- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn.. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để trả lời câu hỏi.. Kĩ năng: - Học sinh vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích đ
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 24
1 Tập đọc 47 Luật tục xưa của người Ê-đê
24 Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
NĂM
SÁU
1 LT&C 48 Nối các vế câu ghép bằng cặp
từ hô ứng
Trang 2Soạn :1/2/2010 Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
Dạy : 22/2/2010 Tiết 1 :TẬP ĐỌC
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, bài.
- Hiểu từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu nội dung các điều luật xưa của người Ê-đê
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm, rõ ràng, trang
trọng, rành mạch thể hiện tính nghiêm túc văn bản
3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa của bài: Người Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy
định xử phạt nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoa Tranh ảnh về sinh hoạt người Tây Nguyên Bảng phụ viết câu văn luyện đọc
+ HS: Tranh sưu tầm, SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Chú đi tuần.”
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc và trả lời câu
hỏi:
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh
nào?
+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên
hình ảnh giấc ngủ yêu bình của học sinh,
tác giả muốn nói điều gì?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Luật tục xưa của người Ê-đê.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc toàn bài
văn
- Giáo viên chia bài thành đoạn ngắn để
luyện đọc
Đoạn 1 : Về các hình phạt
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
HS làm việc cá nhân
Trang 3 Đoạn 2 : Về các tang chứng.
Đoạn 3 : Về các tội trạng
Đoạn 4 : Tội ăn cắp
Đoạn 5 : Tội dẫn đường cho địch
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ
ngữ khó, lầm lẫn do phát âm địa phương
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từ chú
giải
- Giáo viên đọc chậm rãi, rành mạch,
trang nghiêm, diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc từng
đoạn, cả bài và trao đổi thảo luận câu
hỏi:
Người xưa đặt luật để làm gì?
- Giáo viên chốt: Em hãy kể những việc
người Ê-đê coi là có tội
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc
theo nhóm để trả lời câu hỏi
Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
người Ê-đê quy định xử phạt công bằng?
- Giáo viên chốt lại: Người Ê-đê có quan
niệm rạch ròi về tội trạng, quy định hình
phạt công bằng để giữ cuộc sống thanh
bình cho buôn làng
- Giáo viên chia thành nhóm phát giấy
khổ to cho nhóm trả lời câu hỏi
- 1 học sinh khá, giỏi đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc các đoạn văn
- Học sinh luyện đọc
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Hoạt động nhóm 4 , và cả lớp.
- Cả lớp đọc thầm, đại diện nhóm trình bày:
Người xưa đặt luật tục để mọi người tuân theo
Phải có luật tục để mọi người tuân theo, bảo vệ cuộc sống bình yên
Tội ăn cắp Tội chỉ đường cho giặc
- Học sinh chia nhóm, thảo luận
a) Người Ê-đê quy định hình phạt công bằng:
- Chuyện nhỏ xử nhẹ
- Chuyện lớn xử nặng
Người phạm tội là bà con anh em cũng xử như vậy
b) Về tang chứng: phải có 4 – 5 người nghe, thấy sự việc
Trang 4- Kể tên 1 số luật mà em biết?
- Giáo viên kết luận, treo bảng phụ viết
tên 1 số luật
Hoạt động 3: Rèn luyện diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm
- Giáo viên cho các nhóm thi đua đọc
diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận tìm nội
dung bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Hộp thư mật”
- Nhận xét tiết học
c) Tội trạng phân thành loại
- Học sinh thảo luận rồi viết nhanh lên giấy
- Dán kết quả lên bảng lớp
- Đại diện nhóm đọc kết quả: Bộ luật dân sự, luật báo chí …
- Cả lớp nhận xét
Học sinh đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài
- Cả nhóm đọc diễn cảm
-Học sinh các nhóm đôi trao đổi, thảo luận tìm nội dung chính
-Lớp nhận xét
-Tiết 2 :TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống hoá, củng cố các kiến thức về diện tích, thể
tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương
2 Kĩ năng: - Học sinh vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để
giải các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: SGK, VBT
III Các hoạt động:
Trang 5- Giáo viên nhận xét và chấm điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ
thống hoá, củng cố kiến thức về diện tích,
thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương
• Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: chiều dài, chiều
rộng, chiều cao phải cùng đơn vị đo
• Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu công
thức tình diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần hình lập phương và thể tích
hình lập phương
Hoạt động 2: Ôn lại các qui tắc, công
thức tính hình hộp chữ nhật, hình lập
phương
• Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nhận xét mối quan hệ
giưã hình hộp chữ nhật và hình lập
phương
- GV nêu nhận xét : Thể tích phần gỗ
còn lại bằng thể tích khối gỗ ban đầu ( là
HHCN có a= 9 cm; b= 6 cm; c = 5 cm) trừ
đi thể tích của khối gỗ HLP đã cắt
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
-Học sinh đọc đề bài 1a.
- Nêu tóm tắt – Giải
- Nêu lại công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
- Nêu mối liên quan giữa các đơn vị đo của chiều dài, rộng, cao
- Học sinh đọc đề bài 1b
- Nêu tóm tắt – Giải
- Học sinh sửa bài
- Nhận xét về các đơn vị đo của
3 chiều
- Học sinh đọc đề bài 2
- Nêu tóm tắt – Giải
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề, quan sát hình
- Khối gỗ có dạng hình hộp chữ nhật gồm có các khối hình lập phương xếp lại
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Vài nhóm ghép hình, công thức
Trang 65 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 2 / 123
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
-Tiết 3 :ĐỊA LÍÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hệ thống hoá các kiế thức cơ bản đã học về Châu Á,
Châu Âu, thấy được sự khác biệt giữa 2 Châu lục
2 Kĩ năng: - Mô tả và xác định vị trí, giới hạn, lãnh thổ Châu Á, Châu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Một số nước ở Châu Âu”.
- Nêu các đặc điểm của LB Nga?
- Nêu các đặc điểm của nước Pháp?
- So sánh
3 Giới thiệu bài mới:
“Ôn tập”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Vị trí, giới hạn đặc điểm
tự nhiên Châu Á – Châu Âu
+ Phát phiếu học tập cho học sinh điền
vào lược đồ
+ Điều chỉnh, bổ sung
+ Chốt
- Học sinh trả lời
- Bổ sung, nhận xét
- Học sinh quan sát bản đồ
+ Học sinh điền
• Tên Châu Á, Châu Âu, Thái Bình Dương, Aán Độ Dương, Bắc Băng Dương, Địa Trung Hải
• Tên 1 số dãy núi: Hi-ma-lay-a, Trường Sơn, U-ran, An-pơ
+ Chỉ trên bản đồ
Trang 7 Hoạt động 2: Trò chơi học tập.
+ Chia lớp thành 4 nhóm (4 tổ)
+ Phát cho mỗi nhóm 1 chuông
(để báo hiệu đã có câu trả lời)
+ Giáo viên đọc câu hỏi (như SGK)
→ Cho rung chuông chọn trả lời đâu là
đặc điểm của Châu Á, Âu?
+ Tổng kết
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn bài
- Chuẩn bị: “Châu Phi”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Chọn nhóm trưởng
+ Nhóm rung chuông trước được quyền trả lời
+ Nhóm trả lời đúng 1 điểm, sai bị trừ 1 điểm
+ Trò chơi tiếp tục cho đến hết các câu hỏi trong SGK
+ Nhận xét, đánh giá
Hoạt động cả lớp.
+ Học sinh đọc lại những nội dung vừa ôn tập (trong SGK)
-Soạn : 1/2/2010 Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010
Dạy : 23/2/2010 Tiết 1: CHÍNH TẢ
NÚI NON HÙNG VĨ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Ôn tập, củng cố quy tắc viết hoa, viết đúng chính tả “ Núi
non hùng vĩ”
2 Kĩ năng: - Nắm được quy tắc viết hoa, làm đúng các bài tập.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
Trang 8“Cao Bằng”
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về quy tắc viết hoa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe, viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý các tên
riêng, từ khó, chữ dễ nhầm lẫn do phát
âm địa phương
- Giáo viên giảng thêm: Đây là đoạn văn
miêu tả vùng biên cương phía Bắc của
nước ta
- GV đọc các tên riêng trong bài
- GV nhận xét – HS nhắc lại quy tắc viết
hoa
- GV đọc từng câu cho học sinh viết
- GVđọc lại toàn bài
- GV nhận xét sửa chữa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
• Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
• Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe theo dõi ở SGK
- 1 học sinh đọc thầm bài chính tả đọc, chú ý cách viết tên địa lý Việt Nam, từ ngữ
- 2, 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh nhắc lại
- Học sinh viết chính tả vào vở
- Học sinh soát lỗi, đổi vở kiểm tra
- HS sửa lỗi bài viết
Hoạt động nhóm4
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa
- 1 học sinh đọc đề
- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm – Nhận xét
-Dãy nêu tên, dãy ghi ( ngước
lại)
Trang 9
-Tiết 2 :TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hướng dẫn học sinh củng cố về tính tỉ số % của một
số, ứng dụng tính nhẩm và giải toán
2 Kĩ năng: - Vận dụng giải toán nhanh, chính xác.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, phấn màu
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
“Luyện tập chung”
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“ Luyện tập chung “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố về tính tỉ số % của một số, ứng
dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Nêu yêu cầu
- Học sinh sửa bài 2/ 123
- Lớp nhận xét
- Học sinh thực hành nháp:
10% của 440 là : 44 5% của 440 là : 22
- Học sinh quan sát số 17,5 %
- Các nhóm lần lượt phân tích 17,5 %
- Dự kiến:
+ 10% - 7 % - 0,5%
15% của 440 là 66
Trang 10+ Coi hình đã cho gồm 3 HLP, mỗi HLP
đó đều được xếp bởi 8 HLP nhỏ (có cạnh
1 cm), như vậy hình vẽ SGK có tất cả : 8
x 3 = 24 (HLP nhỏ)
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua làm nhanh bài 2 / 124
- Học sinh lần lượt tính
- Học sinh sửa bài
-Học sinh đọc đề bài 2
- Nêu tóm tắt – Giải
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Làm bài cá nhân
- Nhận xét
- HS có thể giải theo cách khác
-Học sinh làm cá nhân → sửa bài bằng cách chọn thẻ a, b, c, d
-Soạn : 2/2/2010 Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010
Dạy : 24/2/2010 Tiết 3 : Luyện thêm Tiếng Việt
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Học sinh ôn tập về câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.
2 Kĩ năng: - Học sinh biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí
các vế câu, nối các vế câu ghép bằng 1 quan hệ từ hoặc 1 cặp quan hệ từ thích hợp
3 Thái độ: - Bồi dưỡng thói quen dùng từ, viết thành câu.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK
Trang 11III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài mới: Luyện tập nối các
vế câu ghép bằng quan hệ từ the åhiện mối
quan hệ tăng tiến
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Oân tập.
Mục tiêu: Học sinh ôn lại câu ghép thể
hiện quan hệ tăng tiến
• Bài 1
- Phân tích cấu tạo câu ghép đã cho
- Giáo viên treo bảng phụ có sẵn câu
ghép
- Hãy nêu cặp quan hệ từ trong câu?
→ GV nhận xét + chốt:
Cặp quan hệ từ chẵng những … mà
còn … thể hiện quan hệ tăng tiến giữa 2
vế câu
- Yêu cầu học sinh nêu lại ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Học sinh biết tạo câu ghép
có quan hệ từ tăng tiếng
• Bài 1: Tìm và phân tích câu ghép
chỉ quan hệ tăng tiến
-Giáo viên nhận xét
* Bài 2: Điền quan hệ từ thích hợp
vào chỗ trống
Giáo viên treo bảng phụ
- Giáo viên nhận xét
* Bài 3 : Cho hs đặt câu ghép có quan
hệ tăng tiến
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Bài 1
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh lên bảng phân tích:
- Cặp quan hệ từ: Chẵng những … mà còn …
- HS nêu
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh trao đổi nhóm đôi, thay thế các quan hệ từ khác vào câu ghép BT1 ( GV soạn )
- Học sinh phát biểu
Trang 12- Thi đua 2 dãy đặt câu ghép có cặp
quan hệ từ tăng tiến
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: MRVT: “Trật tự, an ninh
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét lẫn nhau
- Học sinh sửa bài
- 1 dãy/ 3 em thi đua đặt câu ghép
-Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ, AN NINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh.
2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phu, SGK, phiếu học tập
+ HS: Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Cho ví dụ và phân tích câu ghép đó
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“MRVT: Trật tự, an ninh.” (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ thuộc
chủ đề
Mục tiêu: Học sinh hệ thống, mở rộng
vốn từ thuộc chủ đề
*Bài 1:
- Tìm nghĩa từ “an ninh ”.
- Giáo viên lưu ý học sinh tìm đúng nghĩa
Trang 13- Giáo viên nhận xét và chốt đáp án là
câu b
Hoạt động 2:
*Bài 2:
- Tìm những danh từ và động từ có thể
kết hợp với từ an ninh
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm theo từ
nhóm nhỏ
+ Danh từ : cơ quan an ninh, lực lượng an
ninh, sĩ quan an ninh, xã hội an ninh…
+ Động từ : bảo vệ an ninh, giữ gìn an
ninh, củng cố an ninh, quấy rối an ninh …
→ Giáo viên nhận xét
- 1 vài em đặt câu với từ tìm được
*Bài 3:
- GV giải nghĩa : Toà án, xét xử, bảo mật,
cảnh giác, thẩm phán
- GV lưu ý HS xếp từ ngữ vào nhóm thích
hợp → Giáo viên nhận xét – nêu đáp án
đúng
• Bài 4 :
- GV dán bảng lớp phiếu kẻ bảng phân
loại theo nội dung : những từ ngữ chỉ việc
làm- những cơ quan, tổ chức- những người
giúp em bảo vệ an toàn cho mình khi
không có cha mẹ ở bên
- GV chốt ý
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
- Nêu từ ngữ thuộc chủ đề an ninh, trật
tự?
- Đặt câu với từ tìm được?
→ Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép
bằngcặp từ hô ứng”
đôi
- 1 vài nhóm phát biểu
- Các nhóm khác nhận xét
-1 học sinh đọc đề bài → Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài theo nhóm 6
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi theo nhóm 4
- 1 vài nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
-Thi đua theo dãy bàn.
(3 em/ 1 dãy)
Trang 14- Nhận xét tiết họ
-Tiết 3 : TOÁNGIỚI THIỆU HÌNH TRỤ - HÌNH CẦU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận dạng hình trụ , hình cầu
2 Kĩ năng: - Xác định đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Mô hình hình trụ → mở ra dạng khai triển
+ HS: Mẫu vật hình trụ, hình cầu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu hình trụ Giới thiệu hình cầu
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nhận dạng được hình trụ
- Giáo viên giới thiệu một số hình có
dạng hình trụ : Hình trụ có 2 mặt đáy là
2 hình tròn bằng nhau và 1 mặt xung
quanh
Mặt xung quanh
Hai mặt đáy và mặt xung quanh của
hình trụ
- Lưu ý : Một vài hình không phải là hình
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh lần lượt giới thiệu mẫu vật hình trụ
- Học sinh nhận xét: 2 đáy hình tròn và bằng nhau – một mặt xung quanh
- Lần lượt học sinh nêu đặc điểm của hình trụ
- Học sinh quan sát thực hiện từng bước
Mặt đáy Mặt đáy