LỊCH BAÙO GIAÛNG Giáo án Lớp 4 KEÁ HOAÏCH BAØI DAÏY TUAÀN 26 NGAØY MOÂN TIẾT 1 TEÂN BAØI DAÏY Thöù 2 11/3/2013 Đạo đức Toán Tập đọc Anh văn SHĐT 26 126 51 51 26 Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạ[.]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26
Thứ 2
11/3/201
3
Đạo đức Tốn Tập đọc Anh văn SHĐT
26 126 51 51 26
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 1) Luyện tập
Thắng biển Chào cờ
Thứ 3
12/3/201
3
Tốn Chính tả
Mĩ thuật
Âm nhạc Khoa học
127 26 26 26 51
Luyện tập Nghe-viết: Thắng biển
Nĩng, lạnh và nhiệt độ (Tiếp theo)
Thứ 4
13/3/201
3
Anh văn LT&câu Tốn Tập đọc Địa lí
52 51 128 52 26
Luyện tập về câu kể Ai là gì?
Luyện tập chung Ga-vrốt ngồi chiến lũy
26 129 51 52 52
Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong Luyện tập chung ( Tiếp theo)
LT xây dựng Kết bài trong bài văn miêu tả cây cối MRVT: Dũng cảm
Kể chuyện SHL
52 52 130 26 26
Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
Luyện tập miêu tả cây cối Luyện tập chung ( Tiếp theo)
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Sinh hoạt cuối tuần
TUẦN 26
Trang 2Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2013
Đạo đức Tiết 26: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơng cộng
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Trong cuộc
sống, có những người không may
gặp phải khó khăn, hoạn nạn,
chúng ta cần phải chia sẻ, giúp
đỡ họ để họ giảm bớt những
khó khăn Vậy chúng ta có thể
làm gì để giúp đỡ họ? Các em
cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
B/
Bài m ới:
* Hoạt động 1: Trao đổi thông
tin (thông tin SGK/37)
- Gọi hs đọc thông tin SGK/37
- Các em hãy làm việc nhóm 4,
nói cho nhau nghe những suy nghĩa
của mình về những khó khăn,
thiệt hại mà các nạn nhân đã
phải hứng chịu do thiên tai, chiến
tranh gây ra? Và em có thể làm
gì để giúp đỡ họ?
- Gọi hs trình bày
Kết luận: Trẻ em và nhân dân
ở các vùng bị thiên tai hoặc có
chiến tranh đã phải chịu nhiều
khó khăn, thiệt thòi Chúng ta
cần phải thông cảm, chia sẻ với
họ, quyên góp tiền của để giúp
đỡ học Đó là một hoạt động
nhân đạo
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
(BT1 SGK/38)
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Làm việc nhóm 4
- Lần lượt trình bày( HS K-G)
* Những khó khăn, thiệt hại màcác nạn nhân phải hứng chịu dothiên tai, chiến tranh: không cólương thực để ăn, không có nhàđể ở, sẽ bị mất hết tài sản,nhà cửa, phải chịu đói, chịurét
* Những việc em có thể làm đểgiúp đỡ họ: nhịn tiền quà bánhđể, tặng quần áo, tập sách chocác bạn ở vùng lũ, không muatruyện, đồ chơi để dành tiềngiúp đỡ mọi người
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- Làm việc nhóm đôi
Trang 3KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Gọi hs đọc yc và nội dung BT
- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi
với nhau xem các việc làm trên
việc làm nào thể hiện lòng
nhân đạo? Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày
a) Sơn đã không mua truyện, để
dành tiền giúp đỡ các bạn hs
các tỉnh đang bị thiên tai
b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ
các bạn nhỏ miền Trung bị bão
lụt, Lương đã xin Tuấn nhường cho
một số sách vở để đóng góp,
lấy thành tích
c) Đọc báo thấy có những gia đình
sinh con bị tật nguyền do ảnh
hưởng chất độc màu da cam,
Cường đã bàn với bố mẹ dùng
tiến được mừng tuổi của mình để
giúp những nạn nhân đó
Kết luận: Việc làm của Sơn,
Cường là thể hiện lòng nhân đạo,
xuất phát từ tấm lòng cảm thông,
mong muốn chia sẻ với những người
không may gặp khó khăn Còn việc
làm của Lương là sai, vì bạn chỉ
muốn lấy thành tích chứ không phải
là tự nguyện
* Hoạt động 3: BT3 SGK/39
- Gọi hs đọc yc và nội dung
- Sau mỗi tình huống thầy nêu ra,
nếu các em thấy tình huống nào
đúng thì giơ thẻ màu đỏ, sai giơ
thẻ màu xanh, lưỡng lự giơ thẻ
màu vàng
a) Tham gia vào các hoạt động
nhân đạo là việc làm cao cả
b) Chỉ cần tham gia vào những
hoạt động nhân đạo do nhà
trường tổ chức
c) Điều quan trọng nhất khi tham gia
vào các hoạt động nhân đạo là
để mọi người khỏi chê mình ích
kỉ
d) Cần giúp đỡ nhân đạo không
chỉ với người ở địa phương mình
mà còn cả với người ở địa
phương khác, nước khác
- Đại diện nhóm trình bày a) Việc làm của Sơn thể hiệnlòng nhân đạo Vì Sơn biết nghĩcó sự thông cảm, chia sẻ vớicác bạn có hoàn cảnh khó khănhơn mình
b) Việc làm của Lương khôngđúng, vì quyên góp là tự nguyện,chứ không phải để nâng cao haytính toán thành tích
c) Việc làm của Cường thể hiệnlòng nhân đạo Vì Cường đã biếtchia sẻ và giúp đỡ các bạn gặpkhó khăn hơn mình phù hợp vớikhả năng của bản thân
- Lắng nghe
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện
a) đúngb) saic) sai
Trang 4Kết luận: Ghi nhớ SGK/38
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị
tha.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tham gia vào quỹ Vì bạn nghèo
của trường để giúp đỡ các bạn
khó khăn hơn mình
- Về nhà sưu tầm các thông tin,
truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về
các hoạt động nhân đạo.
- Giáo dục: Tích cực tham gia vào
các hoạt động nhân đạo ở
trường, ở cộng đồng
- Bài sau: Tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo (tiết 2)
Môn: TOÁN
Tiết 126: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* và bái 4* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Phép chia phân số
- Muốn chia phân số ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng tính
-Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán
hôm nay, các em sẽ làm một
số bài tập về phép nhân
phân số, phép chia phân số,
áp dụng phép nhân, phép chia
phân số để giải các bài toán
có liên quan
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Thực hiện Bảng a) b)
- Tìm x
- Ta lấy tích chia cho thừa số đãbiết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Tự làm bài (1 hs lên bảng thựchiện)
a ) x =
Trang 5*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính,
cả lớp làm vào vở (HS K-G)
- Em có nhận xét gì về phân
số thứ hai với phân số thứ
nhất trong các phép tính trên?
- Nhân hai phân số đảo ngược
với nhau thì kết quả bằng mấy?
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài (HS
K-G)
- Muốn tính độ dài đáy của hình
bình hành ta làm sao?
- YC hs tự làm bài sau đó nêu
kết quả trước lớp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Tự làm bài a)
- Phân số thứ hai là phân sốđảo ngược của phân số thứnhất
- Bằng 1
- 1 hs đọc đề bài
- Ta lấy diện tích chia cho chiềucao
- Tự làm bài Độ dài đáy của hình bìnhhành là:
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sơi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranhchống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên ( Trả lời đươcï các câu hỏi 2, 3, 4trong SGK)
KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.
- Ra quyết định , ứng phó.
- Đảm nhận trách nhiệm.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Bài thơ về tiểu đội xe
không kính
Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và
nêu nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Lòng dũng
cảm của con người không chỉ
được bộc lộ trong chiến đấu
chống kẻ thù xâm lược, trong
đấu tranh vì lẽ phải mà còn
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêunội dung: Qua hình ảnh độc đáonhững chiếc xe không kính vìbom giật bom rung, tác giả cangợi tinh thần dũng cảm, lạcquan của các chiến sĩ lái xetrong những năm tháng chống
Mĩ cứu nước
- Lắng nghe
Trang 6được bộc lộ trong cuộc đấu tranh
chống thiên tai Bài văn Thắng
biển các em học hôm nay khắc
họa rõ nét lòng dũng cảm ấy
của con người trong cuộc vật lộn
với con bão biển hung dự, cứu
sống quãng đê
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
của bài (mỗi lần xuống dòng
là 1 đoạn)
+ Lượt 1: Luyện phát âm: một
vác củi vẹt, cứng như sắt, cọc
tre, dẻo như chão
+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập,
cây vẹt, xung kích, chão
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Các em đọc lướt cả bài để trả
lời câu hỏi: Cuộc chiến đấu
giữa con người với cơn bão biển
được miêu tả theo trình tự như thế
nào?
- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu
hỏi: Tìm từ ngữ, hình ảnh trong
đoạn văn nói lên sự đe dọa của
cơn bão biển?
KNS*: - Giao tiếp: hể hiện
sự cảm thông.
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời:
Cuộc tấn công dữ dội của cơn
bão biển được miêu tả như thế
nào?
+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả hình ảnh của biển cả?
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạncủa bài
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giảng nghĩa
- Câu đầu đọc chậm, nhữngcâu sau nhanh dần Đoạn 2giọng gấp gáp, căng thẳng.Đoạn 3 giọng hối hả, gấp gáphơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn1) - Biển tấn công (đoạn 2) -Người thắng biển (đoạn 3)
- Gió bắt đầu mạnh - nướcbiển càng dữ - biển cả muốnnuốt tươi con đê mỏnh mảnhnhư con mập đớp con cá chimnhỏ bé
- Được miêu tả rất rõ nét, sinhđộng Cơn bão có sức pháhuỷ tưởng như không gì cảnnổi: như một đàn cá voi lớn,sóng trào qua những cây vẹtcao nhất, vụt vào thân đê ràorào; Cuộc chiến đấu diễn rarất dữ dội, ác liệt: Một bênlà biểnđoàn, là gió trong mộtcơn giận dữ điên cuồng Mộtbên là hàng ngàn người vớitinh thần quyết tâm chốnggiữ
+ Tác giả dùng biện pháp sosánh: như con mập đớp con cáchim - như một đàn cá voi lớn:biện pháp nhân hóa: biển cảmuốn nuốt tươi con đê mỏngmanh; biển, gió giận dữ điên
Trang 7+ Các biện pháp nghệ thuật
này có tác dụng gì?
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những
từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn
văn thể hiện lòng dũng cảm,
sức mạnh và sự chiến thắng
của con người trước cơn bão
biển? (HS K-G)
KNS*: - Ra quyết định , ứng
phó.
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm
những từ cần nhấn giọng
- Kết luận giọng đọc, những TN
cần nhấn giọng (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3,
nhấn giọng những từ ngữ: một
tiếng reo to, ầm ầm, nhảy
xuống, quật, hàng rào, ngụp
xuống, trồi lên, cứng như sắt,
dảo như chão, quấn chặt, sống
lại
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
bạn đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài văn có ý nghĩa gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõnét, sinhd 9ộng, gây ấn tượngmạnh mẽ
+ Hơn hai chục thanh niên mỗingười vác một vác củi vẹt,nhảy xuống dòng nước đangcuốn dữ, khoác vai nhau thànhsợi dây dài, lấy thân mìnhngăn dòng nước mặn - Họngụp xuống, trồi lên, ngụpxuống, những bàn thay khoácvai nhau vẫn cứng như sắt,thân hình họ cột chặt vàonhững cọc tre đóng chắc, dẻonhư chão - đám người không sợchết đã cứu được quãng đêsống lại
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời theo sựhiểu
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diễn cảm trướclớp
- Nhận xét
- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắngcủa con người trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bìnhyên
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 8Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2013
Mơn: TỐN Tiết 127: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán
hôm nay, các em sẽ tiếp tục làm
các bài tập luyện tập về phép
chia phân số
- YC hs lên bảng thực hiện, cả
lớp tự làm bài
*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm
bài, cả lớp làm vào vở ( HS
K-G)
- YC hs nêu cách tính
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Tính rồi rút gọn
- Thực hiện B a)
b) Cách 1: (Cách 2: (
- Áp dụng tính chất: một tổng nhân với một số; một hiệu nhân với 1 số
Trang 9- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Khuất phục tên cướp
biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp
viết vào B: mênh mông, lênh
đênh, lênh khênh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC
bài viết
2) HD hs nghe-viết
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết
trong bài Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn văn,
tìm những từ khó dễ viết sai,
các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt
vào B: Lan rộng, dữ dội, điên
cuồng, mỏnh manh
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em
cần chú ý điều gì?
- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs
viết theo qui định
- Đọc lại bài
- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở
kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập
2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào
nghĩa của tiếng cho sẵn, các em
tìm tiếng co vần in hoặc inh, sao
cho tạo ra từ có nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện
của 3 nhóm lên thi tiếp sức
(mỗi nhóm 5 em)
- Mời đại diện nhóm đọc kết
quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm
5 từ có vần in, 5 từ có vần inh
- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe
không kính (nhớ-viết)
- Nhận xét tiết học
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc lại
- Nghe-viết-kiểm tra
- Viết bài
- Soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe, thực hiện
- hs lên thi tiếp sức
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn,bình tĩnh, nhường nhịn, rung rinh,thầm kín, lặng thinh, học sinh, giađình, thông minh
- Lắng nghe, thực hiện
_
Trang 10Môn: MĨ THUẬT
Môn: ÂM NHẠC _
Môn: KHOA HỌC
Tiết 51: NĨNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệtnên lạnh đi
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (nhưhình 2a/103)
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ
1) Người ta dùng gì để đo nhiệt
độ? Có những loại nhiệt kế nào
2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình
thường là bao nhiêu? Dấu hiệu
nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần
phải đi khám chữa bệnh?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm
nay, các em sẽ tìm hiểu tiếp về
sự truyền nhiệt
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự
truyền nhiệt
Mục tiêu: HS biết và nêu được
ví dụ về vật có nhiệt độ cao
truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ
thấp; các vật toả nhiệt sẽ lạnh
đi
- Nêu thí nghiệm: Thầy có một
chậu nước và một cốc nước
nóng Đặt cốc nước nóng vào
chậu nước Các em hãy đoán xem
mức độ nóng lạnh của cốc nước
có thay đổi không? Nếu có thì
thay đổi như thế nào?
- Muốn biết chính xác mức nóng
1) Người ta dùng nhiệt kế để
đo nhiệt độ Có nhiều loạinhiệt kế khác nhau: Nhiệt kếdùng để đo cơ thể, nhiệt kếdùng để đo nhiệt độ khôngkhí
2) Nhiệt độ cơ thể của ngườikhoẻ mạnh vào khoảng 37 độ
C Khi nhiệt độ cơ thể cao hơnhoặc thấp hơn mức đó làdấu hiệu cơ thể bị bệnh, cầnphải đi khám và chữa bệnh
Trang 11lạnh của cốc nước và chậu nước
thay đổi như thế nào, các em hãy
tiến hành làm thí nghiệm trong
nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ của
cốc nước, chậu nước trước và
sau khi đặt cốc nước nóng vào
chậu nước rồi so sánh nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc
nước và chậu nước thay đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật
nóng hơn sang cho vật lạnh hơn
nên trong thí nghiệm trên, sau một
thời gian đủ lâu, nhiệt độ của
cốc nước và của chậu sẽ bằng
nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong thực
tế mà em biết về các vật nóng
lên hoặc lạnh đi?
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào
là vật thu nhiệt? Vật nào là vật
tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và
tỏa nhiệt của các vật như thế
nào?
Kết luận: Các vật ở gần vật
nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng
lên Các vật ở gần vật lạnh hơn
thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
SGK/102
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co
giãn của nước khi lạnh đi và
nóng lên
Mục tiêu: Biết được các chất
lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi
lạnh đi Giải thích được một số
hiện tượng đơn giản liên quan đến
sự co giãn vì nóng lạnh của chất
- 2 nhóm hs trình bày kết quả:Nhiệt độ của cốc nước nónggiảm đi, nhiệt độ của chậunước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốcnước và chậu nước thay đổilà do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậunước lạnh
- Lắng nghe
+ Các vật nóng lên: rót nướcsôi vào cốc , khi cầm vàocốc ta thấy nóng; múc canhnóng vào tô, ta thấy muỗngcanh, tô canh nóng lên, cắmbàn ủi vào ổ điện, bàn ủinóng lên
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ,quả vào tủ lạnh lúc lấy rathấy lạnh; cho đá vào cốc,cốc lạnh đi; chườm đá lêntrán, trán lạnh đi
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cáitô, quần áo
+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng,canh nóng, cơm nóng, bànlà,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên,vật tỏa nhiệt thì lạnh đi
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm
Trang 12lỏng Giải thích được nguyên tắc
hoạt động của nhiệt kế
- Các em thực hiện thí nghiệm theo
nhóm 6
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo
và đánh dấu mức nước Sau đó
lần lượt đặt lọ nước vào cốc
nước nóng, nước lạnh, sau mỗi
lần đặt phải đo và ghi lại xem
mức nước trong lọ có thay đổi
không
- Gọi các nhóm trình bày
- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất
lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng
bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi
lại kết quả cột chất lỏng trong
ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt
kế vào nước lạnh, đo và ghi lại
mức chất lỏng trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay
đổi mức chất lỏng trong nhiệt
kế?
- Hãy giải thích vì sao mức chất
lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi
khi ta nhúng nhiệt kế vào các
vật nóng lạnh khác nhau?
- Chất lỏng thay đổi như thế nào
khi nóng lên và lạnh đi? ( HS K-G)
- Dựa vào mức chất lỏng trong
bầu nhiệt kế ta biết được điều gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo
các vật nóng, lạnh khác nhau,
chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay
co lại khác nhau nên mực chất
lỏng trong ống nhiệt kế cũng
khác nhau Vật càng nóng, mực
chất lỏng trong ống nhiệt kế
càng cao Dựa vào mực chất lỏng
này, ta có thể biết được nhiệt
độ của vật
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
SGK/103
- Tại sao khi đun nước, không nên
- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu
- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
- Khi dùng nhiệt kế đo các vậtnóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lênvà co lại khi lạnh đi
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở
ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
Trang 13đổ đầy nước vào ấm?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật
cách nhiệt
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 13 tháng 3 năm 2013
Môn: ANH VĂN
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 51 : LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết
xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn cĩ dùng câu kể
Ai là gì ? (BT3).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một bảng nhĩm viết lời giải BT1
- Bốn bảng nhĩm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ
cùng nghĩa với từ dũng cảm ,
làm BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc
của tiết học
2) HD hs làm BT
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đọc thầm đoạn văn,
tìm các câu kể Ai là gì có trong
đoạn văn và nêu tác dụng của
nó
- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm
đã ghi lời giải lên bảng, kết
luận
Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương là người
Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là
người Hà Nội
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liênlạc rất can đảm Tuy không chiếnđấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi
đi liên lạc, anh cũng gặp nhữnggiây phút hiểm nghèo Anh hisinh, nhưng tấm gương sáng củaanh vẫn còn sống mãi
câu nêu nhận định
- 1 hs đọc yc
Trang 14Ông Năm là dân ngụ cư của
làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu
của các chú công nhân
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy xác định bộ phận
CN, VN trong mỗi câu vừa tìm
được
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs có đáp án đúng lên
bảng làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng
tượng tình huống mình cùng các
bạn đến nhà Hà lần đầu Gặp
bố mẹ Hà, trước hết cần chào
hỏi, nói lí do em và các bạn
đến thăm Hà bị ốm Sau đó,
giới thiệu với bố mẹ Hà từng
bạn trong nhóm Khi giới thiệu
các em nhớ dùng kiểu câu Ai
là gì? Các em thực hiện BT này
trong nhóm 5 theo cách phân vai
(bạn hs, bố Hà, mẹ Hà, các
bạn Hà) , các em đổi vai nhau
để mỗi em đều là người nói
chuyện với bố mẹ Hà
- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên
thể hiện (nêu rõ các câu kể
Ai là gì có trong đoạn văn
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
nhóm đóng vai chân thực, sinh
động
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm BT 3 vào vở
- Bài sau: MRVT: Dũng cảm
- Nhận xét tiết học
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
- Vài hs lên bảng làm bài
Nguyễn Tri Phương là người
Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là
người Hà Nộp
Ông Năm là dân ngụ cư của
làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu
của các chú công
- 1 hs đọc yc
- Lắng nghe, tự làm bài
- Thực hành trong nhóm 5
- Vài nhóm lên thể hiện ( HS
K-G)
Khi chúng tôi đến, Hà nằmtrong nhà , bố mẹ Hà mở cửađón chúng tôi Chúng tôi lễphép chào hai bàc Thay mặt cảnhóm, tôi nói với hai bác:
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tinbạn Hà ốm, chúng cháu đếnthăm Hà Cháu giới thiệu vớihai bác (chỉ lần lượt vào từngbạn): đây là Thuý - lớp trưởnglớp cháu Đây là bạn Trúc,Trúc là hs giỏi toán nhất lớpcháu Còn cháu là bạn thâncủa Hà, cháu tên là Ngàn ạ
- Nhận xét
Trang 15Môn: TOÁN Tiết 128: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán
hôm nay, các em sẽ tiếp tục
làm các bài toán luyện tập
về phép chia phân số
B/ HD luyện tập
Bài 1: YC hs thực hiện Bảng con
Bài 2: Thực hiện mẫu như
SGK/137
- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con
*Bài 3: Ghi bảng biểu thức, gọi
hs nêu cách tính (HS K-G)
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả
lớp làm vào vở
Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs
lên bảng làm)
- Cùng hs nhận xét, kết luận
lời giải đúng
- Lắng nghe
- Thực hiện B a)
- Theo dõi
- Thực hiện Ba)
b)
- Ta thực hiện: nhân, chia trước; cộng, trừ sau
- Tự làm bàia)
b)
- 1 hs đọc to trước lớp+ Tính chiều rộng+ Tính chu vi
+ Tính diện tích
- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 x Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m;
2160 m2
- Đổi vở nhau kiểm tra
Trang 16- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau
kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm bài tập trong VBT
(nếu có)
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
_
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 52: GA-VRỐT NGỒI CHIẾN LŨY
- Đảm nhận trách nhiệm
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Thắng biển
Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi:
1) Cuộc tấn công dữ dội của
cơn bão biển được miêu tả như
thế nào?
2) Những hình ảnh nào trong
đoạn văn thể hiện lòng dũng
cảm, sức mạnh và sự chiến
thắng của con người trước cơn
bão biển?
3) Cuộc chiến đấu giữa con
người với con bão biển được
miêu tả theo trình tự như thế
nào? Bài văn nói lên điều gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Các em hãy quan sát tranh SGK,
miêu tả những gì thể hiện trong
bức tranh?
- 3 hs đọc và trả lời1) Cuộc tấn công của cơn bãobiển được miêu tả rất rõ nét,sinh động Cơn bão có sức pháhuỷ tưởng như không gì cảnnổi: Một bên là hàng ngànngười với tinh thần quyết tâmchống giữ
2) Hơn hai chục thanh niên dẻonhư chảo - đám người không sợchết đã cứ được quãng đêsống lại
3) Biển đe doạ biển tấn công người thắng biển Bài văn Cangợi lòng dũng cảm, ý chíquyết thắng của con ngườitrong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ con đê, bảovệ cuộc sống bình yên
Tranh vẽ một em thiếu niênđang chạy trong bom đạn với cáigiỏ trên tay Những tiếng bomrơi, đạn nổ bên tai không thể
Trang 17- Tiết học hôm nay, các em sẽ
gặp một chú bé rất dũng
cảm tên là Ga-vrốt Ga-vrốt là
nhân vật trong tác phẩm nổi
tiếng Những người khốn khổ
của nhà văn Pháp Huy-gô
Chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn
trích trong tác phẩm trên
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm:
Ga-vrốt, Ăng - giôn-ra,
Cuốc-phây-rắc
- HD hs đọc đúng các câu hỏi,
câu cảm, câu khiến trong bài
+ Lượt 2: Giảng từ: chiến lũy,
nghĩa quân, thiên thần, ú tim
- Bài đọc với giọng như thế
nào?
KNS*: - Tự nhận thức, xác
định giá trị cá nhân.
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
KNS*: - Ra quyết định.
- Đảm nhận trách
nhiệm
- Yc hs đọc lướt phần đầu
truyện, trả lời: Ga-vrốt ra ngoài
chiến lũy để làm gì? (HS TB-Y)
- YC hs đọc thầm đoạn còn lại,
trả lời: Những chi tiết nào thể
hiện lòng dũng cảm của
Ga-vrốt? (HS K-G)
- YC hs đọc thầm đoạn cuối bài,
trả lời: Vì sao tác giả lại nói
Ga-vrốt là một thiên thần?
làm tắt đi nụ cười trên gươngmặt chú bé
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Chú ý đọc đúng
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh.Giọng Cuốc-phây-rắc lúc đầungạc nhiên, sau lo lắng GiọngGa-vrốt luôn bình thản, hồnnhiên, tinh nghịch
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- lắng nghe
- Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-rathông báo nghĩa quân sắp hếtđạn nên ra ngoài chiến lũy đểnhặt đạn, giúp nghĩa quân cóđạn tiếp tục chiến đấu
- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm,
ra ngoài chiến lũy để nhặtđạn cho nghĩa quân dưới lànmưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vào chiếnlũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lạiđể nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩnlúc hiện giữa làn đan giặc chơitrò ú tim với cái chết
+ Vì thân hình bé nhỏ của chúẩn hiện trong làn khói đạn nhưthiên thần
+ Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng
Trang 18- Nêu cảm nghĩ của em về
nhân vật Ga-vrốt?
(HS K-G)
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc theo cách phân vai
- Yc hs theo dõi, lắng nghe, tìm
những từ cần nhấn giọng trong
bài
- HD hs luyện đọc 1 đoạn
+ YC hs luyện đọc trong nhóm 4
theo cách phân vai
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn
cảm trước lớp
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
nhóm đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
- Bài nói lên điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Dù sao trái đất vẫn
+ Em rất khâm phục lòng dũngcảm của Ga-vrốt
+ Em rất xúc động khi đọctruyện này
- 4 hs tiếp nối nhau đọc truyệntheo cách phân vai: người dẫnchuyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra,Cuốc-phây-rắc)
- Lắng nghe, trả lời
+ Luyện đọc trong nhóm 4
- Vài nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- 1 hs đọc toàn bài
- Ca ngợi lòng dũng cảm củachú bé Ga-vrốt
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đơ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
@Giảm tải: khơng yều hệ thống lại đặc điểm, chỉ nêu một số đặc điểm tiêu biểu về thien nhien,
địa hình, khí hậu, sơng ngịi, của Hồng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Địa lí TN VN, bản đồ hành chính VN
- Lược đồ trống VN treo tường
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Thành phố Cần Thơ 2 hs trả lời
Trang 191) Nêu những dẫn chứng cho
thấy thành phố Cần Thơ là trung
tâm kinh tế, văn hóa và khoa
học quan trọng của đồng bằng
sông Cửu Long?
2) Nhờ đâu thành phố Cần Thơ
trở thành trung tâm kinh tế, văn
hóa, khoa học quan trọng?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Hôm nay,
các em sẽ ôn tập để nắm chắc
những kiến thức về ĐBBB và
ĐBNB cùng với một số thành
phố ở 2 đồng bằng này
2) Ơn tập:
Hoạt động 1: câu 1 SGK
- Các em hãy làm việc trong
nhóm đôi chỉ trên bản đồ 2
vùng ĐBBB, ĐBNB và chỉ các
dòng sông lớn tạo nên đồng
bằng đó
- YC hs lên bảng chỉ
Kết luận: Sông Tiền và sông
Hậu là 2 nhánh lớn của sông
Cửu Long (còn gọi là sông Mê
Công) Chính phù sa của dòng
Cửu Long đã tạo nên vùng ĐBNB
rộng lớn nhất cả nước ta
- Vì sao có tên gọi là sông Cửu
Long? (Vì có 9 nhánh sông đổ ra
biển Gọi hs lên bảng chỉ 9 cửa
đổ ra biển của sông Cửu Long
Hoạt động 2: Đặc điểm thiên
nhiên của ĐBBB và ĐBNB (câu
2 SGK)
1) + Cần Thơ là nơi sản xuấtmáy nông nghiệp, phân bón,thuốc trừ sâu Nơi đây tiếpnhận các hàng nông sản, thuỷsản của các vùng ĐBSCL xuất
đi các nơi khác ở trong nước vàthế giớ
+ Cần Thơ có trường ĐH, CaoĐẳng, các trung tâm dạy nghềđã và đang góp phần đào tạocho ĐBSCL nhiều cán bộ KHKT,nhiều lao động có chuyên môngiỏi, có viện nghiên cứu lúatạo ra nhiều giống lúa mới…
2) Nhờ TP cần Thơ nằm bên bờsông Hậu ở trung tâm củaĐBSCL Nhờ có vị trí thuận lợi,Cần Thơ đã trở thành trungtâm iknh tế, văn hóa, khoa họcquan trọng
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi
- 2 hs lên bảng+ HS1: Chỉ ĐBBB và các dòngsông Hồng, sông Hậu
+ HS2: chỉ ĐBNB và các dòngsông Đồng Nai, sông Tiền, sôngHậu
- Lắng nghe
- Cửa Tranh Đề, Bát Xắc, Định
An, Cung Hầu, Cổ Chiên, HàmLuông, Ba Lai, Cửa Đại và cửaTiểu
@Giảm tải: khơng yều hệ thống lại đặc điểm, chỉ nêu một số đặc điểm tiêu biểu về thien nhien, địa hình, khí hậu, sơng ngịi, của Hồng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ.
- Chia nhóm 6 làm việc
Trang 20- YC hs làm việc theo nhóm 6, dựa
vào bản đồ tự nhiên, SGK và
kiến thức đã học tìm hiểu về
đặc điểm tự nhiên của ĐBBB và
ĐBNB và điền các thông tin vào
bảng (phát phiếu học tập)
- Đại diện các nhóm trình bày
(mỗi nhóm 1 đặc điểm)
- YC các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Kẻ sẵn bảng thống kê lên
bảng và giúp hs đền đúng các
kiến thức vào bảng
Kết luận: Tuy cũng là những
vùng đồng bằng song các điều
kiện tự nhiên ở hai đồng bằng
vẫn có những điểm khác nhau
Từ đó dẫn đến sinh hoạt và sản
xuất của người dân cũng khác
nhau
Hoạt động 3: câu 3 SGK/134
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
câu 3 trước lớp
- Các em hãy thảo luận nhóm
đôi và cho biết trong các câu
trên thì câu nào đúng, câu nào
sai, vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: ĐBNB là vựa lúa lớn
nhất cả nước, ĐBBB là vựa lúa
lớn thứ hai ĐBNB có nhiều kênh
rạch nên là nơi sản xuất nhiều
thuỷ sản nhất đồng thời là
trung tâm công nghiệp lớn nhất
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Lần lượt lên bảng điền
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Lần lượt trình bày a) ĐBBB là nơi sản xuất nhiềulúa gạo nhất nước ta (sai) vìĐBBB có diện tích đất nôngnghiệp ít hơn ĐBNB, ĐBBB là vựalúa lớn thứ hai sau ĐBNB
b) ĐBNB là nơi sản xuất nhiềuthuỷ sản nhất cả nước (đúng)
vì ĐBNB có mạng lưới sông ngòichằng chịt
c) TP Hà Nội có diện tích lớnnhất và số dân đông nhấtnước (sai) vì TP Hà Nội DT là
921 km2, số dân là 3007 nghìnngười, DT nhỏ hơn Hải Phòng,Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ, sốdân ít hơn TP HCM
đ) TP HCM là trung tâm côngnghiệp lớn nhất cả nước.(đúng) vì nơi đây có nhiềunhiều ngành công nghiệp: điện,luyện kim, cơ khí, điện tử
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện