Mục đích – yêu cầu: - Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển cảnh m
Trang 1LỊCH BÀI GIẢNG TUẦN 27
Thứ, ngày TiếtchươngTiết
trình
Thứ hai
1 27 ĐĐ Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 2)
2 53 TĐ Dù sao trái đất vẫn quay08/03/2010 3 131 T Luyện tập chung
4 27 LS Thành thị ở thế kỷ XVI - XVII
5 27 CC Chào cờ đầu tuần
Thứ ba
1 27 CT Nhớ - viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
2 132 T Kiểm tra định kì giữa kì II09/03/2010 3 53 LT&C Câu khiến
4 53 KH Các nguồn nhiệt
5 53 TD Di chuyển tung (chuyền) và bắt bóngThứ tư
2 133 T Hình thoi10/03/2010 3 27 ĐL Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
4 53 TLV Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết)
5 27 KT Lắp cái đuThứ năm
1 27 KC Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
2 134 T Diện tích hình thoi11/03/2010 3 54 LT&C Cách đặt câu khiến
4 27 MT Vẽ theo mẫu: Vẽ cây
5 54 TD Môn thể thao tự chọn
Thứ sáu
1 54 KH Nhiệt cần cho sự sống
2 54 TLV Miêu tả cây cối (Trả bài viết)12/03/2010 3 135 T Luyện tập
4 27 ÂN Ôn tập bài hát: "Chú voi con ở Bản Đôn" …
5 27 SHTT Sinh hoạt lớp cuối tuần
Ngày soạn : 03/03/2010
Trang 2Ngày dạy : 08/03/2010
Đạo đức
I Mục đích – yêu cầu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường vàcộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II Các hoạt động dạy học:
a Giáo viên giới thiệu:
7’ b Hoạt động 1:Bài tập 4.
- Yêu cầu HS đọc đề - 1 HS đọc
- Cho HS thảo luận và nêu trường hợp
nào là việc làm nhân đạo và không phải
- Cho HS báo cáo
8’ Hoạt động 2: Bài tập 2. - Xử lí tình huống.
- GV chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1
tình huống - Cho các nhóm đại diện trình bày,nhóm khác bổ sung
a Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếubạn có xe lăn) quyên góp tiền giúpbạn
b Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bàcụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặtvặt hằng ngày như: lấy nước, quétnhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nh2cửa
10’ Hoạt động 3: bài tập 5.
27 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)
Trang 3- Cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc.
- Chia lớp thảo luận và báo cáo - HS thảo luận và báo cáo
GV kết luận: Cần phải cảm thông,
chia sẽ, giúp đỡ những người khó khăn
hoạn bằng cách tham gia nhũng hoạt
động nhân đạo phù hợp với khả năng
- Cho HS đọc ghi nhớ - 2 HS đọc
4’ 4 Củng cố – Dặn dò.
- HS thực hiện dự án những người khó
khăn, hoạn nạn như đã nêu ở bài tập 5
- HS nhắc lại ghi nhớ
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; đọc đúng tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng kểchậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh chân dung Cô- pec- ních, Ga- li- lê (SGK)
- Sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời
III Các hoạt động dạy học:
- Cho HS đọc luớt và tìm xem bao
nhiêu đoạn
- 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu Chúa trời+ Đoạn 2: Tiếp theo chục tuổi
53 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
Trang 4+ Đoạn 3:còn lại.
- Gv cho 3 HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp
+ GV kết hợp sửa sai câu và luyện từ
khó đọc
- HS đọc
+ GV hướng dẫn luyện đọc câu: Dù sao
trái đất vẫn quay (đọc giọng bực tức,
phẩn nộ),
- HS đọc
+ GV giảng từ khó hiểu + HS giải từ khó
- Cho HS đọc nhóm đôi
- GV đọc cả bài - HS phát hiện giọng đọc
10’ c Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc và TLCH
+ Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ? + Thới đó người ta cho rằng trái đất làtrung tâm của vủ trụ, đứng yên 1 chỗ,
còn mặt trời, mặt trăng và vì sao phảiquay xung quanh nó Cô-péc-ních đãchứng minh ngược lại: chính trái đấtmới là 1 hành tinh quay xung quanhmặt trời
- GV giới thiệu sơ đồ quả đất trong hệ
mặt trời cho HS hiểu thêm
+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga-li-lệ viết sách nhằm ủng hộ tư
tưởng khoa học của Cô-péc-ních
+ Vì sao tòa án lúc ấy xử phạt ônng? + vì cho rằng ông đã chống đối quan
điểm của Giáo hội, nói ngược vớinhững lời phán bảo của Chúa trời.+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và
Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?
Cho HS rút ra nội dung?
+ Hai nhà bác học đã dám nói ngượcvới lời phán bảo của Chúa trời, tức làđối lập với quan điểm của Giáo hội lúcbấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽnguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đãphải trải qua những năm tháng cuối đờitrong cảnh đày vì bảo vệ chân lí khoahọc
8’ d HD đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
3 “Chưa đầy 1 70 tuổi “vẫn quay”
- GV hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
nhóm đôi
Trang 5- Cho HS thi đọc - 3 nhóm thi đua đọc, lớp chọn nhóm
đọc hay
- GV nhận xét, cho điểm
4’ 4 Củng cố – dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại ND bài - HS nhắc lại
- GV nhận xét
- GV liên hệ thực tế
- GV dặn dò về đọc lại và TLCH
- GV dặn HS về xem bài “Con sẻ”./
Toán
131 LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
- Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3
II.CHUẨN BỊ: VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
4’
10’
Khởi động:
KT Bài cũ: Luyện tập chung
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn tập và vận dụng khái
niệm ban đầu về phân số.
Bài tập 1:
-Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi
so sánh các phân số bằng nhau
Hát
-HS sửa bài-HS nhận xét
HS nhắc lại cách rút gọn cách so sánhphân số
HS chữa bài a/ :3025::55 6530
25 = =
:159::33 5315
9 = =
:1210::22 6512
10 = =
:106::22 5310
6 = =
b/ :159 1065
3 = =
Trang 63’
1’
GV nhận xét
Hoạt động 2: : Ôn tập về giải toán
tìm phân số của một số
Bài tập 2:
- HD HS lập phân số rồi tìm
- Yêu cầu HS tự làm bài tập2
Bài tập 3:
-Yêu cầu HS tự giải bài tập 3, GV gọi 1
HS trả lời miệng đáp số
6 = =
HS tự làm bàia/ Phân số chỉ ba tổ HS là: 43b/ Số HS của ba tổ là:
32 x 24
4
3
= (bạn )
Đáp số : a/43 b/ 24 bạn
- HS nhắc lại
Lịch sử
I Mục đích – yêu cầu:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh mua bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Lonng và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
4’ 2 KTBài cũ
- Cho HS TLCH 1, 2 ở SGK - Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
27 THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
Trang 7a Giáo viên giới thiệu:
7’ b Hoạt động 1:
- GV trình bày khái niệm: Thành thị ở
giai đoạn này không chỉ là trung tâm
chính trị, quân sựu mà còn là nơi tập
trung đông dân cư, công nghiệp và
thương nghiệp phát triển
- GV treo bản đồ Việt Nam yêu cầu HS
xác định vị trí của Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An trên bản đồ
- HS chỉ
10’ c Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS đọc các nhận xét của
người nước ngòai về, Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An (SGK) để điền vào bảng
sau:
- GV cho HS dán kết quả - HS dán kết quả
- Cho HS dựa vào bảng và mô tả lại các
thành thị ở 3 nơi trên - HS mô tả bằng lời, lớp nhận xét.
8’ d Hoạt động 3:
- Cho HS nhận xét chung về số dân, qui
mô và hoạt động buôn bán trong các
thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI –
XVII
- Thành thị nước ta lúc đó tập trungđông người, qui mô hoạt động vàbuôn bán rộng lớn, sầm uất
- Theo em, hoạt động buôn bán trong
thành thị ở nước ta ở thế kỉ XVI – XVII - Sự phát triển của thành thị phản ánhsự phát triển mạnh của nông nghiệp
và thủ công nghiệp
4’ 4 Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS nêu ghi nhớ - HS nhắc lại
- GV liên hệ
- Về học bài và chuẩn bị bài “24”./
Trang 8Ngày soạn : 04/03/2010
Ngày dạy : 09/03/2010
Chính tả (Nhớ viết).
I Mục đích – yêu cầu:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổthơ; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học:
4’ 2 KTBài cũ
- GV cho HS viết những từ viết sai ở bài
- Cho HS làm bài tập 2
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
20’ b.HD HS nhớ – viết:
- Cho HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối
- Cả lớp mở SGK và đọc thầm lại - HS mở SGK
- GV cho HS tìm những từ khó viết và
phần tích và luyện viết - HS phát hiện từ khó: xoa mắt đắng,đột ngột, sa, ùa vào, ướt
- Cho HS gấp sách lại
- GV nhắc HS cách viết và cách ngồi
viết
- GV cho HS nhớ viết - HS viết
- HS soát lỗi và nộp
- GV chấm điểm, nhận xét
10’ c HD HS làm bài tập:
Bài 2a
- Cho HS đọc yêu cầu
- Chia 2 đội thi đua a/ Trường hợp chỉ viết s: sai, sản, sáu, sấm, sến, sợ.
27 BÀI THƠ VỀ ĐỘI XE KHÔNG KÍCH
Trang 9Trường hợp chỉ viết x: xé, xác, xéo,xẹp, xế, xíu
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu
+ HS suy nghĩ và tìm từ sai và viết lại
cho hoàn chỉnnh a/ sa mạc xen kẽ
- GV nhận xét, cho điểm
4’ 4 Củng cố – dặn dò:
- Đọc cho hs viết lại 1 số từ viết sai - HS viết nháp
- GV nhận xét, tiết học
- Về làm lại bài tập
- Chuẩn bị bài tuần 28 “Ôn tập”./
Toán
Luyện từ và câu
I Mục đích – yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câukhiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 1 (phần nhận xét)
- 4 bảng phụ mỗi đoạn viết bài tập 1 (Luyện tập)
- Phiếu học tập để HS làm bài tập 2 – 3
III Các hoạt động dạy học:
1’
4’
12’
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Ôn tập.
-Nêu lại 3 kiểu câu kể mà em đã
học?
-Đặt 3 câu về 3 kiểu câu nói trên
-GV nhận xét, chốt ý và chuyển ý
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Hát
-1 HS nêu
-3 HS tiếp nối nhau đặt câu
-Lớp nhận xét, bổ sung
-3 HS tiếp nối nhau đọc 3 bài tập trong
53 CÂU KHIẾN
132 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ II
Trang 1015’
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của
phần nhận xét?
-GV nhận xét, kết luận: Những câu
dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ
vả…người khác làm 1 việc gì đó được
gọi là câu khiến
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
-Khi nào thì chúng ta dùng câu cầu
khiến?
-Câu khiến được viết như thế nào?
-Nêu ghi nhớ của bài
-GV chuyển ý
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV nhận xét, chốt ý
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV lưu ý: Trong SGK, câu khiến
thường được dùng để nêu yêu cầu HS
trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập, cuối
các câu khiến này thường có dấu
chấm
Bài 3:
phần nhận xét
-HS cả lớp đọc thầm, làm việc cánhân HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
Bài 1: dùng để mẹ gọi sứ giả vào
Bài 2: Dấu chấm than
Bài 3: + Nam ơi, cho tớ mượn quyển vởcủa bạn với!/ Nam ơi, đưa tớ mượnquyển vở của bạn!/ Nam ơi, cho tớ mượnquyển vở của bạn đi!
-Khi chúng ta muốn nêu yêu cầu, đềnghị, mong muốn…với người khác
-Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấmthan (!) hoặc đấu chấm
-2 HS đọc nội dung ghi nhớ trên bảngphụ
-Lớp đọc thầm
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
-4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêucầu của bài tập, mỗi em đọc 1 ý
-HS cả lớp đọc thầm lại
-HS trao đổi theo cặp Mỗi tổ cử 1 bạnđọc những câu khiến đã tìm trước lớp Lời giải:
a) Hãy gọi người bán hành vào cho ta!b)Lần sau, khi nhảy múa phải chú ýnhé! Đừng có nhẩy lên boong tàu!
c) Bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân!d) Con chặt cho đủ 1 trăm đốt tre, mangvề đây cho ta!
-1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Mỗi nhóm làm việc Đại diện các nhómtrình bày kết quả Cả lớp nhận xét, tínhđiểm cho từng nhóm
-1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
-HS làm việc cá nhân
Trang 11-Tổ chức cho HS thi đua.
-GV nhận xét , tuyên dương
5 Tổng kết – Dặn dò :
-Về nhà xem lại các bài tập, ghi nhớ
-Chuẩn bị : Cách đặt câu khiến
-Mời 3 HS làm bài tập trên bảng
-Cả lớp nhận xét, tính điểm
-Hình thức:
+ Chia lớp thành 2 đội A, B
− Mỗi câu 4 HS
-Hình thức thi đua:
+ Đội A: Đặt 1 câu kể
+ Đội B: Chuyển câu kể đội A vừa nêuthành câu khiến và ngược lại
-Lớp cổ vũ, nhận xét
Khoa học
I Mục đích – yêu cầu:
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệttrong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp đun xong
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu trời nắng)
- Chuẩn bị nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III Các hoạt động dạy học:
4’ 2 KTBài cũ
- Nêu những vật dẫn nhiệt? - 1 HS nêu
- Nêu nhữngn vật cách nhiệt? - 1 HS nêu
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
12’ b Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt
và vai trò của chúng:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống:
- Cho HS quan sát SGK/106 và tìm hiểu - HS quan sát SGK và báo cáo kết
53 CÁC NGUỒN NHIỆT
Trang 12về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng quả:
+ Các nguồn nhiệt là: ngọn lửa, mặttrời, bếp điện đang sử dụng, mỏ hànđiện, bàn ủi (khi có điện)
Vai trò: đan nấu, sấy khô, rưởi ấm
GV bổ sung: khí ga (khí sinh học) là 1
loại khí đốt và nó là1 nguồn năng lượng
mới
* Lưu ý: Hiện nay khuyến khích mọi
người sài bi-ô-ga nhưng phải đảm bảo,
an toàn
10’ c Hoạt động 2; Các rủi ro nguy hiểm
khi sử dụng ác nguồn n hiệt:
- Biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- Cho HS dựa SGK và vốn hiểu biết để
làm vào phiếu - HS quan sát hình SGK và báo cáo:
GV KL: Chúng ta không nên trẻ em ở
gần nồi canh nóng vì dễ bỏng do nồi
nóng, hay ấm nước nóng (vì vật dẫn
nhiệt)
8’ d Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng
các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao
độnng sản xuất ở gia đình, thảo luận: có
thể làm gì để thực hiện tiết kiệm kh sử
dụng các nguồn nhiệt.
- HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụngcác nguồn nhiệt trong cuộc sống hằngngày
- Cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận và báo cáo:
Tắt bếp khi không dùng; không đểlửa quá to; theo dõi khi đun nước;không để nước sôi đến cạn ấm; đậykín phích giữ chóng nóng
4’ 4 Củng cố – dặn dò:
- Cho HS nêu nội dung bài HS nêu
- GV liên hệ
- GV nhận xét
- Về học bài này và chuẩn bị bài sau
“Nhiệt cần cho sự sống” /
Trang 13Ngày soạn : 05/03/2010
Ngày dạy : 10/03/2010
Tập đọc
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nộidung ; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học:
1’ 1 Ổn định KT sỉ số hs
4’ 2 KTBài cũ
- Cho HS đọc “Dù sao trái đất vẫn
quay” và TLCH - 3 HS đọc và TLCH, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
10’ b.Luyện đọc:
- Cho 5 HS đọc nối tiếp - 5 HS đọc nối tiếp
+ GV kết hợp luyện đọc từ khó, câu:
“Bỗng chó” + HS luyện đọc từ, câu khó.
+ GV kết hợp giải nghĩa từ
- GV đọc lần 1 - HS nghe và phát hiện giọng đọc.+ Cho HS đọc nhóm đôi
+ Cho HS luyện thi đọc câu
10’ c Tìm hiểu bài:
- Trên đường đi, con chó thấy gì? nó
định làm gì? - Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy1 con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống
Nó chậm rã tiến lại gần sẻ non
- Việt gì đột nột xảy ra khiến con chó
chựng lại và lùi?
- Đột nhiên, 1 con sẻ già từ trên cây laoxuống đất cứu con
54 CON SẺ
Trang 14- Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến conchó phỉ dừng lại vàa lùi vì cảm thấytrước mặt nó có 1 sức mạnh làm nóphải ngần ngại.
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu con được miêu tả
như thế nào?
- Con sẻ già lao xuống như 1 hòn đá rơitrước mõm con chó; lòng dựng ngược,miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết;nhảy hai, b a bước về phía cái mõm hárộng đầy răng của con chó; lao đến cứucon, lấy thân mình phủ kín sẻ con
- Em hiểu “1 sức mạnh cô hình” trong
câu “nhưng 1 sức mạnh vô hình vẫn
cuốn nó xuống đất” là sức mạnh gì?
- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, 1tình cảm tự nhiên, bản năng con sẻkhiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớnvẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé? - Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũngcảm đối đầu với con chó săn nhưng
hung dữ để cứu con là 1 hành độngđáng trân trọng, khiến con người cũngphải cảm phụ
8’ d HD đọc diễn cảm:
- Cho 5 HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
“Bỗng từ xuống đất” - HS luyện đọc nhóm đôi.
- Cho HS thi đọc - Lớp bình chọn
- GV nhận xét
4’ 4 Củng cố – dặn dò:
- Cho HS nêu nội dung bài? - HS nêu
- GV liên hệ
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài
- Nhận xét tiết học./
Toán
I Mục đích – yêu cầu:
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
- Bài tập cần làm : 1 ; 2
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
+ Bảng phụ có vẽ hình bài 1 (SGK)
133 HÌNH THOI
Trang 15+ Chuẩn bị 4 thanh gỗ mỏng dài 30cm, có 2 đầu khóet lỗ, để có thể lắp ráp đượcthành hình vuông hoặc hình thoi.
- HS:
+ Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuônng cạnh 1cm; thước kẻ; êlê; kéo
+ Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật để ghép hìnhthoi hoặc hình vuông
III Các hoạt động dạy học:
3’ 2 KTBài cũ
- GV nhận xét bài kiểm tra
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
6’ b.Hoạt động 1: Hình thànnh biểu
tượnng về hình thoi:.
- GV và HS cùng ghép mô hình Hình
vuông và GV in hình vuông để vẽ 1
hình ở bảng
- HS lắp mô hình Hình vuông và vẽ lênbảng, lớp quan sát
- GV “xô” lệch hình vuông nói trên để
được 1 hình mới và vẽ hình mới lên
8’ c Hoạt động 2: Nhận biết 1 số đặc
điểm của hình thoi:
- GV cho HS quan sát mô hình lắp ghép
của hình thoi để TLCH - HS quan sát hìnnh và trả lời.
+ Hình thoi có mấy cạnh? + 4 cạnh
+ Đo độ dài 4 cạnh và so sánh chúng + HS lấy thước đo và kết luận: “4 cạnh
của hình thoi đều bằng nhau”
- Đây cũng chính là đặc điểm của hình
- Cho HS nhắc lại - HS vừa chỉ hình vừa nêu:
+ Cạnh AB sonh song cạnh nào? + AB song song DC
+ Cạnh AD song song cạnh nào? + AD somg song BC
+ Vậy hình thoi là hình như thế nào? + “Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện
Trang 16song song và 4 cạnh bằng nhau”
15’ d Hoạt động 3: Thực hành:
- Bài 1:
+ GV vẽ hình lên bảng + HS quan sát
+ Cho HS trả lời từng ý:
+ GV nhận xét, cho điểm
+ HS quan sát hình 1-2-3-4-5 và trả lời
• Hình 1 và hình 5 là hình thoi.
• Hình 2 là hình chữ nhựt.
- Bài 2:
+ Cho HS đọc yêu cầu + 1 HS đọc
+ Cho HS dùng ê-ke để kiểm tra các
đường chéo của hình thoi + HS dùng ê-ke để kiểm tra và báo cáokết quả:
a/ 2 đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
b/ 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
+ Cho HS dùng thước vạch cm để kiểm
tra 2 đường chéo có cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường hay không?
+ Cho HS phát biểu nhận xét - 3 HS nêu/141
- Bài 3: Dành cho hs khá, giỏi
4’ 4 Củng cố – dặn dò:
- Cho HS thi đua cắt xếp hình thoi - 2 đội (mỗi đội 2 HS)
- Cho HS tìm hình thoi trong thực tế - Biển báo giao thông, gạch (hoa văn)
- Cho HS nhìn hình vừa cắt và nêu
điểm
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau ‘Diện tích hình
thoi”
- Về xếp và cắt lại hình thoi./
Địa Lý
I Mục đích – yêu cầu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên
hải miền Trung:
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá
27 DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
Trang 17+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy bạch mã có mùa đông lạnh.
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ VN, lược đồ Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung
- Các tranh về Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung: Đèo Hải Vân, dãy Bạch Mã,các cảnh đẹp
- Bảng phụ ghi các bảng biểu cho các hoạt động
III Các hoạt động dạy học:
1’ 1 Ổn định
4’ 2 KTBài cũ
- GV treo bản đồ VN - HS quan sát
+ Yêu cầu 2 HS chỉ 2 vùng Đồng Bằng
Đông Bắc và Đồng Bằng Nam Bộ
+ 2 Hs thực hiện
+ Các dòng sông nào bồi đắp nên 2 vùng
Đồng Bằng đó + Hệ thống sông Hồng và sông TháiBình đã tạo nên Đồng Bằng Bắc Bộ
+ Sông Đồng Nai và sông Cửu Longtạo nên Đồng Bằng Nam Bộ
- Cho HS chỉ các con sông nói trên + 2 Hs chỉ, lớp nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giáo viên giới thiệu:
10’ b.Hoạt Động 1: Các Đồng Bằng nhỏ hẹp
ven biển
- GV treo lược đồ Đồng Bằng Duyên Hải
Miền Trung và yêu cầu HS nêu:
+ HS quan sát
+ Có bao nhiêu dải Đồng Bằng ở Duyên
Hải Miền trung?
+ Có 5 dải đồng bằng
+ Yêu cầu HS lên chỉ và gọi tên + 1 HS chỉ nà nêu:
• Đồng bằng Thanh - Tĩnh
Nghệ-• Đồng bằng Bình – Trị –Thiên
• Đồng bằng Nam – Ngãi
• Đồng bằng Bình Phú – KhánhHòa
• Đồng bằng Ninh Thuận –