GV đọc toàn bài: b.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai.. * Đọc từng đoạn : - GV giúp H
Trang 1TUẦN 26 Môn : Tập đọc – kể chuyện Bài : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I.MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: lễ hội, Chử Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, tình cảm, hiển linh,…
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu :
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm học, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
B KỂ CHUYỆN
1.Rèn kĩ năng nói:
- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
2.Rèn kĩ năng nghe:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III BÀI CŨ :
- 2HS đọc bài Hội đua voi ở Tây Nguyên và trả lời câu hỏi về nội dung bài
IV – BÀI MỚI :
TẬP ĐỌC –1 Giới thiệu bài :
Ở các miền quê nước ta, thường đền thờ các vị thần,
hoặc đền thờ những người có công với dân với nước
Hằng năm, nhân dân ta thường mở hội, làm lễ ở những
đền thờ ghi công đó Chúng ta sẽ tìm hiểu về sự tích lễ
hội Chữ Đồng Tử – một lễ hội của những người dân
sống hai bên bờ sông Hồng, được tổ chức suốt mấy
tháng mùa xuân
2 Luyện đọc :
a GV đọc toàn bài:
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ HS địa phương
dễ phát âm sai
* Đọc từng đoạn :
- GV giúp HS hiểu nghĩa của các từ mới xuất hiện
trong từng đoạn
-HS nghe – nhắc lại
-HS theo dõi
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu cho đến hết bài
- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn trong bài
Trang 2* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Đọc ĐT.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a.GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
- Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử
rất nghèo khó ?
b GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử
diễn ra như thế nào?
- Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử
Đồng Tử ?
c.GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc
gì?
d.GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
- Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử ?
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm 1, 2 đoạn văn
- GV mời HS thi đọc đoạn và cả truyện
- Cả lớp và GV nhận xét
KỂ CHUYỆN 1.GV nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh minh hoạ,kể lại
từng đoạn câu chuyện và đặt tên cho từng đoạn câu
chuyện
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
a.Dựa vào tranh đặt tên cho từng đoạn:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoa, nhớ nội dung
từng đoạn; đặt tên cho từng đoạn
- GV mời HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại những tên đúng
b.Kể lại từng đoạn câu chuyện:
- GV mời HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
theo tranh
- Cả lớp và GV nhận xét
-HS đọc
-Mẹ mất sớm hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi chết CĐT quấn khó cho còn mình thì ở không -CĐT thấy thuyền cập bờ, sợ lấy cát vùi mình Công chúa Tiên Dung tắm làm lộ ra CĐT-Công chúa rất đỗi bàng hoàng
-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh của CĐT
-Hai người đi khắp nơi giúp dân trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải
-Lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng, nô nức lễ hội suốt cả
mùaxuân
-HS theo dõi
-HS thi đọc Nhận xét –bổ sung
-HS thực hiện
- HS quan sát tranh minh hoa, nhớ nội dung từng đoạn; đặt tên cho từng đoạn
-HS thực hiện
- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
Ho
ạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 3Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2010
MÔN : CHÍNH TẢ BÀI : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I.MỤC TIÊU :
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe - viết đúng một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn : r / d / gi ; ên / ênh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu khổ to viết nội dung BT2
III BÀI CŨ :
- 3HS viết bảng, cả lớp viết nháp 4 từ có vần ưt/ưc
IV- BÀI MỚI:
– 1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn nghe - viết:
a.Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả
- GV mời HS đọc bài chính tả
- GV yêu cầu HS viết bảng con những từ ngữ dễ viết
sai : hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, hiển linh
b.HS viết bài vào vở:
- GV đọc thong thả từng câu cho HS viết
- GV theo dõi, uốn nắn
c.Chấm, chữa bài:
- GV tổ chức cho HS tự chữa lỗi
- GV chấm bài.( 5- 7 bài)
- GV nhận xét
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
*Bài tập 2: Điền vào chỗ trống r /d / gi
- GV nêu yêu cầu của BT2a
- - Cả lớp và GV nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc lại kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
Hoa giấy, giản dị, giống hệt , rực rỡ, hoa giấy, rải kín,
làn gió.
-HS nghe – nhắc lại
HS nghe- theo dõi
-1HS đọc bài chính tả
HS viết bảng con những từ ngữ dễ viết sai
-HS viết
- HS chữa lỗi
-HS đọc thầm các đoạn văn và tự làm bài
- HS lên bảng thi làm bài
-Hoa giấy, giản dị, giống hệt , rực rỡ, hoa giấy, rải kín, làn gió
Ho
ạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học
Trang 4- HS về nhà đọc lại bài viết, soát lỗi.
Thứ năm ngày 04 tháng 3 năm 2010
Môn : Tập viết Bài : ÔN CHỮ HOA – T
I.MỤC TIÊU :
Củng cố cách viết các chữ viết chữ T thông qua BT ứng dụng:
- Viết tên riêng bằng chữ cỡ nhỏ :Tân Trào
- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu chữ hoa T
- Tên riêng và câu tục viết trên dòng kẻ ô li
- Vở Tập viết, bảng con, phấn
III
BÀI CŨ :
- GV kiểm tra bài viết ở nhà
- HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con: sầm Sơn
IV - BÀI MỚI:
– 1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn viết trên bảng con:
a.Luyện viết chữ hoa:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: T, D, N.
- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ
- HS tập viết từng chữ trên bảng con
b HS viết từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng:Tân Trào
- GV giới thiệu :Tân Trào là tên một xã thuộc huyện
Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Đây là nơi diễn ra
những sự kiện nổi tiếng trong lịch sử cách mạng: thành
lập Quân đội NDVN, họp Quốc dân Đại hội quyết định
khởi nghĩa giành độc lập
- HS tập viết trên bảng con
c.HS viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nội dung của câu ca dao: nói về
ngày giỗ tổ Hùng Vương mồng mười tháng ba âm lịch
hằng năm Vào ngày này, ở đền Hùng có tổ chức lễ hội
lớn để tưởng niệm các vua Hùng có công dựng nước
-HS nghe- nhắc lại
HS tìm các chữ hoa có trong bài: T,
D, N.
HS viết bảng con
HS đọc từ ứng dụng: Tân Trào
-HS theo dõi
-HS viết bảng con:Tân Trào
-HS đọc
Trang 5- HS tập viết trên bảng con chữ: Tân Trào, giỗ Tổ.
3.Hướng dẫn viết vào vở:
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ T : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ D, Nh : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên riêng Tân Trào : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu ca dao :2 lần
- HS viết vào vở GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế,
đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách các chữ
4.Chấm, chữa bài:
- GV chấm khoảng 5- 7 bài
- Nêu nhận xét để rút kinh nghiệm
HS viết bảng con
-HS viết vào vở
HS theo dõi – nhận xét
Ho
ạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành bài tập viết và khuyến khích HS học thuộc câu ứng dụng
Trang 6MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I.MỤC TIÊU :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ : mâm cỗ, quả bưởi, nải chuối, bập bùng trống ếch, trong suốt, thỉnh thoảng,
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nội dung , ý nghĩa của bài:Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.B-BÀI CŨ :
- 3 HS kể 3 đoạn truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử và trả lời câu hỏi có nội dung trong đoạn kể
IV-BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài:
Tết Trung thu, ngày 15 – 8 âm lịch, là ngày hội của
thiếu nhi Đêm ấy, trăng rất sáng, rất tròn Trẻ em Việt
Nam ở khắp nơi đều vui chơi đón cỗ, rước đèn dưới
trăng Bài đọc hôm nay kể về ngày hội của bạn Tâm và
các thiếu nhi cùng xóm
2.Luyện đọc:
2.1) GV đọc toàn bài:
2.2)GVhướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp giải nghĩatừ:
a.Đọc từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng cho đến hết
b.Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong đoạn
c.Đọc từng đoạn trong nhóm:
d.Đọc ĐT
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
- HS nghe – nhắc lại
-HS theo dõi
-HS đọc nối tiếp
-HS đọc nối tiếp
-HS đọc
-HS đọc
-một quả bưởi có khía tám cạnhcó gắn tám quả ổi chín, nải chuối ngự, một bó mía tím, đồ chơi xung quanh
-Làm bằng giấy bóng kính đỏ trong suốt, gắn vào giữa vòng tròn có những tua đủ màu sắc,tên đầu gắn mấy lá cờ con
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc thầm những câu cuối và trả lời
câu hỏi:
+ Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn
rất vui?
- Cả lớp và GV nhận xét
4.Luyện đọc lại:
- GV mời HS đọc lại cả bài
- GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu, đoạn văn
trong bài
- GV tổ chức cho HS thi đọc lại đoạn văn và cả bài
- Cả lớp và GV nhận xét
-Hai bạn đi bên nhau thay nhau cầm đèn, có cầm chung reo “ tung, tùng, tùng … ”
-HS đọc
-HS đọc
Ho
ạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo
Trang 8
MÔN : CHÍNH TẢ BÀI : RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
I.MỤC TIÊU :
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe - viết đúng một đoạn trong bài Rước đèn ông sao
- Làm đúng bài tập phân biệt các tiếng có các âm đầu hoặc vần dễ viết sai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng của BT2
III BÀI CŨ :
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp: cao lênh khênh, bện dây, bến tàu, bập bênh
IV-BÀI MỚI:
- 1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn HS viết:
a.Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả
- GV yêu cầu HS đọc lại bài chính tả
- GV giúp HS nắm nội dung:
+ Đoạn văn tả gì?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- GV yêu cầu HS đọc lại bài chính tả và viết nháp
những chữ dễ viết sai: chuối ngự,
b.HS viết vào vở:
- GV đọc cho HS viết vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
c.Chấm, chữa bài:
- GV tổ chức cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV chấm 5 – 7 bài
- GV nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: tìm và viết tên các con vật đồ vật bắt
đầu bằng : r / d / gi
- GV yêu cầu HS đọc lại kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- r: rổ, rá, rựa, rắn, rết , …
-d : dao, dây, dê, dế, …
-gi : giường, giá, giấy, giày,…
-HS nghe – nhắc lại
-1HS đọc lại bài chính tả
-Mâm cỗ đón Tết Trung thu của bạn Tâm
-HS thực hiện
-HS viết bài vào vở
-HS chữa lỗi
-HS đọc yêu cầu bài tập
- 3 nhóm HS lên bảng thi làm bài
- nhận xét – chữa bài –
- HS làm bài vào VBT
Ho
ạt động nối tiếp
Trang 9MÔN : TOÁN ( Tiết 126 )
BÀI : LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số tờ bạc giấy các loại - SGK và VBT
III.- BÀI CŨ : 2 HS làm bài tập 1,2
IV-BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay, chúng ta học bài Luyện tập.
2.Thực hành:
Bài 1: Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất ?
- GV hướng dẫn HS làm bài và đọc kết quả
Bài 2: Phải lấy ra các tờ bạc nào để được số tiền
bên phải ?
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả ( chọn ra
những tờ giấy bạc trong khung bên trái để cộng lại
bằng số tiền tương ứng ở bên phải )
Bài 3: Xem tranh rồi trả lời:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và lần lượt làm từng
phần
a-Mai có 3000 đồng , Mai mua vừa đủ những vật ?
b-Nami có 7000 đồng , Nam mua vừa đủ những vật ?
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả
Bài 4: Mẹ mua một hộp sữa hết 6700 đồng và một
gói kẹo hết 2300 đồng Mẹ đưa cho cô bán hàng 10 000
đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại bao nhiêu tiền ?
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả
-HS nghe – nhắc lại
-HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự xác định số tiền trong mỗi ví – so sánh – KL: Ví C có nhiều tiền nhất
-HS đọc
-HS thực hiện bằng nhiều cách
- HS quan sát tranh và lần lượt làm từng phần
-Mai mua được kéo -Nam mua được kéo và bút
- 1HS đọc đề – làm vào VBT
Giải : Số tiền mẹ mua sữa và kẹo
6700 + 2300 = 9000 ( đồng ) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ
10 000 – 9000 = 1000 ( đồng )
ĐS :1000 đồng
Ho
ạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học
- HS làm bài tập trong VBT
Trang 10MÔN : TOÁN ( Tiết 127 )
BÀI : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh vẽ minh họa trong SGK
III.BÀI CŨ :
IV.BÀI MỚI :
- 1.Làm quen với dãy số liệu:
a.Quan sát để hình thành dãy số liệu:
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức tranh này nói về
điều gì?
- GV gọi HS đọc tên và số đo chiều cao của từng bạn
- GV giới thiệu: Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu.
b.Làm quen với thứ tự và số số hạng của dãy:
- GV hỏi: Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy?
- GV thực hiện tương tự với các số còn lại
- GV hỏi: Dãy số liệu trên có mấy số?
- GV gọi HS lên bảng ghi tên của 4 bạn theo thứ tự
chiều cao trên và đọc dãy số liệu trên
2.Thực hành:
Bài 1: Hãy viết số đo chiều cao của 4 bạn theo thứ
tự từ cao đến thấp
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả
Bài 2: Dãy các chủ nhật tháng 2 năm 2009 :
1, 8, 15, 22, 29
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả
Bài 3:
- GV mời HS lên bảng làm phần a
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
Bài 4:
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả
-HS nghe – nhắc lại
-HS trả lời
-HS đọc tên và số đo chiều cao của
từng bạn:122cm, 130cm, 127cm, 118cm
-122cm là số thứ nhất -Dãy số liệu trên có 4 chữ số -HS trả lời
135cm, 132cm, 129cm, 125cm, Hùng , Dũng , Hà , Quân
-Tháng 2 có 5 ngày chủ nhật -Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 -Ngày 22 là chủ nhật thứ 4 trong tháng
-HS thực hiện
-HS thực hiện
Ho
ạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học
- HS làm bài tập trong VBT
Trang 11MÔN : TOÁN ( Tiết 128 ) BÀI : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU( TT )
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:
- Nắm được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột
- Biết cách đọc các số liệu
- Biết cách phân biệt số liệu của một bảng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK - VBT
III.BÀI CŨ : 2HS làm bài tập 2,3
IV-BÀI MỚI :
- 1.Làm quen với thống kê số liệu:
- Bảng thống kê gồm 3 gia đình
- GV giúp HS hiểu được:
+ Nội dung của bảng nói về điều gì?
+ Cấu tạo của bảng gồm: 2 hàng và 4 cột
- GV hướng dẫn HS đọc số liệu của một bảng
2.Thực hành:
Bài 1: Bảng thống kê học sinh giỏi của lớp 3
- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả
Bài 2: Bảng thống kê số cây khối 3
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả
Bài 3:
Bảng thống kê số vải cửa hàng bán trong ba tháng
Tháng
Vải
- GV dùng hệ thống câu hỏi, giới thiệu cho HS cấu tạo
của bảng số liệu và ý nghĩa của từng hàng, từng cột
- GV yêu cầu HS làm bài và đọc kết quả
HS theo dõi Gia đình
Bảng có 2 hàng số con
-Có 3 gia đình -cô Mai có 2 con ; cô Lan có 1 con cô Hồng có 2 con
-lớp 3B có 13 HS giỏi -lớp 3C nhiều hơn 3A 7HS giỏi -lớp 3C nhiều HS giỏi nhất
-3C trồng số cây nhiều nhất -3Avà 3C trồng 85 cây
Trắng : 1040m -Tháng 2 bán Hoa : 1140m
-Tháng 3 bán vải hoa nhiều hơn vải trắng : 100m
Ho
ạt động nối tiếp