bTìm hiểu bài: -Cho HS đọc đoạn 1: +Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam.. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện 2-Rèn
Trang 1Tuần 27
Ngày soan: 12/3/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 14/3/2011
Tiết 1: Chào cờ
-Tiết 2: Toán
Toán
Tiết 131: Luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Làm các BT1, BT2, BT3; HS khá, giỏi làm thêm BT4
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-
ổ n định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc
3-Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
3.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (139): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (140):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bằng bút chì vào SGK
- 1 HS làm bảng phụ
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (140):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời 1 HS làm bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (140): HS khá, giỏi
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS làm vào bảng nhóm, sau đó
treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
4-Củng cố: Cho 2 HS nêu quy tắc và
công thức tính vận tốc
5- Dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc
HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
- 2 HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc
*Bài giải:
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Hoặc bằng 17,5 m/ giây
*Kết quả:
Cột thứ nhất bằng: 49 km/ giờ Cột thứ hai bằng: 35 m/ giây Cột thứ ba bằng: 78 m/ phút
* Bài giải:
Quãng đờng ngời đó đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km) Thời gian ngời đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ hay
2
Vận tốc của ô tô là:20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Hay 20 :
2
1 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ *Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
7giờ 45phút – 6giờ 30phút = 1giờ 15phút
1giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Hoặc bằng 0,4 km/ phút Đáp số: 24 km/giờ
Trang 2
-Tiết 2: Tập đọc
Tiết 53: Tranh làng Hồ
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
II/ Các hoạt động dạy học:
1-
ổ n định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và
nêu ND bài ?
3- Dạy bài mới:
3.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
3.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê
Việt Nam
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì
đặc biệt?
+Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể
hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh
làng Hồ
-Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ?
+)Rút ý 2:
Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ ngày con ít
tuổi-hóm hỉnh và vui tơi trong nhóm.
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
4-Củng cố: Nhắc lại ND bài.
5-Dặn dò: -GV nhận xét giờ học Nhắc học
sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
2 HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân và nêu ND bài
-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
+Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh vẽ tố nữ
+) ND các bức tranh làng Hồ
+Màu đen không pha bằng thuốc mà
… + Rất có duyên, tng bừng nh ca múa bên gà mái mẹ, đã đạt tới sự trang trí… +Vì những nghệ sĩ dân gian làn Hồ đã
vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh
động, lành mạnh, hóm hỉnh, và vui tơi +) Cảm nhận của tác giả trớc vẻ đẹp của tranh làng Hồ
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
-Tiết 4: âm nhạc
GV chuyên dạy
Trang 3- - Ngày soạn:14/3/2011
Ngày giảng: Thứ t ngày 16/3/2011
Tiết 1: Thể dục
Bài 54
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố định và tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay, chuyền bóng từ tay nọ sang tay kia
- Học trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập.
- Cán sự mỗi ngời một còi, 10-15 quả bóng, 2-4 bảng đích Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ y/c giờ
học
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông,
vai
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo một hàng dọc hoặc theo vòng tròn
trong sân
-Ôn bài thể dục một lần
*Chơi trò chơi khởi động.( Bịt mắt bắt dê )
-KTBC: Tập 4 động tác đầu của bài TD
2.Phần cơ bản
*Môn thể thao tự chọn :
-Ném bóng150g trúng đích cố định và
tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai
tay, chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia
-Chia tổ tập luyện
- Thi đua giữa các tổ
- Chơi trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp
sức”
-GV tổ chức cho HS chơi
3 Phần kết thúc.
-Đứng theo hàng ngang vỗ tay và hát
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- GV NX đánh giá giao bài tập về nhà
6-10 phút
18-22 phút
4- 6 phút
-ĐHNL
GV @ * * * * * * *
* * * * * * * -ĐHTC
ĐHTL: GV
Tổ 1 Tổ 2
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * -ĐHTL: GV
* * * *
* * * * -ĐHKT:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
-Tiết 2: Toán
Tiết 133: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều
- Làm các BT1, BT2; HS khá, giỏi làm thêm BT3,4
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-
ổ n định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc
và công thức tính quãng đờng
3-Bài mới:
- 3 HS nêu quy tắc và công thức tính quãng
đờng
Trang 43.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của
tiết học
3.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (141): Viết số thích hợp vào ô
trống
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào bảng nháp
-Mời 3 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở 1 HS làm vào bảng
nhóm
-HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (142): HS khá, giỏi
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (142): HS khá, giỏi
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS làm vào bảng nhóm, sau đó
treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
4-Củng cố: - Gọi HS nêu quy tắc và công
thức tính quãng đờng
5-Dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS
về ôn các kiến thức vừa luyện tập
*Kết quả:
Quãng đờng ở cột 1 là: 130 km Quãng đờng ở cột 2 là: 1470 m Quãng đờng ở cột 3 là: 24 km
*Bài giải:
Thời gian đi của ô tô là:
12giờ 15phút – 7giờ 30phút = 4giờ 45phút
4giờ 45phút = 4,75giờ
Độ dài quãng đờng AB là:
46 x 4,75 = 218,5 (km) Đáp số: 218,5 km
* Bài giải:
Đổi 15 phút = 0,25 giờ Quãng đờng ong bay đợc là:
8 x 0,25 = 2 (km) Đáp số: 2 km
*Bài giải:
1 phút 15 giây = 75 giây Quãng đờng di chuyển của kăng-gu-ru là:
14 x 75 = 1050 (m) Đáp số: 1050 m
-Tiết 3: Luyện từ và câu
Tiết 53: Mở rộng vốn từ : Truyền thống
I/ Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá, vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo y/c của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
- HS khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2..
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam
-Bảng nhóm, bút dạ…
III/ Các hoạt động dạy học:
1-
ổ n định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại đoạn văn viết về tấm gơng hiếu học, có sử dụng biện
pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu BT 3 của tiết LTVC trớc)
3- Dạy bài mới :
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
3.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
Trang 5*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS thi làm việc theo nhóm 4, ghi
kết quả vào bảng nhóm
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm
thắng cuộc
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập
-GV hớng dẫn HS cách làm
-GV cho HS thi làm bài theo nhóm 4 vào
phiếu bài tập
-Sau thời gian 5 phút các nhóm mang
phiếu lên dán
-Mời một số nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm
thắng cuộc
4-Củng cố: HS đọc thuộc lòng các câu ca
dao, tục ngữ trong bài
5- Dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
*VD về lời giải : a) Yêu nớc:
Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
b) Lao động cần cù:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
c) Đoàn kết:
Khôn ngoan đối đáp ngời ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
d) Nhân ái:
Thơng ngời nh thể thơng thân
*Lời giải:
1) cầu kiều 2) khác giống 3) núi ngồi 4) xe nghiêng 5) thơng nhau 6) cá ơn 7) nhớ kẻ cho 8) nớc còn 9) lạch nào
10) vững nh cây 11) nhớ thơng 12) thì nên 13) ăn gạo 14) uốn cây 15) cơ đồ 16) nhà có nóc
-Tiết 4: Kể chuyện
Tiết 27: Kể chuyện đ ợc chứng kiến hoặc tham gia
I/ Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng nói:
-HS tìm và kể đợc một câu chuyện có thực về truyền thống tôn s trọng đạo của
ng-ời Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy, cô giáo Biết sắp xếp các sự kiện thành một câu chuyện
-Lời kể rõ ràng, tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2-Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Các hoạt động dạy học:
1-
ổ n định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn
(một câu) chuyện đã nghe đã đọc về
truyền thống hiếu học học truyền thống
đoàn kết của dân tộc
3-Bài mới :
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
3.2-Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
của đề bài:
-Cho 1 HS đọc đề bài
-GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp
-Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý
trong SGK Cả lớp theo dõi SGK
-GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả
năng cho các em tìm đợc chuyện ; mời
một số HS nối tiếp nhau GT câu chuyện
mình chọn kể
- 2 HS lên bảng kể chuyện
- HS nhận xét, đánh giá
Đề bài:
1) kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt Nam ta.
2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô.
Trang 6-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho
tiết kể chuyện
3.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn
b) Thi kể chuyện trớc lớp:
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho
ngời kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý
nghĩa của câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+Cách dùng từ, đặt câu
-Cả lớp và GV bình chọn:
+Bạn có câu chuyện ý nghĩa nhất
+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
4-Củng cố: Nhắc lại ND bài.
5-Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về
kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
-Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC tuần sau
-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
-Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV
Ngày soạn: 15/3/2011
Ngày giảng: Thứ năm ngày 173/2011
Tiết 1: Toán
Tiết 134: Thời gian
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều
- Làm các BT1 (cột 1, 2), BT2 ; HS khá, giỏi làm thêm phần còn lại của BT1 và BT3
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-
ổ n định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng
con BT 1 tiết trớc
3-Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết
học
3.2-Kiến thức:
a) Bài toán 1: -GV nêu ví dụ.
+Muốn biết thời gian ô tô đi quãng đờng đó
là bao lâu ta phải làm thế nào?
-Cho HS nêu cách tính
+Muốn tính thời gian ta phải làm thế nào?
+Nêu công thức tính t ?
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hớng dẫn HS thực hiện Lu ý
HS đổi thời gian ra giờ và phút
-Cho HS thực hiện vào giấy nháp
-Mời một HS lên bảng thực hiện
-Cho HS nhắc lại cách tính thời gian
- HS làm BT vào bảng con
Bài giải:
Thời gian ô tô đi là:
170 : 42,5 = 4 (giờ) Đáp số: 4 giờ +Ta lấy quãng đờng chia cho vận tốc +t đợc tính nh sau: t = s : v
-HS thực hiện: Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
42 : 36 =
6
7(giờ)
Trang 7
6
7 (giờ) = 1giờ 10 phút Đáp số: 1 giờ 10 phút
3.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (143):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp HS lên bảng
làm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (143):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở 2 HS làm bảng
nhóm
-Cho HS đổi vở KT chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (143): HS khá, giỏi
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở
-Mời một HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
4-Củng cố: Muốn tính thời gian ta phải
làm thế nào?
5- Dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc
HS về ôn các kiến thức vừa học
*Kết quả:
-Cột 1 bằng: 2,5 giờ -Cột 2 bằng: 2,25 giờ -Cột 3 bằng: 1,75 giờ -Cột 4 bằng: 2,25 giờ
*Bài giải:
a) Thời gian đi của ngời đó là:
23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ) b) Thời gian chạy của ngời đó là:
2,5 : 10 = 0,25 (giờ) Đáp số: a) 1,75 giờ b) 0,25 giờ
*Bài giải:
Thời gian máy bay bay là:
2150 : 860 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút Thời gian máy bay đến nơi là:
8giờ 45phút + 2giờ 30phút = 11giờ 15phút Đáp số: 11 giờ 15 phút
-Tiết 2: Tập đọc
Tiết 54: Đất nớc
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Niềm vui và tự hào về một đất nớc tự do (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
II/ Các hoạt động dạy học:
1-
ổ n định tổ chức :
2- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài
Tranh làng Hồ và trả lời các câu hỏi về nội
dung bài
3- Dạy bài mới:
3.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
3.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1 nhóm HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+”Những ngày thu đã xa” đợc tả trong hai
khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm
những từ ngữ nói lên điều đó?
-Cho HS đọc khổ thơ 3:
- 2 HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả
lời các câu hỏi về nội dung bài
-Mỗi khổ thơ là một đoạn
+Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hơng cốm mới ; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm…
Trang 8+Cảnh đất nớc trong mùa thu mới đợc tả
trong khổ thơ thứ ba đẹp nh thế nào?
+Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên
nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của
cuộc K/ C?
-Cho HS đọc 2 khổ thơ cuối:
+Lòng tự hào về đất nớc tự do và về truyền
thống của bất khuất của dân tộc đợc thể hiện
qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ
thơ cuối?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
-Cho HS luyện đọc DC khổ thơ trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi
đọc
-Cả lớp và GV nhận xét
4-Củng cố: Nhắc lại ND bài.
5- Dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học
sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
+Đất nớc trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới ; trời thu thay áo… +Sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho trời cũng thay áo cũng nói cời nh …
+Lòng tự hào về đất nớc tự do đợc thể hiện qua các từ ngữ đợc lặp lại: đây, của chúng ta…
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
-Tiết 3: Tập làm văn
Tiết 53: Ôn tập về tả cây cối
I/ Mục tiêu:
- Biết đợc trình tự tả, tìm đợc các hình ảnh so sánh, nhân hóa t/g đẫ sử dụng để tả cây chuối trong bài văn
- Viết đợc một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ đã ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
-Bút dạ và giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1-
ổ n định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã đợc
viết lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật tuần
trớc
3-Dạy bài mới :
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
3.2-Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
-Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài
-GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến
thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối, mời
1 HS đọc lại
-Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ làm bài
cá nhân, GV phát phiếu cho 4 HS làm
-Mời những HS làm bài trên phiếu dán bài
trên bảng lớp, trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
lời giải
- 2 HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã
đợc viết lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật
tuần trớc
- HS chú ý nghe
*Lời giải:
a) Cây chuối trong bài đợc tả theo trình
tự từng thời kì phát triển của cây: cây chuối non -> cây chuối to ->…
-Còn có thể tả từ bao quát đến bộ phận b) Cây chuối đợc tả theo ấn tợng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,
… -Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác,
vị giác, khứu giác
Trang 9*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS:
+Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một đoạn
văn ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây
+Khi tả, HS có thể chọn cách miêu tả khái
quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của
bộ phận đó theo thời gian Cần chú ý cách
thức miêu tả, cách quan sát, so sánh, nhân
hoá,…
-GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật:
một số loài cây, hoa, quả để HS quan sát,
làm bài
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-HS viết bài vào vở
-HS nối tiếp đọc đoạn văn
-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
4-Củng cố : Nêu cấu tạo của bài văn tả
cảnh?
5-Dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Dặn HS ghi nhớ những kiến
thức về văn tả cây cối vừa ôn luyện
c) Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài nh lỡi mác…/ Các tàu lá ngả ra nh những cái quạt lớn,…
-Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối
to đĩnh đạc / cha đợc bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ…
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS viết bài
-HS nối tiếp đọc
- 2 HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh
-Tiết 4: Khoa học
Tiết 53: Cây con mọc lên từ hạt
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chất dinh dỡng dự trữ
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 108, 109 SGK
-Ươm một số hạt lạc hoặc đậu
III/ Các hoạt động dạy học:
1-
ổ n định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ: Nêu quá trình sinh sản
của thực vật có hoa ?
3-Dạy bài mới :
3.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi
đầu bài lên bảng
3.2-Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu
tạo của hạt
*Mục tiêu: HS quan sát, mô tả cấu tạo của
hạt
*Cách tiến hành:
-B
ớc 1: Làm việc theo nhóm 4
+Nhóm trởng yêu cầu các bạn nhóm mình
tách các hạt đã ơm làm đôi, từng bạn chỉ rõ
đâu là vỏ, phôi, chất dinh dỡng
+GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
+HS quan sát các hình 2-6 và đọc thông tin
trong khung chữ trang 108, 109 SGK để làm
BT
-B
ớc 2: Làm việc cả lớp
- HS nêu quá trình sinh sản của thực vật có hoa
- HS nhận xét, đánh giá
-HS trao đổi theo hớng dẫn của GV
-HS trình bày
Đáp án bài 2:
Trang 10+Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
+GV kết luận: Hạt gồm: vở, phôi và chất
dinh dỡng dự trữ
2-b ; 3-a ; 4-e ; 5-c ; 6-d
3.3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS : -Nêu đợc điều kiện nảy mầm của hạt
-Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 8
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm việc theo yêu cầu:
Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình, trao đổi kinh nghiệm với nhau: +Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
+Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Từng nhóm ttình bày kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình
+GV nhận xét, khen ngợi nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công
3.4-Hoạt động 3: Quan sát
*Mục tiêu: HS nêu đợc quá trình phát triển thành cây của hạt
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo cặp
Hai HS cùng quan sát hình trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mớp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa kết quả và cho hạt mới
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời một số HS trình bày trớc lớp
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
4-Củng cố: HS đọc mục bạn cần biết trong SGK.
5-Dặn dò:- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà thực hành nh yêu cầu ở mục thực hành trang 109
Ngày soạn: 16/3/2011
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 18/3/2011
Tiết 1: Toán
Tiết 135: Luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tính thời gian của một chuyển động đều
- Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đờng
- Làm các BT1, BT2, BT3; HS khá, giỏi làm thêm BT4
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-
ổ n định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
thời gian của một chuyển động
3-Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của
tiết học
3.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (141): Viết số thích hợp vào ô
trống
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 4 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở 1 HS làm vào bảng
- 2 HS nêu quy tắc và công thức tính thời gian của một chuyển động
*Kết quả:
Thời gian ở cột 1 là: 4,35 giờ Thời gian ở cột 2 là: 2 giờ Thời gian ở cột 3 là: 6 giờ Thời gian ở cột 4 là: 2,4 giờ
*Bài giải:
Đổi: 1,08 m = 108 cm