Bài cũ: “Hộp thư mật.” - Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: + Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc trong hộp thư mật rất khéo léo?. - Giáo viên tổ chức cho học sinh trao
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 25
TƯ
chuyện
NĂM
SÁU
Trang 2Soạn :24/2/2010 Thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2010
Dạy :01/03/2010 Tiết 1: TẬP ĐỌC
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với với nhịp điệu chậm rãi,
giọng trầm, tha thiết, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uynghiêm của đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trongbài, hiểu ý chính của bài
3 Thái độ: - Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi conngười trước cội nguồn dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoa chủ điểm, về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng.Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Hộp thư mật.”
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả
lời câu hỏi:
+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc
trong hộp thư mật rất khéo léo?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Phong cảnh đền Hùng.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
đúng từ ngữ khó, dễ lẫn mà học sinh đọc
chưa chính xác
VD: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm vòi
vọi, sừng sững, ngã ba Hạc …
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
-Học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọcthầm
- Học sinh luyện đọc các từ ngữkhó
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ trong
sách để chú giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ
này
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài với
nhịp điệu chậm rãi, giọng trầm, tha
thiết, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
(như yêu cầu)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi
thảo luận, tìm hiểu bài dựa theo các câu
∗ Giáo viên bổ sung: Theo truyền
thuyết, Lạc Long Quân phong cho con
trai trưởng làm vua nước Văn Lang,
xưng là Hùng Vương, đóng đô ở thành
Phong Châu Hùng Vương truyền được
18 đời, trị vì 2621 năm
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn 2 – 3, trả lời câu hỏi
- Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi
nhớ về truyền thuyết sự nghiệp dựng
nước của dân tộc Tên của các truyền
thuyết đó là gì?
- Nhiều học sinh đọc thành tiếng(mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- 1 học sinh đọc – cả lớp đọcthầm Các em nêu thêm từ ngữ
- HS lắng nghe
Học sinh phát biểu
Dự kiến: Bài văn viết về cảnh đền
Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núiNghĩa, huyện Lâm Thao, tỉnh PhúThọ, thờ các vị vua Hùng, tổ tiêndân tộc
Các vua Hùng là những ngườiđầu tiên lập nước Văn Lang, cáchđây hơn 1000 năm
-Học sinh đọc thầm đoạn 2 – 3, trảlời câu hỏi
Dự kiến: Cảnh núi Ba Vì → truyền
thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh: sựnghiệp dựng nước
Núi Sóc Sơn → truyềnthuyết Thánh Giống: chống giặcngoại xâm
Hình ảnh nước mốc đá thế
→ truyền thuyết An Dương Vương:sự nghiệp dựng nước và giữ nướccủa dân tộc Giếng Ngọc → truyền
Trang 4- Giáo viên bổ sung:
Đền Hạ gợi nhớ sự tích trăm trứng
Ngã Ba Hạc → sự tích Sơn Tinh –
Thuỷ Tinh
Đền Trung → nơi thờ Tổ Hùng
Vương → sự tích Bánh chưng bánh giầy
Mỗi con núi, con suối, dòng sông mái
đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những
ngày xa xưa, cội nguồn của dân tộc Việt
Nam
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu ca dao
về sự kiện ghi nhớ ngày giỗ tổ Hùng
Vương? Em hiểu câu ca dao ấy như thế
nào?
∗ Giáo viên chốt: Theo truyền thuyết
vua Hùng Vương thứ sáu đã hoá thân
bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi
Nghĩa Lĩnh vào ngày 11/3 âm lịch →
người Việt lấy ngày mùng mười tháng
ba làm ngày giỗ Tổ
Câu ca dao còn có nội dung
khuyên răn, nhắc nhở mọi người dân
Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết cùng
nhau chia sẻ, ngọt bùi
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
trong nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của câu
thơ
- Gạch dưới từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
thiên nhiên nơi đền Hùng?
thuyết Chữ Đồng Tử và TiênDung: sự nghiệp xây dựng đấtnước của dân tộc
-1 học sinh đọc:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngãy giỗ Tổ mùng mười tháng
ba.”
- Học sinh nêu suy nghĩ của mìnhvề câu ca dao
Dự kiến: Ca ngợi truyền thống tốt
đẹp của người dân Việt Nam thuỷchung – luôn nhớ về cội nguồn dântộc
Nhắc nhở khuyên răn mọingười, dù đi bất cứ nơi đâu cũngluôn nhớ về cội nguồn dân tộc
- Học sinh thảo luận rồi trình bày
Dự kiến: Ca ngợi tình cảm thuỷ
chung, biết ơn cội nguồn
- Học sinh gạch dưới các từ ngữ và
Trang 5 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập
kĩ thuật đọc diễn cảm bài văn
VD: Đền Thượng/ nằm chót vót/ trên
đỉnh núi Nghĩa Tình.// Trước đền/ những
khóm hải đường/ đâm bông rực đỏ, //
những cánh bướm nhiều màu sắc/ bay
dập dờn/ như múa quạt/ xoè hoa.//
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn Tổ
chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
đoạn văn, bài văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính
của bài
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cửa sông”
- Nhận xét tiết học
phát biểu
Dự kiến: Có khóm hải đường …
giếng Ngọc trong xanh
- Nhiều học sinh luyện đọc câuvăn
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Dự kiến: Ca ngợi vẻ đẹp của đền
Hùng và vùng đất Tổ đồng thờibày tỏ niềm thành kính của mỗingười đối với cội nguồn dân tộc
- Học sinh nhận xét
Tiết 2 : TOÁN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
I Mục tiêu :
Kiểm tra HS về :
-Tỉ số phần trăm và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
-Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt
- Tính diện tích , thể tích một số hình đã học
II Đề bài :
Phần 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
1/ Một lớp học có 18 nữ và 12 nam Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh của cả lớp
A 18 % B 30 % C 40 % D 60 %
2/ Biết 25% của một số là 10 Hỏi số đó là bao nhiêu ?
Trang 65/ Hình trụ có đặc điểm :
A Có 2 đáy là 2 hình tròn
B Có 2 đáy và một mặt xung quanh
C Có 2 đáy là 2 hình tròn bằng nhau và một mặt xung quanh
Phần 2
1/ Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 dm, chiều rộng 4 dm và chiều cao 3 dm
2/ Giải bài toán :
Một phòng học dạng hình hộp chữ hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 5,5m, chiều cao 3,8m Nếu mỗi người làm việc trong phòng đó đều cần 6m3 không khí thì có thể có nhiều nhất bao nhiêu học sinh học trong phòng đó, biếtrằng lớp học chỉ có1 giáo viên và thể tích đồ đạc trong phòng chiếm 2m3 -
Tiết 3 : ĐỊA LÍ
CHÂU PHI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nắm 1 số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của châu Phi.
2 Kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ vị trí, giới hạn của Châu Phi,
các đới cảnh quan của Châu Phi
- Biết xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa
khi hậu với thực vật, động vật của Châu Phi
3 Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ tự nhiên, các đới cảnh quan Châu Phi Quả địa cầu
- Tranh ảnh về các cảnh quan: hoang mạc, rừng thưa và Xa-Van
ở Châu Phi
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Ôn tập”.
- Nêu các đặc điểm của Châu Á,
Trang 7- Nhận xét, đánh giá,.
3 Giới thiệu bài mới:
“Châu Phi”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Vị trí , địa lí giới hạn
- GV kết luận : Châu Phi có diện tích lớn
thứ 3 trên thế giới, sau châu Á và châu
Mĩ
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên.
+ Phát phiếu học tập đã in sẵn các câu
hỏi:
- Địa hình Châu Phi có đặc điểm gì?
- Khí hậu Châu Phi có gì khác so với các
Châu lục đã học? Vì sao?
- Kết luận :
+ Địa hình châu Phi tương đối cao , khí
hậu nóng, khô bậc nhất thế giới
+Có quang cảnh tự nhiên : từng rậm nhiệt
đới, rừng thưa và xa-van, hoang mạc Các
quang cảnh rừng thưa và xa-van, hoang
mạc có diện tích lớn nhất thế giới
Hoạt động 3 : Củng cố.
- Đưa ra sơ đồ thể hiện đặc điểm và mối
quan hệ giữa các yếu tố trong 1 cảnh
quan và yêu cầu học sinh điền
+ Tổng kết thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Châu Phi (tt)”
- Nhận xét tiết học
+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ về
vị trí giới hạn của Châu Phi
+ Dựa vào SGK, lược đồ, tranh ảnhđể trả lời các câu hỏi:
+ Làm các câu hỏi ở mục 2 / SGK.+ Trình bày
+ Thảo luận, điền nội dung vào sơ
đồ/ SGVối và đánh mũi tên nốicác ô
+ Nhóm nhanh, đúng thắng cuộc
Trang 8
Soạn :24/2/2010 Thứ ba ngày 02 tháng 3 năm 2010
Dạy ; 02/3/2010 Tiết 1 :CHÍNH TẢ
AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Viết đúng chính tả, củng cố qui tắc viết hoa, tên người,
tên địa lí
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập, nắm qui tắc viết hoa.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
-Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Chính tả nghe- viết
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe, viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Giáo viên đọc các tên riêng trong bài
Chúa Trời, Ê-va,A-đam, Trung Quốc, Nữ
Oa, Aán Độ – Bra-hma, Sác-lơ – Đắùc-uyn
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài vừa viết trong bài
- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận
trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
• Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Học sinh lên bảng sửa bài 3
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- 2 học sinh viết đúng bảng – lớpviết nháp
- 2 học sinh nhắc lại
- Học sinh viết vở
- Học sinh soát lỗi, từng cặp đổivở kiểm tra
- 1 học sinh đọc- Lớp đọc thầm
- 1 học sinh đọc phần chú giải
Trang 9- Giáo viên giải thích từ: Cửu Phủ tên
một loài tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng các tên
riêng Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ
Đế, Chu Cửu Phủ, Khương Tháo Công →
đều viết hoa tất cả chữ cái đầu mỗi tiếng,
vì là tên riêng của nước ngoài nhưng đọc
theo âm Hán Việt
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Bài chính tả tuần 26
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài
- Lớp nhận xét
- Nêu lại qui tắc viết hoa
1 Kiến thức:- Ôn tập lại bảng đơn vị đo thời gian đã học và mối quan
hệ phổ biến giữa một số đơn vị đo thời gian
- Quan hệ giữa các đơn vị : thế kỉ , năm , tháng , ngày ,giờ , phút
2 Kĩ năng: - Aùp dụng kiến thức vào các bài tập thành thạo.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo thời gian
+ HS: Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GÍAO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
“Kiểm tra”
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra
3 Giới thiệu bài mới:
“Bảng đơn vị đo thời gian”
- HS lắng nghe
Trang 104 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hình thành bảng đơn vị
đo thời gian
- Giáo viên chốt lại và củng cố cho cụ
thể 1 năm thường 365 ngày 1 năm nhuận
= 366 ngày
- 4 năm đến 1 năm nhuận
- Nêu đặc điểm?
- 1 tháng = 30 ngày (4, 6, 9, 11)
- 1 tháng có 31 ngày (1,3, 5, 7, 8, 10, 12)
- Tháng 2 = 28 ngày
- Tháng 2 nhuận = 29 ngày
- GV có thể nêu cách nhớ số ngày của
từng tháng bằng cách dựa vào 2 nắm tay
hoặc 1 nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ
tháng có 31 ngày, chỗ lõm vào chỉ tháng
có 30 ngày hoặc 28 , 29 ngày
- GV cho HS đổi các số đo thời gian
+ Xe đạp khi mới được phát minh có
bánh bằng gỗ, bàn đạp gắn với bánh
trước (bánh trước to hơn )
+ Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Nga
phóng lên vũ trụ
• Bài 2:
- Giáo viên chốt lại cách làm bài
3 năm rưỡi = 3,5 năm = 12 tháng x 3,5 =
42 tháng
3 giờ = 60 x 3 = 180 phút = 45 phút
4 4 4
• Bài 3:
- Tổ chức theo nhóm 4
- Mỗi nhóm giải thích bảng đơn vị
đo thời gian
- Các nhóm khác nhận xét
- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- Học sinh lần lượt đọc bảng đơn
vị đo thời gian
- Lần lượt nêu mối quan hệ giữacác đơn vị
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Sửa bài
Trang 11- Nhận xét bài làm.
Hoạt động 3: Củng cố
- Chia 2 dãy, dãy A cho đề, dãy B làm và
ngược lại
- Nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Cộng số đo thời gian
- Nhận xét tiết học
- HS tự làm
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
- Thực hiện trò chơi
- Sửa bài
-Soạn : 24/2/2010 Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010
Dạy : 3/3/2009 Tiết1 : Luyện thêm Tiếng Việt
Chính tả : PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Viết đúng chính tả, củng cố qui tắc viết hoa, tên người,
tên địa lí
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập, nắm qui tắc viết hoa.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Chính tả nghe- viết
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe, viết
-Giáo viên đọc toàn bài chính tả( 1 đoan
trong bài tập đọc Phong cảnh đền Hùng )
-Giáo viên đọc các tên riêng trong bài
- Học sinh viết tên riêng
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- 2 học sinh viết đúng bảng – lớpviết nháp
Trang 12Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí
- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ phận
trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
*Chấm và chữa bài : GV chấm một số bài
viết , nhận xét , hướng dẫn hs sửa lỗi
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài tập ( GV chọn bài tập )
- Giáo viên nêu yêu cầu: chọn tên người,
tên địa lí Việt Nam trong đoạn văn viết
sai, viết lại cho đúng
- GV nhận xét bài tập
Hoạt động 3: Củng cố.
-Giáo viên nhận xét, chốt lại nội dung tiết
học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Bài chính tả tuần 26
- Nhận xét tiết học
-2 học sinh nhắc lại
- Học sinh viết vở
- Học sinh soát lỗi, từng cặp đổivở kiểm tra
- HS lắng nghe ,sửa lỗi bài viết
- 1 học sinh đọc đoạn văn- Lớpđọc thầm
- Học sinh làm bài
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe-Nêu lại qui tắc viết hoa
- Nêu ví dụ
-Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng cách lặp để liên kết câu.
3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu Tiếng Việt, có ý thức liên kết câu
bằng cách lặp từ ngữ
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2
+ HS: SGK, nội dung bài học
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
Trang 132 Bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng cặp
từ hô ứng
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh làm
bài tập 2, 3 phần luyện tập mà học sinh
đã làm ở tiết trước
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“ Liên kết các câu trong bài bằng cách
lặp từ ngữ “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
• Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên gợi ý:
Câu (1) và (2) của ví dụ trên đều nói về
sự vật gì?
- Giáo viên chốt lại lời đúng
• Bài 2
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp để
thực hiện yêu cầu đề bài
∗ Giáo viên chốt lại, bổ sung thêm: Nếu
không có sự liên kết giữa các câu thì sẽ
không tạo thành đoạn văn, bài văn
• Bài 3 :
+ Việc lặp lại từ trong trường hợp này có
tác dụng gì ?
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh đọc nôi dung phần ghi
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ Từngcặp học sinh trao đổi để thử thaythế từ đền ở câu 2 bằng một trongcác từ: nhà, chùa, trường, lớp rồinhận xét kết quả của sự thay thế
- Học sinh phát biểu ý kiến
VD: Nếu thay thế từ “đền” bằngmột trong các từ trên thì không thểđược vì nội dung hai câu khôngliên kết với nhau được
- Từ đền giúp cho 2 câu trên có sự
liên kết chặt chẽ về nội dung
- 2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 14nhớ trong SGK.
Hoạt động 3: Phần luyện tập.
• Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
và thực hiện yêu cầu đề bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
• Bài 2
- Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học sinh
làm bài trên giấy
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng (tài liệu HD)
Hoạt động 3: Củng cố.
→ Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài
bằng cách thay thế từ ngữ ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh minh hoạ nội dung ghinhớ bằng cách nêu ví dụ cho các
em tự nghĩ
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cảlớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân, các
em gạch bằng bút chì mờ dưới từngữ được lặp lại để liên kết câu
- Học sinh chỉ lại bài theo lời giảiđúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài 2
- Học sinh làm bài cá nhân, các
em đọc lại 2 đoạn văn chọn tiếngthích hợp điền vào ô trống
- Học sinh làm bài trên giấy viếtthời gian quy định dán bài lênbảng, đọc kết quả
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Thi đua 2 dãy tìm từ ngữ liên kếtcâu
-Tiết 3 :TOÁN
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian.
2 Kĩ năng: - Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGK
+ HS: Vở, SGK
Trang 15III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2,3
- G nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“ Cộng số đo thời gian”.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hiện phép cộng.
- VD1 : 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
- GV theo dõi và thu bài làm của từng
nhóm Yêu cầu từng nhóm nêu cách làm
(Sau khi kiểm tra bài làm)
- GV chốt lại
- Đặt tính thẳng hàng thẳng cột
VD2 :22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây
•GV chốt:
Kết quả có cột đơn vị nào lớn hoặc
bằng số quy định là phải đổi ra đơn vị
lớn hơn liền trước
- GV cho HS nêu cách đổi
83 giây =? phút ? giây
-GV cho HS tự rút ra quy tắc :
+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các
số đo theo từng loại đơn vị
+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị
phút, giây lớn hơn hặc = 60 thì cần đổi
sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
Hoạt động 2: Luyện tập.
• Bài 1:
- GV để HS tự tìm ra kết quả
- Học sinh sửa bài Nêu cách làm
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh làm việc nhóm đôi
- Thực hiện đặt tính cộng
- Lần lượt các nhóm được yêu cầutrình bày bài làm
- Dự kiến:
3 giờ 15 phút+ 2 giờ 35 phút
5 giờ 50 phút
- Cả lớp nhận xét
- Lần lượt các nhóm đôi thực hiện
- Đại diện trình bày
- Dự kiến
22 phút 58 giây+ 23 phút 25 giây
45 phút 83 giây = 7 giờ 57 phút
- Cả lớp nhận xét và giải thích kếtquả nào Đúng – Sai
- HS nhắc lại quy tắc
Hoạt động cá nhân.