1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga đs7 kì ii(22 23) in (1)

122 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu Thập Và Phân Loại Dữ Liệu
Người hướng dẫn GV. Hoàng Thị Lan Anh
Trường học khbd đại số 7
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính đại diện của dữ liệuBài 17 :THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU tiết 1Hoạt động 1: Khởi động 5 phúta Mục tiêu: Trang 2 b Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS cả lớp nghiên cứu SGK – tra

Trang 1

Tuần: 19 Ngày soạn: 09/01/2023

Tiết: 38;39 Ngày dạy: 16,17/01/2023

Bài 17: THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU

Thời gian thực hiện : 2 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Học sinh thu thập được dữ liệu bằng phỏng vấn, bảng hỏi;

- Học sinh nhận biết được dữ liệu và các loại dữ liệu ;

- Học sinh nhận biết được tính đại diện của dữ liệu

2 Năng lực

- Học sinh thu thập và phân loại được dữ liệu theo hai loại: dữ liệu là số ( số liệu)

và dữ liệu không là số

- Lấy được ví dụ về dữ liệu là số và dữ liệu không là số, có thể sắp xếp theo thứ tự

- Đánh giá được mức độ phù hợp, đảm bảo của việc khảo sát và thu thập số liệu

- Đưa ra được phương án thu thập dữ liệu đảm bảo tính đại diện của dữ liệu

- Rèn luyện năng lực giao tiếp và hợp tác

- Bài giảng, giáo án, máy chiếu

- 40 phiếu hỏi phụ lục 1 và 4 bảng thống kê phụ lục 2

2 – Chuẩn bị của HS:

+) SGK; đồ dùng học tập

+) Ôn tập lại về dữ liệu và cách thu thập dữ liệu đã học ở lớp 6

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1: 1 Thu thập và phân loại dữ liệu

Tiết 2: 2 Tính đại diện của dữ liệu

Bài 17 :THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU ( tiết 1)

Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

a) Mục tiêu:

- Học sinh thấy được nhu cầu của việc thu thập dữ liệu qua vấn đề thực tiễn (SGK– trang 88)

Trang 2

b) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS cả lớp nghiên cứu SGK – trang 88

- HS (cặp đôi) đọc SGK để trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV tổ chức thảo luận

- GV kết luận:

+ Giáo viên giới thiệu tổng quan về chương V: Thu thập và biểu diễn dữ liệu:

 Tiếp tục vấn đề thu thập và phân loại dữ liệu đã tìm hiểu ở lớp 6

 Minh họa dữ liệu bằng biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng

+ Giáo viên cho học sinh thấy được tầm quan trọng của việc thu thập dữ liệu vàbiết phân loại dữ liệu

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức ( 20 phút)

a) Mục tiêu

- Học sinh thu thập được dữ liệu bằng phỏng vấn, bảng hỏi;

- Học sinh nhận biết được dữ liệu và các loại dữ liệu ;

- Học sinh thu thập và phân loại được dữ liệu theo hai loại: dữ liệu là số (số liệu)

và dữ liệu không là số

- Lấy được ví dụ về dữ liệu là số và dữ liệu không là số, có thể sắp xếp theo thứ tự

b) Tổ chức thực hiện

* Nội dung 1: Thu thập dữ liệu

- GV cho HS cả lớp thực hiện HĐ1 (SGK-trang 89)

- HS thực hiện yêu cầu và ghi câu trả lời vào phiếu hỏi (Phụ lục 1)

- GV tổ chức cho một số HS báo cáo kết quả của mình

- GV kết luận: Việc thu thập các thông tin mà chúng ta vừa trao đổi chính là thuthập dữ liệu

* Nội dung 2: Lập bảng thống kê

- GV cử 4 HS làm nhóm trưởng tổng hợp kết quả bảng hỏi vào bảng mẫu (phụ lục2)

- Mỗi nhóm trưởng lập bảng thống kê theo yêu cầu

- GV thu bảng thống kê của các nhóm

* Nội dung 3 Phân loại dữ liệu

 Giáo viên chiếu bảng thống kê của 1 nhóm và cho học sinh phân loại dữliệu

 Học sinh làm việc cá nhân tìm được dãy nào là dãy số liệu, dãy nào không làdãy số liệu và ghi vào vở

 Giáo viên kết luận và nêu chú ý:

* Dữ liệu được phân thành 2 loại:

- Dữ liệu là số ( Số liệu ) Dữ liệu định lượng ( Dãy 1)

- Dữ liệu không là số Dữ liệu định tính ( Dãy 2, 3)

* Chú ý: Dữ liệu không là số có thể phân thành 2 loại:

- Loại không thể sắp thứ tự ( Dãy 2)

- Loại có thể sắp thứ tự ( Dãy 3)

Trang 3

Nội dung 4 Luyện tập ?1.

 GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm ?1

Nội dung 1 Thực hiện luyện tập 1

 GV yêu cầu học sinh thực hiện luyện tập 1, gợi ý học sinh có thể đưa ra câuhỏi phỏng vấn về các vấn đề khác ( Môn học yêu thích, môn thể thao yêuthích , số con trong mỗi gia đình, )

 Học sinh trong từng tổ phỏng vấn lẫn nhau và lập dãy dữ liệu và cho biết dữliệu đó thuộc loại nào

 GV cho một vài HS báo cáo kết quả làm bài của mình và HS cả lớp nhậnxét

 GV nhận xét và đánh giá HS

Nội dung 2 Tranh luận

 GV yêu cầu học sinh nêu ý kiến của mình và giải thích

 Học sinh nêu ý kiến cá nhân và giải thích

 GV khảo sát số lượng HS ủng hộ Vuông và ủng hộ Tròn để tránh cho HS sailầm trong việc nhận biết đâu là dãy số liệu và đâu không phải là dãy số liệu

Trang 4

Bài 17 THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU ( tiết2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Nhận biết được “Tính đại diện của dữ liệu” từ đó tìm được tính đại diện của dữ

liệu qua các bài toán đồng thời đánh giá được mức độ phù hợp của việc khảo sát

và thu thập số liệu

2 Năng lực

- Xác định được Tính đại diện của dữ liệu

- Đánh giá được mức độ phù hợp, đảm bảo của việc khảo sát và thu thập số liệu

- Đưa ra được phương án thu thập dữ liệu đảm bảo tính đại diện của dữ liệu

- Rèn luyện năng lực giao tiếp và hợp tác

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1 : Thu thập và phân loại dữ liệu

Tiết 2 : Tính đại diện của dữ liệu

TIẾT 2: TÍNH ĐẠI DIỆN CỦA DỮ LIỆU Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu:

- Học sinh tiếp cận khái niệm “Tính đại diện của dữ liệu” qua dữ liệu 3 của VD 1trong tiết học trước

b) Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu cả lớp nghiên cứu dữ liệu 3 của VD 1 trong tiết học trước :

Bình đã phỏng vấn các bạn trong lớp và thu được dãy dữ liệu sau

Đánh giá của 4 bạn học sinh về chất lượng bài giảng môn Toán

Trang 5

a) Mục tiêu

Nhận biết được “Tính đại diện của dữ liệu” qua các bài toán

Đánh giá được mức độ phù hợp của việc khảo sát và thu thập số liệu

2 Cách làm của ai hợp lý hơn ? Vì sao ?

- HS (cặp đôi) đọc hiểu tình huống để trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS (cá nhân) thực hiện nhiệm vụ VD2(SGK-trang 91)

- HS thực hiện yêu cầu nếu được GV chỉ định

- GV nhận xét : Để đánh giá được mức độ hài lòng về chất lượng phục vụ trênchuyến bay ta cần khảo sát ý kiến ngẫu nhiên của hành khách khoang hạng thươnggia và khoang hạng phổ thông

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thế nào là “ Tính đại diện của dữ liệu”

- GV kết luận và HS ghi vào vở

Tính đại diện của dữ liệu là dữ liệu thu được đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ đốitượng đang được quan tâm

* Nội dung 3 Ví dụ 3

 Giáo viên tổ chức hoạt động cá nhân Ví dụ 3 (SGK - Trang 91)

 HS thực hiện yêu cầu

- GV kết luận : Kết luận như trong quảng cáo là không hợp lý vì không đảm bảotính đại diện cho toàn bộ người dùng

Hoạt động 3 Luyện tập, củng cố ( 15 phút )

a) Mục tiêu

-Nhận biết được “Tính đại diện của dữ liệu” qua các bài toán

- Đưa ra được phương án thu thập dữ liệu đảm bảo tính đại diện của dữ liệu

b) Tổ chức thực hiện

* Nội dung 1: Luyện tập 2

- GV yêu cầu HS (cá nhân) thực hiện Luyện tập 2 ( SGK trang 92 )

Trang 6

- GV: Nhận xét câu trả lời và kết luận, HS trình bày vào vở

Cách khảo sát mức độ phù hợp của đề thi thử môn Toán không đảm bảo được tính đại diện vì đối tượng điều tra chỉ là các bạn trong CLB môn Toán chứ không phải học sinh trong toàn trường

-GV khai thác thêm : Em hãy nêu cách khảo sát đánh giá mức độ phù hợp của đề thi thử môn Toán trong trường:

P/A : Mỗi lớp trong khối thi chọn 10 bạn bất kì làm bài và xem kết quả

* Nội dung 2 Tranh luận ( SGK trang 92 )

- GV tổ chức hoạt động theo nhóm 4 học sinh thảo luận tình huống SGK

- HS thảo luận theo nhóm thống nhất ý kiến và trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét câu trả lời và kết luận,HS ghi vở

Chọn cách khảo sát thứ nhất vì đảm bảo được tính đại diện của dữ liệu

-GV khuyến khích học sinh đưa ra phương án khảo sát

* Trở lại câu hỏi phần khởi động: Để đánh giá chất lượng bài giảng môn toán ta cần phải tổ chức phỏng vấn các bạn trong lớp như thế nào ? Bạn nào đưa ra phương án khảo sát

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà ( 5 phút )

Giáo viên giao nhiệm vụ:

a Nhiệm vụ bắt buộc:

-Biết được tính đại diện của dữ liệu

- Đưa ra được phương án thu thập dữ liệu đảm bảo tính đại diện của dữ liệu

- Làm bài tập 5.4, 5.5 (SGK trang 92)

b) Nhiệm vụ khuyến khích:

- Tiếp tục thu thập dữ liệu mà em quan tâm

Phụ lục 1 PHIẾU HỎI

- Họ tên:

- Tổ :

1 Trung bình mỗi ngày bạn dành bao nhiêu giờ để xem ti vi?

2 Các chương trình ti vi bạn xem là gì?

3 Bạn có cho rằng các chương trình ti vi hiện nay rất hấp dẫn không? Chọn một trong các ý kiến sau: Rất đồng ý: .

Đồng ý .

Không đồng ý .

Rất không đồng ý .

Trang 7

Phụ lục 2 Bảng thống kê Thứ

tự

Thời gian trung bình xem

ti vi

Các chương trình

ti vi đã xem

Đánh giá mức độ hấp đẫn Rất

đồng ý

Đồng ý

Không đồng ý

Rất không đồng ý

Trang 8

Tuần: 20 Ngày soạn: 23/01/2023

Tiết: 40;41 Ngày dạy: 30,31/01/2023

BÀI 18 BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

Thời gian thực hiện : 3 tiết.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn

- Nhận ra được mối liên hệ giữa độ lớn của hình quạt và dữ liệu mà nó biểu diễn

- Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn.

2 Năng lực

- Chỉ ra được các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn

- Đọc được số liệu từ biểu đồ hình quạt tròn

- Hoàn thiện được biểu đồ hình quạt tròn dựa trên các hình quạt với tỉ lệ biểu diễncho trước hoặc dựa vào độ lớn của hình quạt

- Phân tích được dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn

+) Xem lại các biểu đồ đã học ở lớp 6

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1 1 Đọc và mổ tả biểu đồ hình quạt tròn

Tiết 2 2 Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt

tròn

Tiết 3 3 Phân tích dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn

TIẾT 1: Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn

Trang 9

- HS (cá nhân) quan sát và báo cáo kết quả nếu được GV chỉ định.

- GV kết luận: Giới thiệu biểu đồ hình quạt tròn

B Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1 Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn

a) Mục tiêu

- Biết và chỉ ra được các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn

- Đọc được số liệu từ biểu đồ hình quạt tròn

- Học sinh nhận ra được mối liên hệ giữa độ lớn của hình quạt và dữ liệu mà nóbiểu diễn:

+ Hai hình quạt giống nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ

+ Nửa hình tròn biểu diễn tỉ lệ 50%

+ ¼ hình tròn biểu diễn tỉ lệ 25%

b) Tổ chức thực hiện

* Nội dung 1: Mô tả biểu đồ hình quạt tròn

- GV yêu cầu HS (cặp đôi) đọc phần “đọc hiểu – nghe hiểu” SGK/ 93 rồi trảlời các câu hỏi sau :

+ Biểu đồ hình quạt tròn dùng để làm gì?

+ Biểu đồ hình quạt tròn có mấy thành phần? Kể tên?

- HS thực hiện yêu cầu và đại diện nhóm báo cáo, nhận xét nếu được GV chỉđịnh

- GV kết luận:

- Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu

- Các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn:

+ Phần tiêu đề

+ Phần hình tròn biểu diễn dữ liệu (ứng với 100%) được chia thành các hình quạt.Mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ của một phần so với toàn bộ dữ liệu

+ Phần chú giải

* Nội dung 2: Đọc biểu đồ hình quạt tròn

- GV yêu cầu HS (cá nhân) quan sát hình 5.5 (SGK/93) và trả lời các câu hỏisau

Trang 10

- GV yêu cầu HS (cá nhân) thực hiện nhiệm vụ HĐ1 (SGK-trang 78).

- HS thực hiện yêu cầu và báo cáo kết quả nếu được GV chỉ định

- GV kết luận:

* Nhận xét:

- Hai hình quạt giống nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ

- Phần hình quạt ứng với một nửa hình tròn biểu diễn tỉ lệ 50%

C Luyện tập

* Nội dung 1:

- GV yêu cầu HS (cá nhân) làm luyện tập 1

- HS thực hiện yêu cầu và báo cáo, nhận xét nếu được GV chỉ định

- GV kết luận:

a) Biểu đồ gồm 3 phần chính:

- Phần tiêu đề: “ Tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày”

- Phần hình tròn biểu diễn dữ liệu được chia thành các hình quạt

- Phần chú giải

b) Trong biểu đồ hình 5.7, hình tròn được chia thành 4 hình quạt, mỗi hìnhquạt biểu diễn tỉ lệ mỗi loại kem bán được trong một ngày

c) Bảng thống kê

Loại kem Đậu xanh Ốc quế Sô cô la Sữa dừa

Tỉ lệ bán được trong 1 ngày 16,7% 25% 33,3% 25%

- Phần tiêu đề: “ Tỉ lệ số dân của các châu lục tính đến ngày 1/7/2020”

- Phần hình tròn biểu diễn dữ liệu được chia thành các hình quạt

- Phần chú giải

b) Trong biểu đồ hình 5.18, hình tròn được chia thành 5 hình quạt, mỗi hìnhquạt biểu diễn tỉ lệ dân số ở mỗi châu lục

c) Châu Á có số dân nhiều nhất; châu Úc có số dân ít nhất

d) Số dân của châu Á là: 7773 59,52% = 4626,49 (triệu người)

Số dân của châu Phi là: 7773 17,21% = 1337,73(triệu người)

Số dân của châu Âu là: 7773 9,61% = 746, 99(triệu người)

Số dân của châu Mĩ là: 7773 13,11% = 1019,04(triệu người)

Số dân của châu Úc là: 7773 0,55% = 42,75 (triệu người)

Trang 11

 Xem lại các bài tập đã chữa

 Làm bài tập sau

Bài tập: Biểu đồ hình quạt tròn ở hình 5 biểu

diễn cơ cấu tiêu dùng các dạng năng lượng của

toàn cầu năm 2019

a Cho biết các thành phần của biểu đồ này

b Hình tròn trong biểu đồ được chia thành

mấy hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn

số liệu nào?

c Năng lượng hóa thạch (bao gồm than,

dầu và khí) tiêu dùng chiếm bao nhiêu

phần trăm?

d Năng lượng hóa thạch tiêu dùng gấp

khoảng bao nhiêu lần so với năng lượng

tái tạo tiêu dùng?

Hình 5

 Tìm hiểu nội dung phần tiếp theo của bài học

b) Nhiệm vụ khuyến khích: Em hãy sưu tầm trên sách, báo, tạp chí,… các biểu đồ

hình quạt tròn và chỉ ra các thành phần của biểu đồ ấy

Tiết 2 BIỂU DIỄN DỮ LIỆU VÀO BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

-A Mở đầu

a) Mục tiêu: HS đọc và mô tả biểu đồ hình quạt cho trước

b) Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức trò chơi “ Hộp quà bí mật” với các câu hỏi

Cho biểu đồ sau:

Trang 12

Câu 1: Biểu đồ hình 5.6 có mấy thành phần? Kể tên?

Câu 2: Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy hình quật? Mỗi hình

quạt biểu diễn số liệu nào

Câu 3: Biết rằng trong cuộc thi có tất cả 250 huy chương Số huy chương

vàng được trao là bao nhiêu?

- HS chơi trò chơi và báo cáo kết quả nếu được GV chỉ định

Nội dung 1: Hướng dẫn học sinh hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn

- GV yêu cầu HS (cá nhân) thực hiện nhiệm vụ HĐ1 (VD1-trang 94)

- HS thực hiện yêu cầu và báo cáo kết quả nếu được GV chỉ định

- GV kết luận

Nội dung 2: Học sinh luyện tập hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn (6 phút)

- GV yêu cầu HS (cá nhân) thực hiện nhiệm vụ HĐ 2 ( luyện tập 2- trang 95)

- HS thực hiện yêu cầu và đại diện báo cáo nếu được GV chỉ định

- GV kết luận:

Tỉ lệ HS dự đoán lớp 7A, 7B, 7C, 7D vô địch được biểu diễn bằng các hìnhquạt tròn gồm 3; 6; 4; 7 hình quạt với tỉ lện 5% cho trước

Nội dung 3: Dựa vào số liệu của biểu đồ hình quạt tròn học sinh có thể dự báo

- GV yêu cầu HS (cặp đôi) thực hiện nhiệm vụ HĐ3 ( ví dụ 2- 96)

- HS thực hiện yêu cầu và báo cáo nếu được GV chỉ định

- GV kết luận

Trang 13

- GV yêu cầu HS (cặp đôi) thực hiện nhiệm vụ trong Phiếu học tập số 1.

- HS thực hiện yêu cầu và đại diện báo cáo nếu được GV chỉ định

áo cỡ L), 15% ( tỉ lệ áo cỡ S ), 5% ( tỉ lệ áo cỡ XL)

Nội dung 2: Luyện tập hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn dựa vào độ lớn của hình quạt

- GV yêu cầu HS ( cá nhân ) thực hiện nhiệm vụ HĐ2 ( Bài 5.7- 99)

- HS thực hiện yêu cầu và đại diện báo cáo nếu được GV chỉ định

- GV kết luận:

+ Tỉ lệ bạn yêu thích Chó 25%; Mèo 50%; Chim 17,5%; Cá 7,5%

D Nhiệm vụ học tập ở nhà

Nhiệm vụ bắt buộc:

- Hoàn thành bài tập: 5.7 sgk trang 99

- Nghiên cứu mục “3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT” SGK-trang 97 và chỉ ra: Cách phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt

Giao Thủy, ngày….tháng….năm 202

Kí duyệt

Doãn Văn Tuấn

Trang 14

Tuần: 21 Ngày soạn: 01/02/2023

Tiết: 42 Ngày dạy: 06/02/2023

Tiết 3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

- GV yêu cầu HS (cá nhân) thực hiện nhiệm vụ trong Phiếu học tập số 2

- HS thực hiện yêu cầu và báo cáo kết quả nếu được GV chỉ định

Nội dung 1: Hướng dẫn học sinh phân tích số liệu trong biểu đồ hình quạt tròn

- GV yêu cầu HS (cá nhân) thực hiện nhiệm vụ HĐ1 (VD3-trang 98)

- HS thực hiện yêu cầu và báo cáo kết quả nếu được GV chỉ định

- GV kết luận

Trang 15

Nội dung 2: Học sinh luyện tập phân tích số liệu trong biểu đồ hình quạt tròn (6 phút)

- GV yêu cầu HS (cặp đôi) thực hiện nhiệm vụ HĐ 2 ( luyện tập 4- trang 98)

- HS thực hiện yêu cầu và đại diện báo cáo nếu được GV chỉ định

- GV kết luận:

a) Ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam trong năm 2019 là: thủy điện, điệnthan, điện khí

b) Trong năm 2019 Việt Nam đã nhập khẩu 240,1.109.1,4% = 3,4.109 ( kWh)

Nội dung 3: Dựa vào số liệu của biểu đồ hình quạt tròn học sinh có thể dự báo

- GV yêu cầu HS (cá nhân) thực hiện nhiệm vụ HĐ3 ( ví dụ 4- 98)

- HS thực hiện yêu cầu và báo cáo nếu được GV chỉ định

- GV yêu cầu HS (cặp đôi) thực hiện nhiệm vụ trong Phiếu học tập số 3

- HS thực hiện yêu cầu và đại diện báo cáo nếu được GV chỉ định

- GV kết luận

+ Tỉ lệ học sinh thích đọc sách hoặc nghe nhạc là 20% + 25% = 45%

+ Trong 200 học sinh, số HS thích đọc sách hoặc nghe nhạc khoảng

200 45% = 90 ( HS)

Nội dung 2: Giúp HS phân biệt được 2 TH suy luận dựa vào biểu đồ hình quạt tròn : tính chính xác và ước lượng một đại lượng

- GV yêu cầu HS (cặp đôi) thực hiện nhiệm vụ HĐ1 tranh luận ( 79- SGK)

- HS thực hiện yêu cầu và đại diện báo cáo nếu được GV chỉ định

- GV kết luận

+ Đây chỉ là số ước lượng

+ Từ biểu đồ hình quạt ta có thể tìm số chính xác hoặc số ước lượng chomột đại lượng nào đó Hai trường hợp này dễ lẫn lộn với nhau.Ví dụ:

Nếu tỉ lệ học sinh giỏi lớp 7 của tỉnh là 20% thì nếu một trường có 150

HS lớp 7 thì giá trị 150 20% = 30 HS là số ước lượng cho HS giỏi lớp 7 củatrường này

Nếu 1 trường có 150 HS khối 7 và có 20% HS giỏi thì giá trị 150 20%

= 30 HS là giá trị chính xác cho HS giỏi lớp 7 của trường này

Nội dung 3: Luyện tập phân tích dữ liệu và dựa vào số liệu của biểu đồ hình quạt tròn học sinh có thể dự báo

- GV yêu cầu HS ( cá nhân ) thực hiện nhiệm vụ HĐ2 ( Bài 5.8- 100)

- HS thực hiện yêu cầu và đại diện báo cáo nếu được GV chỉ định

- GV kết luận

+ Số người có nhóm máu A là 200 20% = 40 ( người)

Trang 16

+ Số người có nhóm máu B là 200 30% = 60 ( người )

+ Tỉ lệ người có nhóm máu A hoặc O là 20% + 40% = 60%

+ Số người có nhóm máu A hoặc O là 200 60% = 120 ( người )

D Nhiệm vụ học tập ở nhà

Nhiệm vụ bắt buộc:

- Hoàn thành bài tập: 5.9 sgk trang 100

- Nghiên cứu mục “1 Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng” SGK-trang 101 và chỉ ra:

Các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng

Trang 18

Dựa vào biểu đồ Hình 5.16, e hãy cho biết trong 200 học sinh khối 7 của trường đó

có khoảng bao nhiêu bạn thích đọc sách hoặc nghe nhạc trong thời gan rảnh rỗi Trả lời

+ Tỉ lệ học sinh thích đọc sách hoặc nghe nhạc là

………

+ Trong 200 học sinh, số HS thích đọc sách hoặc nghe nhạc khoảng

………

Tuần: 21 Ngày soạn: 02/02/2023

Tiết: 43 Ngày dạy: 07/02/2023

BÀI 19: BI U Đ ĐO N TH NG ỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG Ồ ĐOẠN THẲNG ẠN THẲNG ẲNG

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận biết được biểu đồ đoạn thẳng

- Nhận biết được các thành phần cơ bản của biểu đồ đoạn thẳng: Trục ngang, trụcđứng, điểm biểu diễn giá trị, tiêu đề của biểu đồ

- Nhận biết được bảng số liệu có thể dùng để vẽ biểu đồ đoạn thẳng

2 Năng lực:

- Biết đọc và phân tích được các dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng (TD; GQVĐ; GT)

Trang 19

- Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ đoạn thẳng (TD;GQVĐ).

- Vẽ được biểu đồ đoạn thẳng (CC; MHH)

3 Phẩm chất:

Bồi dưỡng khả năng đọc biểu đồ, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ýthức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS khi ứng dụng biểu đồ và cuộc sống thựctiễn (Vẽ biểu đồ về số lượng khách du lịch, biểu đồ về thứ hạng của bóng đá ViệtNam…)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Bút, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, êke, bút chì, tẩy

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết

1

1 GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

2 ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG

- HS quan sát và báo cáo kết quả nếu được GV chỉ định

- GV kết luận: Giới thiệu về bài học

+ Tổng quan về bài học

+ Một số yêu cầu của bài học:

*) Nắm được các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng

*) Biết đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng

*) Vẽ được biểu đồ đoạn thẳng

Trang 20

*) Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ đoạnthẳng.

2 Hoạt động 2: Giới thiệu về biểu đồ đoạn thẳng (15 phút)

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi tìm hiểu biểu đồ đoạn thẳng ở hình 5.22

- HS làm việc theo nhóm đôi và viết vào phiếu học tập, trả lời hai câu hỏi trongphiếu (Phụ lục 1: Phiếu học tập số 1)

- GV: Kết luận

*) Biểu đồ đoạn thẳng thường được dùng để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.

*) Các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng bao gồm:

- Trục ngang biểu diễn thời gian.

- Trục đứng biểu diễn đại lượng ta đang quan tâm.

- Mỗi điểm biểu diễn giá trị của một đại lượng tại một thời điểm Hai điểm liên tiếp được nối với nhau bằng một đoạn thẳng.

Trang 21

- Tiêu đề của biểu đồ thường ở dòng trên cùng.

*) Nội dung 2: Luyện tập 1

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện luyện tập 1.Hình 5.23 (SGK/101)

- HS thực hiện yêu cầu và cá nhân báo cáo kết quả nếu được GV chỉ định

- GV kết luận:

a) Xác định tên biểu đồ: Thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam

Trục ngang: Thời gian (Năm)

*) Nội dung 1: Thực hiện HĐ1 và HĐ2 (5 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu (nhóm đôi) về biểu đồ đoạn thẳng ở hình 5.21 trả lời hai câu hỏi ở HĐ1 và HĐ2, viết vào phiếu học tập

- HS: Làm HĐ 1 và HĐ 2 vào Phiếu học tập số 2 ( Phụ lục 2)

GV: Kết luận

Trang 22

- Biểu đồ đoạn thẳng giúp ta dễ dàng nhận ra xu thế của đại lượng ta đang quan tâm theo thời gian.

*) Nội dung 3: Luyện tập (6 phút)

- GV yêu cầu HS làm luyện tập 2 ra Phiếu học tập số 3 ( Phụ lục 3)

- HS thực hiện luyện tập 2 vào phiếu học tập số 3 và báo cáo nếu được GV chỉđịnh

- Học cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng trên Excel

Giao Thủy, ngày….tháng….năm 202

Kí duyệt

Doãn Văn Tuấn

Trang 23

Tuần: 22 Ngày soạn: …./…./……

- HS theo dõi SGK, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu

- GV tổng quát cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng, nhận xét quá trình hoạt động của các HS

*) Nội dung 2: Luyện tập 4 (17 phút)

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu luyện tập 4 (SGK/105)

- HS làm cá nhân luyện tập 4 Một HS lên bảng làm, các học sinh khác làm vào vở

- HS quan sát, nhận xét và bổ sung bài cho bạn

Nhận xét: Độ dốc của biểu đồ đoạn thẳng phụ thuộc vào việc chọn đơn vị của trục

đứng Khi số liệu lớn trong khi đơn vị độ dài của trục tung nhỏ thì ta không nên vẽ trục đứng bắt đầu từ 0.

Trang 24

- GV cho hs xem cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng trên Excel theo đường link (5phút)

*) Nội dung 1 : Bài 5.10 (3 phút)

- GV Yêu cầu học sinh trình bày bài 5.10 đã chuẩn bị ở nhà

- HS trình bày bài làm của mình

- HS nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bài tập

- GV cho điểm, chỉ ra một số lưu ý khi trình bày bài

*) Nội dung 2: Bài 5.11 (3 phút)

- GV yêu cầu học sinh lên bảng trình bày bài 5.11 đã chuẩn bị ở nhà

- HS trình bày bài làm của mình

- HS nhận xét, bổ sung để hoàn thiện bài tập

- GV cho điểm, chỉ ra một số lưu ý khi trình bày bài

*) Nội dung 3 : Bài 5.12 (13 phút)

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành bài 5.12 vào vở

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vẽ biểu đồ đoạn thẳng

- GV quan sát và trợ giúp HS, chiếu bài 1 số HS lên tivi

- HS trình bày bài, HS khác nhận xét và bổ sung sửa lỗi cho nhau

- HS đặt câu hỏi với bạn về nhiệt độ cụ thể của mỗi giờ

- GV nhận xét thái độ làm việc, tuyên dương các HS vẽ đúng, đẹp, lưu ý những lỗi sai mà học sinh mắc phải

*) Nội dung 4 : Bài tập 5.13 (15 phút)

- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi và làm bài 5.13 trên phiếu học tập số 4 (Phụ lục 4)

Trang 25

- HS tiếp nhận nhiệm vụ trao đổi nhóm, hoàn thành bài tập và đại diện nhóm trình bày.

+ Nhấn mạnh lại tác dụng của việc vẽ biểu đồ và ứng dụng trong cuộc sống.

- GV gọi 1 HS lên vẽ biểu đồ bài 5.13 trên Excel (6 phút)

- GV: Đưa ra ví dụ: Trong 8 tuần HK I vừa qua bạn Nam có thứ hạng trong tổ như sau:

Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8

Xếp thứ 10 7 8 6 5 5 3 1

Trang 26

Đánh giá: Trong 8 tuần HK I bạn Nam có nhiều tiến bộ.

- HS làm bài vận dụng ở nhà, các bạn khá có thể trợ giúp các bạn yếu

- HS nộp sản phẩm của mình trong tiết học sau

- GV chấm điểm và nhận xét sự tiến bộ của mỗi HS trong 8 tuần HKI

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

*) Bài tập bắt buộc:

- Làm bài tập vận dụng

*) Bài tập khuyến khích dành cho hs khá, giỏi:

Khuyến khích tự làm thêm các bài tập trong SBT toán 7

IV HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )

Trang 27

a Năm 2018 có ………khách Quốc tế đến Việt Nam.

b Từ năm 2015 đến năm 2019 số khách Quốc tế đến Việt Nam có xu hướng

………

c) Nguyên nhân số khách Quốc tế đến Việt Nam năm 2020 giảm mạnh là: ………

PHỤ LỤC 4

Trang 28

b) Số trận thắng của đội bóng này trong các năm có xu hướng

Tuần: 22 Ngày soạn: …./…./……

Tiết: 46 Ngày dạy: …./…./……

dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn (TD, SDCC, GQVĐ)

- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng (GTTH) Vẽ biểu

đồ đoạn thẳng (SDCC, MHH) Biết phân tích và xử lý dữ liệu trên biểu đồ đoạnthẳng (TD, GQVĐ)

3 Phẩm chất

Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá, sángtạo cho HS khi vận dụng thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu trong thực tiễn

Trang 29

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1: Luyện tập về thu thập và phân loại dữ liệu, biểu đồ hình quạt tròn

Tiết 2: Luyện tập về biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng

TIẾT 1 Hoạt động 1: Nhận biết kiến thức, kĩ năng (10 phút)

Câu 1 Em hãy lấy 1 ví dụ dữ liệu là số liệu và 1 ví dụ dữ liệu không là số liệu Câu 2 An phỏng vấn 40 bạn nam thấy có 30 bạn thích bóng đá An kết luận : “Đa

số các bạn thích bóng đá” Kết luận này có hợp lý không?

Câu 3 Em hãy lập phiếu hỏi để biết được câu lạc bộ bóng đá nào được các bạn lớp

em yêu thích nhất

Câu 4 Tìm hiểu điểm chưa hợp lý của dữ liệu trong bảng thống kê sau:

Tỉ lệ phần trăm các loại sách trong tủ sách của lớp

Trang 30

Câu 5 Biểu đồ bên cho ta biết

i) Tuyên bố đội thắng, khen thưởng, khích lệ HS

ii) Chốt kiến thức kĩ năng: Thu thập, phân loại dữ liệu, các bước biểu diễn thôngtin từ bảng thống kê vào biểu đồ hình quạt tròn

Hoạt động 2 Luyện tập củng cố kiến thức, kĩ năng

Hoạt động 2.1 Luyện tập về thu thập và phân loại dữ liệu (10 phút)

a) Mục tiêu

- Củng cố các phương pháp thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn, bảng hỏi;

- Biết phân loại dữ liệu

- Nhận biết tính đại diện của dữ liệu

b) Tổ chức thực hiện

* Nội dung 1: Bài 5.14 SGK-trang 107

- GV yêu cầu HS (cá nhân) thực hiện bài 5.14 SGK-trang 107 và ghi kết quả thựchiện vào vở

- HS thực hiện yêu cầu và cá nhân báo cáo kết quả nếu được GV chỉ định

- GV tổ chức thảo luận:

- GV kết luận: Nhận xét câu trả lời và chốt lại phương pháp thu thập dữ liệu vàcách phân loại dữ liệu

* Nội dung 2: Bài 5.15 SGK-trang 107

- GV yêu cầu HS (cá nhân) bài 5.15 SGK-trang 107 và ghi kết quả thực hiện vàovở

- HS thực hiện yêu cầu và cá nhân báo cáo kết quả nếu được GV chỉ định

- GV kết luận: Nhận xét câu trả lời và chính xác nội dung: Dữ liệu cần phải có tínhđại diện đối với vấn đề cần thống kê

Hoạt động 2 2 Luyện tập về biểu đồ hình quạt tròn (10 phút)

a) Mục tiêu:

Trang 31

- Rèn kĩ năng đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn.

- Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn

b) Tổ chức thực hiện:

Nội dung 1: Bài tập 1

Hãy đọc các thông tin từ biểu đồ bên và

lập bảng thống kê tương ứng

- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi trong thời gian 3 phút

- Học sinh thảo luận và lập được bảng thống kê

- GV tổ chức thảo luận:

- GV chính xác hoá và mô tả lại biểu đồ quạt tròn

Nội dung 2 Bài tập 2: Cho bảng thống kê sau:

Các thành phần trong một chai nước ép hoa quả

- GV yêu cầu HS (cá nhân) trả lời câu hỏi

- HS giơ tay trả lời, HS khác nhận xét

- GV kết luận: Nhận xét câu trả lời và chính xác nội dung

Hoạt động 3: Thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng (12 phút)

a) Mục tiêu:

- Vận dụng kĩ năng phân loại dữ liệu, xử lý thông tin từ biểu đồ quạt để làm bài tậpthực tế

b) Tổ chức thực hiện:

Trang 32

Nội dung 1 Ví dụ 1 SGK-trang 106

- GV yêu cầu HS tự đọc ví dụ 1 SGK-trang 106 trong thời gian 3 phút và giơ taytrả lời các câu hỏi

1) Trong phiếu hỏi, dữ liệu thu được từ các câu hỏi thuộc loại nào?

2) Nêu cách tính số bạn lựa chọn ở mỗi phương án

3) Kết luận “đa số các bạn học sinh thích bóng đá” có hợp lý không? Vì sao?

- Học sinh đọc ví dụ 1, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung

- GV đánh giá câu trả lời của HS, chốt lại kiến thức của bài

Nội dung 2: Bài tập 3 (Phụ lục 1)

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 1

Chi phí sinh hoạt một tháng của một gia

đình Mục chi tiêu Chi phí (đồng)

- GV tổ chức hoạt động nhóm (chia lớp thành 6 nhóm) thảo luận làm bài tập 3

GV thảo luận trả lời các câu hỏi:

1 Tính tổng chi phí của cả tháng

2 Tính tỉ lệ phần trăm của mỗi khoản chi

- HS trao đổi theo nhóm theo yêu cầu của giáo viên

- GV tổ chức thảo luận.

- GV: +) Chính xác hoá bài làm của học sinh;

+) Chú ý cho học sinh cách trình bày bài toán thực tế

Nội dung 3: Nhiệm vụ học tập ở nhà (3 phút)

Giáo viên giao nhiệm vụ:

c Nhiệm vụ bắt buộc:

 Ôn tập các phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 33

 Ôn tập cách vẽ biểu đồ cột, cách biểu diễn biểu đồ quạt, cách vẽ biểu đồđoạn thẳng.

 Muốn phân tích được các dữ liệu từ biểu đồ ta cần chú ý những đặc điểm gì?

 Làm bài tập sau : 5,16 SGK- trang 107

b) Nhiệm vụ khuyến khích:

Bài tập: Em hãy thu thập dữ liệu về môn học yêu thích nhất của các bạn trong lớp

em, lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ quạt biểu diễn số liệu thu thập được

Phụ lục 1:

PHIẾU HỌC TẬPTên nhóm: Lớp: 7

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 1

Chi phí sinh hoạt một tháng của một gia

đình Mục chi tiêu Chi phí (đồng)

Hoạt động 1: Nhận biết kiến thức, kĩ năng (10 phút)

Hoạt động 1.1 Luyện tập về phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn

a) Mục tiêu:

Nhận biết phương pháp phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn.Nhận ra vấ

đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn

b) Tổ chức thực hiện:

Nội dung 1:

Trang 34

Bài tập 1:

a) Em hãy phân tích dữ liệu được biểu

diễn trong biểu đồ sau

b) Dựa theo sự phân tích dữ liệu của

biểu đồ trên, trong buổi liên hoan cuối

năm lớp 7A nên mua những loại nước

uống gì? loại nào nên mua nhiều nhất?

Nội dung 2:

Bài tập 2: Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở

năm 2019, dân số nước ta là 96 208 984 người và quy

mô dân số theo sáu vùng kinh tế- xã hội được biểu diễn

bằng biểu đồ hình quạt tròn ở bên

a) Nêu quy mô dân số ở mỗi vùng kinh tế- xã hội ở nước

- Gv chốt kiến thức và khai thác các câu hỏi khác của bài toán

Hoạt động 1.2 Luyện tập về phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng

a) Mục tiêu:

Nhận biết phương pháp phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng.Đọc và mô tả

dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng

b) Tổ chức thực hiện:

Nội dung 1: Bài tập 3:

a) Trong hình vẽ trên, dãy số ghi trên các điểm có đánh dấu biểu diễn số li trà sữa bán được của tiệm Trân Châu vào các ngày trong tuần Từ biểu đồ đoạn thẳng em

Trang 35

hãy thống kê số li trà sữa được bán trong tuần của tiệm Trân Châu.

b) Theo em ngày nào trong tuần tiệm bán được nhiều nhất? ngày nào tiệm bán được ít nhất?

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi:

1) Các ngày mà tiệm Trân Châu bán là các ngày nào?

2) đọc số ghi trên các điểm ứng với từng ngày?

3) Theo em ngày nào trong tuần tiệm bán được nhiều nhất? ngày nào tiệm bánđược ít nhất?

- Hs quan sát và trả lời

- Gv chốt kiến thức và khai thác các câu hỏi khác của bài toán

Nội dung 2: Bài tập 4

Bài tập 4: Biểu đồ đoạn thẳng trong

hình 19 biểu diễn nhiệt độ trong một

ngày mùa đông tại một địa điểm ở

miền ôn đới

a) Nêu nhiệt độ lúc 2h, 6h, 10h, 14h,

18h, 22h

b) Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt

độ trong các khoảng thời gian : 2h -

6h; 6h - 10h; 10h - 14h; 14h - 18h; 18h

- 22h; 22h -24h

- GV tổ chức hoạt động nhóm (chia lớp thành 6 nhóm) thảo luận làm bài tập 2

GV thảo luận trả lời các câu hỏi:

- GV: +) Chính xác hoá bài làm của học sinh;

Hoạt động 2 Luyện tập củng cố kiến thức, kĩ năng

Hoạt động 2.1 Luyện tập về phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn (10phút)

a) Mục tiêu

- Củng cố các phương pháp phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn.Nhận ra

vấ đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn

b) Tổ chức thực hiện

Nội dung 1: Bài 5.16/ sgk trang 107

Trang 36

Bài 5.16/ sgk trang 107

Biểu đồ Hình 5.36 được trích từ báo cáo

tổng kết của một tỉnh về thể trạng học sinh

trung học cơ sở tại tỉnh này

Một trường Trung học cơ sở của tỉnh có 1

500 học sinh Em hãy ước lượng tỉ lệ học

sinh béo phì của trường đó

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và trả lời các câu hỏi phân tích bài toán:

1) Cho biết các thành phần của biểu đồ

2) Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy hình quạt? Mỗi hình quạt biểudiễn số liệu nào?

3) Tỉ lệ học sinh béo phì chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh? Em hãy ướclượng tỉ lệ học sinh béo phì của trường đó

- Học sinh đề bài và quan sát hình 5.36, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung ( đáp án khoảng 1500 15% = 225

- GV đánh giá câu trả lời của HS, chốt lại kiến thức của bài Khai thác câu hỏingược: cho số học sinh béo phì là 225 học sinh Tính số học sinh toàn trường?Nội dung 2: Bài tập 5

Bài tập 5:Biểu đồ quạt tròn ở hình 28 biểu diễn

các thành phần dinh dưỡng có trong một loại

thực phẩm ( tính theo tỉ số phần trăm)

a) Tính giá trị của x

b) Tính tỉ số phần trăm của lượng mỗi thành phần

dinh dưỡng so với tổng lượng các chất dinh

dưỡng có trong thực phẩm trên

c) Giả sử loại thực phẩm trên chứa 120g chất bột

đường Hoàn thành số liệu ở bảng sau

- GV tổ chức hoạt động nhóm (2 bạn cùng bàn là 1 nhóm) thảo luận làm bài tập 2

GV thảo luận trả lời các câu hỏi:

1 ) Tính giá trị của x

2) Tính tỉ số phần trăm của lượng mỗi thành phần dinh dưỡng so với tổng lượng các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm trên

Trang 37

3) Giả sử loại thực phẩm trên chứa 120g chất bột đường Hoàn thành số liệu ở bảng sau.

- HS trao đổi theo nhóm theo yêu cầu của giáo viên

- GV tổ chức thảo luận.

- GV: +) Chính xác hoá bài làm của học sinh;

+) Chú ý cho học sinh cách trình bày bài toán thực tế

Hoạt động 3: Thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng (12 phút)

Biểu dồ đoạn thẳng ở hình 18 biểu diễn số vụ tai nạn giao thông ( TNGT) của nước

ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020

a) Lập bảng số liệu thống kê số vụ TNGT của nước ta theo mẫu sau:

b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, năm nào có số vụ TNGT nhiều nhất?

c) Số vụ TNGT năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2018 ( làm trònkết quả đến hàng đơn vị)?

d) Số vụ TNGT năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019 ( làm trònkết quả đến hàng phần mười) ?

e) Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng ở hình 18, nêu nhận xét về số vụ TNGT ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi:

- Hs quan sát và trả lời

Trang 38

- Gv chốt kiến thức và khai thác các câu hỏi khác của bài toán.

Nội dung 2: Bài tập 1

Bài tập 1: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dữ liệu của bảng thống kê sau:

Bài tập 2: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn nhiệt độ không khí trung bình tại Hà Nội trong 6 năm từ 2014 đến 2019

Tổ chức thi “ Ai nhanh nhất”: GV yêu cầu học sinh làm bài tập sau đó thu vở

chấm bài của một vài học sinh làm nhanh nhất

Nội dung 3: Nhiệm vụ học tập ở nhà (3 phút)

Giáo viên giao nhiệm vụ:

a) Nhiệm vụ bắt buộc:

 Ôn tập các phương pháp thu thập dữ liệu

 Ôn tập cách vẽ biểu đồ cột, cách biểu diễn biểu đồ quạt, cách vẽ biểu đồđoạn thẳng

 Muốn phân tích được các dữ liệu từ biểu đồ ta cần chú ý những đặc điểm gì?

 Làm bài tập sau : 5.17 SGK- trang 107

b) Nhiệm vụ khuyến khích:

Bài tập: Em hãy thu thập dữ liệu về số thành viên trong gia đình của các bạn tronglớp em, lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số liệu thu thậpđược

Phụ lục 2:

PHIẾU HỌC TẬPTên nhóm: Lớp: 7

Trang 39

Bài tập 5:Biểu đồ quạt tròn ở hình 28 biểu diễn

các thành phần dinh dưỡng có trong một loại

thực phẩm ( tính theo tỉ số phần trăm)

a) Tính giá trị của x

b) Tính tỉ số phần trăm của lượng mỗi thành

phần dinh dưỡng so với tổng lượng các chất

dinh dưỡng có trong thực phẩm trên

c) Giả sử loại thực phẩm trên chứa 120g chất

bột đường Hoàn thành số liệu ở bảng sau

PHỤ LỤC 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Thành

viên: Biểu đồ cho biết các loại kem được bán trong một ngày của một cửa hàng kem

Trang 40

a Em hãy cho biết biểu đồ trên thuộc loại biểu đồ nào? Chỉ ra các thành phần của biểu đồ.

b Trong biểu đồ trên, hình tròn được chia thành mấy hình quạt, mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?

c Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày của cửa hàng đó

Ngày đăng: 26/01/2024, 17:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình quạt tròn và chỉ ra các thành phần của biểu đồ ấy. - Ga đs7 kì ii(22 23) in (1)
Hình qu ạt tròn và chỉ ra các thành phần của biểu đồ ấy (Trang 11)
Hình 1: Biểu đồ tranh Hình 2: Biểu đồ cột - Ga đs7 kì ii(22 23) in (1)
Hình 1 Biểu đồ tranh Hình 2: Biểu đồ cột (Trang 16)
Bảng sau cho biết tỉ lệ các bạn trong trường dự đoán đội vô địch giải bóng đá HS khối 7 - Ga đs7 kì ii(22 23) in (1)
Bảng sau cho biết tỉ lệ các bạn trong trường dự đoán đội vô địch giải bóng đá HS khối 7 (Trang 17)
Hình 19 biểu diễn nhiệt độ trong một - Ga đs7 kì ii(22 23) in (1)
Hình 19 biểu diễn nhiệt độ trong một (Trang 35)
2) Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào? - Ga đs7 kì ii(22 23) in (1)
2 Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào? (Trang 36)
SƠ ĐỒ TƯ DUY - Ga đs7 kì ii(22 23) in (1)
SƠ ĐỒ TƯ DUY (Trang 50)
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức - Ga đs7 kì ii(22 23) in (1)
o ạt động 2. Hình thành kiến thức (Trang 108)
w