1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 9 - Tiết 13 đến 22 - Trường THCS Mường Bon

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*§¸p ¸n: - Phương châm về lượng - Phương châm về chất - Phương châm về quan hệ - Phương châm về cách thức - Phương châm về lịch sự Các phương châm hội thoại đề cập phương diện nội dung v[r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/9/2007 Ngày giảng: 22/9/2007

Tiết 13 Các phương châm hội thoại

A.Phần chuẩn bị

I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

giao tiếp

thoại đôi khi không  tuân thủ

II.Chuẩn bị

1.Thầy: soạn giáo án, tham khảo tài liệu

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu

B.Phần trên lớp

I.Kiểm tra bài cũ (4’)

*Đáp án:

giao tiếp

II.Dạy bài mới

*Giới thiệu bài

giao tiếp (Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói để làm gì…) cũng là điều cần - ý

I.Quan hệ giữa phương

Trang 2

HS

?

HS

?

HS

?

?

HS

-HS đọc ô

châm lịch sự không? Vì sao?

Câu hỏi “Bác làm việc có vất vả lắm không?”

Trong tình huống giao tiếp khác có thể  coi

đang tập trung làm việc, rõ ràng chàng ngốc đã

khác

hợp nào thì  coi là lịch sự?

tiếp có thể hỏi trực tiếp, không làm phiền đến

Em hãy phân tích sự khác nhau của tình

huống chào hỏi và tình huống mà vừa nêu ở phần

trên?

Sự khác nhau thể hiện qua những yếu tố về

thăm  nói với ai, nói khi nào? nói ở đâu? nói

nhằm mục đích gì? có những yếu tố đó ảnh

Em rút ra bài học gì qua câu chuyên trên?

Em hãy chỉ ra đặc điểm của tình huống giao

châm hội thoại với tình huống giao tiếp (10’)

*VD: bảng phụ Chuyện U6 chào hỏi

- Việc vận dụng các

phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở

đâu Nói để làm gì?)

Trang 3

?

HS

?

HS

?

HS

?

HS

?

HS

tiếp?

Đặc điểm của tình huống giao tiếp là một câu

nói có thể thích hợp trong tình huống này và

không thích hợp trong tình huống khác

Chuyển ý:

Đọc lại nội dung đã  phân tích khi học

không  tuân thủ?

Ngoại trừ tình huống trong phần học về

Câu trả lời của Ba có đáp ứng những thông

mong

tuân thủ?

châm ấy?

bay đầu tiên trên thế giới  chế tạo vào năm

nói điều mà không có bằng chứng xác thực) tức

hội thoại khác chất quan trọng hơn

châm hội thoại nào có thể không  tuân thủ?

Vì sao bác sĩ phải làm vậy?

Bác sĩ có thể không nói sự thật về tình trạng

sức khỏe của bệnh nhân, chẳng hạn thay vì nói

không tuân thủ phương châm hội thoại (17’)

*VD:

- An: Cậu có biết chiếc

máy bay đầu tiên  chế tạo vào năm nào không?

- Ba: Đầu thế kỉ XX

Trang 4

?

HS

HS

?

HS

?

thật về căn bệnh đó là đã ở giai đoạn cuối không

chữa  bác sĩ có thể động viên là nên cố gắng

thì bệnh nhân có thể $ qua  hiểm nghèo

đó là việc làm nhân đạo và cần thiết vì nhờ đó

mà bệnh nhân có thể lạc quan hơn, có nghị lực

hơn để sống phần đời còn lại   vậy không

phải sự nói dối nào cũng đáng bị lên án và trê

trách

châm về chất cũng không  tuân thủ?

Hãy tìm những tình huống vì tuân thủ

những gì mình biết về đồng đội về đơn vị…

cho yêu cầu khác cao hơn

Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” nếu xét về

NX về hàm ý thì câu này có ND của nó, là vẫn

Phải hiểu nghĩa của câu này là: tiền bạc chỉ

quên đi những thứ quan trọng thiêng liêng trong

cuộc sống

- Chiến tranh là chiến tranh

- Nó vẫn là nó

Qua cách phân tích VD em thấy việc không

nguồn từ mối quan hệ nào?

*VD: trong kháng chiến

bắt

- Việc không tuân thủ

Trang 5

-HS đọc ghi nhớ

-HS đọc BT

thoại nào? phân tích để làm rõ sự vi phạm này?

- HS đọc BT

Thái độ và lời nói chân tay, tai, mắt, miệng vi

không? Vì sao?

thể bắt nguồn từ mqh

- U nói vô ý, thiếu văn hoá giao tiếp

- U nói phải  tiên

thoại và yêu cầu khác quan trọng hơn

- U nói muốn gây

câu nói theo một hàm ý nào đó

*Ghi nhớ SGK

III.Luyện tập (12’)

Bài tập 1

- Ô bố ko tuân thủ

một đứa trẻ 5 tuổi không thể biết  “Tuyển tập chuyện ngắn Nam Cao” để nhờ đó mà tìm  quả bóng Cách nói của ông bố với cậu bé là không rõ cần

thì có thể đó là một câu nói

có thông tin rất rõ ràng

Bài tập 2

- Thái độ của các vị khách (chân, tay, mắt, miệng) là bất hoà với chủ nhà Lời nói của chân tay

châm lịch sự việc ko tuân thủ đó là ko phù hợp với tình huống giao tiếp Theo nghi thức giao tiếp thông

ta phải chào hỏi sau đó

Trang 6

mới đề cập chuyện cũng

này các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà lời lẽ giận giữ

biết qua câu chuyện này sự giận dữ và nói năng nặng

do chính đáng

III.Hướng dẫn học bài cũ, chuẩn bị bài mới (1’)

- Học thuộc ghi nhớ: SGK T 36,37

sống hàng ngày

- Chuẩn bị viết bài TLV số 1: Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật và miêu tả

Ngày soạn: 20/9/2007 Ngày giảng: 25/9/2007

Tiết 14+15 Viết bài tập làm văn số 1

Trang 7

Văn thuyết minh A.Phần chuẩn bị

I.Mục tiêu cần đạt

- HS viết bài văn thuyết minh, bố cục 3 phần theo yêu cầu kết hợp giữa lập luận và miêu tả

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày đoạn văn, bài văn

- Trọng tâm: HS viết bài hoàn chính

II.Phần chuẩn bị

1.Thầy: ra đề, đáp án, biểu điểm 2.Trò: ôn lại lí thuyết và chuẩn bị viết bài số1

B.Phần thể hiện trên lớp

1.ổn định tổ chức (1 ’ )

I.Đề bài: GV chép đề ra bảng (5’)

II.Dàn ý

A.Mở bài

Việt Nam

B.Thân bài:

Cần kết hợp yếu tố miêu tả, thuyết minh, biểu cảm Khi thuyết minh cần theo trình tự sau:

a.Cây tre trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ: Từ xa d ông cha ta đã biết lấy tre làm vũ khíđánh giặc

- Trong cuộc kháng chiến tre góp phần vào thắng lợi của dân tộc Nhà văn Thép mới đã viết “Gậy tre, chông tre, chống laị xe tăng, đại bác”

- Những hố chông tre là nỗi khiếp sợ của kẻ thù

đạn 3 ra mặt trận

- Măng tre là món ăn cho đồng bào, bộ đội (Cháo bẹ măng tre)

- Rừng tre là nơi trú ẩn cho những cuộc hành quân

- Những năm tháng còn nghèo nàn, lạc hậu

+ Tre là nguyên liệu có mặt ở mọi lúc, mọi nơi

+Thân tre từ ngàn d đến nay  tô vẽ, trang điểm, làm một vật dụng ko thể vắng mặt trong mọi bữa ăn từ bình dân đến tiệc tùng sang trọng

Trang 8

- Những chiếc quạt nan: tre không thể thiếu trong những ngày hè oi bức

- Đồ thủ công mĩ nghệ mây tre đan  - hành rộng và xuất khẩu

- Ngày nay cây tre  phủ xanh…ngăn lũ, chống xói mòn

- Nhiều vật dụng từ tre không thể thiếu trong đời sống hàng ngày

bền bỉ, dẻo dai

*Lưu ý: Khi sử dụng những yếu tố miêu tả, nên kết hợp với hình ảnh tre có trong

thơ ca để có bài viết sinh động

C.Kết bài

III.Biểu điểm

- Bố cục rõ ràng, sạch sẽ, trìnhbày mạch lạc, ko mắc lỗi chính tả

Điểm 7-8: -Bài viết đủ ý thể hiện  đã nắm đc cách viết bài thuyết minh có yếu tố miêu tả

- Bố cục chặt chẽ, xây dựng đc đoạn văn hoàn chỉnh, có  những hình ảnh tre trong ca dao, thơ ca vào bài viết

Điểm 5-6: -Đã hiểu đc và thuyết minh  những sự việc chính, các yếu tố miêu tả  nổi bật

Điểm 3-4: -Vận dụng lí thuyết vào thực hành còn lúng túng ý văn nghèo nàn, diễn đạt lủng củng

Điểm 1-2: 7  đạt yêu cầu của điểm 3-4

IV.thu bài NX (3’)

- Thu bài

- NX:  điểm và khuyết điểm

V.Hướng dẫn học bài cũ, chuẩn bị bài mới (1 ’ )

- Ôn tập kiết thức về văn thuyết minh có yếu tố miêu tả nghệ thuật

- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

Trang 9

Tuần 4: Bài 4

Kết quả cần đạt

nghệ thuật kể chuyện của tác giả

- Nắm đựơc  cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong lời của một

vựng TV là phát triển của từ ngữ trên cơ sở từ gốc của chúng

- Nắm  các tình huống và cách thức tóm tắt VB tự sự

Trang 10

Ngày soạn: 23/9/2007 Ngày giảng:26/9/2007

Tiết 16+17 văn bản: chuyện người con gái Nam xương

(Trích truyền kì mạn lục Nguyễn Dữ)

A.Phần chuẩn bị

I.Mục tiêu bài dạy: Giúp HS:

- Thấy đc sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng chuyện, dựng nhân vật kết hợp với tự sự, trữ tình và kịch, sự kết hợp yếu tố kì ảo với những tình tiết có thật tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ, phân tích nhân vật chuyện truyền kì

II.Chuẩn bị

1.Thầy: SGK, SGV-soạn bài

2.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu

B.Phần trên lớp

I.Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày yếu tố và bố cục của VB “Tuyên bố thếgiới về sự sống còn, quyền  bảo về và phát triển của TE”

Đáp án: Bảo vệ quyền lợi, chăm sóc, sự phát triển của TE là một trong những vấn

đề quan trọng cấp bách có ý nghĩa toàn cầu

Bản tuyên bố HN cấp cao thế giới về TE ngày 30/9/1990 đã khẳng định điều

ấy và cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự sống còn phát triển

Bố cục 4 phần: Mở đầu đến Sự thách thức đến cơ hội và nhiệm vụ

II.Dạy bài mới

*Giới thiệu bài: Từ TK thứ XVI nền văn học trung đại VN đã bắt đầu xuất hiện thể loại văn xuôi, chuyện ngắn, tùy bút Một trong những tác phẩm đó là tập truyện ngắn “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ Ngay từ khi mới ra đời đến nay

16 trong số 20 chuyện của tập đó Nhà nho Nguyễn Dữ khơi nguồn từ một chuyện

Trang 11

chi tiết, xây dựng nhân vật, gọt giũa lời văn

học đặc sắc kì tài

?

HS

?

HS

Trình bày những hiểu biết của em về

tác giả Nguyễn Dữ?

Hiện  rõ cụ thể năm sinh, năm

liệu để lại, có thể đoán định ông sống

vào khoảng nữa đầu thế kỉ XVI, là học

trò giỏi của Tuyết Giang phu tử Nguyễn

Bỉnh Khiêm Chế độ pk nhà hậu Lê, sau

một thế kỉ phát triển rữc rỡ cuối thế kỉ

XV đến đây đã bắt đầu lâm vào khủng

hoảng chính sự suy yếu, các tập đoàn pk

Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực,

gây nên loạn lạc liên miên, chán nản

làm quan có một năm rồi cáo quan về

sống ẩn dật ở núi rừng Thanh Hoá Đó là

Trình bày những hiểu biết của em về

tác phẩm “Truyền kì mạn lục”

Truyền kì là loại văn xuôi tự sự, có

nguồn gốc từ VHTQ thịnh hành thời

tiếp thể loại này để viết những tác phẩm

nhân di thảo ( Lê Thánh Tông) TKMN(

Nguyễn Dữ ) Truyền kì Tân Phả (Đoàn

phỏng những cốt truyện dân gian và giã

sử vốn đc - truyền rộng rãi trong nhân

dân cũng có khi cốt truyện là của TQ

cảnh của XHVN Sau đó với tài văn của

mình các tác giả sắp xếp lại các tình tiết,

bồi đắp thêm đời sống của các nhân vật,

I.Đọc và tìm hiểu bài 1.Tác giả, tác phẩm

- Học rộng, tài cao, sống ẩn dật viết sách

Trang 12

?

HS

?

HS

?

xen kẽ yếu tố kì ảo…Bởi thế chúng dù

mạch chính vẫn là những chuyện có thật

chuyện trần thế, nổi lên hết vẫn là những

phận… “TKML” vẫn là đỉnh cao của thể

loại này, từng  xem là một áng

“Thiên cổ kì bút” (áng văn hay ngàn đời

) tác phẩm gồm 20 câu chuyện đề tài

khá phong phú: có chuyện đả kích thẳng

vào chế độ pk lúc suy thoái, vạch mặt

bọn tham quan, hôn quân vô lại bạo

có chuyện nói đến tình yêu hạnh phúc

lứa đôi, tình cảm vợ chồng, có chuyện

của những kẻ sĩ 0F  U cuộc hầu hết

ta Có thể nói ND đã gửi vào tác phẩm

tất cả tâm 1 tình cảm và nhận thức khát

Cần đọc với giọng ntn?

Quá trình đọc cần phân biệt đoạn tự

sự và lời đối thoại đọc diễn cảm, phù

hợp với từng nhân vật trong từng hoàn

cảnh?

- GV đọc mẫu-HS đọc bài và nhận xét

- HS đọc chú thích

1.8.9.22.30.31.34.35

VB là một tác phẩm tự sự theo em tại

- Vì đây là câu chuyện kể về cuộc đời

- Chuyện  kể ở ngôi thứ 3

Trong VB tự sự này, em còn thấy sự

- TK M.L gồm 20 chuyện đề tài khá phong phú

chuyện thứ 16 trong tác phẩm

2.Đọc

Trang 13

?

HS

?

HS

?

VB này

thấm đẫm cảm xúc

xung quanh nhân vật trung tâm nào?

Có thể tóm tắt truyện từ nhân vật ấy

 ko? Nếu có thể thì ND tóm tắt sẽ

ntn?

vì đây là nhân vật trung tâm của truyện:

phải rời gia đình đi lính

mình tự vẫn

ko trở về cuộc sống trần thế

Từ tóm tắt trên em hãy nêu đại ý của

- Đại ý: Câu chuyện về số phận

sắc, có đức hạnh 3F chế độ pk chỉ vì lời nói thơ ngây của đứa trẻ con mà bị nghi ngờ sỉ nhục đẩy

để giãi bày tấm lòng trong sạch Tác phẩm cũng thể hiện F mơ

giờ cũng  đền trả xứng đáng

dù chỉ là ở thế giới huyền bí

3.Bố cục

Trang 14

HS

?

?

HS

?

VB có thể chia thành mấy phần? Giới

hạn và nội dung từng phần?

Bố cục 3phần

- Phần 1: Từ đầu đến R  lo liệu

cho cha mẹ mình” Cuộc hôn nhân giữa

do ctr và những phẩm hạn của nàng

trong xa cách

- Phần 2: “Qua năm sau ” đến

- Phần 3: còn lại: cuộc gặp gỡ giữa

GV chuyển ý

những chi tiết nào?

Em có nhận xét gì về cách giới thiệu n/v

của tác giả? Cách giới thiệu đó có tác

dụng ntn?

Ngay đầu VB tác giả đã giới thiệu Vũ

quê quán, t/g đã có những đánh giá chủ

của nhân vật Cách giới thiệu đó có tác

gợi lên khung cảnh rất thực tế khiến

nhân vật trong thực tế cuộc sống

Trong cuộc sống g/đ nàng xử sự ntn

II.Phân tích

1.Nhân vật Vũ Nương

- Vũ Thị Thiết…quê… Nam

….tính thuỳ mị, nết

na…M dung tốt đẹp

-…giữ gìn khuôn phép ko…lúc nào… vợchồng thất hoà…

-Xinh đẹp, nết na hiền thục

….chẳng dám mong đeo đc ấn phong hầu… ngày về mang theo… hai chữ bình yên… nhìn

ải xa

Trang 15

HS

?

?

HS

?

đc thể hiện ngay trong cuộc sống gđ

giữ đúng đạo đức làm vợ ko để cho vợ

chồng có những mâu thuẫn hay va

chạm.Qua đó giúp ta thấy đc VN là

Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn

chồng ntn?

đó của nàng?

điều mơ F lớn lao của nàng không

phải là tham danh vọng mà chỉ là cuộc

sống gia đình yên ấm Biết chồng dấn

nhung da diết bằng những lời nói ân tình

nghe mà xúc động Đúng là lời nói và

nhịp đập với trái tim…Trái tim ấy giàu

những thử thách biết chờ đợi để yên lòng

Em hãy tìm những chi tiết nói lên tâm

Tâm trạng đc thể hiện qua những chi tiết

đó là gì?

Khi xa chồng, nỗi buồn nhớ chồng cứ

dài theo năm tháng những hìnhảnh

kín…nỗi buồn góc bể chân trời

ko thể ngăn đc

- U vợ thuỷ chung đoan chính yêu chồng tha thiết, rất

…Mẹ ốm…hết sức thuốc thang,

lễ bái… Ngọt ngào khuyên…

với mẹ đẻ….

Trang 16

HS

?

?

?

HS

“ Mây che kín núi” chỉ cảnh mùa Đông

cảnh thiên nhiên để diễn tả sự trôi chảy

của thời gian Dù đông tàn hay thu đến

thì nàng vẫn luôn canh cánh khắc khoải

Với con đứa bé ra đời khi cha đi xa nàng

dạy, chăm sóc và an ủi để con khỏi thấy

trống vắng khi không có cha bên cạnh

nét phong cách gì đáng quý?

Khi xa chồng nàng đã có những cử

chỉ ân cần nào với mẹ chồng?

ý nghĩa ntn?

hiện nàng là con dâu hiền, hết lòng yêu

phẩm hạnh  dung của nàng Trong xã

hội d quan hệ mẹ chồng nàng dâu là

mqh  nói đến với quan niệm thành

chồng, an ủi động viên…qua đó bộc lộ

VN

Phẩm chất đó đc thể hiện trong lời

ghi nhậnh một cách đánh giá công lao

của nàng đối với gđ chồng Cách đánh

giá thật xác đáng và kết quả t/g khẳng

định một lần nữa qua lời kể của mình

- Nàng dâu thảo hiền hiếu nghĩa

đảm đang

? Em linh cảm ntn về số phận của

*Khi bị chồng nghi oan (17’)

Trang 17

?

HS

?

HS

?

HS

?

?

Có thể nói trong 3  cách: vợ, con, mẹ

đáng ngợi ca, đáng  đền nghĩa

(Hết tiết 1)

em sẽ tóm tắt ntn?

con trai, đặt tênlà Đản

trẻ cho là vợ  hỏng

Sinh ko nghe đánh đập đuổi đi

Đó là sự thật xót xa cay đắng, tủi cực

Sinh

cho mình (qua chi tiết nào)?

Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử

dụng ngôn từ của tác giả?

đại Ngôn từ, nhịp điệu của câu văn ngân

- Dùng lời nói chân thành giãi bày lòng mình

+ nhà giàu… cách biệt 3 năm giữ gìn một tiết…đâu có sự mất nết  thân….

+ vui nghi gia nghi thất…bình rơi châm gãy mây tạnh  tan… sen rũ trong ao…liễu tàn…khóc tuyết…hoa rụng cũng kêu xuân….én lìa đàn đâu có thể lên núi vọng phu….

+ Than: ….bạc mệnh… duyên phận hẩm hiu… chồng con giãy

bỏ… điều bay buộc tiếng chịu nhuốc nhơ… đoan trang giữ tiết,

cỏ Ngu Mĩ….

- Hành động: gieo mình xuống sông

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w