1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 3 tuan 26 CKT

19 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV đọc toàn bài: b.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai.. * Đọc từng đoạn : - GV giúp H

Trang 1

TUẦN 26 Môn : Tập đọc – kể chuyện Bài : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

I.MỤC TIÊU :

A TẬP ĐỌC

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: lễ hội, Chử Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, tình cảm, hiển linh,…

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm học, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó

B KỂ CHUYỆN

1.Rèn kĩ năng nói:

- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung

2.Rèn kĩ năng nghe:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III BÀI CŨ :

- 2HS đọc bài Hội đua voi ở Tây Nguyên và trả lời câu hỏi về nội dung bài

IV – BÀI MỚI :

TẬP ĐỌC –1 Giới thiệu bài :

Ở các miền quê nước ta, thường đền thờ các vị thần,

hoặc đền thờ những người có công với dân với nước

Hằng năm, nhân dân ta thường mở hội, làm lễ ở những

đền thờ ghi công đó Chúng ta sẽ tìm hiểu về sự tích lễ

hội Chữ Đồng Tử – một lễ hội của những người dân

sống hai bên bờ sông Hồng, được tổ chức suốt mấy

tháng mùa xuân

2 Luyện đọc :

a GV đọc toàn bài:

b.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ HS địa phương

dễ phát âm sai

* Đọc từng đoạn :

- GV giúp HS hiểu nghĩa của các từ mới xuất hiện

trong từng đoạn

-HS nghe – nhắc lại

-HS theo dõi

-HS tiếp nối nhau đọc từng câu cho đến hết bài

- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn trong bài

Trang 2

* Đọc từng đoạn trong nhóm.

* Đọc ĐT.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a.GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

- Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử

rất nghèo khó ?

b GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử

diễn ra như thế nào?

- Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử

Đồng Tử ?

c.GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc

gì?

d.GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:

- Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử ?

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc diễn cảm 1, 2 đoạn văn

- GV mời HS thi đọc đoạn và cả truyện

- Cả lớp và GV nhận xét

KỂ CHUYỆN 1.GV nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh minh hoạ,kể lại

từng đoạn câu chuyện và đặt tên cho từng đoạn câu

chuyện

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

a.Dựa vào tranh đặt tên cho từng đoạn:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoa, nhớ nội dung

từng đoạn; đặt tên cho từng đoạn

- GV mời HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại những tên đúng

b.Kể lại từng đoạn câu chuyện:

- GV mời HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện

theo tranh

- Cả lớp và GV nhận xét

-HS đọc

-Mẹ mất sớm hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi chết CĐT quấn khó cho còn mình thì ở không -CĐT thấy thuyền cập bờ, sợ lấy cát vùi mình Công chúa Tiên Dung tắm làm lộ ra CĐT-Công chúa rất đỗi bàng hoàng

-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh của CĐT

-Hai người đi khắp nơi giúp dân trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải

-Lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng, nô nức lễ hội suốt cả

mùaxuân

-HS theo dõi

-HS thi đọc Nhận xét –bổ sung

-HS thực hiện

- HS quan sát tranh minh hoa, nhớ nội dung từng đoạn; đặt tên cho từng đoạn

-HS thực hiện

- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh

Ho

ạt động nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Trang 3

Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2010

MÔN : CHÍNH TẢ BÀI : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

I.MỤC TIÊU :

Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe - viết đúng một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn : r / d / gi ; ên / ênh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu khổ to viết nội dung BT2

III BÀI CŨ :

- 3HS viết bảng, cả lớp viết nháp 4 từ có vần ưt/ưc

IV- BÀI MỚI:

– 1.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.Hướng dẫn nghe - viết:

a.Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc bài chính tả

- GV mời HS đọc bài chính tả

- GV yêu cầu HS viết bảng con những từ ngữ dễ viết

sai : hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, hiển linh

b.HS viết bài vào vở:

- GV đọc thong thả từng câu cho HS viết

- GV theo dõi, uốn nắn

c.Chấm, chữa bài:

- GV tổ chức cho HS tự chữa lỗi

- GV chấm bài.( 5- 7 bài)

- GV nhận xét

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

*Bài tập 2: Điền vào chỗ trống r /d / gi

- GV nêu yêu cầu của BT2a

- - Cả lớp và GV nhận xét

- GV yêu cầu HS đọc lại kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

Hoa giấy, giản dị, giống hệt , rực rỡ, hoa giấy, rải kín,

làn gió.

-HS nghe – nhắc lại

HS nghe- theo dõi

-1HS đọc bài chính tả

HS viết bảng con những từ ngữ dễ viết sai

-HS viết

- HS chữa lỗi

-HS đọc thầm các đoạn văn và tự làm bài

- HS lên bảng thi làm bài

-Hoa giấy, giản dị, giống hệt , rực rỡ, hoa giấy, rải kín, làn gió

Ho

ạt động nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

Trang 4

- HS về nhà đọc lại bài viết, soát lỗi.

Thứ năm ngày 04 tháng 3 năm 2010

Môn : Tập viết Bài : ÔN CHỮ HOA – T

I.MỤC TIÊU :

Củng cố cách viết các chữ viết chữ T thông qua BT ứng dụng:

- Viết tên riêng bằng chữ cỡ nhỏ :Tân Trào

- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu chữ hoa T

- Tên riêng và câu tục viết trên dòng kẻ ô li

- Vở Tập viết, bảng con, phấn

III

BÀI CŨ :

- GV kiểm tra bài viết ở nhà

- HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con: sầm Sơn

IV - BÀI MỚI:

– 1.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.Hướng dẫn viết trên bảng con:

a.Luyện viết chữ hoa:

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: T, D, N.

- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ

- HS tập viết từng chữ trên bảng con

b HS viết từ ứng dụng:

- HS đọc từ ứng dụng:Tân Trào

- GV giới thiệu :Tân Trào là tên một xã thuộc huyện

Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Đây là nơi diễn ra

những sự kiện nổi tiếng trong lịch sử cách mạng: thành

lập Quân đội NDVN, họp Quốc dân Đại hội quyết định

khởi nghĩa giành độc lập

- HS tập viết trên bảng con

c.HS viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu nội dung của câu ca dao: nói về

ngày giỗ tổ Hùng Vương mồng mười tháng ba âm lịch

hằng năm Vào ngày này, ở đền Hùng có tổ chức lễ hội

lớn để tưởng niệm các vua Hùng có công dựng nước

-HS nghe- nhắc lại

HS tìm các chữ hoa có trong bài: T,

D, N.

HS viết bảng con

HS đọc từ ứng dụng: Tân Trào

-HS theo dõi

-HS viết bảng con:Tân Trào

-HS đọc

Trang 5

- HS tập viết trên bảng con chữ: Tân Trào, giỗ Tổ.

3.Hướng dẫn viết vào vở:

- GV nêu yêu cầu:

+ Viết chữ T : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết chữ D, Nh : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên riêng Tân Trào : 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu ca dao :2 lần

- HS viết vào vở GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế,

đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách các chữ

4.Chấm, chữa bài:

- GV chấm khoảng 5- 7 bài

- Nêu nhận xét để rút kinh nghiệm

HS viết bảng con

-HS viết vào vở

HS theo dõi – nhận xét

Ho

ạt động nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành bài tập viết và khuyến khích HS học thuộc câu ứng dụng

Trang 6

MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I.MỤC TIÊU :

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ : mâm cỗ, quả bưởi, nải chuối, bập bùng trống ếch, trong suốt, thỉnh thoảng,

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nội dung , ý nghĩa của bài:Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.B-BÀI CŨ :

- 3 HS kể 3 đoạn truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử và trả lời câu hỏi có nội dung trong đoạn kể

IV-BÀI MỚI :

1.Giới thiệu bài:

Tết Trung thu, ngày 15 – 8 âm lịch, là ngày hội của

thiếu nhi Đêm ấy, trăng rất sáng, rất tròn Trẻ em Việt

Nam ở khắp nơi đều vui chơi đón cỗ, rước đèn dưới

trăng Bài đọc hôm nay kể về ngày hội của bạn Tâm và

các thiếu nhi cùng xóm

2.Luyện đọc:

2.1) GV đọc toàn bài:

2.2)GVhướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp giải nghĩatừ:

a.Đọc từng câu:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng cho đến hết

b.Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong đoạn

c.Đọc từng đoạn trong nhóm:

d.Đọc ĐT

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày như thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?

- HS nghe – nhắc lại

-HS theo dõi

-HS đọc nối tiếp

-HS đọc nối tiếp

-HS đọc

-HS đọc

-một quả bưởi có khía tám cạnhcó gắn tám quả ổi chín, nải chuối ngự, một bó mía tím, đồ chơi xung quanh

-Làm bằng giấy bóng kính đỏ trong suốt, gắn vào giữa vòng tròn có những tua đủ màu sắc,tên đầu gắn mấy lá cờ con

Trang 7

- GV yêu cầu HS đọc thầm những câu cuối và trả lời

câu hỏi:

+ Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn

rất vui?

- Cả lớp và GV nhận xét

4.Luyện đọc lại:

- GV mời HS đọc lại cả bài

- GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu, đoạn văn

trong bài

- GV tổ chức cho HS thi đọc lại đoạn văn và cả bài

- Cả lớp và GV nhận xét

-Hai bạn đi bên nhau thay nhau cầm đèn, có cầm chung reo “ tung, tùng, tùng … ”

-HS đọc

-HS đọc

Ho

ạt động nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo

Trang 8

MÔN : CHÍNH TẢ BÀI : RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO

I.MỤC TIÊU :

Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe - viết đúng một đoạn trong bài Rước đèn ông sao

- Làm đúng bài tập phân biệt các tiếng có các âm đầu hoặc vần dễ viết sai

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- 3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng của BT2

III BÀI CŨ :

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp: cao lênh khênh, bện dây, bến tàu, bập bênh

IV-BÀI MỚI:

- 1.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.Hướng dẫn HS viết:

a.Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc bài chính tả

- GV yêu cầu HS đọc lại bài chính tả

- GV giúp HS nắm nội dung:

+ Đoạn văn tả gì?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?

- GV yêu cầu HS đọc lại bài chính tả và viết nháp

những chữ dễ viết sai: chuối ngự,

b.HS viết vào vở:

- GV đọc cho HS viết vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn

c.Chấm, chữa bài:

- GV tổ chức cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì

- GV chấm 5 – 7 bài

- GV nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài tập 2: tìm và viết tên các con vật đồ vật bắt

đầu bằng : r / d / gi

- GV yêu cầu HS đọc lại kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- r: rổ, rá, rựa, rắn, rết , …

-d : dao, dây, dê, dế, …

-gi : giường, giá, giấy, giày,…

-HS nghe – nhắc lại

-1HS đọc lại bài chính tả

-Mâm cỗ đón Tết Trung thu của bạn Tâm

-HS thực hiện

-HS viết bài vào vở

-HS chữa lỗi

-HS đọc yêu cầu bài tập

- 3 nhóm HS lên bảng thi làm bài

- nhận xét – chữa bài –

- HS làm bài vào VBT

Ho

ạt động nối tiếp

Trang 9

MÔN : TOÁN ( Tiết 126 )

BÀI : LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, trên các số với đơn vị là đồng

- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một số tờ bạc giấy các loại - SGK và VBT

III.- BÀI CŨ : 2 HS làm bài tập 1,2

IV-BÀI MỚI :

1.Giới thiệu bài:

Hôm nay, chúng ta học bài Luyện tập.

2.Thực hành:

Bài 1: Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất ?

- GV hướng dẫn HS làm bài và đọc kết quả

Bài 2: Phải lấy ra các tờ bạc nào để được số tiền

bên phải ?

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả ( chọn ra

những tờ giấy bạc trong khung bên trái để cộng lại

bằng số tiền tương ứng ở bên phải )

Bài 3: Xem tranh rồi trả lời:

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và lần lượt làm từng

phần

a-Mai có 3000 đồng , Mai mua vừa đủ những vật ?

b-Nami có 7000 đồng , Nam mua vừa đủ những vật ?

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả

Bài 4: Mẹ mua một hộp sữa hết 6700 đồng và một

gói kẹo hết 2300 đồng Mẹ đưa cho cô bán hàng 10 000

đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại bao nhiêu tiền ?

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả

-HS nghe – nhắc lại

-HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự xác định số tiền trong mỗi ví – so sánh – KL: Ví C có nhiều tiền nhất

-HS đọc

-HS thực hiện bằng nhiều cách

- HS quan sát tranh và lần lượt làm từng phần

-Mai mua được kéo -Nam mua được kéo và bút

- 1HS đọc đề – làm vào VBT

Giải : Số tiền mẹ mua sữa và kẹo

6700 + 2300 = 9000 ( đồng ) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ

10 000 – 9000 = 1000 ( đồng )

ĐS :1000 đồng

Ho

ạt động nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

- HS làm bài tập trong VBT

Trang 10

MÔN : TOÁN ( Tiết 127 )

BÀI : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu

- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh vẽ minh họa trong SGK

III.BÀI CŨ :

IV.BÀI MỚI :

- 1.Làm quen với dãy số liệu:

a.Quan sát để hình thành dãy số liệu:

- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức tranh này nói về

điều gì?

- GV gọi HS đọc tên và số đo chiều cao của từng bạn

- GV giới thiệu: Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu.

b.Làm quen với thứ tự và số số hạng của dãy:

- GV hỏi: Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy?

- GV thực hiện tương tự với các số còn lại

- GV hỏi: Dãy số liệu trên có mấy số?

- GV gọi HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo thứ tự

chiều cao trên và đọc dãy số liệu trên

2.Thực hành:

Bài 1: Hãy viết số đo chiều cao của 4 bạn theo thứ

tự từ cao đến thấp

- GV hướng dẫn HS cách làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả

Bài 2: Dãy các chủ nhật tháng 2 năm 2009 :

1, 8, 15, 22, 29

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả

Bài 3:

- GV mời HS lên bảng làm phần a

- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT

Bài 4:

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả

-HS nghe – nhắc lại

-HS trả lời

-HS đọc tên và số đo chiều cao của

từng bạn:122cm, 130cm, 127cm, 118cm

-122cm là số thứ nhất -Dãy số liệu trên có 4 chữ số -HS trả lời

135cm, 132cm, 129cm, 125cm, Hùng , Dũng , Hà , Quân

-Tháng 2 có 5 ngày chủ nhật -Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 -Ngày 22 là chủ nhật thứ 4 trong tháng

-HS thực hiện

-HS thực hiện

Ho

ạt động nối tiếp

- GV nhận xét tiết học

- HS làm bài tập trong VBT

Trang 11

MÔN : TOÁN ( Tiết 128 ) BÀI : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU( TT )

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Nắm được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột

- Biết cách đọc các số liệu

- Biết cách phân biệt số liệu của một bảng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK - VBT

III.BÀI CŨ : 2HS làm bài tập 2,3

IV-BÀI MỚI :

- 1.Làm quen với thống kê số liệu:

- Bảng thống kê gồm 3 gia đình

- GV giúp HS hiểu được:

+ Nội dung của bảng nói về điều gì?

+ Cấu tạo của bảng gồm: 2 hàng và 4 cột

- GV hướng dẫn HS đọc số liệu của một bảng

2.Thực hành:

Bài 1: Bảng thống kê học sinh giỏi của lớp 3

- GV hướng dẫn HS làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả

Bài 2: Bảng thống kê số cây khối 3

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả

Bài 3:

Bảng thống kê số vải cửa hàng bán trong ba tháng

Tháng

Vải

- GV dùng hệ thống câu hỏi, giới thiệu cho HS cấu tạo

của bảng số liệu và ý nghĩa của từng hàng, từng cột

- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả

HS theo dõi Gia đình

Bảng có 2 hàng số con

-Có 3 gia đình -cô Mai có 2 con ; cô Lan có 1 con cô Hồng có 2 con

-lớp 3B có 13 HS giỏi -lớp 3C nhiều hơn 3A 7HS giỏi -lớp 3C nhiều HS giỏi nhất

-3C trồng số cây nhiều nhất -3Avà 3C trồng 85 cây

Trắng : 1040m -Tháng 2 bán Hoa : 1140m

-Tháng 3 bán vải hoa nhiều hơn vải trắng : 100m

Ho

ạt động nối tiếp

Ngày đăng: 29/06/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 1: Bảng thống kê học sinh giỏi của  lớp 3 - GA lop 3 tuan 26 CKT
i 1: Bảng thống kê học sinh giỏi của lớp 3 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w