1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an ngu van 8 hay

103 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 196,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : 1/ KiÕn thøc - Giúp h/s nắm đợc những kiến thức về tác giả , tác phẩm, thể loại tác phẩm - Hiểu đợc một số từ khó,nắm đợc bố cục đoạn trích -Thấy đợc tài năng của Mô l[r]

Trang 1

Tuần 19

Bài 18 Tiết 73 74

- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

- rèn kỷ năng đọc thơ 8 chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua diễn biến tâm trạng

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài

Thế Lữ không phải là ngời viết bài thơ mới đầu tiên, nhng là nhà thơ mới tiêu biểu nhấttrong giai đoạn đầu Thế Lữ nh vầng sao đột hiện, sangs chói khắp trời thơ Việt Nam Ôngkhông bàn về thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết, Thế Lữ chỉ lặng lẽ, điềm nhiên bớcnhững bớc vững vàng mà trong khoảnh khắc hàng ngũ thơ xa phải tan vỡ… với những bài thơmới đặc sắc về t tởng và nghệ thuật nh : Nhớ rừng, Tiếng sáo thiên thai, Cây đàn muôn điệu

Bài thơ nhớ rừng đợc Hoài Thanh nhận định “đọc bài thơ ta tởng chừng thấy những chữ

bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng Thế Lữ nh một viên tớng điều khiển độiquân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cỡng đợc…” Vạy vì sao lại nh vậy? Bài họchôm nay cô trò ta sẽ tìm hiểu điều đó

* Bài

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

Trang 2

Phơng pháp: vấn đáp, thông báo giải thích

? Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm

Mục tiêu: HS biết cách đọc diễn cảm bài thơ

- Cảm thụ đợc cảm xúc của tác giả, thấy đợc

những nét mới về thể loại và nghệ thuật

Phơng pháp: Đọc diễn cảm, phân tích , giảng

bình…

G/v hớng dẫn cách đọc:

- Đoạn 1 – 2 : Giọng vui, phấn khởi

- Đoạn 3 – 4 : Giọng chậm, buồn, xúc động

- Đoạn 3 (khổ cuối): Sự vắng bóng của ông

đồ, niềm nhớ tiếc của nhà thơ

(- Ông đồ xuất hiện nh một phần ko thể thiếu

,đều đặn với mực tàu, giấy đỏ – mọi ngời

qua lại rất đông (bên hè phố ) một không khí

? Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ địa vị nh thế

Nội dung bài học

ng-ời, niềm hoài cổ

2, Tác phẩm: “Ông đồ” là bài thơ tiêu biểu nhất trong sự nghiệp sáng tác của Vũ Đình Liên

3, Từ khó

4, Thể thơ : Ngũ ngôn, gồm 5 khổ Vần chân (tiếng cuối câu, vần cách, vần liền, t/bằng x/kẻ nối tiếp)

- Ông đồ viết câu đối

- Tài năng : Hoa tay … phợng múa, rồng nh bay

 Nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động cao quý

Trang 3

nào trong con mắt ngời đời?

? Từ đó em hãy hình dung về cuộc sống của

ông đò thời xa?( - Cuộc sống có niềm vui, h/

phúc ( sáng tạo nghệ thuật phục vụ mọi ngời

và đợc ngời đời quý trọng nể phục tài năng

viết chữ của ông)

? Tình cảm của tác giả đối với ông đồ này là

gì?

( Tác giả quý trọng ông đồ – quý trọng một

nết văn hoá của dân tộc : Mến mộ chữ nho,

nhà nho)

*H/s đọc khổ 3 4

? Nội dung 2 khổ thơ này?

? Lời thơ nào bộc lộ rõ nỗi buồn đó nhất?

? Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ này

? Hãy phân tích cái hay của hình ảnh thơ?

(Đây là 2 câu thơ đặc sắc nhất : Lá vàng  gợi

sự tàn tạ, buồn bã, đây lại là lá vàng rơi trên

nền giấy đỏ –.chỉ là ma bụi bay rất nhẹ, vậy

sao mà ảm đạm, lạnh lẽo buốt giá, buồn xót

xa… Đấy chính là ma trong lòng ngời, - Hầu

hết là thanh bằng, vần xen kẻ rất chỉnh trong

các tiếng của câu

 Cấu trúc này có sức diễn tả cảm xúc buồn

thơng kéo dài, ngân vang)

* HS đọc khổ thơ cuối

? Hình ảnh : Ông đò ở khổ thơ cuối, gợi cho

em cảm nghĩ gì?( Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp

của tác giả dành cho ông đồ?

(Tác giả thơng cảm cho những nhà nho danh

giá một thời, nay bị lãng quên cho dù cuộc

đời thay đổi, thơng tiếc những giá trị tốt đẹp

bị tàn tạ, lãng quên)

? Có gì giống và khác nhau trong 2 chi tiết

“Hoa đào” và “ông đồ” ở khổ thơ này so với

Ngời đời quý trọng, ngỡng mộ :

Bao nhiêu ngời thuê viết, Tấm tắc ngợi khen tài

- Cuộc sống có niềm vui, hạnh phúc ->Giữ lại một nét văn hoá của dân tộc

b, Hình ảnh ông đồ thời tàn

- Nổi buồn của ông đồ thời vắng khách

- Giấy đỏ … nghiên sầu

 Phép nhận hoá: tủi buồn lan cả sang những vật vô tri, vô giác, chúng nh có linh hồn, cảm thấy bị bỏ rơi, bơ vơ  nỗi cô đơn hiu hắtcủa ông đồ

- Ông đồ hoàn toàn bị lãng quên

- Hình ảnh thơ : “Lá vàng… bụi bay”

là mợn cảnh ngụ tình=>Đấy chính là ma trong lòng ngời, buồn thơng cho những gì

đã từng là giá trị nay trở nên tàn tạ, bị rơi vào quên lãng

c Nổi lòng tác giả với ông đồ Hoa đào vẫn nở hình ảnh ông đồ không còn

 tác giả xót thơng cho lớp nhà nho xa và tiếcnuối cho những giá trị văn hoá ngàn đời củadân tộc

- Câu hỏi tu từ gieo vào lòng ngời đọc những cảm thơng tiếc nuối không dứt

Trang 4

khổ thơ đầu?

? Điều đó có ý nghiã gì?

HS làm việc theo nhóm gv nhận xét bổ sung

Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết- luyện tập

Mục tiêu: khái quát những giá trị nd và nghệ

thuậtPhơng pháp: vấn đáp

? Từ bài thơ “ông đồ”, em đồngcảm với nỗi

lòng nào của nhà thơ Vũ Đình Liên?

? Theo em điều gì làm cho bài thơ có sức

Hớng dẫn học ở nhà Học thuộc, đọc diễn cảm bài thơ

Trang 5

- Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đặc điểm hình thức và chức

năng chính của câu nghi vấn

H/s đọc đoạn trích ở sgk

? Xác định câu nghi vấn trong đoạn đối

thoại trích từ “Tắt đèn”

? Những đặc điểm hình thức nào cho biết

đó là câu nghi vấn?

? Những câu nghi vấn trên dùng để làm

gì?

? Từ phân tích ví dụ ,mẫu trên em hãy cho

biết đặc điểm hình thức và chức năng

chính của câu nghi vấn?

? hãy dặt câu nghi vấn

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

a, “Chị khất tiền su… phải không?”

b, “Tại sao con ngời… nh thế?”

Bài tập 3 :Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn

Bài tập 4 :

- Khác nhau về hình thức có…không; đã…cha

- Khác nhau về ý nghĩa+ Câu thứ 2 có giả định là hỏi trớc đó có vần

đề về sức khoẻ (nếu điều giả định này không đúng câu hỏi vô lý)

+ Câu thứ 1 không hề có giả định đóVD:

- Cái áo này có cũ lắm không? (Đ)

- Cái áo này đã cũ lắm cha ? (Đ)

- Cái áo này có mới lắm không? (Đ)

- Cái áo này có mới lắm cha ? (S)Bài tập 5 : * Khác biệt ở trật từ từ

- Câu a : Bao giờ  đứng ở đầu câu

- Câu b : Bao giờ  đứng ở cuối câu

* Khác biệt về ý nghĩa

- Câu a : Hỏi thời điểm của một hành động

Trang 6

Các nhóm nhận xét lẫn nhau

diễn ra trong tơng lai

- Câu b : Hỏi thời điểm của một hành động

đã diễn ra trong quá khứ Bài tập 6 :

- Giúp h/s biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

- Rèn kỷ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

B Tôt chức các hoạt động day học

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn?

? Em hiểu thế nào là chủ đề? Câu chủ đề trong đoạn văn ?

G/v chiếu chiếu đoạn văn a lên màn hình

? Đoạn văn trên gồm mấy câu?

? Từ nào đợc nhắc lại nhiều lần trong đoạn

văn ?

? Từ đó, có thể khái quát chủ đề đoạn văn là

gì?

? Vai trò của từng câu trong đoạn văn

? Hãy cho biết đoạn văn a đợc viết theo

ph-ơng thức biểu đạt nào? Vì sao?

G/v chiếu đoạn văn b

Câu hỏi tơng tự nh đoạn văn a

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1, Phân tích ví dụ mẫu: Nhận dạng đoạn vănthuyết minh

+ Câu 5 : Dự vào sự việc trong tơng lai

 Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn trong gỉa thiết vấn đề thiếu nớc ngọt trên thếgiới hiện nay Thuyết minh một sự việc, hiện tợng tự nhiên – xã hội

Trang 7

Hoạt động 2 : Nhận xét và sữa chữa đoạn văn thuyết

minh cha chuẩn

G/v chiếu đoạn văn a lên màn hình

? Đoạn văn trên thuyết minh vè cái gì

? Để thuyết minh về chiếc bút bi thì bài viết

cần phải đạt yêu cầu gì?

? Từ đó em hãy cho biết các đoạn văn trên

có đạt các yêu cầu trên không?

? Vậy nên sữa lại nh thế nào?

Lớp nhận xét – G/v đa đoạn văn mẫu lên

? Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết khi

viết đoạn văn thuyết minh cần phải chú ý

điều gì?

- Câu 2 sơ lợc quá trình hoạt động cách mạng và những cơng vị lãnh đạo của đảng, nhà nớc và đồng chí Phạm Văn Khải trải qua

- Câu 3 quan hệ của ông với chủ tịch Hồ ChíMinh

 Đoạn văn thuyết minh – giải thích về danhnhân một con ngời nổi tiếng theo kiểu cải cách thông tin về các mặt hoạt động khác nhau của ngời đó

2, Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuẩn

+ Cách sử dụng

- Đoạn văn a cha đạt yêu cầu vì

+ Không rõ câu chủ đề+ Cha có ý công dụng + Các ý lộn xộn…

H/s làm ra giấy

* Đoạn văn b :

- Trình bày lộn xộn, rắc rối, phức tạp

- Yêu cầu :+ Nêu chủ đề+ Trình bày cấu tạo+ Chủ đề sử dụng phơng pháp phân tích, phân loại và liệt kê

* H/s đọc to ghi nhớ

Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập

Bìa tập 1 : Viết đoạn mở bài, kết bài cho bài văn thuyết minh : “giải thích trờng em”

Yêu cầu: - Viết ngắn gọn (1 – 2 câu/ đoạn)

- Hấp dẫn, ấn tợng, kết hợp biểu cảm, miêu tả

Bài tập 2 : Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề : Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam

Yêu cầu : - Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp

- Vai trò cống hiến to lớn đối với dân tộc, thời đại

Hớng dẫn học ở nhà

- H/s làm bài tập 3

- Học thuộc ghi nhớ

Trang 8

* Kiểm tra bài cũ

- đọc diễn cảm – thuộc lòng bài “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảm hứng

chủ yếu làm nên kiệt tác thơ mới này

- Phân tích hình ảnh ông đồ ở khổ 2 – 3 Từ đó cho biết tác giả thể hiện tình cảm gì?

Đối với ai?

* Giới thiệu bài mới

Tác giả nhớ quê hơng trong xa cách trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời thơ TếHanh Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông Trà Bồng đã nuôi dỡng tâm hồn thơ ông, đãtrở thành 1 điểm hớng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đau đáu Trong dòng cảmxúc ấy, “quê hơng” là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớn trong suet đời thơ

Tế Hanh Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đã dung lên một bức tranh đẹp đẽ, tơi sáng, bình dị vềcuộc sống của con ngời và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tình cảm que hơng sâu

đậm, đằm thắm

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung

- Quê : Quảng Ngãi

- Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nặng nổi buồn và tình yêu quê hơng tha thiết

- Quê hơng là nguồn cảm hứng lớn trong suốt

đời thơ Tế Hanh  nhà thơ quê hơng

- Gửi miền Bắc (1955) … Nghẹn ngào (1939)

* Bài thơ quê hơng là sáng tác mở đầu cho đềtài quê hơng trong thơ Tế Hanh Bài thơ đợc rút ra trong tập Nghẹn ngào (1939)

2, Đọc : Giọng thơ nhẹ nhàng, trong trẻo, nhịp : 3 – 2 – 3 , hoặc 3 – 5

- Hai câu đầu : Giải thích chung về “làng tôi”

- 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi

- 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về bến

- Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giả đối với làng chài

II Phân tích

Trang 9

Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích

thuộc đó bổng trở nên lớn lao, thiêng

liêng và rất thơ mộng Tế Hanh nh nhận

ra đó chính là biểu tợng của linh hồn

làng chài Nhà thơ vừa vẻ ra cái hình, vừa

cảm nhận đợc cái hồn của sự vật Sự so

sánh giữa cái cụ thể hơn nhng lại gợi vẻ

đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao

Liệu có hình ảnh nào diễn tả đợc cái

chính xác, giàu ý nghĩa và đẹp hơn để

biểu hiện linh hồn của làng chài bằng

hình ảnh buồm trắng giơng to no gió biển

khơi bao la đó?

G/v chú ý H/s đọc diễn cảm 8 câu tiếp

? Không khí bến cá khi thuyền đánh cá

trở về đợc tái hiện nh thế nào?

? Hình ảnh dân chài và con thuyền ở đây

đợc miêu tả nh thế nào?

? Em hiểu, cảm nhận đợc gì từ hình ảnh

thơ “Cả thân… xa xăm”

1, Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá

* Hai câu đầu : Tác giả giải thích về quê

h-ơng thật hồn nhiên và giản dị+ Nghề : Đánh cá

+ Vị trí : Gần sông nớc

 Toát lên tình cảm trong trio, thiết tha, đằm thắm của tác giả đối với quê hơng

* Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

- Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong  thời tiết tốt, thuận lợi

 Chiếc thuyền và cánh buồm + Chiếc thuyền : Hăng… tuấn mã

an toàn với cá đầy ghe

- Dân chài… rám nắng  miêu tả chân thật : Ngời dân chài khoẻ mạnh, nớc da nhuộm nắng, nhuộm gió

- Cả thân… xa xăm: Hình ảnh ngời dân chài vừa đợc miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồmg nhiệt của biển cả : Thân hình vạm vỡ them đậm vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của biển khơi  vẻ

đẹp lãng mạn

- Hình ảnh chiếc thuyền nằm im…thớ vỏ+ Nghệ thuật nhân hoá  con thuyền nh mộtc ơ

Trang 10

? Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời

thơ: “Chiếc thuyền… thớ võ” Lời thơ

giúp em cảm nhận đợc gì?

? Từ đó em cảm nhận đựoc gì về vẻ đẹp

trong tâm hồn ngời viết qua lời thơ trên ?

ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nổi nhớ

làng quê hơng khôn nguôi của mình

? Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới

những điều gì nơi quê nhà?

đây

 Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe đợc sựsống âm thầm trong những sự vật của quê h-

ơng, là ngời có tấm lòng sâu nặng với con

ng-ời, cuộc sống dân chài ở quê hơng

3, Nổi nhớ quê h ơng

- Biển nổi nhớ chân thành

- Cá tha thiết nên lời thơ

- Cánh buồm giản dị, tự nhiên,

- Thuyền nh thốt ra từ trái

- Mùi biển tim

- Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm

 Đó là hơng vị làng chài, là hơng vị riêng đầyquyến rũ của quê hơng đợc tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của ngời con xa quê

Đó là vẻ đẹp tơi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hơng

- Biện pháp nhan hoá đọc đáo, thổi linh hồn vào sự vật có 1 vẻ đẹp, 1 ý nghĩa, tầm vóc bấtngờ

- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo

Tất cả xuất phát từ 1 tình cảm yêu thơng, gắn

bó sâu nặng với quê hơng của tác giả

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

- Đọc thuộc lòng và đọc diển cảm bài thơ

- Em thích câu thơ nào nhất trong bài thơ “Quê hơng” Vì sao?

Trang 11

- Rèn kỷ năng phân tích hình ảnh lãng mạn bay bổng trong bài thơ, sức mạnh nghệ thuậtcủa những câu hỏi tu từ

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ ? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Quê hơng” Đây là bài thơ tả

cảnh trữ tình? Vì sao?

* Giới thiệu bài mới

Tố Hữu đợc coi là đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị Việt Nam thời hiện đại với ông, ờng đến với cách mạng cũng là đờng đến với thơ ca Ông là “nhà thơ của lẽ sống, tình cảm lớn,niềm vui lớn” Sức hấp dẫn của thơ Tố Hữu, vì thế trớc hết xuất phát từ niềm say mê lý tởng, từnhững khát khao lớn lao : Thơ ơi ta hãy cất cao tiếng hát Ca ngợi trăm năm làn tổ quốc chúng

? Trình bày hiểu biết của em về Tố Hữu và

hoàn cảnh ra đời bài thơ “Khi con tu hú”

G/v hớng dẫn đọc – h/s đọc

G/v nhận xét

G/v kiểm tra việc nhớ từ khó của h/s

? Chỉ ra bố cục của bài thơ

? Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào? Tác

? Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong

tâm hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một

khung cảnh mùa hè nh thế nào? (âm

thanh, màu sắc, hơng vị, không gian?)

? Điều gì đặc biệt trong việc miêu tả cảnh

mùa hè ở đây?

? Vậy em cảm nhận cảnh mùa hè ở đây

I Tìm hiểu chung

1, Tácgiả : sgk

* “Khi con tu hú” đợc viết vào tháng 7 –

1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế), trongnhững ngày đầu bị bắt giam – sau này đợc

đa vào “Xiềng xích” trong tập “Từ ấy”(1946)

2, Đọc :

3, Từ khó :

4, Bố cục : 2 phần

- 6 câu đầu : Bức tranh mùa hè

- 4 câu cuối : Tâm trạng của ngời tù

- Nguồn cảm xúc bắt đầu bằng tiếng chim

tu hú, thể hiện niềm khát khao tự do, tìnhyêu cuộc sống mãnh liệt của ngời tù cáchmạng

Trang 12

? Từ thế giới đẹp đẽ cua hoài niệm trở về

với thực tại của nhà tù, tâm trạng của ngời

? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng

chim tu hú kêu, nhng tâm trạng của ngời

tù khi nghe tiếng tu hú thể hiện ở câu đầu

và câu cuối khác nhau Vì sao?

? Nhng ở cả hai đều có đặc điểm gì giống

nhau?

Hoạt động 3 :

Hớng dẫn tổng kết Luyện tập

H/s thảo luận nhóm

? Hai đoạn thơ (tả cảnh, tả tình) nhng đều

là tiếng nói của một tâm hồn Em cảm

nhận đợc những điều cao đẹp nào từ tâm

hồn ấy

? Thơ là tiếng nói tâm hồn của nhà thơ

Bài thơ cho ta thấy gì về tâm hồn thơ Tố

đầy đặn, ngọt ngào

- Điều đó cho thấy tác giả có sức cảm nhậnmãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung,yêu đời, nhng đang mất tự do va khao khát

tự do đến cháy ruột cháy lòng

2, Tâm trạng ng ời tù :

- Bộc lộ cảm xúc trực tiếp : Tâm trạng đaukhổ, uất ức, ngột ngạt

- Nghệ thuật :+ Nhịp thở thay đổi bất thờng :

2 – 2 – 2 ; 6 – 2 ; 3 – 3 ; 6 – 2 + Động từ mạnh : Đập tan phòng chết uất+ Từ ngữ cảm thán : Ôi, thôi, làm sao

 Truyền đến độc giả cảm giác ngột ngạt cao

độ, niềm khao khát cháy bang muốn thoát

ra khỏi cảnh tù ngục, trở về với cuộc sống tự

do bên ngoài

 Đó là một tâm hồn đầy nhiệt huyết khaokhát sống, khao khát tự do

* Tiếng tu hú kêu :

- ở đầu câu : Gợi ra cảnh tợng trời đát bao

la, tng bong sự sống lúc vào hè

- ở câu kết : Khiến cho ngời tù đang bịgiam ấy hết sức đau khổ, bực bội

 Hai tâm trạng đợc khơi dậy từ hai khônggian khác nhau : Tự do và mất tự do

 Đều là tiếng gọi tha thiết của tk do của thếgiới sự sống đầy quyến rũ đối với nhân vậttrữ tình – ngời tù cách mạng trẻ tuổi

III Tổng kết - Luyện tập

1, Lòng yêu sống, khao khát tự do cháybang của ng ời chiến sĩ cách mạng trongcảnh tù đày

- Tiếng chim tu hú khơi nguồn cảm xúc

- Giọng điệu thơ tự nhiên, tơi sáng khóang

đạt, khi dằn vặt, sôi trào, trong thể thơ lụcbát truyền thống, mềm mại, uyển chuyển

Trang 13

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

- Có thể đặt nhan đề cho bài thơ đợc không?

* Kiểm tra bài cũ

? Câu nghi vấn có đặc điểm hình thức và chức năng chính gì? Lấy ví dụ

* Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu những chức năng khác của

câu nghi vấn

? Từ đó em hãy cho biết ngoài chức năng

dùng để hỏi câu nghi vấn còn có những

chức năng gì?

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

d, Cả đoạn là một câu nghi vấn

e, “con gái… đấy ?” ; “Chả lẽ… lục lọi ấy!”

* Chức năng của các câu nghi vấn

a bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)câu hỏi tu từ

b, Cả đoạn riêng câu “Than ôi…” không phải

là câu nghi vấn c,Cầu khiến,bộc lộ tình cảm,cảm xúc

d, Phủ định,bộc lộ tình cảm, cảm xúc

“Ôi, nếu… bang bay ?”

Bài tập 2 :

Trang 14

? Câu nào có thể thay thế bằng 1 câu

không phải là nghi vấn mà có ý nghĩa

t-ơng đt-ơng

- Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi

- H/s đọc yêu cầu của bài tập 4

a, “Sao…thế? ” ; “Tội gì bây… lại? ”

“Ăn mãi… gì mà lo liệu ? ”

b, “Cả đàn bò… chăn dắt làm sao ? ”

c, “Ai dám bảo… mẫu tử ? ”

d, “Thằng bé kia… gì? ” ; “Sao lại…mà khóc ? ”

b, Không biết… hay không

c, Thảo mộc… mẩu tử

Bài tập 3 : H/s tự làm ở trên bảng H/s nhận xét Bài tập 4 : Dùng để chào  giữa ngời nói và ngời nghe có quan hệ mật thiết

Hoạt động 3 Hớng dẫn học ở nhà

- Viết đoạn văn có sử dụng câu tu từ

- Chuẩn bị bài tiếp theo

th Rèn kỷ năng trình bày lại một cách thức, 1 phơng pháp làm việc với mục đích nhất

định

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Hớng dẫn giơí thiệu một phơng pháp

(cách làm)

H/s đọc bài (a)

? Khi thuyết minh cách làm 1 đồ vật (hay

cách nấu món ăn) ngwoif ta thờng nêu

- Cách làm pahỉ đợc trình bày theo mộttrình tự nhất định, tỉ mỉ, cụ thể Vì

nếu làm sai trình tự thì sẽ không ra

đ-ợc sản phẩm nh ý

Trang 15

? Khi giới thiệu 1 phơng pháp (một cách

làm) ngời viết cần phải lu ý những gì?

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

? Lập dàn ý cho bài thuyết minh phơng

pháp đọc nhanh

- Ngày nay… vấn đề : Yêu cầu thực tiễn

cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh

- Tiếp theo… có ý chí : Giải thích những

cách đọc chủ yếu hiện nay Hai cách đọc

thầm theo dòng, theo ý Những yêu cầu và

- Cách làm : Đặc biệt chú ý trình tự, trớc sau, thời gian của mỗi bớc

- Yêu cầu thành phẩm : Chú ý 3 mặt trạng thái, màu sắc, mùi vị

 cả 2 ví dụ trên lời văn gọn, súc tích, vừa đủ

H/s đọc to ghi ngớ sgk

II Luyện tập

Bài tập 1 : H/s tự làm Bài tập 2 :

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà

- Viết văn bản thuyết minh phơng pháp làm đồ dùng học tập, làm đồ chơi dân gian

là một “khách lâm tuyền” ung dung sống hoà nhịp với cuộc sống

- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật đọc đáo của bài thơ

- Rèn đọc diễn cảm, phân tích thơ tứ tuyệt đờng luật

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ "Khi con tu hú"

? Âm thanh cuả tiếng chim tu hú ở đoạn đầu và đoạn cuối khác nhau ntn ? Hãy phân tích

* Giới thiệu bài mới

Tháng 2 năm 1941, sao 30 năm bôn ba hoạt động cách mạng cứu nớc khắp bốn biển năm châu, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã bí mật về nớc để trực tiếp lãnh đạo cách mạng phong trào Việt Nam Ngời sống và làm việc trong hang Pac – Bó trong hoàn cảnh vô cùng thiếu thốn khốn khổ Mặc dù vậy, Bác rất vui, ngời làm việc say sa miệt mài Thi thoảng lúc nghĩ nghơi, ngời lại làm thơ Bên cạnh những bài thơ, bài ca tuyên truyền, kêu gọi lòng yêu nớc của

Trang 16

đồng bào còn có một số bài thơ tức cảnh, tâm tình đặc sắc Tiêu biểu nhất là bài tức cảnh Pắc – Bó mà hôm nay ta sẽ đợc học

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung

? H/s đọc diễn cảm bài thơ và nói về hoàn

cảnh ra đời của tác phẩm

G/v nói thêm về lịch sử, xã hội lúc bấy giờ

? Em có nhận xét gì về nhan đề của bài

thơ? Thể thơ? Kết cấu? Giọng điệu

Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích

? Đọc 3 câu thơ đầu em hình dung đợc

những gì về cảnh sống của Bác ở Pắc –

Bó vào năm 1941?

+ Câu mở đầu có cấu tạo đặc biệt gì? Hãy

chỉ rõ?

+ Việc sử dụng phép đối này có sức diễn

tả sự việc và con ngời nh thế nào?

+ hãy cắt nghĩa hành động ra suối, vào

hang của ngời cách mạng Hồ Chí Minh?

? Em hiểu nh thế nào về câu thơ thứ hai?

? Cần phải hiểu từ sẵn sàng nh thế nào?

? Em có nhận xét gì về giọng điệu của câu

ba hải ngoại tìm đờng cứu nớc

2, Bài thơ :

- Nhan đề : Tức cảnh : Ngắm cảnh mà có cảm xúc, nảy ra tứ thơ, lời thơ Tức cảnh sinhtình : Ngắm cảnh mà có cảm xúc muốn làm thơ

- Thể thơ : Thất ngôn tứ tuyệt

- Kết cấu : + 3 câu đầu tả cảnh sinh hoạt vật chất của Bác ở Pắc – Bó

+ Câu kết phát biểu cảm xúc và suy nghĩ

- Giọng điệu : Đùa vui hóm hỉnh, rất tự nhiên, thoải mái Đọc bài thơ nh thấy nụ cời vui nở trên gơng mặt Bác

II Phân tích

1, Thú “lâm tuyền” của Bác Hồ :

* Câu 1 : Dùng phép đối – việc ở

- Đối vế câu : Sáng… bờ suối/ tối… hay

- Đối thời gian: Sáng – tối

- Đối hoạt động : Ra – vào

- Đối không gian : Suối – hang

 Diễn tả hành động đều đặn, nhịp nhàng của con ngời  Diễn tả quan hệ gắn bó hoà hợp giữa con ngời và thiên nhiên Pắc – Bó

- Ra suối : Nơi làm việc mà bàn là một phiến

* Câu 2 : Cháo bẹ, rau măngluôn là những thứ sẵn có trong bữa ăn  việc ăn sẳn sàng :

Là ý trên

T tởng luôn sẳn sàng

 Giọng thơ hài hớc, dí dỏm, tơi vui, trong gian khổ vẫn th thái vui tơi, say mê cuộc sống cách mạng và hoà hợp với thiên nhiên

* Câu 3 : Việc làm

- Đối ý : Điều kiện làm việc tạm bợ (bàn đá chông chênh)/ nội dung công việc quan trọng, trang nghiêm(dịch sử Đảng)

Trang 17

? ý nghĩa của việc sử dụng phép đối?

G/v : ở 3 câu thơ đầu chúng ta thấy Bác

Hồ tuy phải sống trong hoàn cảnh khó

khăn, nhng đợc sống giữa núi rừng thiên

nhiên đất nớc mình, đợc làm viẹc cho cách

mạng, nên Bác rất yêu đời yêu thiên nhiên,

lạc quan, vui sống Những cảm xúc đó bắt

nguồn từ tình yêu tổ quốc thiết tha, niềm

tin con ngời Thi nhân xa thờng ca ngợi

thú “lâm tuyền” Song điều khác hẳn là

? Từ nào có ý nghĩa quan trọng nhất của

câu thơ, bài thơ? Vì sao?

? Giải thích ý nghĩa từ “sang”

? Em hiểu thêm đợc gì về Bác qua lời thơ

này ?

Hoạt động 3 Hớng dẫn tổng kết Luuyện tập

? Bài thơ cho ta thấy đợc điều gì về những

ngày Bác sống và làm việc ở Pắc – Bó

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài

thơ đợc thể hiện ở bài này?

2, Cái “sang” của cuộc đời làm cách mạng

- Từ “sang” – thi nhãn của bài thơ

sang trọng, giàu có, cao

- Sang quý, đẹp đẽ cảm giác hài lòng, vui thích

- trong hoàn cảnh gian khổ nh vậy, Bác vẫn rât vui (vì sau 30 xa quê hơng nay mới đợc trở về…)

Tiên đoán thời cơ giành-Bác vui: độc lập đang đến gần

Trang 18

Vui vì đợc sống giữa núi rừng, hoà mình với thiên nhiên

- Thú “lâm tuyền” xa : Vui với cảnh nghèo, nhng thanh cao, trong sạch, sống hoà mình với thiên nhiên núi rừng, xa lánh cuộc đời trần tục

- Thú “lâm tuyền” ở Bác Hồ vẫn có điểm khác xa : Bác chấp nhận cuộc sống thực tại

đầy khó khăn gian khổ, để hoà nhập với thiênnhiên, để sống cuộc sống trong sạch, thanh cao và hơn thế là để làm một ngời chiến sĩ cách mạng, một vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại, sống cuộc sống mạnh mẽ, tích cực, suet đời phấn đấu không mệt mỏi vì sự nghệp cứu nứơc cứu dân

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

? Tính chất cổ điển và hiện đại của bài thơ đợc thể hiện nh thế nào?

* Kiểm tra bài cũ

? Trình bày các chức năng của câu nghi vấn? Lấy ví dụ minh họa

* Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức

năng của câu nghi vấn

H/s đọc đoạn trích ở sgk

? Trong đoạn trích trên, có những câu

nào là câu cầu khiến

? Đặc đỉêm hình thức của câu cầu khiến

? Tác dụng của câu cầu khiến

H/s timg hiểu mục I 2 sgk

? Cách đọc câu “Mở cửa!” ở ví dụ b có

khác so với cách đọc câu “mở cửa” ở ví

I Đặc điẻm hình thức và chức năng của

câu cầu khiến

* Phân tích ví dụ mẫu : Câu 1

- Câu cầu khiến :+ Thôi đừng lo lắng+ Cứ về đi

+ Đi thôi con

Trang 19

dụ a không ?

Từ đó em rút ra đặc điểm hình thức và

chức năng của câu cầu khiến

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

H/s đọc yêu cầu bài tập 1

? Đặc điểm hình thức nào cho biết câu

trên là câu cầu khiến

- Câu b : CN là ông giáo (Bớt CN : ý nghĩa không thay đổi, nhng yêu cầu mang tính chất

Bài tập 2 : Các câu cầu khiến

a, Thôi, im cái điệu hát… đi – vắng CN, từ cầu khiến : đi

điệu cầu khiến mang tính chất ra lệnh + Câu b: Có CN thầy em (ngôi thứ 2 – số ít),

có ý nghĩa: khích lệ động viên

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà

Bài tập 4 :

- Nguyện vọng của Dế Choắt : Nhờ Dế Mèn đào cho một cái hang để phòng thân

- Suy nghĩ cuả Choăt : Coi mình là đàn em của Dế Mèn

- Cách nhờ vả (thực chất là yêu cầu đề nghị) : khiêm nhờng, kín đáo, mang tính chất thăm dò thái độ của Dế Mèn  Diễn đạt bằng câu nghi vấn Phù hợp với vị thế của Choắt khiến Mèn dễ chấp nhận hơn

Bài tập 5 :

- Không thể thay thế cho nhau :

+ Đi đi con!  yêu cầu ngời con thực hiện hành động đi

+ Đi thôi con  Yêu cầu cả con và mẹ thực hiện hành động đi

Trang 20

- Biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

- rèn cho h/s thao tác quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu

- Giáo dục tình yêu quê hơng, lòng tự hào dân tộc qua bài giới thiệu của mình

B Tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ

* Giới thiệu bài mới

Trong các em, chắc hẳn sẽ có bạn cha có dịp dặt chân đến Động Phong Nha – Quảng Bình Nhng vẽ đẹp của nó thì ít nhiều chúng đã đợc chiêm ngỡng trong bài “Động Phong Nha”(Nhà văn 6 – T2) Có thể đây là một văn bản mẫu mực thuyết minh về danh lam tháng cảnh Vậy làm thế nào để chúng ta cũng có thể viết đợc những bài thuyết minh hay nh thế …

Hoạt động 1 : Giơí thiệu một danh lam thắng cảnh

- H/s đọc văn bản mẫu

? văn bản này viết về đối tợng nào?

? Bài viết cho biết những tri thức gì?

? G/v bật máy chiếu : Tóm lợc các ý chính

của bài viết : hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc

Sơn

? Theo em muốn viết bài giới thiệu một

danh lam thắng cảnh nh vậy cần có những

kiến thức gì ?

? Vậy muốn có kiến thức về danh lam thắng

cảnh thì ta phải làm thế nào?

H/s theo dõi văn bản mẫu

? bài viết đợc sắp xếp theo bố cục nh thế

nào ?

? theo em bài này có những gì thiếu xót về

bố cục?

? Đề bài giới thiệu đợc hoàn chỉnh thì ngời

viết nên tổ chức bố cục nh thế nào?

? Xét về mặt nội dung, bài thuyết minh trên

địa danh gắn bó với các triều đại, các danh nhân các quan niệm

- Phải có kiến thức về lịch sử, địa lý các danh nhân, các câu truyện truyền thống gắn bó với các địa danh

H/s rút ra ghi nhớ 1 sgkH/s đọc to ghi nhớ

- bài viết có bố cục : Từ việc giới thiệu hồ Hoàn Kiếm (không gian rỗng) đến việc giới thiệu đền Ngọc Sơn (không gian hẹp)

- Thiếu phần mở bài (giới thiệu đối tợng)

- Thiếu phần kết bài (bày tỏ thái độ)

* H/s rút rahi nhớ 2 sgkH/s đọc to ghi nhớ 1 – 2

- Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng, hẹp, của hồ,

vị trí của tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nớc, tỉnh thoảng rùa nổi lên…

Trang 21

G/v chốt : Vì thiếu những yếu tố ấy nên nội

dung bài viết còn khô khan

? Từ đó em có nhận xét gì về lời giới thiệu

trong bài thuyết minh về một danh lam

thắng cảnh?

? Đề bài giải thích càng hay, sinh động lại

vừa đúng với thực tế thì ngời viết phải dựa

vào yếu tố nào ?

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

? Nếu muốn giới thiệu thoe trình tự tham

quan hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn từ xa

đến gần, từ ngoài vào trong thì nên sắp xếp

l-ợt giới thiệu miêu tả từng phần

- Vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm con ngời

* Yêu cầu :

- Hồ Hoàn Kiếm :+ Vị trí địa lý+ Lịch sử các tên gọi khác nhau của hồ+ Lịch sử và tên gọi các địa danh này

- Đền Ngọc Sơn:

+ Vị trí địa lý của đền trong tổng thể của

hồ Hoàn Kiếm+ Lịch sử hình thành và phát triển + Miêu tả chi tiết từ ngoài vào trong ngôi

đền này

* Yêu cầu :

*Mở bài : Giới thiệu chung về đối tợng

*Thân bài : Giới thiệu vị trí, tên gọi, mô tả chi tiết

Kết bài : Cảm nghĩ về thắng cảnh (vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con ngời)

- Mở bài : Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn là hai địa danh gắn bó trong một quần thể kiến trúc rất nổi tiếng của Thăng Long – Hà Nội ngàn năm văn hiến

* Kết bài : Qua bao cơn bể dâu của lịch sử

hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn nh là chứng nhân cho bề dày của truyền thống văn hóa dân tộc Hồ Gơm và đền Ngọc Sơngợi cho ta khát vọng hoà bình Đền Ngọc Sơn gợi cho ta truyền thống hiếu học và giàu đạo nghĩa của dân tộc Đây là địa danh biểu tợng cho Hà Nội, cho nền tự hàodân tộc Việt Nam

Trang 22

? Em có thể sử dụng câu “Hồ Gơm là chiếc

lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội” Vào

phần trong bài viết của mình ? - Phần kết

G/v nhận xét bài làm của h/s cùng phác hoạ bố cục bài thuyết minh, gồm 3 phần

G/v chốt bài

Hoạt động 3 ; Hớng dẫn học ở nhà

Viết bài giới thiệu danh lam thắng cảnh ở quê hơng mình

- Cũng cố và rèn luyện các kỷ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đọc văn thuyết minh, viết bài thuyết minh ở nhà

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

? Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức

của văn bản thuyết minh?

? Yêu cầu về lời văn trong văn bản

- Trong văn bản thuyết minh, mọi tri thức đều phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy

- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh một thể loại văn học

- Giới thiệu một danh nhân

Trang 23

? Các bớc xây dung văn bản thuyết

minh?

? Dàn ý của một bài văn thuyết minh

gồm mấy phần? Nội dung từng phần

? Vai trò, tỉ lệ, vị trí của các yếu tố

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

G/v hớng dẫn hs làm bài theo nhóm

nắm vững và sâu sắc đối tợng

- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu

- Trình bày (miệng, viết)

6, Dàn ý : 3 phần

* Mở bài : Giới thiệu khía quát về đối tợng

* Thân bài : Làn lợt giải thích từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tợng Nếu

là thuyết minh một phơng pháp thì cần theo 3 ớc

sử dụng hợp lý Tất cả chi tiết đều nhằm làm rõ

và nổi bật đối tợng cần thuyết minh

II Luyện tập

Bài tập 1 : H/s làm bài tập theo nhóm Nhóm cử

đại diện lên trình bày – Lớp nhận xét – g/v kết luận vấn đề

- Cờu trúc, quuy mô từng khối, từng mặt, từng phần

- Sơ lợc thần tích

- Hiện vật trng bày, thờ cúng

- Phong tục, lễ hội

* Kết bài : Thái độ tình cảm đối với danh lam

c, Thuyết minh một văn bản, một thể loịa văn học

* Mở bài : Giải thích chung về văn bản, thể thơ,

vị trí của nó với văn hóa, xã hội hoặc thể loại

* Thân bài : Giải thích phân tích cụ thể về nội dung – hình thức của văn bản, thể loại

* Kết bài : Những điều cần lu ý khi thởng thức hoặc sáng tạo thể loại, văn bản

d, Giới tiệu một phơng pháp, một cách làm một

đồ dùng học tập

* Mở bài : Tên đồ chơi, thí nghiệm, mục đích,

Trang 24

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà

- Hai câu thơ cuối có cấu trúc đăng đuối có giá

trị nghệ thuật rất cao và phần dịch thơ đã làm giảm mất đi hiệu quả nghệ thuật đó

Trang 25

đầu là gì?

G/v : Ngắm trăng : Vọng nguyệt  là đề

tài phổ biến trong thơ xa Thi nhân xa,

gặp cảnh trăng đẹp thờng đen rợu, hoa

để thởng thức  có những thứ đó thì sự

ngắm trăng mới thật mĩ mãn, thú vị

Nói chung ngời ta chỉ ngắm trăng khi

thảnh thơi, th thái Vậy Bác đã ngắm

trăng trong một hoàn cảnh nh thế nào?

? Vậy em hiểu hai câu thơ đầu nh thế

nào?

? Sự khát khao đợc thởng trăng một

cách trọn vẹn và lấy làm tiếc không có

rợu và hoa, cho thấy điều gì ở Bác ?

? Câu thơ thứ 2 dịch cha thật sát Vậy

ta phải hiểu nh thế nào ở câu 2

? Vậy em hiểu thêm đợc điều gì về

Bác qua 2 câu thơ đầu?

G/v chuyển ý H/s đọc 2 câu cuối

? Có thể đặt nhan đề cho hai câu thơ

? Hai câu thơ cuối cho em hiểu đợc

tình cảm của Bác với thiên nhiên nh

thế nào ?

? Em cảm nhận dợc gì về tinh thần

cách mạng của Bác qua lời thơ cuối?

- Hoàn cảnh ngắm trăng+ Rất đặc biệt : Trong tù ngục+ Không rợu cũng không hoa  động từ thể hiện Miêu tả hiện

thực nhà tù Thể hiện khát vọng, ớc mơ đ-

ợc có hoa, rợu để thởng thức ánh trăng+ Tinh thần, tam hồn tự do ung dung, niềm say

mê của Bác đối với trăng, với thiên nhiên đẹp

- Cụm từ : Khó hững hờ  nh lời giải bày tâm sự, bộc lộ cái xốn xang, bối rối rất nghệ sĩ của tâm hồn Bác, trớc cảnh đẹp của đêm trăng Điều đó thể hiện Bác là một ngời tù cách mạng và cũng

là một con ngời yêu thiên nhiên một cách say

mê hồn nhiên và có tâm hồn rung động mãnh liệt trớc cảnh trăng đẹp

 Hai câu thơ đầu toả sáng một tâm hồn thanh cao, vợt trên hình thức không gian khổ để hớng tới cái trong sáng, cái đẹp của thiên nhiên, vũ trụ bao la  Đó chính là yếu tố lãng mạn cách mạng của bài thơ

2, Hai câu thơ cuối:

- Mối giao hoà đặc biệt giữa ngời tù thi sĩ với vầng trăng

- Nghệ thuật đối rất đặc sắc : + Nhân hứng nguyệt tòng+ Khán minh nguyệt – khán tri gia+ Song

 Miêu tả cuộc ngắm trăng độc đáo, thể hiện mốigiao hoà gắn bó tha thiết giữa Bác (thi nhân) và trăng

+ Ngời ở trong nhà giam – qua song cửa – ngắm vầng trăng sáng ngoài bầu trời tự do+ Trăng ở bầu trời tự do – qua song sắt ngắm nhà thơ

(Trăng đợc nhân hoá, ngời tù đợc hoá thân thành thi sĩ)

 Đó là một cuộc hội nghộ gặp gỡ thanh cao cuả

đôi tri âm tri kỷ  Đây là cuộc vợt ngục về t tởng của ngời tù cách mạng Hồ Chí Minh

* Hai câu thơ cho thấy t tởng kỳ diệu của ngời chiến sĩ – thi sĩ ấy: Một bên là nhà tù đen tối, một bên là vần trăng thơ mộng, thế giới của cái

đẹp, là bầu trời tự do, lãng mạng say ngời, ở giữa hai thế giới ấy là song sắt nhà tù Nhng vớicuộc ngắm trăng này nhà tù đã trở nên bất lực vô nghĩa trớc những tâm hồn tri âm tri kỷ đến với nhau ậ đay ngời tù cách mạng đã không chút bận tâm về cùm xích, đói rét… của nhà tù,bất chấp song sắt thô bạo để tâm hồn bay bổng tìm đến với vầng trăng tri âm

Trang 26

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết Luyện tập

mẽ của Bác+ Sức mạnh t tởng lớn lao của ngời chiến sĩ vĩ

đại đó + T tởng thép : T tởng tự do, phong thái ung dung, vợt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của ngục

III Tổng kết Luuyện tập

1, * T tởng cổ điển Thi đề : Vọng nguyệt Thi hiệu : Trăng, rợu, hoa Cấu trúc đăng đối

Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt

* T tởng thép

Là sự tự do nội tại Phong thái ung dung vợt lên

sự tàn bạo của nghục tù

T tởng lạc quan cách mạng,

là cuộc vợt ngục t tởng

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

? Chép lại những câu thơ về trăng của Bác

? So sánh với hình ảnh trăng trong Vọng Nguyệt

G/v đọc mẫu, 4 h/s đọc

H/s đọc toàn bộ từ Hán Việt đợc giải

nghĩa

Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích

? Hãy so sánh bản phiên âm chữ Hán

phần dịch nghiã và dịch thơ 2 câu đầu

I Tìm hiểu chung

1, Đọc :Nhịp 2 – 4, 2 – 4 – 2, 2 – 4, 4 – 2 – 2

Trang 27

? Em có nhận xét gì về ý thơ ở câu thơ

đầu ?

? Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật và tác

dụng cảu nó ở câu thơ đầu ?

? Hãy phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ

này? từ “trùng san” dịch thành “núi cao”

đã thật sát cha ? Vì sao?

H/s đọc 2 câu cuối

? So sánh bản dịch nghĩa, dịch thơ với

phát âm chữ hán

? Trong bài thơ tứ tuyệt, câu chuyển

th-ờng có vị trí nổi bật, ý thơ thth-ờng bất ngờ,

chuyển cả mạch thơ ở bài “Đi đờng” câu

3 là nh vậy Vậy em hãy chỉ ra ý thơ có

tác dụng làm chuyển mạch bài thơ?

? Tác giả muốn khái quát quy luật gì mở

ra tâm trạng nh thế nào của chủ đề trữ

tình?

? Câu thơ 4 tả t thế nào của ngời đi đờng

? Tâm trạng của ngời tù khi đứng trên

? Hãy nêu giá trị nội dung của bài thơ ?

* Câu thơ đầu – câu khai, mở ra ý chủ đạo của bài thơ : Nỏi gian lao của ngời đi đờng

- Điệp từ : Tẩu lộ  làm nổi bật ý tẩu lộ nan  giọng thơ suy ngẫm thể hiện thể hiện cuộc đời của Bác : Bác bị giải hết từ nhà lao này sang nhà lao khác  thể hiện nổi gian lao, vất vả của ngời đi bộ trên đờng núi

* Câu 2 :

- Nghĩa đen : Nói cụ thể cái gian lao của tẩu lộ: Vợt qua rất nhiều núi, hết dãy này đến dãy khác, liên miên bất tận

+ Động từ : Trùng san Làm nổi bật+ Từ : Hựu hình ảnh thơ

nhấn mạnh và làm sâu sắc ý thơ

- Nghĩa bóng : Ngời tù Hồ Chí Minh đang cảmnhận thấm thía, suy ngẫm về nổi gian lao triền miên của việc đi đờng núi cũng nh con đờng cách mạng, con đờng mới

2, Hai câu cuối :

* Câu 3 : (câu chuyển)

- Mọi gian lao đã kết thúc, lùi về phía sau,

ng-ời đi đờng lên tới đỉnh cao chót, là lúc gian laonhất nhng đồng thời nhng là lúc mọi khó khăn kết thúc, ngời đi đờng đứng trên cao điểm tột cùng

 Việc đi đờng với mọi khó khăn, gian lao cuối cùng rồi cũng tới đích, con đờng cách mạng,

và đờng đời cũng vậy

 Nhân vật trữ tình trở thành ngời khách du lịch

đến đợc vị trí cao nhất, tốt nhất để tha hồ ởng ngoạn phong cảnh núi non hùng vĩ bao la trớc mắt

ảnh con ngời đứng trên đỉnh cao thắng lợi với

t thế làm chủ thế giới

* ở câu thứ 3 : Tứ thơ đột ngột vút lên theo chiều cao

- ở câu 4 : hình ảnh thơ lại mở ra bát ngát theo chiều rộng, gợi cảm giác sự cân bằng, hài hoà

III Tổng kết Luyện tập

1, Nội dung : Bài thơ có 2 lớp nghĩa

- Nghĩa đen : Nói về việc đi đờng núi

- Nghĩa bóng : Con đờng cách mạng, đờng đời Bác Hồ muốn nêu lên một chân lý, một bài học rút ra từ thực tế : Con đờng cách mạng là

Trang 28

? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ?

đ-Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

H/s đọc VD sgk và trả lời câu hỏi sgk

Lu ý : Câu cảm thán thờng phải đọc với

- Từ ngữ cảm thán : Hỡi ơi, than ôi

- Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói (ngời viết)

- Ngôn ngữ đơn từ, hợp đồng… và ngôn ngữ trình bày kết quả giải một bài toán là ngôn ngữcủa t duy lôgíc nên không thích hợp việc sử dụng ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc

- Có thể bộc lộ cảm xúc bằng những kiểu câu khác nhng trong câu cảm thán cảm xúc của ngời nói (ngời viết) đợc biểu thị bằng phơng tiện đặc thù : từ ngữ cảm thán

* Ghi nhớ : sgk

II Luuyện tập

Bài tập 1 : Câu cảm thán :

- Than ôi !

Trang 29

H/s đọc yêu cầu bài tập 2

- Lo thay !

- Nguy thay !

- Hỡi ơi… ơi !

- Chao ôi, có biết… thôi

Không phải các câu trong đoạn trích đều là câu cảm thán, vì chỉ những câu trên mới có từ ngữ cảm thán

Bài tập 2 :Tất cả các câu trong phần này đều là những câu cảm thán bộc lộ tình cảm, cảm xúc

a, Lời than thở của nhân dân dới chế độ phong kiến

b, Lời than thở của ngời trinh phụ trớc nổi truân chuyên do chiến tranh gây ra

c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trớc cuộc sống(trớc cách mạng tháng 8)

d, Sự ân hận của Mèn tớc cái chết thảm thơng, oan ức của Choắt

Bài tập 3, 4 :

H/s tự làm

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà

Đề1 : Giới thiệu về một loài hoa mà em yêu thích

Đề 2 : Giới thiệu về một trò chơi dân gian mà em yêu thích

Yêu cầu bài làm và biểu điểm

Bài làm rõ ràng, sạch sẽ , có bố cục 3 phần, viết đúng chính tả

Đề 1

- Mở bài : Giới thiệu chung về loài hoa em thích (1,5đ)

- Thân bài : - Giới thiệu cụ thể về loài hoa ( xuất xứ, màu sắc, mùi hơng và những đặc điểm khác của nó) (3,5đ)

- ý nghĩa của nó trong đời sống tâm hồn của ngời Việt Nam (3,5đ)

- Kết bài Cảm nhận của em về loài hoa đó.(1,5đ)

Trang 30

Đề 2

- Mở bài: Giới thiệu chung về trò chơi (1,5đ)

- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cách chơi,luật chơi, ý nghĩa của trò chơi ( 7đ)

* Kiểm tra bài cũ :

? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán ?

Làm bài tập 3 SGk

* Bài mới :

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức

và chức năng của câu trần thuật

G/v cho hs đọc vd sgk

? Các câu trên có dấu hiệu hình thức đáng

thơng nh những kiểu câu nghi vấn, cầu

khiến, cảm thán hay không?

? Những câu này dùng để làm gì?

? Qua phân tích VD1 hãy nêu đặc điểm

hình thức và chức năng của câu trần thuật

Hoạt động 1 : Hớng dẫn luyện tập

H/s đọc yêu cầu bài tập 1

những câu khác thì không Nhng câu còn lại

ở mục I ta gọi là câu trần thuật

- Câu a : Trình bày suy nghĩ của ngời viết vềtruyền thống của dân tộc (1, 2) và yêu cầu chúng tag hi nhớ công lao… dân tộc (câu 3)

- Câu b : Dùng để kể và thông báo

- Câu c : Dùng để miêu tả hình thức của mộtngời đàn ông

- Câu d : Dùng để nhận định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 1 không phải là câu trần thuật

Trang 31

H/s đọc to yêu cầu bài tập 2

Choắt

b, - Câu 1 : Dùng để kể

- Câu 2 : Câu cảm thán dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Câu 3 : Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc : Cám ơn

Bài tập 2 : Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa bài thơ

“Ngắm trăng” là câu nghi vấn : Trong khi

đó phần dịch thơ là 1 câu trần thuật Hai câunày tuy khác nhau về kiểu câu nhng cùng diễn đạt một ý nghĩa : Đêm trăng đẹp gây sựxúc động mãnh liệt cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm đợc điều gì đó

Bài tập 3 : Xác định các kiểu câu và chức năng

a, Câu cầu khiến

b, Câu nghi vấn (Thể hiện ý cầu

c, câu trần thuật khiến nhẹ nhàng nhã

nhặn và lịch sự hơn câu a)

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà

- H/s làm bài tập 4, 5, 6

G/v : Giao việc cho h/s để chuẩn bị tiết 92

- Nhóm 1 : Giới thiệu di tích núi nhồi

- Nhóm 2 : Giới thiệu cầu Hàm Rồng

- Nhóm 3 : Giới thiệu khu du lịch Sầm Sơn

- Thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về về một đất nớc độc lập, thống nhất hùng cờng

và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua “Chiếu dời đô”

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức thuyết phục to lớn của “Chiếu dời đô” là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

- ốn định lớp

- Bài cũ - Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng

- Qua bài thơ em hiểu thêm gì về con ngời Bác

* Giới thiệu bài mới

Định đô lập nớc là một trong những công việc quan trọng nhất của một quốc gia Với khát vọng xây dung đất nớc Đại Việt hùng mạnh và bền vững muôn đời Sauk hi đợc triều Trầnsuy tôn làm vua, Lý Công Uẩn đã đổi tên nớc từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt, đặt niên hiệu là Thuận Thiên và quy định rời kinh đô từ Hoa L (Ninh Bình) ra thành Đại La (sau đổi tên thành Thăng Long) Vua ban “Thiên đô chiếu” cho triều đình và nhân dân đợc biết

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu chung

? Trình bày ngắn gọn của em về Lí Công

I Tìm hiểu chung

1, Tác giả :

- Lí Công Uẩn (974 – 1028 )

Trang 32

? Văn bản này chia làm mấy phần? Nội

dung từng phần? Các phần ấy liên kết với

nhau chặt chẽ ở chổ nào?

Hoạt động (2 1) Hớng dẫn đọc hiểu văn bản

Gv hớng dẫn hs cách đọcvới giọng nhẹ

nhàng pha chút trang nghiêm

Hớng dẫn hs tim hiểu văn bản qua hệ

thống câu hỏi

? Nếu xem đây là một của bài văn nghị

luận “Chiếu rời đô” thì em hãy cho biết

luận điểm này đã đợc làm sáng rõ bằng

những luận cứ nào? Dẫn chứng nào đã đợc

dẫn

? Tính thuyết phục lí lẽ và các chứng cớ

đó?

? ý nghĩa nào của Lí Công Uẩn, cũng nh

của dân tộc ta thời Lí trong ý định dời đô?

(G/v nói thêm về lịch sử nớc ta từ thời đại

Đinh – Lê - Lí)

? Việc đa các lí lẽ đó và chứng cớ ấy có

sức thuyết phục nh thế nào và càng thuyết

phục hơn khi Lí Công Uẩn nói : “Trãm rất

đau xót về việc đó” Em có nhận xét gì về

câu nói này?

- Ônglà ngời thông minh, nhân ái, có chí lớn, sáng lập vơng triều nhà Lí

2, Tác phẩm :

a, Hoàn cảnh ra đời :

- Sau khi lên làm vua năm 1010, Lí Thái Tổ quyết định rời đô từ Hoa L về thành Đại La

và đổi tên thành Thăng Long Hoa L chỉ có

địa thế núi non hiểm trở, thích hợp với một

vị trí phòng ngự lợi hại về quân sự Còn Thăng Long ở giữa vùng đồng bằng, có điềukiện giao thông thuỷ, bộ thuận lợi, có thể trở thành trọng tâm chính trị, kinh tế, văn hóa cuả một quốc gia độc lập, hùng cờng

“Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn đã nói rõ

điều ấy

b, Thể loại :

- Chiếu : + Là một trong những thể văn cổ, thẻ này do nhà vua để ban bố mệnh lệnh Xuất hiện từ thời cổ đại trung quốc, ban đầugọi là mệnh Sau gọi là lệnh, đến nhà Tần

đổi là chế + Chiếu có thể làm bằng văn vần, văn hiền ngẫu, hoặc văn xuôi

- Chiếu dời đô : Viết bằng chữ Hán (ngời dịch là Nguyễn Đức Vân) làm bằng văn xuôi

- Kiểu văn bản nghị luận (sử dụng phơng thức lập luận, trình bày theo t tởng dời đô của tác giả)

c, Bố cục : 2 phần

- Từ đầu … dời đổi  Lí do cần phải dời đô

- Còn lại  Thành Đại La xứng đáng là kinh

đô bậc nhất

II Đọc- hiểu văn bản

1, Lí do cần phải dời đô :

- Dẫn sử sách trung quốc+ Nhà Thởng 5 lần dời đô

 Noi gơng sáng, không chịu thua các triều

đại hng tịnh đi trớc, muốn đa đất nớc ta đến hùng mạnh lâu dài

 Nh vậy việc dời đô đã có tiền lệ, không có gì bất thờng, vừa phù hợp với đạo trời, vừa thuận lòng dân

- Ông bày tỏ nổi lòng của mình rất chân thành, xúc động  lời nói mang tính chất đối thoại tâm tình chứ không còn là mệnh lệnh

Trang 33

Hoạt động ( 2 2)

? Theo Lí Công Uẩn, kinh đô cũ ở vùng

núi Hoa L có 2 triều Đinh, Lê là không

còn thích hợp, Vì sao?

? Theo Lí Công Uẩn, thành Đại La có

những yếu tố thắng lợi gì để làm kinh đô

cho đất nớc Đại Việt

? Tại sao khi kết thúc văn bản “Chiếu dời

đô”, Lí Thái Tổ không ra mệnh lệnh mà

lại dặt câu hỏi : “Các khanh… thế nào?”

Cách kết thúc nh vậy có tác dụng gì?

? Em có nhận xét gì về kết cấu bài chiếu

và trình tự lập luận của tác giả

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết và luyện tập

? Vì sao nói “Chiếu rời đô” ra đời phản

ánh ý chí độc lập tự cờng và sự phát triển

lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?

? Qua bài “Chiếu dời đô” em cảm nhận

đ-ợc nội dung gì ? (Bài chiếu có tính thuyết

phục cao là vì sao?) Điều đó đợc thể hiện

trong bài là nh thế nào?

? Sau 1000 năm bài “Chiếu dời đô” ra đời,

em có cảm nhận và suy nghĩ gì về ông cha

ta thời Lí?

của thể chiếu nữa  Sự kết hợp hài hoà giữa lí

và tình làm cho văn bản có sức thuyết phục mạnh mẽ

2, Thành Đại La xứng đáng là khinh đô bậc nhất

- Viêc không rời đo sẽ :+ Không theo mệnh trời+ Không biết học theo cái đúng của ngời xa+ Hậu quả : Triều đại ngắn ngủi, nhân dân thì khổ, đất nớc không thể thịnh vợng đợc

- Khẳng định thành Đại La là kinh đô vì có nhiều u thế

+ Là nơi Cao Vơng từng đóng đô

+ Về địa lí : trọng tâm của đất trời, mở ra 4 phơng, vừa có sông có núi, đất rộng… tránh

đợc lụt lội, chật chội

+ về phong thuỷ : Thế rang cuộn hổ ngời+ Về sự giàu có : Muôn vật phong phú, tốt t-

ơi+ Về chính trị : Là nơi hội tụ trọng yếu của

và tình cảm chân thành Nguyện vọng của

Lí Tái Tổ rhù hợp với nguyện vọng của dân

* Trình tự lập luận :+ Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa cho lí lẽ + Soi sáng tiền đề vào thực tế để chỉ rõc thực tế ấy không còn thích hợp  cần phải dời

đô

+ Đi tới kết luận : Khẳng định thành Đại La

là nơi tốt nhất để chọn bằng Kinh Đô  Kết cấu tiêu biểu của văn nghị luận, trình tự lập luận chặt chẽ

III Tổng kết và luyện tập

- “Chiếu dời đo”phản ánh ý chí độc lập tự ờng và sự phát triển của dân tộc Đại Việt : + Đất nớc Đai Việt lớn mạnh, loạn cát cứ đã

c-bị đập tan, đất nớc đủ sức sáng ngang với triều đình phơng bắc

+ Định đô ở trong Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, nguyện vọng xây dung đất nớc c-ờng thịnh, thiên nhiên muôn đời bền vững

1, H/s dựa vào ghi nhớ để trả lời

Trang 34

H/s thảo luận

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

? Từ bài “Chiếu dời đô”, em trân trọng những phong cách nào của Lí Công Uẩn?

- Lòng yêu nớc cao cả, biểu hiện ở chí rời đô về thành Đại La để mở mang, phát riển đấtnớc

- Tàm nhìn sáng suet về vận mệnh đất nớc

- Lòngtin mãnh liệt ở tơng lai

? Màu sắc tình cảm thể hiện trong bài chiếu khá rõ nét Em hãy chỉ ra những câu văn thể hiện tình cảm của ngời viết trong văn bản này

- “Trẫm rất đau xót… dời đổi”

- Hiểu rõ đặc điểm hìnhthwcs của câu phủ định

- Nắm vững chức năng của câu phủ định Bài sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

- H/s làm bài tập 3

* Bài mới :

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức

 Câu phủ định có chức năng dùng để :+ Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, thống nhất, quan hệ nào đó  Phủ định

Trang 35

H/s đọc to ghi nhớ

? Có mấy loại câu phủ định?

? Ngời ta thờng dùng những câu nào để

biểu thị ý nghĩa phủ định

Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

G/s cho H/s đọc

Bài tập 1 : H/s suy nghĩ trả lời

bài tập 2H/s đọc yêu cầu bài tập 2, làm bài tập theo

3 nhóm Mỗi nhóm trả lời hoàn thành một

câu theo 3 yêu cầu của bài tập

? ý nghĩa của câu khi thay “không” bằng

“cha” sẽ thay đổi

miêu tả

+ Phản bác một ý kiến, một nhận định  Câu phủ định bác bỏ

* Nghi nhớ : sgk

- Có 2 loại phủ định + Phủ định miêu tả

+ Phủ định bác bỏ

- Để biểu thị ý nghã phủ định có thể sử dụng các kiểu câu:

+ Câu phủ định : Trời này chẳng lạnh + Câu nghi vấn : Trời này mà lạnh à+ Câu trần thuật khẳng định : Có trời mà biết nó ở đâu

Lu ý : Câu phủ định cũng không phải dùng

để biểu thị ý nghĩa phủ định mà vẫn có thể dùng để biểu thị ý khẳng định (phủ định củaphủ định là khẳng định)

VD : Nó không phải là không biết

II Luyện tập

Bài tập 1:

- Các câu phủ định bác bỏ

- Cụ cứ tởng thế đây chứ nó chả hiểu gì đâu!

- Không, chúng con không đói nữa đâu

 Vì nó phản bác một ý kiến nhận định trớc

đó

- Còn câu phủ định trong a và câu phủ định thứ hai trong câu b “Vả lại… giết thịt” là câu phủ định miêu tả

Bài tập 2:

- Các câu a, b, c đều là phủ định vì nó có những từ phủ định

- Nhng những câu phủ định này có điểm đặcbiệt :

+ Có 1 từ phủ định + 1 từ phủ định khác+ Phủ định của phủ định là khẳng định+ Từ phủ định + 1 từ nghi vấn

- Đặt câu :

a, Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đờng, song có ý nghĩa (một định)

b, Tháng 8, hồng ngọc đỏ, hang hạc vàng, aicũng ăn tết Trung Thu, ăn nó nh ăn cả mùa thu và lòng dạ

c, Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng cómột lần nghển cổ… cổng trờng

- So sánh : Cách dùng nh sgk thể hiện ý khẳng định dợc nhấn mạnh hơn và phù hợp hơn, hay đợc sử dụng hơn Cách dùng nh sgk thể hiện ý khẳng định dợc nhấn mạnh hơn và phù hợp hơn, hay đợc sử dụng hơn Cách dùng nh sgk thể hiện ý khẳng định dợcnhấn mạnh hơn và phù hợp hơn, hay đợc sử dụng hơn

Bài tập 3 :Phải viết : Choắt cha dậy đợc, nằm thoi thóp

Trang 36

?Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn?

+ Không : Biểu thị ý ohủ định hoàn toàn+ Không + nữa : Biểu thị ý phủ định kéodài mãi

- Câu văn của Tô Hoài phù hợp với câu chuyện hơn

Bài tập 4 :

a, Ngôi nhà này đẹp thật

b, năm nay h/s không phảit hi đạihọc nữa,

mà tất cả h/s tốt nghiệp lớp 12 đều đợc gọi vào đại học

c, Ông giáo sung sớng hơn Lão Hạc

* G/v : Nh vậy qua 2 bài tập 2,4 ta thấy :

- Có những câu phủ định không biểu thị ý phủ định

- Có những câu không phải là câu phủ định nhng lại có ý nghĩa phủ định

Hoạt động 3 : Hớng dẫn học ở nhà

H/s làm bài tập 5, 6

Gợi ý bài 5 :

Không thể thay “quên” bằng “không”, “cha”, “chẳng” Vì nếu thay sẽ làm thay đổi hẳn

ý nghĩa của câu

+ Dùng “quên” (không nghĩ đến, không để tâm đến)  thể hiện lòng căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức không để tâm đến việc ăn uống, một hành động thiết yếu diến ra hằng ngày đối với tất cả mọi ngời

+ Cha : Thời điểm việc phá giặc cha diễn ra, nhng tác giả luôn nung nấu ý chí quyết tâmphá giặc

+ Chẳng : Phủ định việc phá giặc thành công, cảm giác, bất lực, thất vọng

A Mục tiêu cần đạt ;

Giúp h/s :

- vận dụng kỹ năng làm bài thuyết minh

- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hơng mình

- Nâng cao lòng yêu quý quê hơng

B Tổ chức các hoạt động dạy học :

* Kiểm tra bài cũ :

? Để làm một bài văn thuyết minh danh lam thắng cản hem cần phải làm gì?

? Bố cục của một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh gồm mấy phần, nội dung từng phần ?

* Bài mới :

Trang 37

Hoạt động 1 : Hớng dẫn h/s chuẩn bị

* Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm giao một đề tài :

- Giới thiệu di tích Hải thợng lãn ông

- Giới thiệu thắng cảnh giọt hau hau ở sơn Thuỷ

- Giới thiệu về nhà thờ Trần Giác Linh

* Hớng dẫn h/s tìm hiểu, điều tra đối tợng :

+ Tham quan, quan sát kỹ các đối tợng đợc thuyết minh về vị trí, phạm vi, từ bao quát đến cụ thể

+ Tìm hiểu bằng cách trò chuyện với ngời hiểu biết…

+ Tìm đọc sách, báo, tranh, ảnh có liên quan+ Soạn đề cơng, dàn ý chi tiết Yêu cầu cần đạt :

- Mở bài : Dẫn vào danh lam, di tích Vai trò của danh lam – di tích đối với đời sống văn hoá, t tởng của nhân dân địa phơng…

* H/s viết văn bản thuyết minh, đọc, sửa chữa, hoàn chỉnh

Hoạt động 2 : Hớng dẫn h/s thể hiện văn bản thuyết minh

35 phút đầu : H/s từng nhóm (2 em) lên giới thiệu bài thuyết minh của mình nh một ớng dẫn viên du lịch

h G/v cùng các bạn lắng nghe, bổ sung, nhận xét Phút cuối cùng g/v nhận xét tổng kết

Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết và luyện tập

- Nắm đợc đặc điểm của thể loại hịch

- Cảm nhận đợc ý đồ của Trần Quốc Tuấn qua phần đầu của văn bản

Ngày soạn 21/2/2010

Hịch tớng sĩ (tiếp)

(Trần Quốc Tuấn)

A Mục tiêu cần đạt

Trang 38

- Giúp hs : Cảm nhận ợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn và của nhân dân ta trong cuộc k/c chống quân xâm lợc Mông - Nguyên thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù

- Thấy dợc đặc sắc nghẹ thuật văn chính luận

- Biết vận dụng bài học để viết văn chính luận có sự kết hợp giữa t duy lô gíc và t duy hình ợng, giữa lí lẽ và tình cảm

H/s đọc đoạn “Huống chi… về sau!” với

giọng căm giận, đau xót, uất ức

? Tình hình Đại Việt nữa cuối 1284 đợc

tác giả nêu lại nh thế nào?Bằng biện pháp

của tác giả ở đoạn văn này

Tất cả lời bộc bạch trên là những lời nói từ

trái tim của ngời coi lợi ích Trung Quốc là

lợi ích tối cao, nó có ý nghĩa nh một tấm

* Tình hình Đại Việt của nữa cuối 1284

- Tội ác, sự ngang ngợc, kiêu khích của kẻ thù : Tên chánh tứ Sài Thung đó là hình ảnh

ẩn dụ – vật hoá Dẫn đến nổi căm giận, uất

ức và khinh bỉ của tác giả đối lập với lũ ôn vật đáng khinh với triều đình, bậc tể phụ uy nghiêm

- Tác giả nhắc lại để kích động ý thức thấy chủ nhục, nớc nhục phải sao đây?  Tác giả

muốn châm ngọn lửa đang hừng hực trong lòng các thuộc tớng của mình

* Nổi lòng của chủ tớng

- Lòng yêu nớc của tác giả đợc bộc lộ hết sức

cụ thể :+ Tới bữa quên ăn, nữa đên vỗ gối ruột

đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa + Bày tỏ thái độ mạnh mẽ, căm tức cha xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù

+ Sẵn sàng chấp nhận mọi hy sinh vì tổ quốc : “Dẫu cho… vui lòng”

 Nghệ thuật : Xuất hiện liên tiếp các vế gồm

4 từ nhằm nhấn mạnh một nỗi đau lớn, diễn tả lòng căm thù giặc cao độ thông qua các

động từ mạnh (xả, lột, nuốt, uống…), câu văn

có quan hệ dẫu cho… thì… khẳng định t ởng quyết sống mái với kẻ thù

t-* Tình cảm và ân tình cảu chủ tớng đối với tì tớng của mình

- Giọng điệu thân tình, gần gũi nhng hết sức nghiêm khắc :

+ Qua hệ chủ – tớ : Nhằm khích lệ t tởng trung quân ái quốc

+ Quan hệ cùng cảnh ngộ : Nhấn mạnh t ởng “Tớng sĩ một lòng phụ tử – Hoà nớc sông chén rợu ngọt ngào”

t-3, Đoạn 3 : Phê phán những thái độ và những

Trang 39

Cách lập luận : Tình lí kết hợp hài hoà, lời

văn sâu sắc bén, sôi nổi, uyển chuyển

H/s đọc đoạn kết

? Đa ra chủ trơng, mệnh lệnh một cách

ngắn gọn, tác giả tiếp tục lập luận nh thế

nào để tì tớng hoàn toàn tâm phục, khẩu

? Em có cảm nhận đợc những điều sâu sắc

nào tự nội dung bài Hịch tớng sĩ?

? Đặc sắc nghệ thuật của bài hịch là gì?

sai trái của những tớng sĩ và chỉ ra cho họ thấy những thái độ, hành động đúng nên theo, cần làm

+ Sử dụng liên tiếp các từ mang màu sắc phủ định : Không biết lo, không biết thẹn, không biết tức, không biết căm  để nói thái

độ bàng quan trớc vận mệnh của đất nớc của các tớng sĩ

+ Chỉ ra hậu quả khôn lờng : Nớc mất nhà tan (quá khứ dẫn đến hiện tại và đến tơng lai)+ Chỉ ra các thú hởng lạc làm quên việc n-

ớc, quên việc binh  thái độ vô trách nhiệm của các tớng sĩ trớc vận mệnh của đất nớc, nhất là trong cảnh đất nớc lâm nguy

- Các việc làm :+ Nêu cao t tởng cảnh giác+ Tăng cờng luyện tập, học tập binh th yêu nớc

 Tất cả gắn với chuyện ích nớc lợi nhà Để mọi ngời nhận thức rõ hơn, Trần Quốc Tuấn nêu lên 2 viễn cảnh:

+ Khi nói đến cảnh thất bại, tác giả sử dụng hàng loạt từ phủ định : không còn, cũng

bị mất, bị tan, cũng khốn…

+ Khi nói đến cảnh thắng lợi tác giả sử dụng hàng loạt từ khẳng định : Mãi mãi bền vững, đời đời hởng thụ

 Thủ pháp đối lập, tơng phản, tác giả rất chú

ý tác động tới tiến trình nhận thức, nêu vấn

đề từ nông đến sâu, từ nhạt đến đậm

4, Đoạn kết : Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ t tởng sẳn sàng chiến đấu và quyết thắng của tớng sĩ

- Trần Quốc Tuấn vạch ra 2 con đờng sống : Vinh nhục, đạo thần chủ hay kẻ nghịch thù,

để tớng sĩ thấy rõ chỉ có thể chọn hoặc ta hoặc địch  Thái độ dứt khoát, cơng quyết này

t Lòng yêu nớc, căm thù giặc sâu sắc của Trần Quốc Tuấn cũng nh của nhân dân ta thờiTrần

Trang 40

tu từ, hình ảnh ẩn dụ, khoa trơng, phóng đại

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ởnhà

- Học thuộc ghi nhớ sgk

- H/s làm câu 7 sgk

- Soạn bài : Nớc Đại Việt

* Rút kinh nghiệm giờ dạy

* Kiểm tra bài cũ

* Bài mới : G/v giải thích rồi dẫn vào bài mới

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm hành động nói

H/s đọc ỹ đoạn trích trong sgk ?

Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục

đích gì là chính? Câu nào thể hiện rõ

mục đích

? Lí Thông đạt đợc mục đích của mình

không? Chi tiết nào nói lên điều đó?

? Lí Thông đã thực hiện mục đích của

moình bằng phơng tiện gì?

? Nếu hiểu hành động là việc làm cụ thể

của con ngời nhằm một mục đích nhất

định “thì việc làm của Lí Thông có phải

là một hành động không” Vì sao?

? Em hiểu thế nào là “hành động nói”

G/v nêu tình huống giao tiếp của h/s để

khắc sâu ghi nhớ

Hoạt động 2 Hớng dẫn tìm hiểu một số kiểu hành

động nói thờng gặp

H/s đọc kỹ mục II và trả lời câu hỏi

? Cho biết mục đích của mỗi câu trong

lời nói của Lí Thông ở đoạn văn ở mục I

? Chỉ ra hành động nói trong đoạn trích ở

mục II và cho biết mục đích của mỗi

- Câu : “Thôi… ngay đi”

- Có, chi tiết : “Chàng vội vã… nuôi thân”

- Lí Thông thực hiện mcụ đích của mình bằng lời nói

+ Thôi… ngay đi (đuổi khéo)+ Có gì… lo liệu (ha hẹn)

- Đoạn trích II

a, Lời của Tí :

Ngày đăng: 19/06/2021, 17:17

w