* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết - 01
Trang 13 Thể dục Gv chuyên biệt: Hà Thị Chi
4 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
Thứ ba
01/03
3 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
Chiều
3 T Cường Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc Thứ tư
02/03
2 T Cường Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
3 HĐ Sao nhi Phụ trách Sao; TPT Đội
4 HĐ Sao nhi Phụ trách Sao; TPT Đội
Thứ năm
03/03
2 Mỹ thuật Gv chuyên biệt: Lê Hùng Mạnh
4 Âm nhạc Gv chuyên biệt: Đ/c Hoàng Thị Yến
Chiều
2 T Cường Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
Thứ sáu
04/03
3 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
4 HĐTT Sinh hoạt lớp
Ngày soạn: 27/02/2011 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 28 tháng 02 năm 2011
* Buổi sáng
Tiết 1+ 2: Tập đọc + kể chuyện:
HỘI VẬT
Trang 2A / Mục tiêu:
TĐ: Bíêt ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đơ vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của
đơ vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đơ vật trẻ cịn xốc nổi (trả lời được các CH trong SGK)
KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý cho trước
* GD kỹ năng sống: các KNS được GD:
Tư duy sáng tạo, Tìm kiếm và xử lý thơng tin, phân tích đối chiếu, giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực
* Các PP/KT dạy học: làm việc nhĩm - chia thơng tin, trình bày 1 phút, đĩng vai
B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện
C/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài “ Tiếng
đàn “
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục
A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả sự sôi động
của hội vật ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản
Ngũ có gì khác nhau ?
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
+ Trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, náo nức, chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật trèo cả lên cây để xem
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Quắm Đen: lăn xả vào, dồn dập ráo riết Ông Cán Ngũ: lớ ngớ, chậm chạp chủ yếu
Trang 3- Yêu cầu đọc thầm 3
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm
thay đổi keo vật như thế nào ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4 và đoạn
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 và3 của câu
chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện
- Nhắc học sinh quan sát tranh nhắc lại
gợi ý 5 đoạn của câu chuyện
- Mời 5 học sinh dựa vào từng bức tranh
theo thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện
- Mời hai học sinh kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể
tốt
đ) Củng cố, dặn dò :
- Hãy nêu ND câu chuyện
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu
chuyện
chống đỡ
- Đọc thầm đoạn 3
+ Ông Cán Ngũ bước hụt nhanh như cắt Quắm đen lao vào ôm một bên chân ông bốc lên mọi người reo hò ầm ĩ nghĩ rằng ông Cản Ngũ thua chắc
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và 5
+ Quắm đen gò lung không sao nhấc nổi chân ông và ông nắm lấy khố anh ta nhấc nổi lên như nhấc con ếch
+ Vì ông điềm đạm giàu kinh ngiệm …
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 2 và 3
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa về câu chuyện
- Lớp cử 5 bạn dựa vào các bức tranh gợi ý nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp
- Hai học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật
Tiết 3: Thể dục
(Giáo viên chuyên biệt: Hà Thị Chi)
Trang 4Tiết 4: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Buổi chiều
Tiết 1: Tăng cường Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 2: Tự nhiên - Xã hội
ĐỘNG VẬT
A/ Mục tiêu :
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngồi
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người.;
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngồi của một số động vật
- Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số động vật
* GDBVMT:
- Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong mơi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với đời sống con người
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật
- Cĩ ý thức bảo vệ sự đa dạng của các lồi vật trong tự nhiên
* Mức độ tích hợp: Liên hệ
B/ Chuẩn bị : Các hình trong SGK trang 94, 95 Sưu tầm các loại động vật khác nhau
mang đến lớp
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “ Quả“
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các
hình trong SGK trang 94, 95 và các hình con
vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi
sau:
+ Bạn có nhận xét về hình dáng, kích thước
của các con vật ?
+ Chỉ ra các bộ phận của con vật ?
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của quả
+ Nêu ích lợi của quả
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
Trang 5+ Chọn một số con vật trong hình chỉ ra sự
giống nhau và khác nhau về cấu tạo bên
ngoài ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
Bước 1:
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu mỗi em vẽ một con vật mà em yêu
thích rồi viết lời ghi chú bên dưới Sau đó cả
nhóm dán tất cả các hình vẽ vào một tờ giấy
lớn
Bước 2:
- Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm, đại
diện nhóm lên chỉ vào bảng giới thiệu trước
lớp về đặc điểm tên gọi từng loại động vật
- Nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC "Đố bạn con gì?"
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn vẽ và tô màu 1 con vật mà mình thích, ghi chú tên con vật và các bộ phận của cơ thể trên hình vẽ Sau đó cả trình bày trên một tờ giấy lớn
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm giới thiệu trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- HS tham gia chơi TC
Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
GV: mẫu chữ hoa cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng lên bảng phụ (bảng lớp)
HS: Bảng con, vở Luyện viết
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: khơng kiểm tra.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hơm nay các em sẽ luyện viết chữ R hoa thơng qua viết chữ hoa và câu ứng dụng
GV ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết bảng con:
a Hướng dẫn HS viết chữ hoa: R
- HS quan sát, nhận xét:
?Chữ hoa R gồm mấy mét? Đĩ là những nét nào?
- HS nhận xét về độ cao, cách viết chữ hoa R.
Trang 6- GV nêu cách viết và viết mẫu; HS theo dõi :
R
- HS viết vào bảng con, GV nhận xét và yêu cầu HS viết sai viết lại cho đúng
b Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng:
? Trong c©u øng dơng, c¸c ch÷ cã chiỊu cao nh thÕ nµo?
(R B, y, k, h,, g cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li; các con chữ cịn lại cao 1li)
? Khoảng cách giữa các tiếng như thế nào?
( khoảng cách giữa các tiếng bằng khoảng cách viết chữ o)
- HS viết vào bảng con các chữ: Rủ nhau, Bây giờ
- GV theo dõi chỉnh sửa
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết
- 01 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
Yêu cầu HS mở vở luyện viết và quan sát bài viết mẫu trong vở, sau đĩ nêu yêu cầu viết:+ Tự viết chữ 2 dịng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ 3 lần kiểu đứng, 1 lần kiểu nghiêng
- HS viết vào vở luyện viết
- GV theo dõi, hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
- HS về nhà luyện viết thêm và viết lại các lỗi GV đã chữa
Luyện đọc + kể: (tiết 73+ 74)
HỘI VẬT
A / Mục tiêu:
TĐ: Bíêt ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đơ vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của
đơ vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đơ vật trẻ cịn xốc nổi (trả lời được các CH trong SGK)
Trang 7KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý cho trước.
* GD kỹ năng sống: các KNS được GD:
Tư duy sáng tạo, Tìm kiếm và xử lý thơng tin, phân tích đối chiếu, giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực
* Các PP/KT dạy học: làm việc nhĩm - chia thơng tin, trình bày 1 phút, đĩng vai
B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện
C/ Các hoạt động dạy - học:
1 Đọc thừng đoạn:
- Học sinh xung phong đọc từng đoạn Cả lớp theo dõi nhận xét
- Từng nhóm em nối tiếp đọc lại chuyện
2 Đọc toàn bài:
- Học sinh xung phong đọc lại toàn bộ câu chuyện
- Học sinh yếu đọc bài cả lớp theo dõi bạn đọc
- GV nhận xét chung
3 Kể chuyện:
a) Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
b) Hướng dẫn HS kể chuyện:
* - Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn còn lại của câu chuyện
- Mời HS nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương những em đặt tên hay
* - Yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn, suy nghĩ, chuẩn bị lời kể
- Mời HS tiếp nối nhau thi kể các đoạn của câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một học sinh kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương những em kể chuyện tốt
4 Củng cố- dặn dò
- Dặn vềø nhà đọc lại bài tập đọc
Ngày soạn: 27/02/2011 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 01 tháng 03 năm 2011
* Buổi sáng
Tiết 1: Tập đọc:
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
A/ Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung:Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo,
sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời các CH trong SGK)
B/ Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, Thêm ảnh chụp hoặc vẽ về voi C/Hoạt động dạy-học:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện “
* Đọc diễn cảm toàn bài.
Cho học sinh quan sát tranh minh họa
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Hướng dẫn HS đọc từ khó: Man-gát
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu,giáo viên
theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1
+ Tìm những chi tiết tả công việv chuẩn bị
cho cuộc đua ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào ?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ
thương?
- Giáo viên kết luận
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn
- Mời 2HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
đ) Củng cố - dặn dò:
? Qua bài đọc em hiểu gì ?
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Hai em tiếp nối kể lại câu chuyện“ Hội vật “
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- Đọc nối tiếp 2 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
+ Mười con voi dàn hàng ngang trước vạch xuất phát, mỗi con voi có 2 người ăn mặc đẹp ngồi trên lưng, …
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
+ Chiêng trống vừa nổi lên 10 con voi lao đầu hăng máu phóng như bay bụi cuốn mù mịt
+ Ghìm đà huơ vòi chào khán giả nhiệt liệt khen ngợi chúng
- Lắng nghe giáo viên đọc
- Ba em thi đọc đoạn 2
- Hai em thi đọc cả bài
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên rất sôi nổi và thú vị, đó là nát đọc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên
Trang 9
Tiết 2: Tập làm văn:
KỂ VỀ LỄ HỘI
A/ Mục tiêu:
Bước đầu kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh
B/ Chuẩn bị: Hai bức ảnh lễ hội trong SGK (phóng to)
C/ Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai học sinh kể lại câu chuyện
Người bán quạt may mắn và TLCH
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu BT
- Viết lên bảng hai câu hỏi:
+ Quang cảnh trong từng bức ảnh như
thế nào ?
+ Những người tham gia lễ hội đang làm
gì ?
- Yêu cầu từng cặp học sinh quan sát 2
tấm ảnh, trao đổi, bổ sung, nói cho nhau
nghe về quang cảnh và hoạt động của
những người tham gia lễ hội trong từng
ảnh
- Mời HS lên thi giới thiệu quang cảnh
và hoạt động của những người tham gia
lễ hội
- Nhận xét, biểu dương những em giới
thiệu tốt
c) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
- Về nhà viết lại vào vở những điều
mình vừa kể Chuẩn bị ND cho tiết TLV
tới (Kể về một ngày hội mà em biết)
- Hai em lên kể lại câu chuyện Và TLCH: Qua câu chuyện hiểu gì ?
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát các bức tranh trao đổi theo bàn
- Sau đó nhiều em nối tiếp lên giới thiệu về quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội từng bức ảnh Cả lớp theo dõi bổ sung, bình chọn bạn nói hay nhất
+ Ảnh 1: Đó là cảnh một sân đình ở làng quê, có nhiều người mặc áo quần đủ màu sắc, có lá cờ nhiều màu treo ở trước đình có hàng chữ
“ Chúc mừng năm mới màu đỏ Họ đang chơi trò chơi đu quay
+ Ảnh 2: Là quang cảnh hội đua thuyền trên sông có nhiều người tham gia …
- Hai em nhắc lại nội dung bài học
Tiết 3: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 4: Chính tả (Nghe - viết)
HỘI VẬT
Trang 10A/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuơi
- Làm đúng (BT2) a/b
B/ Chuẩn bị : Bảng lớp viết nội dung BT2b.
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc, yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả
lớp viết vào bảng con các từ : nhún nhảy, dễ
dãi, bãi bỏ, sặc sỡ.
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải
đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
sai
- 2 em lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Cản
ngũ, Quắm đen, giục giã, …
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm vào vở
- 3HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung: trực tuần, lực
sĩ, vứt đi.
Buổi chiều
Tiết 1: Tăng cường Tiếng Việt
Trang 11Luyện Tập làm văn (tiết 25)
KỂ VỀ LỄ HỘI
A/ Mục tiêu:
Bước đầu kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh
B/ Chuẩn bị: Hai bức ảnh lễ hội trong SGK (phóng to)
C/ Hoạt động dạy-học:
1.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu BT
- Viết lên bảng hai câu hỏi:
+ Quang cảnh trong từng bức ảnh như
thế nào ?
+ Những người tham gia lễ hội đang làm
gì ?
- Yêu cầu từng cặp học sinh quan sát 2
tấm ảnh, trao đổi, bổ sung, nói cho nhau
nghe về quang cảnh và hoạt động của
những người tham gia lễ hội trong từng
ảnh
- Mời HS lên thi giới thiệu quang cảnh
và hoạt động của những người tham gia
lễ hội
- Nhận xét, biểu dương những em giới
thiệu tốt
2) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
- Về nhà viết lại vào vở những điều
mình vừa kể Chuẩn bị ND cho tiết TLV
tới (Kể về một ngày hội mà em biết)
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát các bức tranh trao đổi theo bàn
- Sau đó nhiều em nối tiếp lên giới thiệu về quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội từng bức ảnh Cả lớp theo dõi bổ sung, bình chọn bạn nói hay nhất
+ Ảnh 1: Đó là cảnh một sân đình ở làng quê, có nhiều người mặc áo quần đủ màu sắc, có lá cờ nhiều màu treo ở trước đình có hàng chữ
“ Chúc mừng năm mới màu đỏ Họ đang chơi trò chơi đu quay
+ Ảnh 2: Là quang cảnh hội đua thuyền trên sông có nhiều người tham gia …
- Hai em nhắc lại nội dung bài học
Tiết 2: Tăng cường Tiếng Việt
B/ Chuẩn bị : Bảng lớp viết nội dung BT2b.
C/ Hoạt động dạy - học:
Trang 121 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải
đúng
2) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
sai
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Cản
ngũ, Quắm đen, giục giã, …
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm vào vở
- 3HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung: trực tuần, lực
sĩ, vứt đi.
Tiết 3: Tăng cường Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Ngày soạn: 27/02/2011 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 02 tháng 03 năm 2011
* Buổi sáng
Tiết 1: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 2: Luyện từ và câu
Trang 13- Xác định được bộ phận cau trả lời cho câu hỏi vì sao? (BT2).
- Trả lời đúng 2- 3 câu hỏi vì sao? trong (BT3).
B/ Chuẩn bị: 3 tờ phiếu to kẻ bảng lời giải bài tập 1 Bảng lớp viết sẵn bài tập 2 và 3,
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu hai em lên bảng làm bài tập 1
tuần 24
- Nhận xét chấm điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1,
cả lớp đọc thầm theo
- Cả lớp tự làm bài
- Dán lên bảng lớp 3 tờ giấy khổ to
- Yêu cầu lớp chia thành 3 nhóm để chơi
tiếp sức
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên chốt lời giải đúng
- Hai em lên bảng làm bài tập 1 tuần 24.+ Tìm những TN chỉ những người hoạt động nghệ thuật
+ Tìm những TN chỉ các hoạt động nghệ thuật
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Lớp suy nghĩ làm bài
- 3 nhóm lên bảng thi chơi tiếp sức
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn nhóm thắng cuộc
Những sự vật được nhân hóa Các sự vật được gọi
bác cô
phất phơ bím tóc bá vai thì thầm đứng học áo trắng khiêng nắng qua sông đạp xe qua ngọn núi
chăn mây trên trời
- Một học sinh đọc bài tập 2 (Tìm bộ phận
câu trả lời cho câu hỏi Vì sao ?
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung
a/ Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá
Trang 14c) Củng cố - Dặn dò
- Nhân hóa là gì ? Có mấy cách nhân hóa?
- Về nhà học bài xem trước bài mới
b/ Những chàng Man – gát rất bình tĩnh vì họ là những người phi ngựa giỏi nhất
- 2HS đọc lại các câu văn
Tiết 3: Tập viết
ÔN CHỮ HOA S
A/ Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S(1 dịng), C, T (1 dịng); viết đúng tên riêng:
Sầm Sơn (1 dịng) và câu ứng dụng Cơn Sơn suối chảy rì rầm bên tai (1 lần) bằng cỡ chữ
nhỏ
B/ Chuẩn bị: - Mẫu chữ viết hoa S, tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
C/ hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài viết ở nhà của học sinh của
HS
-Yêu cầu HS nêu từ và câu ứng dụng
đã học tiết trước
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa đã học
tiết trước
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có
* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh
Hóa
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng
dụng
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước
- Hai em lên bảng viết : Phan Rang, Rủ.
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: S, C, T
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Sầm Sơn
- Lắng nghe
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng:
Côn Sơn suối chảy rì rầm.
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Trang 15+ Câu thơ nói gì ?
- Yêu cầu luyện viết trên bảng con:
Côn Sơn, Ta
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ S một dòng cỡ
nhỏ Các chữ C, T : 1 dòng
- Viết tên riêng Sầm Sơn 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu thơ 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết,
cách viết các con chữ và câu ứng dụng
đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ
+ Nguyễn Trãi ca ngợi cảnh đẹp nên thơ ở Côn Sơn
- Lớp thực hành viết trên bảng con: Côn Sơn,
- Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học của các tuần đầu của HKII
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mục trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống
B /Tài liệu và phương tiện: Chuẩn bị 1 số phiếu, mỗi phiếu ghi 1 tình huống.
C/ Hoạt động dạy - học :
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS thực hành:
- Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi gợi ý để
học sinh nhắc lại các kiến thức đã học trong
các tuần đầu của học kì II (HS bốc thăm và
TLCH theo yêu cầu trong phiếu)
+ Em hãy nêu những việc cần làm để thể hiện
tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.
+ Vì sao cần phải tôn trọng người nước
ngoài?
+ Em sẽ làm gì khi có vị khách nước ngoài
mời em và các bạn chụp ảnh kỉ niệm khi đến
thăm trường?
- Lần lượt từng HS lên bốc thăm, chuẩn bị và trả lời theo yêu trong phiếu
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
+ Học tập, giao lưu, viết thư,
+ để thể hiện lòng mến khách, giúp họ hiểu và quý trọng đất nước, con người Việt Nam
+ Em sẽ cùng các bạn cùng chụp ảnh với
vị khách nước ngoài
Trang 16+ Khi em nhìn thấy một số bạn tò mò vây
quanh ô tô của khách nước ngoài, vừa xem
vừa chỉ trỏ, lúc đó em sẽ ứng xử như thế nào?
+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang?
+ Theo em, những việc làm nào đúng, những
việc làm nào sai khi gặp đám tang:
a) Chạy theo xem, chỉ trỏ
b) Nhường đường
c) Cười đùa
d) Ngả mủ, nón
đ) Bóp còi xe xin đường
e) Luồn lách, vượt lên trước
+ Em đã làm gì khi gặp đám tang?
- Nhận xét đánh giá
3/ Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà ôn lại và xem trước bài mới "Tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác
+ Khuyên các bạn ấy không nên làm như vậy
+ Thể hiện sự tôn trọng người đã khuất và thông cảm với những người thân của họ.+ Các việc làm a, c, đ, e là sai
Các việc làm b, d là đúng
+ Tự liên hệ
Buổi chiều
Tiết 1: Tăng cường Tiếng Việt
Luyện luyện từ và câu (tiết 25)
- Xác định được bộ phận cau trả lời cho câu hỏi vì sao? (BT2).
- Trả lời đúng 2- 3 câu hỏi vì sao? trong (BT3).
B/ Chuẩn bị: 3 tờ phiếu to kẻ bảng lời giải bài tập 1 Bảng lớp viết sẵn bài tập 2 và 3,
C/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1,
cả lớp đọc thầm theo
- Cả lớp tự làm bài
- Dán lên bảng lớp 3 tờ giấy khổ to
- Yêu cầu lớp chia thành 3 nhóm để chơi
tiếp sức
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Lớp suy nghĩ làm bài
- 3 nhóm lên bảng thi chơi tiếp sức
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn nhóm thắng cuộc
Trang 17- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên chốt lời giải đúng
c) Củng cố - Dặn dò
- Nhân hóa là gì ? Có mấy cách nhân hóa?
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Những sự vật được nhân hóa
Các sự vật được gọi bằng
Các sự vật được tả bằng các TN
phất phơ bím tóc bá vai thì thầm đứng học áo trắng khiêng nắng qua sông
đạp xe qua ngọn núi chăn mây trên trời
- Một học sinh đọc bài tập 2 (Tìm bộ phận
câu trả lời cho câu hỏi Vì sao ?
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung
a/ Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá b/ Những chàng Man – gát rất bình tĩnh vì họ là những người phi ngựa giỏi nhất
- 2HS đọc lại các câu văn
Tiết 2: Tăng cường Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 3+ 4: Hoạt động Sao nhi đồng
(Phụ trách Sao; TPT Đội)
Ngày soạn: 28/02/2011 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 03 tháng 03 năm 2011
* Buổi sáng
Tiết 1: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc) Tiết 2: Mỹ thuật
(Giáo viên chuyên biệt: Đ/c Lê Hùng Mạnh)
Tiết 3: Chính tả(Nghe - viết)
Trang 18HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
A/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuơi
- Làm đúng BT2 ý a/b
B/ Chuẩn bị: 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập 2b Bút dạ
C/ Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc, yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp,
cả lớp viết vào bảng con các từ : bứt rứt,
tức bực, nứt nẻ, sung sức.
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào
bảng con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b: - Gọi HS đọc yêu BT.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập
- Yêu cầu lớp làm bài cá nhân
- Giáo viên dán 3 tờ giấy lớn lên bảng
- Yêu cầu các nhóm mỗi nhóm cử một
bạn lên bảng thi làm bài
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Yêu cầu cả lớp nhận xét chốt ý chính
- Mời một đến em đọc lại đoạn văn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã
viết sai
- Hai em lên bảng viết
- Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, tên riêng của người
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Man-gát,
xuất phát …
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Hai em đọc lại yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 3 em lên bảng thi làm bài đúng và nhanh
- Lớp nhận xét và bình chọn bạn làm nhanh và làm đúng nhất
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng:
+ … Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm
+ … Gió đừng làm đứt dây tơ
- Một - hai học sinh đọc lại
- Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả
Trang 19Tiết 4: Âm nhạc
(Giáo viên chuyên biệt: Đ/c Hoàng Thị Yến)
Buổi chiều
Tiết 1: Tự nhiên và xã hội
CÔN TRÙNG
A/ Mục tiêu :
- Nêu được ích lợi hoăch tác hại của một số cơn trùng đối với đời sống con người
- Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngồi của một số cơn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật
- Biết cơn trùng là những động vật khơng xương sống, chân cĩ đốt, phần lớn đều cĩ cánh
* GDBVMT: - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong mơi trường
tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với đời sống con người
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật
- Cĩ ý thức bảo vệ sự đa dạng của các lồi vật trong tự nhiên
- Mức độ tích hợp: Liên hệ
* GD kỹ năng sống: Các KNS được GD: - Kỹ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận
trách nhiệm thực hiện các hoạt động (thực hành) giữ vệ sinh mơi trường, vệ sinh nơi ở; tiêu diệt các loại cơn trùng gây hại
* Các PP/KT dạy học: Thảo luận nhĩm, thuyết trình, thực hành
B/ Chuẩn bị : - Các hình trong SGK trang 96, 97
- Sưu tầm các loại côn trùng thật hoặc tranh ảnh mang đến lớp
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "động vật"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các
hình trong SGK trang 96, 97 và các hình con
vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi
sau:
+ Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân,
cánh (nếu có) của từng con côn trùng có
trong hình ? Chúng có mấy chân ? Chúng sử
dụng chân cánh để làm gì ?
+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống
không ?
- 2HS trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm chung của các loại động vật
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
Trang 20Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận (Mỗi nhóm trình bày đặc điểm
của 1 con côn trùng)
+ Côn trùng có đặc điểm gì chung ?
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật và
tranh ảnh côn trùng sưu tầm được.
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận với yêu cầu:
+ Hãy sắp xếp các côn trùng và tranh ảnh
sưu tầm các côn trùng thành 3 nhóm có ích,
có hại và nhóm không ảnh hưởng gì đến con
người
- Theo dõi và giúp đỡ các nhóm
Bước 2:
Mời đại diện các nhóm lên trưng bộ sưu tập
của nhóm mình và thuyết trình trước lớp
- Nhận xét đánh giá
- Nêu KL chung
c) Củng cố - dặn dò:
- Kể tên các côn trùng có lợi và những côn
trùng có hại ?
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Côn trùng là những động vật không có xương sống Chúng có 6 chân và phân thành các đốt
- 1 vài nhắc lại KL
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại côn trùng theo 3 nhóm
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm giới thiệu trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
Tiết 2: Tăng cường Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
Luyện Tập viết (tiết 25)
ÔN CHỮ HOA S
A/ Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S(1 dịng), C, T (1 dịng); viết đúng tên riêng:
Sầm Sơn (1 dịng) và câu ứng dụng Cơn Sơn suối chảy rì rầm bên tai (1 lần) bằng cỡ chữ
nhỏ
B/ Chuẩn bị: - Mẫu chữ viết hoa S, tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
C/ hoạt động dạy - học:
Trang 21Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
Hướng dẫn HS viết bài
- Yêu cầu HS viết bài
- Quan sát giúp đỡ
- Thu bài chấm, nhận xét
3 Củng cố- dặn dò:
- Củng cố nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- HS nghe
- HS viết bài
Ngày soạn: 28/02/2011 Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 04 tháng 03 năm 2011
* Buổi sáng
Tiết 1: Thể dục
(Giáo viên chuyên biệt: Hà Thị Chi)
Tiết 2: Thủ công
LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (tiết 1)
A/ Mục đích yêu cầu:
- Biết cách làm lọ hoa gắn tường
- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương đối cân đối
- Với HS khéo tay:
+ Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp đều, thẳng, phẳng Lọ hoa cân đối
+ Cĩ thể trang trí lọ hoa đẹp
B/ Chuẩn bị: - Mẫu lọ hoa gắn tường bằng bìa đủ to để học sinh quan sát được.
- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường Bìa màu giấy A4, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công, hồ dán
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Trang 22- Cho HS quan sát vật mẫu và giới thiệu.
+ Lọ hoa có mấy phần ?
+ Màu sắc của lọ hoa như thế nào ?
- Cho học sinh mở dần lọ hoa gắn tường để
nhận biết về từng bước làm lọ hoa
+ Tờ giấy gấp hình gì ?
+ Lọ hoa được gấp giống mẫu gấp nào đã
học ?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn, vừa
làm mẫu
Bước 1: Làm đế lọ hoa
Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi
các nếp gấp làm thân lo.ï
Bước 3: Hoàn chỉnh thành lọ hoa gắn
tường
- Cho HS tập làm lọ hoa trên giấy nháp
d) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm lọ hoa
gắn tường
- Về nhà tiếp tục tập làm, chuẩn bị giờ sau
thực hành
- Lớp quan sát hình mẫu
+ Lọ hoa có 3 phần miệng lọ, thân và đáy lọ
+ Có màu sắc đẹp
- 1 em lên bnagr mở dần lọ hoa, lớp theo dõi và trả lời:
+ Tờ giấy gấp lọ có dạng hình chữ nhật
+ Là mẫu gấp quạt đã học
- Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu
- 2 em nhắc lại quy trình làm lọ hoa gắn tường
- Tập gấp lọ hoa gắn tường bằng giấy
- Hai học sinh nêu nội dung các bước gấp cái lọ hoa gắn tường
- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học
Tiết 3: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 4: Hoạt động tập thể:
SINH HOẠT LỚP TUẦN 25
(Giáo án rời)
TUẦN 26
Từ ngày 07/03/2011 đến 11/03/2011
Trang 232 Kể chuyện Sự tích lễ hội Chử Đổng Tử
3 Thể dục Gv chuyên biệt: Hà Thị Chi
4 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
Thứ ba
08/03
3 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
3 T Cường Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
2 T Cường Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
3 HĐ Sao nhi Phụ trách Sao; TPT Đội
4 HĐ Sao nhi Phụ trách Sao; TPT Đội
Thứ năm
10/03
2 Mỹ thuật Gv chuyên biệt: Lê Hùng Mạnh
4 Âm nhạc Gv chuyên biệt: Đ/c Hoàng Thị Yến
2 T Cường Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
Thứ sáu
11/03
3 Toán Gv chuyên: Hoàng Thị Phúc
4 HĐTT Sinh hoạt lớp
Ngày soạn: 06/03/2011 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 07 tháng 03 năm 2011
* Buổi sáng
Tiết 1+ 2: Tập đọc + kể chuyện:
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
A / Mục tiêu:
TĐ: Bíêt ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Chử đồng Tử là người cĩ hiếu, chăm chỉ, cĩ cơng lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ cơng ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lẽ hội được tổ chức hằng năm
ở nhiều nơi bên sơng Hồng là sự thể hiện lịng biết ơn đĩ (trả lời được các CH trong SGK)
Trang 24KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện; Học sinh khá giỏi đặt tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện.
* GD kỹ năng sống: các KNS được GD: Thể hiện sự cảm thơng; Đảm nhận trách
nhiệm; Xác định giá trị
* Các PP/KT dạy học: Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận nhĩm; Hỏi đáp trước lớp
B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Hội đua voi
ở Tây Nguyên“ Yêu cầu nêu nội dung
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục
A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Tìm hiểu nội dung:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo khó ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử ?
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ còn lại một chiếc khổ mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử quấn khổ chôn cha còn mình thì ở không
- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện
+ Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập vào bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm ngay chỗ đó Nước làm trôi cát lộ ra Chữ Đồng Tử công chúa bàng hoàng
+ Công chúa cảm động khi biết tình cảnh của chàng và cho rằng duyên trời đã sắp
Trang 25- Yêu cầu HS đọc thầm 3.
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp dân
làm những việc gì ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4
+ Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết
ơn Chử Đồng Tử ?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý
- yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, nhớ
lại ND từng đoạn truyện và đặt tên cho
từng đoạn
- Gọi HS nêu miêng kết quả
- Nhận xét chốt lại ý kiến đúng
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Nhắc học sinh quan sát tranh nhắc lại
gợi ý 4 đoạn của câu chuyện
- Mời 4 học sinh dựa vào từng bức tranh
theo thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện
- Mời một học sinh kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể tốt
đ) Củng cố, dặn dò :
- Hãy nêu ND câu chuyện
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện
đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
- Đọc thầm đoạn 3
+ Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hóa lên trời Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
+ Nhân dân lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng Hàng năm suốt mấy tháng mùa xuân cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, tưởng nhớ công lao của ông
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 2
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc yêu cầu bài (dựa vào 4 bức tranh minh họa đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.moo
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa và đặt tên
- Một số em nêu kết quả, cả lớp bổ sung:+ Tranh 1 : Cảnh nghèo khổ/ Tình cha con… + Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ …
+ Tranh 3 : Truyền nghề cho dân …+ Tranh 4 : Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn …
- 4 em lên dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Chứ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công với dân, với nước ND kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng CĐT
Trang 26Tiết 3: Thể dục
(Giáo viên chuyên biệt: Hà Thị Chi)
Tiết 4: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Buổi chiều
Tiết 1: Tăng cường Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 2: Tự nhiên - Xã hội
TÔM - CUA
A/ Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của tơm, cua đối với con người
- Nĩi tên và chỉ được các bộ phận bên ngồi của tơm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật
- Biết tơm, cua là những động vật khơng xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, cĩ nhiều chân và chân phân thành các đốt
* GDBVMT:
- Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong mơi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với đời sống con người
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật
- Cĩ ý thức bảo vệ sự đa dạng của các lồi vật trong tự nhiên
* Mức độ tích hợp: Liên hệ
B/ Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 98, 99 Sưu tầm ảnh các loại động vật khác
nhau mang đến lớp
C/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Côn trùng"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các
hình trong SGK trang 98, 99 và các hình tôm,
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của các loại côn trùng
+ Kể tên những côn trùng có lợi và tên những côn trùng có hại ?
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo
Trang 27cua sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi
sau:
+ Chỉ và nói về hình dáng kích thước của
chúng ?
+ Bên ngoài cơ thể những con tôm và con
cua có gì bảo vệ ? Bên trong cơ thể của
chúng có xương sống hay không ?
+ Hãy đếm xem cua có tất cả bao nhiêu chân
và chân của chúng có gì đặc biệt ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận (Mỗi nhóm trình bày đặc điểm
của 1 con )
+ Tôm, cua có đặc điểm gì chung ?
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bước 1:
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi
sau:
+ Tôm cua thường sống ở đâu ?
+ Tôm và Cua có ích lợi gì đối với con
người?
+ Kể tên một số hoạt động và đánh bắt, chế
biến tôm cua mà em biết ?
Bước 2:
- Mời lần lượt đại diện 1 số nhóm lên báo
cáo kết quả trước lớp
- Khen ngợi các nhómø giới thiệu đúng
c) Củng cố - dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày
- Xem trước bài mới
luận các câu hỏi trong phiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Là động vật không có xương sống Bên ngoài được bao phủ bởi lớp vỏ cứng Chúng có nhiều chân và chân được phân
ra thành các đốt
- 2 em nhắc lại KL, Lớp đọc thầm ghi nhớ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện 1 số nhóm lên lên báo cáo trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, bình chọn nhóm thắng cuộc
Trang 28- HS tập tơ chữ hoa S ( 2 dịng), luyện viết đúng chữ hoa S ( 2 dịng), viết đúng câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ đứng và nghiêng:
Côn Sơn suối chảy rì rầm.
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
- HS cĩ ý thức giữ vở sạch sẽ, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
GV: mẫu chữ hoa cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng lên bảng phụ (bảng lớp)
HS: Bảng con, vở Luyện viết
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: khơng kiểm tra.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hơm nay các em sẽ luyện viết chữ S hoa thơng qua viết chữ hoa và câu ứng dụng
GV ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết bảng con:
a Hướng dẫn HS viết chữ hoa: S
- HS quan sát, nhận xét:
?Chữ hoa S gồm mấy mét? Đĩ là những nét nào?
- HS nhận xét về độ cao, cách viết chữ hoa S.
- GV nêu cách viết và viết mẫu; HS theo dõi :
S
- HS viết vào bảng con, GV nhận xét và yêu cầu HS viết sai viết lại cho đúng
b Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng:
- 2 HS đọc ứng dụng
- GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: Nguyễn Trãi ca ngợi cảnh đẹp nên thơ ở Côn Sơn
Côn Sơn suối chảy rì rầm.
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
+ Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế nào?
(C, S, T, g, h, b cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li; các con chữ cịn lại cao 1li)
? Khoảng cách giữa các tiếng như thế nào?
( khoảng cách giữa các tiếng bằng khoảng cách viết chữ o)
- HS viết vào bảng con các chữ: Côn Sơn, Ta
- GV theo dõi chỉnh sửa
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết
- 01 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
Yêu cầu HS mở vở luyện viết và quan sát bài viết mẫu trong vở, sau đĩ nêu yêu cầu viết:+ Tự viết chữ 2 dịng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ 3 lần kiểu đứng, 1 lần kiểu nghiêng
- HS viết vào vở luyện viết
- GV theo dõi, hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 4: Chấm chữ bài:
Trang 29- GV thu vở chấm và chữa một số bài; sau đĩ nhận xét để HS rút kinh nghiệm, khen những em viết đẹp, tiến bộ.
IV Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét chung tiết học
- HS về nhà luyện viết thêm và viết lại các lỗi GV đã chữa
Luyện đọc + kể: (tiết 76+ 77)
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
A / Mục tiêu:
TĐ: Bíêt ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Chử đồng Tử là người cĩ hiếu, chăm chỉ, cĩ cơng lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ cơng ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lẽ hội được tổ chức hằng năm
ở nhiều nơi bên sơng Hồng là sự thể hiện lịng biết ơn đĩ (trả lời được các CH trong SGK)KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện; Học sinh khá giỏi đặt tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện
* GD kỹ năng sống: các KNS được GD: Thể hiện sự cảm thơng; Đảm nhận trách
nhiệm; Xác định giá trị
* Các PP/KT dạy học: Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận nhĩm; Hỏi đáp trước lớp
B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Đọc thừng đoạn:
- Học sinh xung phong đọc từng đoạn Cả lớp theo dõi nhận xét
- Từng nhóm em nối tiếp đọc lại chuyện
2 Đọc toàn bài:
- Học sinh xung phong đọc lại toàn bộ câu chuyện
- Học sinh yếu đọc bài cả lớp theo dõi bạn đọc
- GV nhận xét chung
3 Kể chuyện:
a) Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
b) Hướng dẫn HS kể chuyện:
* - Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn còn lại của câu chuyện
- Mời HS nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương những em đặt tên hay
* - Yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn, suy nghĩ, chuẩn bị lời kể
- Mời HS tiếp nối nhau thi kể các đoạn của câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một học sinh kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương những em kể chuyện tốt
4 Củng cố- dặn dò
- Dặn vềø nhà đọc lại bài tập đọc
Trang 30Ngày soạn: 06/03/2011 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 08 tháng 03 năm 2011
* Buổi sáng
Tiết 1: Tập đọc:
RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
A/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em rất thích cỗ Trung thu và đem hội rước đèn Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bĩ với nhau (trả lời các CH trong SGK)
B/ Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh về ngày hội trung thu.
C/Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Sự tích lễ
hội Chử Đồng Tử“ Yêu cầu nêu nội
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục
A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầCacả bài và TLCH:
+ Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả
những gì ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc 2 đoạn trong bài
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm cả bài trả lời:
+ Đoạn 1 tả về mâm cỗ của Tâm, đoạn 2 tả về chiếc lồng đèn của Hà rất đẹp …
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
+ Được bày rất vui mắt : Một quả bưởi được
Trang 31như thế nào?
- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn 2 lớp đọc
thầm
+ Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm những câu cuối
( từ Tâm thích cái đèn quá …đến hết )
+ Những chi tiết nào cho biết Tâm và Hà
rước đèn rất vui ?
- Tổng kết nội dung bài
d) Luyện đọc lại :
- Mời một em khá giỏi đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn đọc đúng một số câu
- Yêu cầu 3 - 4 học sinh thi đọc đoạn 1
- Mời hai học sinh thi đọc cả bài
- Nhận xét đánh giá, bình chọn em đọc
hay
đ) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 học sinh nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài
mới
khía thành tám cánh như hoa, cài một quả ổi chín bên cạnh để một nải chuối ngự và bó mía tím xung quanh bày mấy thứ đồ chơi,…
- Đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời:
+ Làm bằng giấy bóng kính đỏ trong suốt ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc trên đỉnh ngôi sao cắm 3 lá cờ con,…
- Lớp đọc thầm đoạn cuối của bài
+ Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời khỏi cái đèn hai bạn thay nhau cầm đèn có lúc cầm chung cái đèn reo “ tùng tùng tùng dinh dinh dinh ! …”
- Lắng nghe bạn đọc
- Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Lần lượt từng em thi đọc đoạn văn
- Hai bạn thi đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 em nêu nội dung bài
Tiết 2: Tập làm văn:
KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI
A/ Mục tiêu:
- Bước đầu kể về một ngày hội theo gợi ý cho trước (BT1)
- Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) (BT2)
* GD kỹ năng sống: các KNS được GD: Tư duy sáng tạo; Tìm kiếm và xử lý thơng
tin, phân tích, đối chiếu; Giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực
* Các PP/KT dạy học: Làm việc nhĩm- chia sẻ thơng tin;Trình bày một phút; Đĩng vai
B/ Chuẩn bị : Bảng lớp viết câu hỏi gợi ý BT1.
C/Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng kể về quang cảnh - Hai em lên bảng kể
Trang 32và hoạt động của những người tham gia
lễ hội theo một trong hai bức ảnh ở tuần
25
- Nhận xét chấm điểm
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài :
b/ Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 : Gọi 1 học sinh đọc bài tập.
+ Em chọn để kể ngày hội nào ?
- Gợi ý để học sinh kể có thể là những lễ
hội mà em được trục tiếp tham gia hay
chỉ thấy qua ti vi xem phim,…
- Mời một em kể mẫu, giáo viên nhận
xét bổ sung
- Gọi một vài em nối tiếp nhau kể thi kể
- Nhận xét tuyên dương những HS kể
hay, hấp dẫn
Bài tập 2: - Gọi một em đọc yêu cầu bài
tập
- Nhắc nhớ về cách trình bày lại những
điều vừa kể thành một đoạn văn viết
liền mạch
- Yêu cầu lớp thực hiện viết bài
- Theo dõi giúp đỡ những học sinh yếu
- Mời một số em đọc lại bài văn viết
trước lớp
- Nhận xét và chấm điểm một số bài
văn tốt
c) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Một em đọc yêu cầu bài
- Nêu câu chuyện mà mình lựa chọn
- Hình dung và nhớ lại các chi tiết và hoạt động của buổi lễ hội để kể lại ( bao gồm cả phần lễ và phần hội
- Một em giỏi kể mẫu
- Một số em nối tiếp nhau thi kể
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất
- Một em đọc yêu cầu của bài tập
- Thực hiện viết lại những điều vừa kể thành một đoạn văn liền mạch khoẳng 5 câu
- Bốn em đọc bài viết để lớp nghe
- Nhận xét bình chọn bạn viết hay nhất
- Hai em nhắc lại nội dung bài học
Tiết 3: Toán
(Giáo viên chuyên: Hoàng Thị Phúc)
Tiết 4: Chính tả (Nghe - viết)
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
Trang 33C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải
đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
sai
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Chử
Đồng Tử, Tiên Dung,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- 3HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người
thắng cuộc: hoa giấy, giản dị, giống hệt,
rực rở, hoa giấy, rải kín, làn gió
- Học sinh làm vào vở
Buổi chiều
Tiết 1: Tăng cường Tiếng Việt
Luyện Tập làm văn (tiết 26)
KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI
A/ Mục tiêu:
- Bước đầu kể về một ngày hội theo gợi ý cho trước (BT1)
- Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) (BT2)
* GD kỹ năng sống: các KNS được GD: Tư duy sáng tạo; Tìm kiếm và xử lý thơng
tin, phân tích, đối chiếu; Giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực
* Các PP/KT dạy học: Làm việc nhĩm- chia sẻ thơng tin;Trình bày một phút; Đĩng vai