Tiết 13: Một số bài toán liên quan đến tiếp tuyến của đờng tròn T1 Amục tiêu: -Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn.. -Kỹ năng:Rèn kỹ
Trang 1Tiết 13: Một số bài toán liên quan đến tiếp tuyến
của đờng tròn (T1) Amục tiêu:
-Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn
-Kỹ năng:Rèn kỹ năng dựng tiếp tuyến của đờng tròn, giải các bài tập về dấu hiệu
nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn
-Thái độ: Giúp HS có hứng thú khi học về đờng tròn
B Chuẩn bị:
GV: SGK, tài liệu, thớc, bảng phụ
HS: Thớc, compa, ôn các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn
C Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm
tra(5’)
-Nêu các dấu hiệu nhận
biết tiếp tuyến của
đtròn
Hoạt động 2:Luyện tập
(36’)
-Cho HS làm bài 44/sbt
-GV hớng dẫn HS c/m
-Phân tích theo sơ đồ
-Cho HS làm bài 45/sbt
Một HS lên bảng trả
lời
-Vẽ hình, ghi GT & KL
∆ABC(Aˆ = 90 0 )
GT (B,BA)(C,CA) tại D (≠A)
CD là tiếptuyến
KL của (B)
CD là TT của (B ) ⇑
⇑ CD⊥BD ⇑
⇑ C DˆB= 90 0
-Đọc đầu bài, vẽ hình, ghi GT & KL
∆ ABC(AB=AC)
GT AD⊥BC,BE ⊥ AC
ADBE tại H (O;
2
AH
)
*Kiểm tra:
-Nừu đt và đtròn chỉ có một điểm chung
-Nừu k/c từ tâm đtròn đến đt bằng bán kính đtròn đó
-Nừu đt vuông góc với bán kính tại một điểm thuộc đtròn thì đt đó là tiếp tuyến của đtròn
Luyện tập:
Bài 44(sbt/134):
Chứng minh Xét∆ABC và ∆DBC có:
BA = BD (bán kính của (B))
BC chung
CA = CD (bán kính của â)
C D B C A B
c c c DBC ABC
ˆ ˆ
) (
=
⇒
∆
=
∆
⇒
Mà B AˆC= 90 0
BD CD C
D
⇒ ˆ 90 0
CD là tiếp tuyến của (B)
Bài 45(sbt/134): Chứng minh
Xét ∆AEH(Eˆ = 90 0 )có:
OA = OH (gt)=> EO là đờng trung tuyến
OE = OA = OH =>E thuộc (O)
B
A
D
C
A
B
C D
E o
Trang 2-GV hớng dẫn HS cm
-Muốn cm E thuộc (O)
ta cần chỉ ra điều gì?
-Muốn cm DE là tiếp
tuyến của đtròn (O) ta
cm ntn?
-Dựa vào sơ đồ y/c HS
trình bày
Hoạt động 3: Củng cố
(2’)
–GV nêu lại các cách
cm đt là tiếp tuyến của
đtròn
Hoạt động 4: BTVN
(2’)
-Học thuộc các dh nhận
biết tiếp tuyến của đtròn
-Làm bài
42;43;47(sbt/134)
a)E∈(O)
KL b)DE là tiếp tuyến của đtròn (O)
E∈(O) )
(O
E∈
⇑
⇑ OE = OA
= OH ⇑
⇑ Sử dụng t/c tam giác vuông
DE là tiếp tuyến của
đtròn(O) nếu:
0 90
ˆ =
DE
OE
⇑
⇑ D EˆO= 90 0
⇑
⇑ D EˆB=O EˆA
⇑
⇑ B DˆE =O AˆE
(cùng phụ góc C)
b)∆ABC cân tại A có AD⊥BC(gt)
AD là đờng trung tuyến
=>DB = DC
Xét ∆BEC(Eˆ = 90 0 )có DE là đờng trung tuyến =>
2
BC DB
=>∆DBE cân tại D
B E D E B
Xét ∆AEO có OA = OE (bk (O))
∆
⇒ OAE cân tại O
∆
⇒ ⇒O AˆE =O EˆA (2) Mặt khác ta lại có:
E B D E A
Oˆ = ˆ (cùng phụ với góc C) (3)
Từ (1),(2),(3) suy ra:
0
90 ˆ ˆ
ˆ ˆ
= +
⇒
= +
=
B E D O E B A
E O O E B
A E O B E D
DE O
E
EO DE O
E
∈
⊥
⇒
=
) (
90
là tiếp tuyến của đtròn (O)
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
H