GV: Vậy ta phải đi tỡm số xe của ngày chủ nhật - Tính số xe chủ nhật bán thuộc dạng toán nào ta đã học?. - Tính số xe bán cả hai ngày thuộc dạng toán nào ta đã học?. - Bài toỏn yờu cầu
Trang 1Tuần 11: Thứ 2 ngày 9 tháng 11 năm 2010
Tiết 1,2: Tập đọc + Kể chuyện: Đất quý, đất yêu
I Mục tiêu:
TĐ:Bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời nhõn vật
- Hiểu ý nghĩa : Đất đai tổ quốc là thứ thiờng liờu, cao quớ nhất (Trả lời được cỏc CH trong SGK ) KC: Biết sắp xếp cỏc tranh ( SGK) theo đỳng trỡnh tự và kể lại được từng đoạn cõu chuyện dựa vào tranh minh hoạ HS khỏ, giỏi kể lại được toàn bộ cõu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
3’ Tiết 1: Tập đọc
A/ Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Th gửi bà”.
+ Trong th, Đức kể với bà những gì?
+ Qua bức th, em thấy tình cảm của Đức đối với
bà nh thế nào?
-Nhận xét, cho điểm
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
B Dạy bài mới
2’ 1/ Giới thiệu bài:Chỉ tranh minh hoạ b i tài t ập
đọc v hài t ỏi: Bức tranh vẽ cảnh gỡ ?
- Tranh vẽ cảnh chia tay trờn bờ biển Đặc biệt cú một người đang cạo đế giày của một người khỏch chuẩn bị lờn tàu
-GV: Quang cảnh được minh hoạ trong tranh là ở bờ biển của đất nước ấ – pi – ụ – pi – a xinh đẹp Người dõn đất nước này cú một phong tục rất độc đỏo Chỳng ta cựng tỡm hiểu để biết là phong tục đặc biệt gỡ qua bài tập đọc: Đất quớ, đất yờu
23’ 2/ Luyện đọc:
a/ GV đọc diễn cảm toàn bài:
- Lời dẫn chuyện: đọc khoan thai, nhẹ nhàng
- Lời giải thích của viên quan: chậm rãi, cảm động
- Nhấn giọng các chi tiết nổi bật trong truyện nh: họ đi khắp đất nớc…; vua mời họ vào cung; vua mời họ vào cung
điện, mở tiệc chiêu đãi; dừng lại, cởi giày ra; cạo sạch đất ở đế giày…; vua mời họ vào cung
* Quan sát tranh, xác định các nhân vật.
b/ Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc nối tiếp từng câu
- GV kết hợp hớng dẫn HS đọc đúng từ khó đọc,
ngắt nghỉ đúng sau dấu chấm, phẩy
Từ khó đọc: Ê-ti-ô-pi-a, đờng sá, chăn nuôi,
sản vật
- Đọc từng đoạn trớc lớp
* Chú ý đọc đúng các câu:
Ông sai ngời cạo sạch đất ở đế giày của
khách / rồi mới để họ xuống tàu trở về nớc //
Tại sao các ông lại phải làm nh vậy? (Cao
giọng ở từ dùng để hỏi)
Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, / là mẹ, / là anh em
ruột thịt của chúng tôi // (Giọng cảm động,
nhấn giọng các từ ngữ in đậm)
*Từ khó hiểu: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm
phục, khách du lịch, sản vật
- Giáo viên giới thiệu đất nớc Ê-ti-ô-pi-a trên
bản đồ Châu Phi
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.
-HS quan sát tranh, xác định các nhân vật
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 HS đọc lời viên quan (ở đoạn 2) (giọng nhẹ nhàng, tình cảm)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4 đoạn của bài (tạm chia đôi đoạn 2)
- Đọc chú giải trả lời
- Đặt câu với từ "khâm phục"
- Luyện đọc đoạn theo nhóm đôi
- 2 nhóm đọc
- Lớp nhận xét 10’ 3/ Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Hai người khỏch du lịch đến thăm đất nước
nào? - Hai người khỏch du lịch đến thăm đất nước ấ – pi – ụ – pi – a.
GV: ấ – pi – ụ – pi – a là một nước ở phớa đụng bắc Chõu Phi ( Chỉ vị trớ đất nước ấ – pi – ụ –
pi –a trờn bản đồ )
- Câu hỏi 1: Hai ngời khách đợc vua Ê-ti-ô-pi-a
đón tiếp thế nào? - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời (Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật
quý - tỏ ý trân trọng và mến khách.)
GV: Chuyện gỡ đó xảy ra khi hai người khỏch chuẩn bị lờn tàu ? Chỳng ta cựng tỡm hiểu tiếp
đoạn 2
- Câu hỏi 2: Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì
bất ngờ xảy ra?
- HS đọc thầm phần đầu đoạn 2, trả lời
(Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra
Nguyễn Gia Tiến Trờng Tiểu học Thanh Tờng 1
Trang 2Giáo án lớp 3 - Tuần 11 Năm học: 2010 - 2011
- Câu hỏi 3: Vì sao ngời Ê-ti-ô-pi-a không để
khách mang đi những hạt đất nhỏ?
- Câu hỏi 4: Theo em, phong tục trên nói lên tình
cảm của ngời Ê-ti-ô-pi-a với quê hơng nh thế
nào?
để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu trở về nớc.).
- HS đọc phần cuối đoạn 2, trả lời (Vì ngời
Ê-ti-ô-pi-a coi đất của quê hơng họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.)
- 4 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài, trả lời
(Ngời Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý và trân trọng mảnh đất của quê hơng / Ngời Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất …) )
- Gv choỏt laùi: Ngửụứi EÂ-ti-oõ-pi-a raỏt yeõu quớ vaứ traõn troùng maỷnh ủaỏt cuỷa queõ hửụng Ngửụứi
EÂ-ti-oõ-pi-a coi ủaỏt ủai cuỷa Toồ quoỏc laứ taứi saỷn quyự giaự nhaỏt, thieõn lieõn nhaỏt.
- Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện? - Mảnh đất thiêng liêng / Một phong tục lạ
lùng / Tấm lòng yêu quý đất đai / Thiêng liêng nhất là đất đai của Tổ quốc /
15’
Tiết 2:
4/ Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm lại đoạn 2
- GV hớng dẫn HS thi đọc phân vai đoạn 2
- HS thi đọc cả truyện theo vai
- GV nhận xét chung
- HS thi đọc phân vai
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
5/ GV nêu nhiệm vụ: Quan sát tranh, sắp xếp
lại cho đúng thứ tự câu chuyện “Đất quý, đất
yêu” Sau đó dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu
chuyện
6/ Hớng dẫn HS kể lại câu chuyện theo tranh.
Bài 1: Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự
trong câu chuyện
- GV ghi bảng kết quả
- HS quan sát từng tranh minh hoạ (SGK), sắp xếp lại từng tranh theo thứ tự,
-1 HS giỏi nêu nhanh sự việc đợc kể trong từng tranh, ứng với từng đoạn
+ Tranh 1: (là tranh 3 trong SGK): Hai vị khách du lịch đi thăm đất nớc Ê-ti-ô-pi-a.
+ Tranh 2: (là tranh 1 trong SGK): Hai vị khách đợc vua của nớc Ê-ti-ô-pi-a mến khách, chiêu
đãi và tặng quà.
+ Tranh 3: (là tranh 4 trong SGK): Hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan sai ngời cạo sạch đất dới đế giày của họ.
+ Tranh 4: (là tranh 2 trong SGK): Viên quan giải thích cho hai vị khách phong tục của ngời
Ê-ti-ô-pi-a.
2’
Bài 2: Nhìn tranh, kể lại câu chuyện.
- GV nhận xét
C/Củng cố – dặn dò: dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- GV dặn dò
- Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể câu chuyện
- 4 HS tiếp nối nhau kể trớc lớp theo 4 tranh,
có thể kết hợp điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét, bình chọn
Tiết 3: Toán: Bài toán giải bằng hai phép tính (tt)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu biết giải và trỡnh bày bài giải bài toỏn bằng hai phộp tớnh.Bài tập cần làm:Bài 1,2,3(dũng 2)
II Đồ dùng dạy học:Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3 dòng 2.
III Các hoạt động dạy học:
3’ A/ Kiểm tra bài cũ: Chữa bài 3
- GV đánh giá, ghi điểm
B/ Bài mới:
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét 1’ 1/Giới thiệu bài: Trong tiết học trước cỏc em đó được học cỏch giải dạng toỏn bằng 2 phộp tớnh
cú liờn quan đến phộp cộng, trừ Tiết học hụm nay chỳng ta tiếp tục học giải bài toỏn bằng 2 phộp tớnh cú liờn quan đến nhõn và cộng
15’ 2/ Hớng dẫn Giải bài toán bằng hai phép tính:
- GV nêu bài toán.Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toỏn
và phõn tớch
-L
u ý: Vẽ sơ đồ phải đảm bảo sự hợp lí giữa các
yếu tố đã biết
- HS nêu bài toán, nêu tóm tắt sơ đồ miệng
Trang 3- Ngày thứ bảy cửa hàng đú bỏn được bao nhiờu
chiếc xe đạp ?
- Số xe đạp bỏn được của ngày chủ nhật như thế
nào so với ngày thứ bảy ?
- Bài toỏn yờu cầu ta tớnh gỡ ?
- Muốn tỡm số xe đạp bỏn được trong cả hai ngày ta
phải biết những gỡ ?
- Đó biết số xe đạp của ngày nào ? Chưa biết được
số xe đạp của ngày nào?
GV: Vậy ta phải đi tỡm số xe của ngày chủ nhật
- Tính số xe chủ nhật bán thuộc dạng toán nào ta đã
học? Vì sao em biết?
- Tính số xe bán cả hai ngày thuộc dạng toán nào ta
đã học?
- GV chốt
- Ngày thứ bảy cửa hàng đú bỏn được 6 chiếc xe đạp
- Ngày chủ nhật bỏn được số xe đạp gấp đụi
số xe đạp của ngày thứ bảy
- Bài toỏn yờu cầu tớnh số xe đạp cửa hàng bỏn được trong cả hai ngày ?
- Phải biết được số xe đạp bỏn được của mỗi ngày
- Đó biết số xe đạp của ngày thứ bảy, chưa biết được số xe đạp của ngày chủ nhật
- Bài toán về gấp một số lên nhiều lần
- Bài toán biết số bé, số lớn, đi tìm tổng của hai số
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
18’ 2/ Hớng dẫn thực hành:
Bài 1
- Yờu cầu HS quan sỏt sơ đồ bài toỏn
Hỏi: Bài toỏn yờu cầu ta tỡm gỡ ?
- 1 HS đọc đề bài
- HS tóm tắt 5km Chợ |———|———|———|———|
Nhà Bu điện ? km
- 1 HS nhìn sơ đồ, nêu bài toán
- Tỡm quóng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
- Quóng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh cú quan hệ
như thế nào với quóng đường từ nhà đến chợ huyện
và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh ?
- Quóng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằng tổng quóng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
- Vậy muốn tớnh quóng đường từ nhà đến bưu điện
tỉnh ta phải làm thế nào ?
- Ta phải lấy quóng đường từ nhà đến chợ huyện cộng với quóng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
Nguyễn Gia Tiến Trờng Tiểu học Thanh Tờng 3
Trang 4Giáo án lớp 3 - Tuần 11 Năm học: 2010 - 2011
- Quóng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh đó
biết chưa ?
- Yờu cầu HS tự làm tiếp bài tập
Bài giải Quóng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15 ( km ) Quóng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
5 + 15 = 20 ( km )
ĐS: 20 km
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
- Yêu cầu HS đặt một đề toán khác mà không làm
thay đổi các phép tính của bài toán
Bài 2
Bài giải:
Số mật ong đã lấy ra là: 24 : 3 = 8 (l)
Số mật ong còn lại là: 24 – dặn dò: 8 = 16 (l)
Đáp số: 16 l mật ong
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
- Yêu cầu HS đặt một đề toán khác mà không làm
thay đổi các phép tính của bài toán
Bài 3 Số ? (dòng 1*, 2)
5 15 18; 6 12 10
7 42 36 ; 56 8 15
- Yờu cầu HS nờu cỏch thực hiện gấp một số lờn
nhiều lần sau đú làm mẫu một phần rồi yờu cầu HS
tự làm bài tập
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
- Chưa biết và phải tớnh
- 2 HS lờn bảng làm bài tập, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét, chữa bài, giải thích cách làm:
+ Tìm quãng đờng từ chợ huyện đến bu điện thuộc dạng toán gấp một số lên nhiều lần.
+ Tìm quãng đờng từ nhà đến bu điện thuộc dạng toán tìm tổng 2 số.
- HS đặt một đề toán khác mà không làm thay đổi các phép tính của bài toán
- 1 HS đọc đề bài Tóm tắt
- 1 HS nhìn sơ đồ, nêu bài toán
- Cả lớp làm bài 1 HS lên bảng
- Nhận xét, chữa bài, giải thích cách làm
- HS đặt một đề toán khác mà không làm thay đổi các phép tính của bài toán
- HS nêu cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- 3 HS lờn bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Sau đú 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chộo vở để kiểm tra bài của nhau
- Nhận xét, chữa bài, giải thích cách làm
2’ C/ Củng cố – dặn dò: dặn dò:
- GV nêu yêu cầu, HS làm nháp, chữa miệng
- Nhận xét tiết học
………
Tiết 4: Luyện Toán: Ôn tập
I Mục tiêu: OÂn gaỏp moọt soỏ leõn nhieàu laàn; ẹoồi ủụn vũ ủo
III Các hoạt động dạy học:
37’ 1 Hớng dẫn HS làm các bài tập sau:
Bài 1: < , > , =
2m 5cm 250cm
158cm 1m5dm
6m 6dm 660cm
3m6cm 3m6dm
- Yêu cầu HS giải thích cách so sánh
GV nhaọn xeựt
Baứi 2: Nam 8 tuoồi,tuoồi boỏ gaỏp tuoồi Nam 5 laàn.
Hoỷi boỏ Nam bao nhieõu tuoồi
- ẹeà baứi cho bieỏt gỡ?
- Baứi toaựn hoỷi gỡ?
- Muoỏn bieỏt tuoồi boỏ bao nhieõu tuoồi ta laứm theỏ
naứo?
- Hs ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi
- HS ủoùc laùi baỷng ủụn vũ ủo ủoọ daứi
- HS laứm baứi vaứo vụỷ -HS leõn baỷng chữa baứi -HS nhaọn xeựt
- HS ủoùc ủeà baứi
- HS trả lời
- HS laứm baứi vaứo vụỷ 1 HS laứm baỷng lụựp
Giaỷi
Thêm 7 giảm 7 lần
Gấp 2 lần bớt 2
gấp 3 lần thêm 3 gấp 6 lần bớt 6
? lớt Lấy ra
24 lớt
Trang 5Gv nhaọn xeựt
Baứi 3: Đặt tính rồi tính:
34 x 6 57 x 4 48 x 6
98 : 3 84 : 4 76 : 3
- Lu ý HS cách đặt tính và cách ớc lợng thơng
- Gv nhaọn xeựt
Bài 4: Cuộn vải dài 18m, đã bán đi
3
1
số vải
Hỏi cuộn vải còn lại dài bao nhiêu mét?
2 Toồng keỏt – daởn doứ :
Veà oõn laùi kieỏn thửực ủaừ hoùc cho chaộc vaứ kyừ hụn
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Soỏ tuoồi cuỷa boỏ Nam laứ: 8 x 5 = 40 (tuoồi) ẹaựp soỏ :40 tuoồi
- HS nhaọn xeựt
- HS ủoùc ủeà baứi
- HS laứm baứi vaứo vụỷ
- 3 HS laứm baỷng lụựp
- Nhaọn xeựt, chữa baứi
- HS ủoùc ủeà baứi
- HS laứm baứi vaứo vụỷ
- 3 HS laứm baỷng lụựp
- Nhaọn xeựt, chữa baứi
Thứ 3 ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Toán: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết giải bài toỏn bằng hai phộp tớnh Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4a,b
II Hoạt động dạy học chủ yếu:
1'
2'
35'
A/ / Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Luyện tập giải bài toán bằng hai
phép tính
2/ Thực hành:
Bài 1:
Tóm tắt: Có: 45 ô tô
Rời bến: 18 ô tô và 17 ô tô
Còn lại: …; vua mời họ vào cung ô tô?
Bài giải:
Số ô tô rời bến là: 18 + 17 = 35 (ô tô)
Số ô tô còn lại là: 45 – dặn dò: 35 = 10 (ô tô)
Đáp số: 10 ô tô
- GV chốt bài làm đúng
Bài 2*: GV vẽ sơ đồ.
Tóm tắt:
48 em
| | | | | | |
Bán Còn lại ? em
Bài giải :
Số thỏ đã bán là: 48 : 6 = 8 (em)
Số thỏ còn lại là: 48 – dặn dò: 8 = 40 (em)
Đáp số: 40 em thỏ
- GV chốt bài làm đúng
Bài 3 Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài
toán đó:
GV treo bìa tóm tắt
Tóm tắt:
Số HS giỏi | |
Số HS khá | | |
Bài toán : Lớp 3A có 14 học sinh giỏi Số học sinh
khá nhiều hơn số học sinh giỏi là 8 bạn Hỏi lớp
3A có bao nhiêu học sinh giỏi và khá?
Bài giải:
Số học sinh khá là: 14 + 8 = 22 (bạn)
Số học sinh giỏi và khá là: 14 + 22 = 36 (bạn)
Đáp số: 36 bạn
- GV chốt bài làm đúng
Bài 4a,b,c* Tính (theo mẫu):
- GV treo bảng phụ
- 1 HS đọc đề bài 1 HS nêu tóm tắt
- Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng
- Nhận xét, chữa bài, giải thích cách làm
+Tìm số xe đã rời bến thuộc dạng toán tìm
tổng hai số.
+Tìm số xe còn lại thuộc dạng toán tìm
hiệu hai số
- HS nêu cách giải khác
- Chọn cách giải dễ hiểu
- 1 HS đọc đề bài HS nêu tóm tắt miệng
- 1 HS nhìn sơ đồ, nêu bài toán
- Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng
- Nhận xét, chữa bài, giải thích cách làm
+Tìm số thỏ đã bán thuộc dạng Toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số +Tìm số thỏ còn lại thuộc dạng toán tìm hiệu hai số
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài 1 HS lên bảng làm
- HS đó nêu miệng đề toán
- Chữa bài trên bảng, giải thích cách làm
+ Tìm số học sinh khá thuộc dạng Toán tìm
số lớn.
+ Tìm cả đàn gà thuộc dạng toán tìm tổng hai số.
- Lớp nhận xét
- HS phân tích mẫu
Nguyễn Gia Tiến Trờng Tiểu học Thanh Tờng 5
8 bạn
14 bạn
}? bạn
Trang 6Giáo án lớp 3 - Tuần 11 Năm học: 2010 - 2011
2'
Mẫu: Gấp 15 lên 3 lần, rồi cộng với 47 đơn vị:
15 x3 = 45, 45 + 47 = 92
Gấp 12 lên 6 lần
rồi bớt 25 đơn vị
12 x 6 = 72
72 - 25 = 47 Giảm 56 đi 7 lần
rồi bớt 5 đơn vị 56 : 7 = 88 – dặn dò: 5 = 3 Giảm 42 đi 6 lần
rồi thêm 37 đơn vị
42 : 6 = 7
7 + 37 = 44
-Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?
-Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?
C/ Củng cố – dặn dò: dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp làm bài,1HS lên bảng làm
- Đổi vở chữa bài
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
- HS về nhà đặt đề toán giải bằng hai phép tính
Tiết 2: Chính tả: (Nghe-viết) Tiếng hò trên sông
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đỳng bài CT ; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT điền tiếng cú vần ong / oong ( BT2) Làm đỳng BT(3) a / b
II Các hoạt động dạy học
4'
1'
22'
10'
A Kiểm tra bài cũ: Cho cả lớp viết lời giải của cõu
đố 3a, 3b vào bảng con
- GV nhận xột chấm điểm, khen những HS giải đỳng
nhanh, viết đỳng chớnh tả, chữ đẹp
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giờ chớnh tả hụm nay cỏc em sẽ
viết bài: “ Tiếng hũ trờn sụng ” và phõn biệt một số
tiếng cú õm vần dễ lẫn: S/X; ươn/ương
- GV ghi đề: Tiếng hũ trờn sụng
2 Hướng dẫn viết chớnh tả:
a GV đọc toàn bài 1 lượt
- Hd HS nắm nội dung bài và cỏch trỡnh bày bài
+ Điệu hũ chốo thuyền của chị Gỏi gợi cho tỏc giả
nghĩ đến những gỡ ?
+ Bài chớnh tả cú mấy cõu ?
+ Nờu tờn riờng trong bài ?
- GV đọc 1 lần chậm rói, rừ ràng, chớnh xỏc và nghỉ
hơi đỳng để HS chỳ ý những hiện tượng chớnh tả
b.Luyện viết tiếng khú:
- GV chọn và phõn tớch từ rồi cho HS viết bảng con
từng từ hoặc 2 từ 1 lần:
Trờn sụng, giú chiều, ngang trời
c Viết chớnh tả: GV đọc lại 1 lần cả bài
- GV đọc HS viết
- Lưu ý tư thế ngồi , cầm bỳt của HS ( Ngắt cõu, cụm
từ ngay từ đầu, đọc 3 lần / 1 cõu )
- Đọc HS dũ lại bài của mỡnh
d.Chấm bài
- GV chấm từ 8 - 10 bài
- Yờu cầu em nào viết sai từ 1đến 3 lỗi về nhà rốn
thờm chữ viết ở nhà
-Nhận xột tiết chớnh tả
3 Hướng dẫn làm bài tập chớnh tả
Bài tập 2a:
- Bài tập yờu cầu gỡ ?
- Lớp viết vào bảng con
- Nhận xột
- Cả lớp đọc thầm bài ở SGK
- Tỏc giả nghĩ đến quờ hương với hỡnh ảnh cơn giú chiều thổi nhẹ qua đồng và sụng Thu Bồn
- Cú 4 cõu
- Gỏi, Thu Bồn
- HS chỳ ý những hiện tượng chớnh tả
- HS viết vào bảng con
- 1 em viết ở bảng lớn
- Nhận xột
- HS viết bài vào vở
- HS lấy bỳt chỡ tự đổi vở chấm Từ nào sai sửa ra lề vở
- Một em đọc đề -Điền vào chỗ trống(cong hay coong)
Trang 7- Mời 1 bạn lờn bảng làm
b Xong / Xoong: - Bài tập b yờu cầu gỡ ?
- Gọi một em làm trờn bảng
- Kết luận: Cong , coong; Xong , xoong
Bài tập 3a
- GV phỏt giấy cho cỏc nhúm thi làm bài
- GV và cả lớp nhận xột về chớnh tả, phỏt õm, số
lượng từ tỡm được
- Kết luận nhúm thắng cuộc
- GV gọi HS đọc lại kết quả
Bài 3b: Tương tự như bài a.
- GV hướng dẫn về nhà làm bài vào vở
4 Củng cố - dặn dũ:
- GV nhận xột rỳt kinh nghiệm về kĩ năng viết chớnh
tả và làm bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Nhận xột bài viết trờn bảng
- Điền vào chỗ trống xong hay xoong
- Cả lớp làm vào vở
- 1 -2 em đọc lại những từ đó được điền hoàn chỉnh
- HS làm bài a bằng cỏch thi làm bài nhanh
- Đại diện nhúm dỏn bài trờn bảng lớp, đọc kết quả
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS đọc đề HS làm vào vở ở nhà
- Sụng, suối, sắn, sen, sung, lỏ sả, sõu, sỏo, súc, súi, sư tử, chim sẻ
- Mang xỏch, xụ đẩy, xiờn xọc, cuốn xộo, xếch, xộc xệch, xoạc, xa xa, …
Tiết 3: Tập đọc: Vẽ quê hơng
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc đỳng nhịp thơ , và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Hiểu ND : Ca ngợi vẽ đẹp của quờ hương và thể hiện tỡnh yờu quờ hương tha thiết của người bạn nhỏ ( Trả lời được cỏc CH trong SGK ; Thuộc hai khổ thơ trong bài )
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài thơ SGK
III Các hoạt động dạy học:
3’ A/ kiểm tra bài cũ: - Kể từng đoạn câu
chuyện “Đất quý, đất yêu” và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao ngời Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang
đi những hạt đất nhỏ?
- Gv nhận xét, đánh giá
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo
4 tranh minh hoạ (mỗi em một tranh) và trả lời câu hỏi
3’
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Hỏi: Nếu vẽ tranh về đề tài
quờ hương, em sẽ vẽ những gỡ ?
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc, yờu cầu HS
trả lời cõu hỏi: Tranh vẽ những cảnh gỡ ?
- 2-3 HS trả lời theo cỏch nghĩ của từng em
- HS trao đổi trong nhúm, sau đú mỗi nhúm
cử một đại diện trả lời
- Nghe GV giới thiệu bài
- GV túm tắt cỏc ý: Đõy là bức tranh vẽ quờ hương của một bạn nhỏ Khi vẽ quờ hương mỡnh,
bạn nhỏ đó vẽ những gỡ thõn quen nhất như làng xúm, tre, lỳa, trường học,… và tụ những màu sắc tươi thắm nhất Vỡ sao bạn nhỏ lại vẽ đựơc một bức tranh quờ hương đẹp đến thế, chỳng ta
cựng tỡm hiểu qua bài thơ: Vẽ quờ hương.
12’ 2/ Luyện đọc:
a/ GV đọc diễn cảm bài thơ:
- Giọng đọc vui, hồn nhiên; nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả màu sắc (xanh tơi, đỏ thắm, xanh
mát, xanh ngắt, đỏ tơi, đỏ chót,…))
b/ Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng dòng thơ
GV kết hợp hớng dẫn HS đọc đúng từ khó đọc
- Từ khó đọc: đỏ chót, bức tranh
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp
GV kết hợp nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
+ Ngắt nghỉ:
Bút chì xanh đỏ / A, / nắng lên rồi //
Em gọt hai đầu / Mặt trời đỏ chót /
Em thử hai màu / Lá cờ Tổ quốc /
Xanh tơi ,/đỏ thắm // Bay giữa trời xanh //
- Cả lớp đọc thầm
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- HS đọc nối tiếp nhau 4 khổ thơ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm 4 -mỗi HS
đọc một khổ thơ
Nguyễn Gia Tiến Trờng Tiểu học Thanh Tờng 7
Trang 8Giáo án lớp 3 - Tuần 11 Năm học: 2010 - 2011
+ Giải nghĩa các từ ngữ : sông máng, cây gạo.
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Đọc cả bài. - Đọc chú giải trả lời- Nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
10’ 3/ Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Kể tên những cảnh vật đợc tả trong bài thơ? - Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói
mới, trờng học, cây gạo, mặt trời, lá cờ Tổ quốc
GV: Trong bức tranh của mỡnh bạn nhỏ đó vẽ rất nhiều cảnh đẹp và gần gũi với quờ hương
mỡnh, khụng những vậy bạn cũn sử dụng nhiều màu sắc.
- Em hóy tỡm những màu sắc mà bạn nhỏ đó sử
dụng để vẽ quờ hương?
Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, ngói mới đỏ tơi, trờng học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót.
- Vì sao bức tranh quê hơng rất đẹp? Chọn câu
trả lời em cho là đúng nhất:
a) Vì quê hơng rất đẹp
b) Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất giỏi
c) Vì bạn nhỏ yêu quê hơng
- HS trao đổi nhóm 2 và trả lời (Câu c đúng
nhất.Vì yêu quê hơng nên bạn nhỏ thấy quê hơng rất đẹp.)
Kết luận: Cả ba ý trả lời đều đỳng, nhưng ý trả lời đỳng nhất là ý c Vỡ bạn nhỏ yờu quờ
hương Chỉ cú ngưũi yờu quờ hương mới cảm nhận được hết vẻ đẹp của quờ hương và dựng tài năng của mỡnh để vẽ phong cảnh quờ hương thành một bức tranh đẹp và sinh động như thế.
- Nêu nội dung bài thơ? - Ca ngợi vẻ đẹp của quê hơng và thể hiện
tình yêu quê hơng tha thiết của một bạn nhỏ 10’ 4/ Học thuộc lòng bài thơ.
- GV hớng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài thơ Sau đó tổ chức cho HS thi đọc thuộc
lòng
- GV nhận xét, chốt
- 1 HS đọc lại bài thơ
- Học thuộc từng khổ
- Học thuộc lòng cả bài
- Thi đọc thuộc từng khổ, cả bài
2’ C/Củng cố – dặn dò: dặn dò:
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Tiết 4: Luyện Tiếng Việt (Luyện viết): Bài 11
I Mục tiêu:
- Giúp HS viết đúng, đẹp nội dung bài, viết đều nét, đúng khoảng cách, độ cao từng em chữ
- Rèn kĩ năng viết đẹp, cẩn thận, chu đáo
II Chuẩn bị: Vở luyện viết của HS, bảng lớp viết sẵn nội dung bài
III Hoạt động trên lớp:
5'
2'
8'
15'
8'
2'
1 Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- GV nhận xét chung
2 Giới thiệu nội dung bài học
3 Hớng dẫn luyện viết
+ Hớng dẫn HS viết chữ hoa trong bài
- Trong bài có những chữ hoa nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình viết
+ Viết bảng các chữ hoa và một số tiếng khó
trong bài Yêu cầu HS viết vào vở nháp
- GV nhận xét chung
4 Hớng dẫn HS viết bài
- Các chữ cái trong bài có chiều cao nh thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ nh thế nào?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV bao quát chung, nhắc nhở HS t thế ngồi viết,
cách trình bày
5 Chấm bài, chữa lỗi
- Chấm 7 - 10 bài, nêu lỗi cơ bản
- Nhận xét chung, HD chữa lỗi
6 Củng cố, dặn dò:
- HS mở vở, kiểm tra chéo, nhận xét
- 1 HS đọc bài viết
- HS nêu
- HS nhắc lại quy trình viết
- HS viết vào vở nháp
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc lại bài viết
- HS viết bài
- HS chữa lỗi
Thứ 4 ngày 11 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Toán: Bảng nhân 8
I Mục tiêu: Giúp HS:
Trang 9- Bước đầu thuộc bảng nhõn 8 và vận dụng được phộp nhõn 8 trong giải toỏn Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn (nh hình vẽ SGK) Bảng gài của GV, bộ đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học:
3’ 1 Kiểm tra bài cũ: KT bài về nhà bài 3/tiết 52
- Nhận xột cho điểm HS
- 2 em lờn bảng làm bài 3 tiết 52
2 Dạy học bài mới
2’ 2.1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này cỏc em sẽ học bảng nhõn tiếp theo của bảng nhõn 7, đú
là bảng nhõn 8
17’ 2.2 Hướng dẫn thành lập bảng nhõn
- Gắn một tấm bỡa cú 8 hỡnh trũn lờn bảng và
hỏi: Cú mấy hỡnh trũn?
- 8 hỡnh trũn được lấy mấy lần ?
- 8 được lấy mấy lần ?
- 8 được lấy một lần nờn ta lập được phộp nhõn:
8 x 1 = 8 ( ghi lờn bảng phộp nhõn này)
- Gắn tiếp 2 tấm bỡa lờn bảng và hỏi: Cú 2 tấm
bỡa mỗi tấm cú 8 hỡnh trũn, vậy hỡnh trũn được
lấy mấy lần ?
- Vậy 8 được lấy mấy lần ?
- Hóy lập phộp tớnh tương ứng với 8 được lấy 2
lần
- 8 nhõn 2 bằng mấy ?
- Vỡ sao em biết 8 nhõn 2 bằng 16 ?
(Hóy chuyển phộp nhõn 8 x 2 thành phộp cộng
tương ứng rồi tỡm kết quả )
- Viết lờn bảng phộp nhõn: 8 x 2 = 16 và yờu cầu
HS đọc phộp nhõn này
- Hướng dẫn HS lập phộp nhõn
8 x 3 = 24 tương tự như phộp nhõn: 8 x 2 = 16
Hỏi: Bạn nào cú thể tỡm được kết quả của phộp
tớnh 8 x 4
- Quan sỏt hoạt động của GV và trả lời: Cú
8 hỡnh trũn
- 8 hỡnh trũn được lấy 1 lần
- 8 được lấy 1 lần
- HS đọc phộp nhõn: 8 nhõn 1 bằng 8
- Quan sỏt thao tỏc của GV và trả lời: 8 hỡnh trũn được lấy 2 lần
- 8 hỡnh trũn được lấy 2 lần
- 8 hỡnh trũn được lấy 2 lần
- 8 được lấy 2 lần
- 8 x 2
- 8 nhõn 2 bằng 16
- Vỡ 8 x 2 bằng 8 + 8 mà 8 + 8 = 16 nờn 8 x
2 = 16
- 8 x 4 = 8 + 8 + 8 + 8 = 32
- 8 x 4 = 24 + 8 ( vỡ 8 x 4 = 8 x 3 + 8)
Lu ý: Nếu HS tỡm đỳng kết quả thỡ GV cho HS nờu cỏch tỡm và nhắc lại cho HS cả lớp ghi
nhớ Nếu HS khụng tỡm được GV chuyển tớch 8 x 4 thành tổng 8 + 8 + 8 + 8 rồi hướng dẫn
HS tớnh tổng để tỡm tớch GV cú thể hướng dẫn HS theo cỏch hai, 8 x 4 cú kết quả chớnh xỏc bằng kết quả chớnh bằng kết quả 8 x 3 cộng thờm 8
- Yờu cầu HS cả lớp tỡm kết quả của cỏc phộp
nhõn cũn lại trong bảng nhõn 8 và viết vào phần
bài học
- 8 HS lần lượt lờn bảng viết kết quả cỏc phộp nhõn cũn lại trong bảng nhõn 8
GV: Chỉ vào bảng và núi: Đõy là bảng nhõn 8 Cỏc phộp nhõn trong bảng đều cú một thừa số là
8, thừa số cũn lại lần lượt là cỏc số 1,2,3,………,10
- Yờu cầu HS đọc bảng nhõn 8 vừa lập được,
sau đú cho HS thời gian để tự học thuộc lũng
bảng nhõn này
- Xoỏ dần bảng nhõn cho HS học thuộc lũng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lũng
- Cả lớp đọc thầm bảng nhõn 2 lần, sau đú
tự học thuộc lũng bảng nhõn
- Đọc bảng nhõn
- HS thi đọc thuộc lũng 15’ 2.3 Luyện tập - thực hành
Bài 1: Hỏi: Bài tập yờu cầu chỳng ta tỡm gỡ ?
- Yờu cầu HS tự làm bài sau đú hai HS ngồi
cạnh nhau đổi chộo vở để kiểm tra bài của nhau
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
- Bài tập yờu cầu chỳng ta tớnh nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn
- Lớp nhận xét
Nguyễn Gia Tiến Trờng Tiểu học Thanh Tờng 9
Trang 10Giáo án lớp 3 - Tuần 11 Năm học: 2010 - 2011
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài
Hỏi: Cú tất cả mấy can dầu ?
- Mỗi can dầu cú bao nhiờu lớt dầu ?
- Vậy để biết 6 can dầu cú tất cả bao nhiờu lớt ta
làm thế nào ?
- Yờu cầu HS cả lớp làm bài vào vở - 1 HS làm
bài trờn bảng
Túm tắt: 1 can: 8 lớt
6 can: ….? Lớt
- Chữa bài nhận xột và cho điểm HS
Bài 3:
Hỏi: Bài toỏn yờu cầu chỳng ta tỡm gỡ ?
- Số đầu tiờn trong dóy số này là số nào
- Tiếp sau số 8 là số nào ?
- 8 cộng thờm mấy thỡ bằng 16 ?
- Tiếp sau số 16 là số nào ?
- Em làm như thế nào để tỡm được số 24 ?
- 1 HS đọc đề bài
- Cú tất cả 6 can dầu
- Mỗi can dầu cú 8 lớt dầu
- Ta tớnh tớnh 8 x 6
- Cả lớp làm bài vào vở - 1 HS làm bài trờn bảng
Bài giải
Cả 6 can dầu cú số lớt là:8 x 6 = 48 (lớt)
ĐS: 48 lớt dầu
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- Bài toỏn yờu cầu chỳng ta đếm thờm 8 rồi viết số thớch hợp vào ụ trống
- Số 8
- Tiếp sau số 8 là số 16
- 8 cộng thờm 8 bằng 16
- Tiếp sau số 18 là số 24
- Em lấy 16 cộng với 8
Giảng: Trong dóy số này, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nú cộng thờm 8 Hoặc bằng số
đứng ngay sau nú trừ đi 8
- Yờu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đú chữa bài
rồi cho HS đọc xuụi, đọc ngược dóy số vừa tỡm
được
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
- HS tự làm tiếp bài, sau đú chữa bài rồi cho
HS đọc xuụi, đọc ngược dóy số vừa tỡm được
- Lớp nhận xét 2’ 3 Củng cố - dặn dũ:- Yờu cầu HS đọc thuộc lũng bảng nhõn 8
- Nhận xột tiết học yờu cầu HS về nhà học thuộc bảng nhõn 8
Tiết 2: Luyện Toán: Ôn tập
I Mục tiêu:.
- Củng cố về bài toán giải bằng 2 phép tính Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn
II Hoạt động trên lớp:
2’
35’
1- ổn định tố chức.
2- Ôn tập bài toán giải bằng hai phép tính.
Bài 1:Em hái đợc 115 quả bởi, anh hái đợc nhiều
hơn em 27 quả Hỏi cả 2 anh em đã hái đợc bao
nhiêu quả bởi?
- Chốt bài giải đúng
Bài 2 : Đặt đề toán theo tóm tắt rồi giải.
84 con
Chó,Gà
Gà: con?
- Chốt bài giải đúng
Bài 3 Anh hái đợc 6 chục quả táo, em hái đợc
bằng 1/3 số táo của anh Hỏi cả 2 anh em hái đợc
bao nhiêu quả táo?
- Lu ý HS: 6 chục quả táo = 60 quả.
Bài 4: Hiện nay tổng số tuổi bố và Dũng là 44
tuổi Hỏi 6 năm nữa bố phải là bao nhiêu tuổi?
? + Dựa vào các dữ kiện bài toán cho, muốn tìm
tuổi bố 6 năm nữa phải biết gì?
+ Tổng số tuổi bố và tuổi Dũng hiện nay là bao
nhiêu?
+ Để tìm tuổi bố hiện nay làm nh thế nào?
- Đọc đề toán Phân tích đề toán
- Xác định dạng toán cơ bản
- Làm bài vào vở
- Chữa bài (Đáp số = 63 quả)
-Lớp nhận xét
- Đọc đề toán
- 2 học sinh phân tích đề toán
- Làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét
- Đọc đề toán
- Phân tích đề toán
- Làm bài, chữa bài
- Lớp nhận xét
- Đọc đề toán Phân tích đề toán
- biết tuổi bố hiện nay
- 44 tuổi
- lấy tổng số tuổi bố và tuổi Dũng hiện nay trừ đi tuổi Dũng hiện nay
chó