Bài 2 : Bài Toán -Gọi HS nêu yêu cầu bài -Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm phân số của một số -Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và làm vào phiếu -Nhận xét sửa bài trên bảng Hoạt động 2
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn:13/3/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 14/3/2011
ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP ĐỌC (53 ) DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :Đọc đúng các từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Cô-péc-ních sửng
sốt ,Ga-li-lê, Cô-péc -ních,…Đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơiđúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngư õca ngợi dũng khí bão vệ chân lí của hai nhà khoa học.Đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi,cảm hứng ca ngợi
-Hiểu ý nghĩa các từ khó trong bài : thiên văn học, tà thuyết, chân lí Hiểu nội dung bài :Ca ngợi những nhàkhoa học chân lí đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
- HS nêu trọn ý, diễn đạt thành câu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :Aûnh chân dung Cô-péc- ních và Ga-ni-lê.Sơ đồ trái đất trong hệ Mặt trời.
-Bảng phụ ghi sẵn câu văn , đoạn văn cần luyện đọc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC : 1/ Ổn định
2/ Bài cũ : (5’) 3 em đọc và trả lời câu hỏi bài Ga-vrốt ngoài chiến luỹ.
H:Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
H:Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt ?
H:Nêu đại ý ?
-GV nhận xét ghi điểm
3 / Bài mới:
Hoạt động 1 :(10’)Luyện đọc
MT: Đọc đúng các từ khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
Cô-péc-ních sửng sốt ,Ga-li-lê, Cô-péc -ních,…
-Cho 1 em đọc
-Cho 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài ( 3 lượt Gv chú ý sửa
lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng HS
-Chú ý câu :Dù sao trài đất vẫn quay ! ( thể hiện thái độ bực tức,
phẫn nộ của Ga- li-lê)
-Cho HS luyện đọc theo cặp, sau đó đại diện một số em đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
Hoạt động 2 : (15’)Tìm hiểu bài
MT: Hiểu ý nghĩa các từ khó trong bài : thiên văn học, tà thuyết,
chân lí
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 , trao đổi và trả lời câu hỏi:
H:Ý kiến của Cô-péc –ních có điểm gì khác với ý kiến chung
lúc bấy giờ ?
H:Vì sao phát hiện của Cô- péc –ních lại bị coi là tà huyết ?
-Sử dụng sơ đồ hệ mặt trời và giảng bài
Thời của Cô-péc- ních , khi khoa học kĩ thuật chưa phát triển thì
người ta luôn cho rằng tất cả là do Chuá trời tạo ra
Trái đất là trung tâm của vũ trụ , đứng yên một chỗ, còn mặt trời
, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Còn Cô-péc
–ních đã chứng minh ngược lại : Chính trái đất mới là một hành
tinh quay xung quanh mặt trời Điều đó đã làm cho mọi người
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
-HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn
-Đọc theo cặp
-1 em đọc toàn bài
-Đọc đoạn trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 2vô cùng sửng sốt vì sai lời chúa.
H:Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi:
H:Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
H: Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt ông?
H: Đoạn 2 kể lại chuyện gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
H:Lòng dũng cảm của Cô-péc –ních và Ga- li-lê thể hiện ở chỗ
nào?
H:Ý chính của đoạn 3 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm ý chính của bài
-GV kết luận ghi bảng
Đại ý :Bài văn ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã
dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.
Hoạt động 3 :(7’)Đọc diễn cảm
MT: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi,cảm
hứng ca ngợi
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau: Chưa đầy một thế
kỉ sau, năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê lại cho ra đời một
cuốn sách mới /cổ vũ cho ý kiến của Cô- péc –ních Lập tức, toà
án quyết định cấm cuốn sách ấy và mang Ga-li-lê ra xét xử
.Khi đó nhà bác học đã gần bảy chục tuổi
Bị coi là tội phạm , nhà bác học già buộc phải thề từ bỏ ý kiến
cho rằng trái đất quay Nhưng vừa bước chân ra khỏi toà án , ông
đã bực tức nói to:
-Dù sao thì trái đất vẫn quay!
-GV treo bảng phụ có đoạn văn cần đọc diễn cảm
-GV đọc mẫu
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét cho điểm HS
4/ Củng cố- dặn dò(3’) GV hệ thống bài Nhận xét tiết học.
-Dặn về nhà học bài và chuẫn bị bài sau: Con sẻ.
-Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai lầm , công bố phát hiện mới
-Đọc và trao đổi trả lời câu
hỏi
-Ga-li-lê bị xét xử
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Ga-li-lê.
-Đọc thầm trao đổi và phát biểu
-Bình chọn HS đọc hay nhất
TOÁN (131 ) LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu -Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: Hình thành phân số , phân số bằng nhau, rút gọn
phân số Giải toán có lời văn
-Rèn HS thực hiện thành thạo các phép tính với phân số và toán giải
-GDHS tính chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học
II.Chuẩn bị:Phiếu bài tập : bài 2
III.Các hoạt động dạy-học: 1.Ổn định: Hát
2.Bài cũ: (5’) Nêu cách cộng , trừ phân số cùng mẫu?
H:Nêu cách nhân , chia phân số?
Tính: a/1 5 5 2 7 3 1 3
8 6 8 3× + × 5 4 2 5× − ×
3.Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.
HĐ1:(15’)Củng cố rút gọn phân số,tìm phân số của một số
Trang 3MT: -Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: Hình
thành phân số , phân số bằng nhau, rút gọn phân số
Bài 1 : Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi so sánh các
phân số bằng nhau
HS làm bài cá nhân vào vở
-GV nhận xét sửa bài
Bài 2 : Bài Toán
-Gọi HS nêu yêu cầu bài
-Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm phân số của một số
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và làm vào phiếu
-Nhận xét sửa bài trên bảng
Hoạt động 2:(15’) Luyện tập giải toán
MT
: Giải toán có lời văn.
Bài 3 : Bài Toán
Cho HS tìm hiểu đề
H:Bài toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì?
-Hướng dẫn HS giải theo các bước:
+Tìm độ dài đoạn đường đã đi
+Tìm độ dài đoạn đường còn lại
-Cho HS giải vào vở , 1em lên bảng giải
Bài 4: Bài Toán
Gọi HS đọc tìm hiểu bài
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
-Cho HS giải bàivào vở.1 em làm bảng.(Hướng dẫn HS các
bước giải:
+Tìm số xăng lấy ra lần sau
+Tìm số xăng lấy ra cả hai lần
+Tìm số xăng lúc đầu trong kho có
-Thu một số bài chấm, nhận xét ,sửa sai
4.Củng cố- Dặn dò:(5’)GV hệ thống bài Nhận xét tiết
học Dặn về học bài làm lại bài tập 2, chuẩn bị bài sau
2 em lên bảng làm bài
-Cả lớp làm vào nháp
-HS nêu yêu cầu
-HS thảo luận theo nhóm đôi và làm vào phiếu
-Đại diện các nhóm lên bảng làm bài
-HS giải vào vở , 1em lên bảng làm bài
- Cho HS đọc tìm hiểu bài
-HS giải vào vở, 1 em lên bảng làm bài
Ngày soạn :14/3/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 15/3/2011
CHÍNH TẢ(Nhớ viết) (27 ): BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - HS nhớ – viết chính xác, đẹp đoạn: “Nhìn thấy … xe không kính” trong bài
tập đọc Bài thơ về đội xe không kính.
-Làm đúng bài chính tả phân biệt dấu hỏi ( dấu ngã, âm đầu)
-GDHS tính chính xác, cẩn thận khi viết bài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Viết sẵn đoạn văn trong bài tập 3 vào bảng phụ.
-Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết ï
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định:TT
2 Bài cũ: (5’) -2HS lên bảng viết các từ: mênh mông, lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, quyết tâm,
-GV nhận xét
3.Bài mới : GV giới thiệu bài- Ghi bảng.
Trang 4HĐ1:(20’)Hướng dẫn viết chính tả
MT: HS nhớ – viết chính xác, đẹp đoạn: “Nhìn thấy …
xe không kính” trong bài tập đọc Bài thơ về đội xe
không kính.
a.Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
Gọi HS đọc đoạn viết
H:Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh thần dũng
cảmvà lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe?
H: Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể
hiện qua những câu thơ nào?
b.Hướng dẫn viết từ khó.
-GV yêu cầu HS nêu những từ khó dễ lẫn lộn khi viết
chính tả
-GV gọi HS lên bảng viết từ khó, HS lớp viết vào vở
nháp
-GV hướng dẫn HS nhận xét đúng sai
-GV kết hợp phân tích, giải nghĩa một số từ
C Viết chính tả.
-HS đọc bài theo trí nhớ
-GV hướng dẫn cách viết và trình bày
-HS nhớ và viết bài
-GV đọc lại đoạn viết
d Soát lỗi và chấm bài.
-GV treo bảng phụ( viết sẵn đoạn viết)
-GV đọc từng câu đánh vần các từ khó cần chú ý
-GV chấm một số bài, nhận xét
HĐ2: (10’)Luyện tập.
MT: -Làm đúng bài chính tả phân biệt dấu hỏi ( dấu
ngã, âm đầu)
Bài 1: -Tìm 3 trường hợp chỉ viết với s, không viết với
x Tìm 3 trường hợp chỉ viết với x, không viết với s.
b.-Tìm 3 tiếng không viết với dấu hỏi
-Tìm 3 tiếng không viết với dấu ngã.
Bài 3:Chọn các tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để
hoàn chỉnh câu văn:
-GV yêu cầu HS đọc bài HS thảo luận nhóm và trình
bày.GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bài vào vở
-GV cho HS đọc lại bài sau khi đã hoàn thành phần
điền từ
4.Củng cố Dặn dò(3’)Viết lại một số từ sai vào vở
luyện chữ Chuẩn bị: “Bài thơ về tiểu đội xe không
kính”
-1 HS đọc, HS lớp nhẩm theo
-Hình ảnh : không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
-Câu thơ:
Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tớiBắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi
-1HS lên bảng viết từ khó
-HS nhớ và viết bài
-HS kiểm tra lại bài viết của mình
-HS chấm bài theo sự hướng dẫn của GV-HS tổng kết lỗi, báo lỗi
-HS thảo luận nhóm tìm từ và trình bày
a.-soạn, sớm, sang.
- xóm, xỉu, xem.
b những, nghĩa, nhiễm
- kể, ảnh, thảo.
-HS thảo luận nhóm và thực hành theo yêu cầu của GV
-HS trình bày
a.Thứ tự điền:sa mạc, xen kẽ b.Thứ tự điền: đáy biển, thung lũng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (53 ): CÂU KHIẾN
I/ MỤC TIÊU: Hiểu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
-Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến trong văn cảnh, lời nói
-Rèn HS tính hoạt bát, nhanh nhẹn HS nêu trọn câu, diễn đạt đầy đủ ý
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết đoạn văn BT 1phần luyện tập
Trang 5-Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở BT 1 phần nhận xét.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT
2-Kiểm tra: (5’)2 hS đọc thuộc các thành ngữ ở chủ điểm Dũng cảm và giải thích một thành ngữ mà em
thích?
-HS nhận xét câu trả lời của bạn
GV nhận xét ghi điểm
3-Bài mới:giới thiệu bài- ghi đề
Hoạt động 1:(7’) Tìm hiểu ví dụ
MT: Hiểu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
Bài 1,2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
H: câu nào trong đoạn văn được in nghiêng?
H: Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
H: Cuối câu đó sử dụng dấu gì?
GV giảng: Câu “Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!” là lời mời
của Thánh Gióng nói với mẹ Thánh Gióng nói để nhờ mẹ
gọi sứ giả vào Những câu dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề
nghị, nhờ vả… Người khác một việc gì gọi là câu khiến Cuối
câu khiến thường dùng dấu chấm than
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu 2 hS viết trên bảng lớp.HS dưới lớp tập nói.GV
sửa chữa cách dùng từ, đặt câu cho từng HS
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn trên bảng
-Gv nhận xét chung khen ngợi những HS hiểu bài
H: câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu nào để nhận ra câu
khiến?
Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu đề nghị, nhờ vả người
khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến hay câu cầu khiến
Cuối câu khiến thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm.
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
-Gọi HS đặt câu khiến để minh hoạ cho ghi nhớ
Hoạt động 2:(18’)Luyện tập
MT: Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến
trong văn cảnh, lời nói
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu 2 hS viết trên bảng lớp.HS dưới lớp tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
-Gv nhận xét kết lời giải đúng:
Đoạn a: -Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
Đoạn b: -Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có
nhảy lên boong tàu!
Đoạn c: -Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!
Đoạn d:- Con đi nhặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây
cho ta!
Hs đọc to thành tiếng trước lớp
- Câu “Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!”
- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào
-Cuối câu đó sử dụng dấu chấm than
1Hs đọc to thành tiếng trước lớp
2HS lên làm bài trên bảng, -3-5 cặp HS đứng tại chỗ đóng vai một
hS đóng vai mượn vở,1 HS cho mượn vở
+Câu khiến dùng để yêu cầu đề nghị,mong muốn của người nói, người viết với người khác Cuối câu khiến thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm
+2HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay trên lớp
+HS đặt câu:
- Mẹ cho con đi chơi nhé!
- Thưa cô, cho em ra ngoài ạ!
-2HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng2HS lên bảng làm, dưới lớp dùng bút chì gạch chân câu khiến trong SGK
-Nhận xét
Trang 6*Gọi HS đọc lại câu khiến trên bảng cho phù hợp với nội
dung và giọng điệu
*GV cho hS quan sát tranh minh hoạ và nêu xuất sứ từng
đoạn văn
Đoạn a:trong truyện Ai mua hành tôi.
Đoạn b bài Cá heo trên biển Trường Sa.
Đoạn c trong bài Sự tích Hồ Gươm.
Đoạn d trong truyện Cây tre trăm đốt.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
Gv cho HS thảo luận nhóm , cho 2 nhóm viết trên bảng
( hoặc giấy khổ to) để dán trên bảng, gọi nhóm khác nhận
xét bổ sung
-Gv nhận xét khen ngợi các nhóm tìm đúng và nhanh
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
*Gv gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải chú ý đến đối
tượng mình yêu cầu, đề nghị ,mong muốn, là bạn cùng lứa
tuổi, với thầy cô giáo là bậc trên
-Gọi Hs đọc câu mình đặt Gv chú ý sửa lỗi cho từng hs
-GV nhận xét bài làm của HS
4-Củng cố-dặn dò:(3’)
-Nhận xét khen ngợi các em
Gv nhận xét tiết học về viết tiếp đoạn văn trong đó có sử
dụng câu khiến chuẩn bị bài sau
1 HS đọc yêu cầu bài-Hoạt động nhóm-Nhận xét bài làm của nhóm bạn
Ví dụ:
+ Bài Ga- vrốt ngoài chiến luỹ
-Vào ngay!
-Ti ti thôi!-Ga –vrốt nói
+Bài Vương quốc vắng nụ cười-Dẫn nó vào! Đức vua phấn khởi ra lệnh
-Hãy nói cho ta biết vì sao cháu cười được!
-Nói đi ta trọng thưởng
HS đọc yêu cầu
HS hoạt động theo cặp
Ví dụ:
+Cho mình mượn bút chì một lát nhé!+Bạn đi nhanh lên đi!
+Em xin phép cô cho em vào lớp!
+Chị giảng cho em bài toán này nhé!+ Anh sửa cho em cái bút với!
LỊCH SỬ (27 ) THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI-XVII
I/MỤC TIÊU:Học xong bài này, HS biết:
- Ở thế kỉ XVI – XVII ,nước ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
-Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế , đặc biệt là thương mại
-Giáo dục HS ý thức học tập để sau này xây dựng quê hương đất nước giàu đẹp
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bản đồ Việt Nam Tranh vẻ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII
-Phiếu học tập của HS
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra:
H: Xác định trên bản đồ từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay?
H: Cuộc sống chung giữa các dân tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả gì?
H:Nêu bài học?
GV nhận xét ghi điểm
3-Bài mới: giới thiệu bài- ghi bài
Trang 7Hoạt động 1:(7’) làm việc cả lớp
MT:HH hiểu khái niệm về thành thị ,chỉ các thành thị Thăng Long, Phố Hiến,
Hội An trên bản đồ
-GV trình bày khái niệm thành thị: Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là
trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp
và thương nghiệp phát triển
- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An trên bản đồ
Hoạt động 2: (10’) làm việc cá nhân ( HS làm việc trên phiếu)
MT: Ở thế kỉ XVI – XVII ,nước ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An
-Gv yêu cầu HS đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An ( trong SGK) để điền vào phiếu của bảng thống kê sau cho
chính xác( GV để trống):
Thăng Long -Đông dân hơn
nhiều thành thị ở châu Á
-Lớn bằng một số nước ở châu Á
-Thuyền bè ghé bờ khó khăn
-Ngày phiên chợ, người đông đúc, buôn bán tấp nập
Nhiều phố phường
Phố Hiến -Các cư dân từ
nhiều nước đến ở
-Trên 2000 nóc nhà
-Nơi buôn bán tấp nập
Hội An -Các nhà buôn
Nhật Bản cùng một số cư dân địa phương lập nên thành thị này
-Phố cảng đẹp nhất, lớn nhất
ở Đàng Trong
- Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán
-Gv yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các
thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII( bằng lời, bài
viết hoặc tranh vẽ)
Hoạt động 3:(10’) Làm việc cả lớp
MT: Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế , đặc
biệt là thương mại
-Gv hướng dẫn hS trả lời các câu hỏi sau:
H: Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong các thành
thị ở nước ta váo thế kỉ XVI-XVII
H: Theo em ,hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kin tế
( nông nghiệp ,thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?
-GV tổ chức cho HS trao đổi để đi đến kết luận : Thành thị nước ta lúc đó tập
trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát
-HS làm việc cả lớp
HS đọc bài học
Trang 8triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công
nghiệp.
*HS đọc bài học SGK
4- Củng cố dặn dò:(3’)Hệ thống lại bài học Gv nhận xét dặn HS về nhà học
thuộc bài chuẩn bị bài sau
Toán: KT ĐỊNH KÌ LẦN 3
KỂ CHUYỆN (27 ): KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Chọn được câu chuyện có nội dung về lòng dũng cảm của con người mà
em đã được chứng kiến hoặc tham gia.Biết cách xắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí
-Lời kể sinh động, tự nhiên ,chân thực, hấp dẫn ,sáng tạo, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ
-Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
* GDKNS: Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng Tự nhận thức, đánh giá Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Đề bài ghi sẵn trên bảng lớp.
-Sưu tầm các truyện viết về việc làm của người có lòng dũng cảm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY: 1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra: (5’)Gọi 2 HS (Phúc ,Cúc ) kể lại câu chuyện em được nghe , được đọc về lòng dũng cảm.
Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và ghi điểm
3- Bài mới:
Hoạt động 1:(10’) Hướng dẫn kể chuyện
MT: Biết cách xắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí,
trình bày suy nghĩ, ý tưởng
*Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới từ ngữ:
Lòng dũng cảm, chứng kiến hoặc tham gia
H:Đề yêu cầu gì?
+Gợi ý: em cần kể chuyện mà nhân vật chính trong truyện là
một người có lòng dũng cảm Khi sự việc xảy ra , em là
người tận mắt chứng kiến hoặc chính em tham gia vào việc
làm đó
- Yêu cầu HS đọc mục gợi ý của SGK
-Gọi HS mô tả lại những gì diễn ra trong hai bức tranh minh
hoạ
Ví dụ:
+Các chú bộ đội ,công an đang dũng cảm, vật lộn với sóng
nước lũ để cứu người cứu tài sản của dân Các chú không sợ
nguy hiểm đến tính mạng của mình Các chú là những con
người dũng cảm
-Gọi HS đọc gợi ý 2
-GV yêu cầu: Em định kể câu chuyện về ai? Câu chuyện đó
xảy ra khi nào? Hãy giới thiệu cho các bạn nghe
Ví dụ: Tôi xin kể cho các bạn nghe câu chuyện về chính
mình Một lần tôi nô đùa với con mèo làm vỡ chiếc gương của
bố Tôi phải đấu tranh với chính mình để dũng cảm nhận lỗi
-2 HS đọc thành tiếng
+Đề bài yêu cầu kể lại Lòng dũng cảm mà em đã dược chứng kiến hoặc tham gia
-2HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
-2 HS mô tả bằng lời của mình
-1HS đọc thành tiếng trước lớp-3-5 HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
Trang 9trước bố mẹ
Hoạt động 2 :(5’) Kể chuyện trong nhóm
MT: Lời kể sinh động, tự nhiên ,chân thực, hấp dẫn ,sáng tạo,
kết hợp với cử chỉ, điệu bộ, Tự nhận thức, đánh giá Ra quyết
định: tìm kiếm các lựa chọn
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 hS Yêu
cầu HS kể lại chuyện trong nhóm
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Gợi ý cho HS các câu hỏi
*HS nghe kể hỏi:
H:Bạn cảm thấy thế nào khi tận mắt chứng kiến việc làm của
chú ấy?
H: Theo bạn nếu không có chú thì chuyện gì sẽ xảy ra?
H: Việc làm của chú ấy có ý nghĩa gì?
Hoạt động 3:(18’) kể trước lớp
*MT: Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện và lời kể của
bạn
-Tổ chức cho HS thi kể chuyện
-GV khuyến khích hS lắng nghe và hỏi lại bạn những câu hỏi
về nội dung truyện, ý nghĩa hay tình tiết trong truyện để tạo
không khí sôi nổi trong giờ học
-GV tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất
-Nhận xét và cho điểm từng HS
4- Củng cố- dặn dò:(3’)GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà
viết lại câu chuyện vừa kể vào vở và chuẩn bị bài sau
-4 Hs ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành một nhóm cùng kể chuyện
-5-7 HS thi kể và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện đó
-HS cả lớp cùng bình chọn
Ngày soạn:15/ 3/2011 Ngày dạy :Thứ tư ngày 16/3/2011
MĨ THUẬT: VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI CÂY
I.Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được hình dáng , màu sắc của một số loại cây quen thuộc
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ được một vài cây, vẽ màu theo ý thích
- Học sinh thêm yêu mến , có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây xanh
II.Chuẩn bị:GV :Một số tranh, ảnh về một số loại câycó hình đơn giản đẹp
HS: Bút chì, màu vẽ, tẩy
III.Các hoạt động dạy học: 1.Ổn định :
2.Bài cũ: (2’)Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi bảng.
HĐ1: (7’)Quan sát nhận xét.
MT: Học sinh nhận biết được hình dáng , màu
sắc của một số loại cây quen thuộc
- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh , một số bài để
học sinh nhận xét và tìm ra cách vẽ
H:Em có nhận xét gì về tên của cây, các bộ
phận chính của cây( thân, cành, lá)
GV: Có nhiều loại cây, mỗi loại có hình dáng,
màu sắc và và vẻ đẹp riêng Cây thường có các
- Học sinh quan sát nhận xét và trả lời câu hỏi
-Màu sắc của cây khác nhau của một vài loại cây
- Theo dõi sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 10bộ phận dễ nhận thấy: thân, cành, lá
Màu sắc của cây đẹp thường thay đổi theo thời
gian
H:Cây xanh rất cần thiết cho đời sống của con
người?
HĐ 2:(10’) Cách vẽ cái cây và quả
MT: Học sinh biết cách vẽ và vẽ được một
vài cây, vẽ màu theo ý thích.-Xem H2 / 65
SGK để hướng dẫn nhớ lại qui trình vẽ theo
mẫu
hướng dẫn cách vẽ theo các bước sau
-Vẽ hình dáng chung của cây: thân cây và
vòm lá
-Vẽ phác các nét sôsng láhoặc cành cây
-Vẽ nét chi tiết của thân cành lá
-Vẽ thêm hoa quả Vẽ màu thực theo ý thích
HĐ 3 :(15’)Thực hành.
MT: Học sinh thêm yêu mến , có ý thức chăm
sóc và bảo vệ cây xanh
-G/v yêu cầu học sinh quan sát và làm bài cá
nhân
Gợi ý: Vẽ hình chung, hình chi tiết cho rõ đặc
điểm của cây Vẽ thêm cây khác cho bố cục
đẹp và sinh động Vẽ màu có đậm, nhạt
-Giáo viên quan sát theo dõi hướng dẫn thêm
cho các em còn chậm
HĐ 4: (5’)Nhận xét, đánh giá.
chọn những bài hoàn thành tốt và chưa tốt
nhận xét : Bố cục hình vẽ, hình dáng cây, hình
ảnh, màu sắc
đánh giá xếp loại từng bài
4.Củng cố dặn dò : Hoàn thành tiếp bài vẽ
Nhận xét tiết học
-Che mát, chắn gió, cát, điều hoà khí hậu…
Thực hành vẽ vào vở
-Nhận xét, đánh giá
TẬP LÀM VĂN (53 ): MIÊU TẢ CÂY CỐI ( KIỂM TRA VIẾT )
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:-HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học
về văn miêu tả cây cối – bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ ba phần( mở bài, thân bài, kết luận) ,diễn đạt thành câu , lời tả sinh động, tự nhiên
*Hỗ trợ HS dùng từ đặt câu, diễn đạt câu văn trôi chảy
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Aûnh một số cây cối SGK, một số tranh ảnh cây cối khác
-Bảng viết đề bài và dàn ý của bài văn tả cây cối:
1-Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây
2-Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây.
3-Kết bài: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây.
III/ HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn định:TT
2-Kiểm tra: (2’)HS chuẩn bị vở
GV nhận xét
3-Bài mới:(35’)
Trang 11GV ra 3 đề cho hS chọn một trong 3 đề tả một cái cây gần gũi, mình ưa thích
Đề 1: Hãy tả một cái cây ở trường gắn với nhiều kỉ niệm của em (chú ý mở bài theo cách gián tiếp) Đề 2: Hãy tả một cái cây do chính tay em vun trồng.( chú ý kết bài theo cách mở rộng)
Đề 3: Em thích loài hoa nào nhất ? Hãy tả loài hoa đó.( Chú ý mở bài theo cách gián tiếp)
HS đọc kỉ đề và chọn đề làm bài vào vở
GV bao quát lớp
4-Củng cố- dặn dò:(3’) GV thu bài Nhận xét tiết học
KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN (133 ) HÌNH THOI
I/MỤC TIÊU : - Nhận biết hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi
- Phân biệt được hình thoi và một số hình đã học
-Rèn HS tính cẩn thận ,chính xác
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định
2-Bài cũ: (5’)Tìm x biết :
6
54
32
1
x+ − =
3
45
2:3
1
3-Bài mới
Hoạt động 1:(10’)Giới thiệu hình thoi
MT: - Nhận biết hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi
- Hãy kể tên các hình đã học
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là ABCD Hỏi đây là hình gì?
Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
H:Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình thoi
ABCD?
H:Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của hình thoi ?
H:Độ dài của các hình thoi như thế nào so với nhau?
Hoạt động 2: (20’)Thực hành
MT; Phân biệt được hình thoi và một số hình đã học
Bài 1: Treo bảng phụ Yêu cầu quan sát và trả lời câu hỏi Hình
nào là hình thoi? Hình nào không phải là hình thoi?
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Hướng dẫn : GV thao tác vẽ hình thoi Nối A với C ta
được đường chéo AC của hình thoi ABCD Nối Bvới D ta được
đường chéo BD của hình thoi Gọi điểm giao nhau của đường
chéo AC và BD là 0
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại
trung điểm mỗi đường
Bài 3: - Thi cắt hình thoi để xếp thành ngôi sao
-Nhận xét tuyên dương học sinh cắt nhanh, đẹp
4Củng cố Dặn dò:(5’) Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
-HS trả lời, HS nêu nhận xét
-HS suy nghĩ trả lời, nêu nhận xét
Cạnh AB song song với cạnh DCCạnh BC song song với cạnh ADThực hiện đo độ dài của hình thoi +Các cạnh hình thoi có độ dài bằng nhau
-Quan sát hình và thảo luận theo nhóm đôi , đại diện nhóm trình bày trả lời câu hỏi
H1,3 là hình thoi H 2,4,5 không phải là hình thoi
Quan sát và nhắc lại thao tác Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Thực hành gấp và cắt hình thoi – thi xếp thành hình
Soạn 16/3/2011 Ngày dạy, Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU(54 ) CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Hiểu được cách đặt câu khiến.
Trang 12-Luyện tập đặt câu khiến trong các tình huống khác nhau.
-Nói đúng câu cầu khiến với giọng điệu phù hợp.HS dùng từ đặt câu chính xác, hợp lý
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Giấy khổ to và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Ổn định : TT
2.Bài cũ: (5’)3Hs lên bảng:Mỗi HS đặt 2 câu khiến.Nêu ghi nhớ của bài?
3.Bài mới: GV giới thiệu bài – Ghi đề bài.
HĐ 1:(10’)Tìm hiểu bài.
MT: Hiểu được cách đặt câu khiến.
Yêu cầu1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1
H:Động từ trong câu: Nhà vua hoàn lại gươm
cho Long Vương là từ nào?
H:Hãy thêm một từ thích hợp vào trước động từ
để câu kể trên thành câu khiến?
H:Hãy thêm một từ thích hợp vào cuối câu để
câu trên thành câu khiến?
-GV sửa bài cho HS
-GV yêu cầu HS đọc lại các câu vừa đặt cho
đúng giọng điệu
GV kết luận:Với những yêu cầu đề nghị mạnh
có dùng: Hãy, đừng, chớ ở đầu câu , cuối câu
nên dùng dấu chấm than Với những yêu cầu đề
nghị nhẹ nhàng, cuối câu nên đặt dấu chấm.
-GV yêu cầu HS nhìn vào bảng phụ và trả lời
câu hỏi
H: Có những cách nào để đặt câu khiến?
-GV kết luận về cách đặt câu khiến
-Rút ra ghi nhớ của bài
HĐ 2:(20’) Luyện tập.
MT: Luyện tập đặt câu khiến trong các tình
huống khác nhau
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập 1
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
-GV nhận xét sưả sai, khen ngợi những HS đặt
câu đúng, nhanh
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 2
-GV có thể tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm 4 và sắm vai theo các tình huống
-GV giao tình huống cho từng nhóm
-GV gợi ý cho HS cách nói chuyện trực tiếp có
dùng câu khiến
-1 HS đọc bài
-Động từ là từ : hoàn
-HS làm mẫu theo hướng dẫn của GV
+ Nhà vua hãy hoàn trả gươm lại cho Long Vương! + Nhà vua hoàn trả gươm lại cho Long Vương đi!
-HS đọc theo yêu cầu của GV
-HS đặt câu và trình bày:
+ Xin nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương !
+ Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương đi!
+ Xin nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương
đi !+ Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương !-HS trả lời:
-Các cách để đặt câu khiến:
+ Thêm các từ: hãy, chớ, đừng, nên, phải vào trước
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
-HS từng cặp chuyển câu theo yêu cầu của đề.-Đại diện các nhóm trình bày
-Thanh đi lao động.
+ Thanh phải đi lao động!
+ Thanh nên đi lao động!
+ Thanh đi lao động thôi nào!
+ Xin Thanh hãy đi lao động!
-Ngân chăm chỉ.
+ Ngân phải chăm chỉ lên!
+ Ngân hãy chăm chỉ nào!
+ Mong Ngân hãy chăm chỉ hơn!
-Giang phấn đấu học giỏi.
+ Giang phải phấn đấu học giỏi!
+ Giang hãy phấn đấu học giỏi lên!
-HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
-HS hoạt động nhóm
Trang 13-Gọi các nhóm trình bày , các nhóm khác nhận
xét, bổ sung để hoàn chỉnh bài tập
Bài 3,4:
-HS đọc ỵêu cầu, nội dung của bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi và làm việc theo nhóm
-HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
-Đại diện các nhóm trình bày
4 Củng cố- Dặn dò:(3’)Nhận xét tiết học.Về nhà học bài, viết 3 câu kể sau đó chuyển thành câu khiến
theo các cách đã học
Thể dục: CÓ GV CHUYÊN DẠY
ĐỊA LÍ (27)
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I Mục tiêu:Nêu được đặc điểm dân cư ở ĐBDHMT : tập trung khá đông chủ yếu là người Kinh, Chăm
và một số dân tộc khác sống hoà thuận
-Trình bày được những đặc điểm của hoạt động sản xuất ở ĐBDHMT ( ngành nghề, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất)
-Dựa vào tranh ảnh để tìm thông tin
II.Đồ dùng dạy học :
Bản đồ Việt Nam, lược đồ ĐBDHMT, tranh ảnh về con người và hoạt động sản xuất
III Các hoạt động dạy học: 1 Ổn định :Hát
2 Bài cũ:Em có nhận xét gì về đồng băng duyên hải miền Trung?
H:Đường hầm Hải Vân có ích lợi gì so hơn với đường đèo?
H:Nêu ghi nhớ của bài?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi bảng.
HĐ1: (7’)Dân cư tập trung khá đông đúc.
MT : Nêu được đặc điểm dân cư ở ĐBDHMT : tập
trung khá đông chủ yếu là người Kinh, Chăm và một
số dân tộc khác sống hoà thuận
-GV treo bản đồ bảng cho HS quan sát
-Quan sát bản đồ phân bố dân cư Việt Nam và so
sánh
H: So sánh lượng người sinh sống ở ven biển miền
Trung so với vùng núi Trường Sơn ?
H: So sánh lượng người sinh sống ở ven biển miền
trung với ĐBBB và ĐBNB ?
GV kết luận: dân cư ở ĐBDHMT khá đông đúc và
phần lớn họ sống ở các làng mạc, thị xã, thành phố
H:Người dân ở ĐBDHMT là dân tộc nào?
- Giới thiệu trang phục của phụ nữ kinh và chăm
-đó là trang phục truyền thống hàng ngày họ thường
-Số người ở ven biển miền Trung nhiều hơn
so với vùng núi miền Trường Sơn
-Số người sinh sống ở ven biển miền Trung ít hơn ở vùng ĐBBB và ĐBNB
- Người dân ở ĐBDHMT chủ yếu là người Kinh, Chăm và một số dân tộc ít người khác sống hoà thuận bên nhau
Trang 14mặc áo sơ mi và quần dài để tiện sinh hoạt và sản
xuất
HĐ2:(10’) Hoạt động sản xuất của người dân
MT: Trình bày được những đặc điểm của hoạt động
sản xuất ở ĐBDHMT
-Quan sát H3 đến H8 sgk đọc ghi chú
H Dựa vào hình ảnh về hoạt động sản xuất của
người dân ĐBDHMT cho biết người dân nơi đây có
những ngành nghề nào?
H: Kể một số loại cây được trồng?
H: Kể tên một số con vật được chăn nuôi nhiều ở
ĐBDHMT?
H:Kể tên một số loại thuỷ sản được nuôi trồng nhiều
ở ĐBDHMT?
- Nghề làm muối là một nghề rất đặc trưng của người
dân ĐBDHMT người dân làm muối gọi là diêm dân
nghề làm muối là nghề rất vất vả
HĐ3:(10’) Khai thác điều kiện tự nhiên để phát
triển sản xuất ở ĐBDHMT.
MT: điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất)
H: Hãy kể tên các ngành nghề chính ở ĐBDHMT ?
-Đó là nhóm nghề thuộc nghành nông - ngư nghiệp
H:Vì sao người dân nơi đây lại có những hoạt động
sản xuất này ?
nêu các điều kiện để sản xuất
GV kết luận: Mặc dù ĐBDHMT thường bị bão lụt,
khí hậu có phần khắc nghiệt , người dân ĐBDHMTt
vẫn biết tận dụng khai thác các điều kiện thuận lơi
để phát triển ngành nghề phục vụ đời sống và xuất
khẩu
- Yêu cầu đọc ghi nhớ sgk
Người Chăm : mặc váy dài, có đai thắt ngang và khăn choàng đầu
Người Kinh: Mặc áo dài cao cổ
-Các ngành nghề : trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản và nghề làm muối
- Nghệ An – Hà Tĩnh trồng nhiều lạc, ĐBDH Nam Trung Bộ trồng nhiều mía, bông, dâu tằm, nho
-Trâu, bò-Cá, tôm
-Trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt htủy sản, làm muối
-Do ở gần biển, có đất phù sa -1 HS đọc ghi nhớ
4.Củng cố -Dặn dò: (3’)Hệ thống lại bài học.Học bài Chuẩn bị bài “Người dân vàhoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung”
TOÁN (124 ) DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I.MỤC TIÊU: - Hình thành công thức tính diện tích hình thoi.
-Bước đầu biết áp dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài toán có liên quan
-GDHS tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài khoa học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ, miếng bìa cắt hình thoi, giấy kẻ ô li, kéo, thước kẻ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:1.Ổn định : TT
2.Bài cũ:Hình như thế nào được gọi là hình thoi?
-Hai đươnøg chéo hình thoi như thế nào với nhau?
3.Bài mới: GV giới thiệu bài – Ghi đề bài.
HĐ1:(10’)Hướng dẫn lập công thức tính diện tích hình thoi.
MT: Hình thành công thức tính diện tích hình thoi.
-GV đưa miếng bìa hình thoi rồi nêu:Hình thoi ABCD có