Công nghiệp năng lượng:CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG Khai thác nguyên, nhiên liệu Sản xuất điện Thủy điện Nhiệt điện Các loại khác Than Dầu khí Các loại khác SƠ ĐỒ CƠ CẤU NGÀNH CN NĂNG LƯỢNG
Trang 11.Công nghiệp năng lượng
2.Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Trang 21 Công nghiệp năng lượng:
CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
Khai thác nguyên, nhiên liệu Sản xuất điện
Thủy điện Nhiệt điện Các loại
khác
Than Dầu khí Các loại
khác
SƠ ĐỒ CƠ CẤU NGÀNH CN NĂNG LƯỢNG
Quan sát sơ đồ, cho biết ngành CN năng lượng gồm mấy phân ngành?
Trang 3a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
Dựa vào bản đồ địa chất – khoáng
sản VN hoặc Atlat trang 8, biểu đồ sản
lượng than, dầu mỏ, điện của nước ta
và kiến thức đã học, hoàn thành phiếu
học tập sau:
- Nhóm 1,3: CN khai thác than
Các
loại Trữ lượng Phân bố Tình hình SX
- Nhóm 2,4: CN khai thác dầu khí
Trữ lượng Phân bố Tình hình
SX
Trang 4Các loại Trữ lượng Phân bố Tình hình SX
Than antraxit hơn 3 tỉ tấn Quảng Ninh Sản lượng
khai thác than liên tục tăng:
Năm 1990: 4,6 triệu tấn Năm 2005: 34,1 triệu tấn
Than nâu hàng chục tỉ
Than bùn Lớn - Có ở nhiều nơi
- Tập trung chủ yếu ở ĐBSCL (nhất là khu vực
U Minh)
a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
- Công nghiệp khai thác than:
Trang 5Trữ lượng Phân bố Tình hình SX
- Vài tỉ tấn dầu
mỏ
- Hàng trăm tỉ
m3 khí
Các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa
- Sản lượng khai thác dầu mỏ liên tục tăng:
Năm 1990: 2,7 triệu tấn Năm 2005: 18,5 triệu tấn.
- Khí tự nhiên cũng đang được khai thác.
- Ra đời ngành CN lọc – hóa dầu (Dung Quất)
a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
- Công nghiệp khai thác dầu, khí:
Trang 6Hình ảnh khai thác than Hình ảnh khai thác dầu, khí
Trang 8NHÀ MÁY DUNG QUẤT
Trang 9b Công nghiệp điện lực:
- Tiềm năng phát triển:
Hãy phân tích những thế mạnh
về tự nhiên đối với việc phát triển CN điện lực của nước ta?
Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực:
+ Hệ thống sông ngòi dày đặc, có giá trị lớn về thủy điện
+ Nguồn nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí, sức gió, năng lượng Mặt Trời
- Tình hình phát triển và cơ cấu:
+ Sản lượng điện tăng rất nhanh:
Năm 1990: 8,8 tỉ kWh; năm 2005:
52,1 tỉ kWh
+ Cơ cấu sản lượng điện phân theo
nguồn có sự thay đổi:
• Giai đoạn 1991 – 1996 thủy điện
chiếm hơn 70%
• Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm
khoảng 70%
+ Mạng lưới tải điện đáng chú ý
nhất là đường dây siêu cao áp 500
kV
Dựa vào biểu đồ, hãy nhận xét sản lượng điện của nước ta?
Dựa vào hiểu biết của bản thân và thông tin trong SGK cho biết: điện của nước ta được sản xuất chủ yếu
từ những nguồn nào? cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn có sự thay đổi ra sao?
Quan sát Atlat: CN năng lượng (trang 22) cho biết mạng lưới tải điện nào đáng chú ý nhất ở nước ta? kéo dài từ đâu đến đâu?
Tại sao có sự thay đổi đó?
Trang 10- Ngành thủy điện và nhiệt điện:
+ Thuỷ điện:
• Tiềm năng rất lớn,công suất khoảng 30
triệu kW với sản lượng 260 -270 tỉ kWh
• Hàng loạt các nhà máy thuỷ điện công
suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình
(1920MW), Yaly (720MW),Trị An
(400MW)
• Nhiều nhà máy đang được triển khai xây
dựng: Sơn La (2400MW), Bản vẽ - Nghệ
An (300 MW), Đại Ninh - Lâm Đồng
(300MW)
+ Nhiệt điện:
• Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí,
• Hàng loạt các nhà máy công suất lớn đi
vào hoạt động: Phả Lại 1 và 2 (440MW và
600MW), Uông Bí và Uông Bí mở rộng
(150MW và 300MW), Na Dương
(110MW)
• Một số nhà máy đang được xây
dựng:Cẩm Phả (600MW), Vũng Áng 1 -
Hà Tĩnh (1200MW)
Quan sát hình 27.3 hoặc Atlat trang 22 và kiến thức đã học, hãy đánh giá tiềm năng phát triển thủy điện ở nước ta?
Quan sát hình 27.3 hoặc Atlat trang 22, hãy kể tên các nhà máy thủy điện đang họat động
và đang xây dựng ở nước ta?
Quan sát hình 27.3 hoặc Atlat trang 22 và kiến thức đã học, hãy đánh giá tiềm năng phát triển nhiệt điện ở nước ta?
Quan sát hình 27.3 hoặc Atlat trang 22 và hiểu biết của bản thân, hãy kể tên một số nhà máy nhiệt điện đang họat động
và đang xây dựng ở nước ta?
Trang 11Thủy điện Hòa Bình Nhà máy thủy điện SƠN LA
Trang 12Nhà máy thủy điện Tuyên
Quang
Nhà máy thủy điện Yaly
Nhà máy thủy điện Xê San 3
Nhà máy thủy điện Đa Nhim
Trang 13Nhiệt điện Uông Bí
Nhiệt điện Phả Lại
Nhiệt điện Na Dương
Mô hình nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả
Trang 142 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:
Chế biến sản phẩm
trồng trọt
Chế biến sản phẩm chăn nuôi
Chế biến thủy, hải sản
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG
THỰC -THỰC PHẨM
Xay
xát
Đường
mía
Chè,cà phê, thuốc
lá
Rượu, bia, nước ngọt
Sản phẩm khác
Sữa
và các sản phẩm
từ sữa
Thịt
và các sản phẩm
từ thịt
Nước mắm
Muối Tôm
cá
Sản phẩm khác
Quan sát sơ đồ, hãy nhận xét cơ cấu ngành CN chế biến LTTP của nước ta?
chứng minh điều đó?
Trang 15- Cơ cấu ngành CN chế biến LT,TP rất phong phỳ và đa dạng với 3 nhúm ngành chớnh và nhiều phõn ngành khỏc
Tại sao CN chế biến LTTP là ngành CN trọng điểm của nước ta hiện nay?
Dựa vào bảng 27: cơ sở nguyờn liệu, tỡnh hỡnh sản xuất v à phõn bố một số phõn ngành CN chế biến LT,TP ở nước ta, hóy nờu cỏc nơi phõn bố chủ yếu của từng phõn ngành và giải thớch?
+Có thế mạnh lâu dài,
+Mang lại hiệu quả kinh tế cao +Tác động mạnh đến các ngành kinh tế khác
Trang 16Chế biến thủy, hải sản
Trang 17Xay xát Đường mía
Trang 18CỦNG CỐ
Câu 1: Than có chất lượng tốt nhất nước ta tập trung ở khu vực:
a Thái nguyên c Đồng bằng sông Hồng
b Quảng Ninh d Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2: Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không được xây dựng ở miền Nam là do:
a Thiếu đội ngũ lao động có trình độ b Xa các mỏ than
c Xây dựng đòi hỏi vốn đầu tư lớn d Gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Câu 3: Nguyên nhân cơ bản làm cho sản lượng than, dầu mỏ, điện của nước ta
trong những năm gân đây liên tục tăng:
a Xuất khẩu b Dân số tăng nhanh
c Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước d Gia tăng các khu công nghiệp
b
b
c
Trang 19Hướng dẫn học ở nhà
1 Dựa vào hình 27.2 – SGK trang 119:
a Lập bảng số liệu sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta.
b Rút ra nhận xét.
tổ chức lãnh thổ công nghiệp.