1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh

50 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Skkn Môn Toán 10 Thpt Thi Gvg Cấp Tỉnh
Chuyên ngành Toán học
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 23,12 MB
File đính kèm SKKN môn Toán 10 THPT cấp tỉnh 2020-2024.rar (23 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên (GV) phổ thông mô đun 2 có nêu rõ: “ Dạy học dựa trên dự án là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày”. Nhiệm vụ này được HS thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập. Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công giữa các thành viên trong nhóm. Điều này giúp phát triển mạnh mẽ năng lực giao tiếp và hợp tác ở HS. Dạy học theo dự án cần được tiến hành theo ba giai đoạn: Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: Chủ đề của dựa án xuất phát từ những tình huống của thực tiễn đời sống, có ý nghĩa thực tiễn xã hội, góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống. Nhiệm vụ của dự án cần phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của HS, phù hợp với chương trình và nội dung học tập cũng như điều kiện thực tế. Đề tài dự án có thể nảy sinh từ sáng kiến của GV, HS hoặc của nhóm HS. HS phải tự mình tìm kiếm thông tin và giải quyết công việc. Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: Vì các nhiệm vụ của dự án mang tính phức hợp nên thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm. GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm HS, đòi hỏi tính sẵn sàng và kĩ năng hợp tác làm việc giữa các thành viên tham gia. Lập kế hoạch thực diện dự án: GV hướng dẫn các nhóm HS lập kế hoạch thực hiện dự án, trong đó HS cần xác định chính xác chủ đề, mục tiêu, những công việc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện. Ở giai đoạn này, đòi hỏi ở HS tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạch của nhóm. Sản phẩm tạo ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự án. Giai đoạn 2: Thực hiện dự án Giai đoạn này, với sự giúp đỡ của GV, HS tập trung và việc thực hiện nhiệm vụ được giao với các hoạt động như: đề xuất phương án giải quyết và kiểm tra, nghiên cứu tài liệu, trao đổi và hợp tác với các thành viên trong nhóm. Trong giai đoạn này, năng lực giao tiếp và hợp tác bộc lộ rõ ràng thông qua việc các thành viên nhóm phải tăng cường sự tương tác tích cực để hoàn thành dự án. Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá HS thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp. Sau đó, GV và HS tiến hành đánh giá. HS có thể tự nhận xét quá trình thực hiện dự án và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và đánh giá nhóm khác. Việc thuyết trình báo cáo sản phẩm và đánh giá giúp tăng năng lực giao tiếp cho HS. Kết thúc dự án, GV đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện dự án của HS, đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm để thực hiện những dự án tiếp theo. Như vậy, với những đặc điểm thực hiện của dạy học dựa trên dự án, đòi hỏi liên tục có sự giao tiếp và hợp tác giữa các HS để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Nếu quá trình giao tiếp và hợp tác hạn chế thì nhiệm vụ dự án sẽ không được hoàn thành. Chính vì vậy việc tăng cường các hoạt động dạy học dự án có ý nghĩa quan trọng để phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác đối với HS, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn Toán học ở các trường THPT và thực hiện Chương trình GDPT năm 2018 theo định hướng phát triển năng lực người học.

Trang 1

PHẦN A ĐẶT VẤN ĐỀ

Xuất phát từ các yêu cầu và thách thức hiện nay của nền kinh tế tri thức vàhội nhập quốc tế, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã trở thànhnhiệm vụ cấp bách của nước ta Tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hànhTrung ương khóa XI (NQ số 29-NQ/TW) đã xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ

và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triểnphẩm chất, năng lực của người học” Chương trình giáo dục phổ thông tổng thểban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ rõ: “Chương trình giáo dục phổthông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dunggiáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí,thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn

đề trong học tập và đời sống” Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dụctrong nhà trường cần được đổi mới theo hướng phát triển toàn diện phẩm chất vànăng lực người học, trong đó đổi mới phương pháp dạy học từ tiếp cận nội dungsang dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học được coi

là yếu tố quan trọng

Trong Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thể năm 2018, nănglực giao tiếp và hợp tác được xác định là một trong những năng lực cốt lõi củangười học cần được phát triển Điều đó hoàn toàn phù hợp với thời đại hiện nay.Giao tiếp và hợp tác có ý nghĩa quan trọng ở cả tầm vi mô và vĩ mô Ở bất kỳ giaiđoạn lịch sử nào con người đều cần có sự giao tiếp và hợp tác, thể hiện rất rõ ở xuthế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Trong thế giới ngày nay,

sự giao tiếp và hợp tác giữ vai trò đặc biệt quan trọng để thúc đẩy sự phát triển củamỗi cá nhân cũng như mỗi quốc gia Hơn nữa, nhân loại đang đối mặt với nhiềuthách thức lớn như tội phạm, khủng bố, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ônhiễm môi trường, sự bùng nổ dân số, Hợp tác để giải quyết các vấn đề chungđang trở lên cấp thiết hơn bao giờ hết

Như vậy, trong dạy học nói chung và dạy học Toán học nói riêng, việc hìnhthành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh (HS) trong nhà

Trang 2

trường là rất cần thiết Có nhiều phương pháp dạy học để phát triển năng lực giaotiếp và hợp tác cho HS, trong đó có dạy học dựa trên dự án

Theo tài liệu hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên (GV) phổ thông mô đun 2 cónêu rõ: “ Dạy học dựa trên dự án là cách thức tổ chức dạy học, trong đó HS thựchiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo

ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày” Nhiệm vụ này được HS thực hiện vớitính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập Làm việc nhóm là hình thức cơ bảncủa dạy học dự án, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công giữa cácthành viên trong nhóm Điều này giúp phát triển mạnh mẽ năng lực giao tiếp vàhợp tác ở HS

Dạy học theo dự án cần được tiến hành theo ba giai đoạn:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án

- Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: Chủ đề của dựa án xuất phát từ

những tình huống của thực tiễn đời sống, có ý nghĩa thực tiễn xã hội, góp phần gắnviệc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống Nhiệm vụ của dự án cần phùhợp với trình độ và khả năng nhận thức của HS, phù hợp với chương trình và nộidung học tập cũng như điều kiện thực tế Đề tài dự án có thể nảy sinh từ sáng kiếncủa GV, HS hoặc của nhóm HS HS phải tự mình tìm kiếm thông tin và giải quyếtcông việc

- Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: Vì các nhiệm vụ của dự án mang

tính phức hợp nên thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làmviệc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm GV chia nhóm,giao nhiệm vụ cho các nhóm HS, đòi hỏi tính sẵn sàng và kĩ năng hợp tác làm việcgiữa các thành viên tham gia

- Lập kế hoạch thực diện dự án: GV hướng dẫn các nhóm HS lập kế hoạch

thực hiện dự án, trong đó HS cần xác định chính xác chủ đề, mục tiêu, những côngviệc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện Ở giai đoạn này, đòihỏi ở HS tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạch của nhóm Sản phẩmtạo ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự án

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án

2

Trang 3

Giai đoạn này, với sự giúp đỡ của GV, HS tập trung và việc thực hiện nhiệm

vụ được giao với các hoạt động như: đề xuất phương án giải quyết và kiểm tra,nghiên cứu tài liệu, trao đổi và hợp tác với các thành viên trong nhóm Trong giaiđoạn này, năng lực giao tiếp và hợp tác bộc lộ rõ ràng thông qua việc các thànhviên nhóm phải tăng cường sự tương tác tích cực để hoàn thành dự án

Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá

HS thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp Sau đó, GV và HS tiếnhành đánh giá HS có thể tự nhận xét quá trình thực hiện dự án và tự đánh giá sảnphẩm của nhóm mình và đánh giá nhóm khác Việc thuyết trình báo cáo sản phẩm

và đánh giá giúp tăng năng lực giao tiếp cho HS Kết thúc dự án, GV đánh giá toàn

bộ quá trình thực hiện dự án của HS, đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm đểthực hiện những dự án tiếp theo

Như vậy, với những đặc điểm thực hiện của dạy học dựa trên dự án, đòi hỏiliên tục có sự giao tiếp và hợp tác giữa các HS để hoàn thành nhiệm vụ được giao.Nếu quá trình giao tiếp và hợp tác hạn chế thì nhiệm vụ dự án sẽ không được hoànthành Chính vì vậy việc tăng cường các hoạt động dạy học dự án có ý nghĩa quantrọng để phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác đối với HS, đồng thời góp phầnnâng cao hiệu quả dạy học bộ môn Toán học ở các trường THPT và thực hiệnChương trình GDPT năm 2018 theo định hướng phát triển năng lực người học

PHẦN B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Thực trạng công tác dạy và học môn Toán ở trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang

1 Ưu điểm

- Nhà trường: Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất hiện đại cho dạy học: 100%

phòng học được trang bị bảng thông minh, tivi, mạng Internet Phòng bộ môn đảmbảo đủ dụng cụ học tập và thực hành môn Toán theo các chủ đề Lãnh đạo nhàtrường luôn quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giảng dạy của thầy

cô cũng như học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán

- Giáo viên: Các thầy cô đều có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trênchuẩn, có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy nên có đủ năng lực để đáp ứng yêucầu đổi mới của Chương trình GDPT 2018 Giáo viên đã được tập huấn về thựchiện Chương trình GDPT 2018 và phương pháp dạy học dựa trên dự án

Trang 4

- Học sinh: Đa phần ngoan ngoãn, chăm chỉ, có ý thức và động cơ học tập,đáp ứng được cơ bản yêu cầu học tập môn Toán.

ra hứng thú trong học tập cho HS, giúp các em thấy yêu thích môn Toán mà không

sợ học nữa Tuy nhiên thực tế, một số GV còn ngại áp dụng các phương pháp và kĩthuật dạy học mới; chưa sáng tạo trong giờ dạy, áp dụng lối mòn phương pháp dạyhọc cũ, chưa tích hợp liên môn và gắn Toán học vào đời sống nên gây ra sự nhàmchán và không hứng thú học Toán ở HS

- Chưa tích cực viết chuyên đề làm tài liệu học tập cho HS trong quá trình tựhọc Nhất là trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay, việc học trực tiếp có thể dừng bất

kì lúc nào thì các tài liệu tự học sẽ giúp đỡ các em rất nhiều khi không có sự giảngdạy trực tiếp của thầy cô Những tài liệu này cũng giúp các thầy cô chủ động và dễdàng giao bài cũng như kiểm tra bài tập cho HS khi học trực tuyến

- Chưa đa dạng trong kiểm tra và đánh giá để giúp HS được đánh giá toàndiện và tạo hứng thú, động lực phấn đấu trong quá trình học tập

b Nguyên nhân

- Một số thầy cô chưa tích cực đầu tư chuyên môn, học hỏi kiến thức vàphương pháp mới để cập nhật với Chương trình GDPT 2018 cũng như sự thay đổitrong đánh giá và thi cử

- Giáo viên bị áp lực bởi phân phối chương trình nên nhiều khi chưa chútrọng vào tổ chức hoạt động học mà chỉ quan tâm tới giảng giải cho hết bài

- Giáo viên chưa thực sự quan tâm đến khó khăn của HS để giúp đỡ và khắcphục

- Giáo viên chưa chú trọng đến phát huy ưu điểm và các năng lực, phẩm chấtkhác ở học sinh: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực Tin học, năng lực ngônngữ

4

Trang 5

- Đa phần các em ít nói, ngại giao tiếp và chưa chủ động chia sẻ khó khăncủa mình cho thầy cô và người xung quanh biết.

- Chưa tích cực và chủ động học tập nên khả năng tự học của các em rất yếu.Nhiều học sinh chưa có động cơ học tập, còn chưa ham học

b Nguyên nhân

- Các em thuộc dân tộc ít người, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt

khó khăn có điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa thấp kém hơn các vùng khác.Điều này ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển năng lực của các em, nhất làcác năng lực giao tiếp và hợp tác

- Đa số gia đình các em thuộc diện kinh tế khó khăn, có trình độ dân trí chưacao, nhiều em có hoàn cảnh gia đình đặc biệt, nên chưa được bố mẹ quan tâm vàtạo điều kiện tối đa cho học tập

II Biện pháp áp dụng phương pháp dạy học dựa trên dự án

1 Biện pháp 1: Dạy học dự án với các kiến thức Toán học gắn liền thực tiễn cuộc sống

Trong nội dung chương trình Toán THPT, có nhiều nội dung gắn với thựctiễn cuộc sống phù hợp với dạy học dựa trên dự án Khi giảng dạy các nội dungnày, giáo viên nên tổ chức các hoạt động cho HS vận dụng kiến thức vào thựctiễn, làm cho các em hứng thú và yêu môn Toán hơn, thấy được Toán học thật gầngũi và ý nghĩa với cuộc sống Khi dạy chủ đề “Hàm số bậc hai”, GV có thể cho HStìm hàm bậc hai xác định bởi một chiếc cổng dạng parabol Với chủ đề “Dãy số -Cấp số cộng - Cấp số nhân”, GV có thể tổ chức cho các em hoạt động tính toán lãixuất gửi tiền tiết kiệm của các ngân hàng hiện nay, tính toán về số lượng con sinh

ra của một bầy thỏ

Chủ đề “Thống kê” trong chương trình Đại số 10 là nội dung có tính thựctiễn rất cao, mọi con số điều tra đều lấy từ thực tiễn và kết quả tính toán các đặctrưng của số liệu thống kê đều nhằm phục vụ lại đời sống xã hội, có tác dụng địnhhướng hoặc điều chỉnh các mục tiêu của cá nhân hoặc thậm chí là các chính sáchcủa nhà nước Chương trình GDPT 2018 đã xác định: Thống kê là một trongnhững mục tiêu của học tập môn Toán Tuy nhiên, trong giảng dạy phổ thông hiệnnay, nội dung thống kê chưa được coi trọng vì ít khi có trong nội dung đề thiTHPTQG và do thời lượng chương trình trên lớp chỉ có 2 tiết nên đa phần GVthường dạy qua loa, chưa cho HS thấy cái hay, cái đẹp và tầm quan trọng củathống kê trong cuộc sống Quá trình dạy học thống kê áp dụng vào cuộc sống, HScùng xử lí một khối lượng công việc lớn nên phải trao đổi, hợp tác với nhau mộtcách tích cực Kết thúc dự án, sẽ giúp cho HS không chỉ nắm vững lí thuyết màcòn biết cách thực hiện lấy số liệu thống kê, biết được ý nghĩa của vấn đề thống kêđối với đời sống xã hội

Trang 6

Minh họa: Dự án “Thống kê và cuộc sống” báo cáo trong tiết học “Ôn tập chủ đề Thống kê” - Đại số 10.

Mục tiêu

- Kiến thức:

+ Tính được số trung bình, trung vị, mốt, phương sai và độ lệch chuẩn của sốliệu thống kê Trình bày được các đại lượng này trên số liệu thống kê đã thu thập + Tính được cân nặng trung bình, chiều cao trung bình của HS lớp mình và sosánh với chiều cao trung bình của người dân Việt Nam và thế giới

+ Biết áp dụng thống kê vào cuộc sống, hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọngcủa thống kê trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

Tiến trình thực hiện dự án

Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án

- Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: Ôn tập chủ đề Thống kê thông qua

hai hoạt động lý thuyết và thực hành

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức trọng tâm của chủ đề Thống kê bằng sơ đồ

tư duy và thể hiện qua bài tập tính toán

Hoạt động 2: Thực hành áp dụng thống kê vào cuộc sống

- Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: Chia lớp thành 3 nhóm theo tổ, tổ

trưởng là trưởng nhóm chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ, kiểm tra công việccủa các thành viên và tổng hợp lại kết quả của nhóm

6

Trang 7

Tổ 2:

+ Hoạt động 1: Đo cân nặng của của 35 HS lớp 10C, lập bảng phân bố tần số,

tần suất và tính các đại lượng đặc trưng của mẫu số liệu thống kê

+ Hoạt động 2: Khảo sát nhu cầu về đồ uống để vạch ra kế hoạch kinh doanhhợp lí trong đợt cắm trại chào mừng 26/3 của nhà trường

Tổ 3:

+ Hoạt động 1: Đo chiều cao của 35 HS lớp 10C, lập bảng phân bố tần số, tần

suất và tính các đại lượng đặc trưng của mẫu số liệu thống kê

+ Hoạt động 2: Khảo sát nhu cầu về đồ ăn để vạch ra kế hoạch kinh doanh hợp

lí trong đợt cắm trại chào mừng 26/3 của nhà trường

Bước 2: Lập phiếu khảo sát và phát phiếu điều tra, thu thập để đưa ra kế hoạchbán hàng

Tổ 3:

Bước 1: Tiến hành đo chiều cao của 35 HS lớp 10C, lập bảng phân bố tần số,

tần suất và tính các đại lượng đặc trưng của số liệu thống kê thể hiện trên bản trìnhchiếu So sánh với chiều cao trung bình người dân Việt Nam và thế giới

Bước 2: Lập phiếu khảo sát và phát phiếu điều tra, thu thập để đưa ra kế hoạchbán hàng

Trang 8

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án

Các tổ độc lập thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ trợ các em máy tính đểlập phiếu khảo sát và thu thập thông tin Mỗi tổ phát 100 phiếu điều tra, sau đótổng hợp lại thói quen và nhu cầu trên mỗi câu hỏi và đưa ra đánh giá dựa trên sốliệu thu được

Phiếu khảo sát của Tổ 1:

Lựa chọn

Câu hỏi

Thườngxuyên

Thithoảng

Không

1 Bạn có tập thể dục hàng ngày hay

không?

2 Bạn có hay bỏ bữa sáng không?

3 Bạn có thường xuyên uống sữa không?

4 Bạn thường đi ngủ trước 23h không?

Phiếu khảo sát của Tổ 2:

1 Trà sữa trân châu(10k)

Giai đoạn 3: Báo cáo sản phẩm

Các tổ cử hai đại diện thuyết minh kết quả mỗi hoạt động trước lớp trong

tiết “Ôn tập chủ đề Thống kê”

Tổ 1 (trình bày trên sơ đồ tư duy và bảng phụ)

Vẽ sơ đồ trên giấy A0 thể hiện các nội dung

- Cách thu gọn số liệu thống kê bằng bảngtần số, tần suất

- Các cách mô tả bảng tần số, tần suất bằngbiểu đồ: đường gấp khúc, hình quạt

- Các đặc trưng của mẫu số liệu: số trung

- Ưu điểm: thểhiện được đầy

đủ nội dungcủa chủ đề, các

chính xác

8

Trang 9

Thithoảng Không

đồ khoa họchơn

- Số liệu đánhgiá tương đốichính xác vềthực tiễn thóiquen tập luyện,sinh hoạt vàchế độ dinhdưỡng của các

HS

- Nhận xét: Để

đánh giá chínhxác hơn thì nêntăng số lượngmẫu điều tra

Trung vị: Me = 48 kg, vì có sự chênh lệchkhá lớn giữa các số liệu cân nặng nên ta lấy

số trung vị làm đại diện cho cân nặng củalớp thay cho số trung bình

Mốt: 44 kg, số HS có cân nặng 44kg lànhiều nhất chiếm 6 HS

Độ lệch chuẩn: 5,97 kg

Khuyến nghị: Nên thay đổi chế độ dinh

- Bảng số liệuđầy đủ vàchính xác

- Các đại lượngtính toán chínhxác theo côngthức

Nhận xét: Số

liệu chênh lệchkhá lớn, cânnặng trungbình (trung vị)của HS lớp

nhiều HS rấtgầy và nhỏ

- Có thể tăng

Trang 10

điều tra, thu thập

số HS thích trà sữa trân châu khá lớn so vớitrà sữa thái (do trà sữa thái giá thành caohơn)

Kế hoạch bán hàng: Bán trà đào và trà tranhchủ yếu, có bán trà sữa trân châu nhưng sốlượng ít hơn, không bán trà sữa thái

số lượng trongmẫu điều tra để

có đánh giáchính xác vàđầy đủ hơn

- Kế hoạchkinh doanh phùhợp với kết quảđiều tra

Tổ 3 (trình chiếu trên Powerpoint)

Trung vị: Me = 157 cm, vì có sự chênh lệchkhá lớn giữa các số liệu chiều cao nên ta lấy

số trung vị làm đại diện cho chiều cao của lớpthay cho số trung bình

Mốt: 158 cm, số HS có chiều cao 158cm lànhiều nhất chiếm 6 HS

- So sánh với chiều cao TB của người dân

- Bảng số liệuđầy đủ vàchính xác

- Các đạilượng tínhtoán chính xáctheo côngthức

Nhận xét: Số

liệu chênh lệchkhá lớn, chiềucao trung bình(trung vị) của

HS lớp 10Ckhá nhỏ, thểhiện có nhiều

HS rất thấp bé

- Thông tin đadạng, chính

10

Trang 11

Chiều cao TB của người dân thế giới (tuổi trưởng thành): 170cm

Như vậy chiều cao TB của HS lớp 10D cònthấp hơn so với chiều cao TB của người dânViệt Nam và thấp hơn rất nhiều so với thếgiới

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiềucao

Khuyến nghị: Nên thay đổi chế độ dinh

dưỡng, sinh hoạt và tập luyện để tăng chiềucao

L chọn

Bìnhthường

Khôngthích

- Đưa ra cáckhuyến nghịrất khoa học

và hợp lí Đềnghị các em

HS nên thựchiện theo yêucầu này đểtăng chiều cao

và cân nặngcủa bản thân

- Có thể tăng

số lượng trongmẫu điều tra

để có đánh giáchính xác vàđầy đủ hơn

- Kế hoạch kinh doanh phù hợp với kết quả điều tra

CHIỀU CAO

CHIỀU CAO

DINH DƯỠNG

DINH DƯỠNG

VẬN ĐỘNG

VẬN ĐỘNG

GIẤC NGỦ

GIẤC NGỦ

DI TRUYỀN

DI TRUYỀN

Trang 12

5 83/100 17/100 0Nhận xét: Số HS thích xoài, cóc dầm, lạpxườn và kem nhiều nhất (do ngon và giáthành hợp lí), số HS thích xúc xích thấp hơn

so với lạp xườn (do xúc xích giá thành caohơn)

Kế hoạch bán hàng: Bán xoài, cóc dầm, lạpxườn, xúc xích và kem, không bán bánhkhoai

Giáo viên đánh giá toàn bộ dự án

- Ưu điểm: Các nhóm đã nghiêm túc thực hiện dự án, hoàn thành đúng thời gian

quy định và đạt được mục tiêu đề ra là:

+ Hệ thống toàn bộ kiến thức cơ bản của chủ đề Thống kê

+ Thu thập được số liệu cân nặng và chiều cao của toàn bộ HS lớp 10C,tính được các đại lượng thống kê đặc trưng và từ đó rút ra được những khuyếnnghị tích cực áp dụng vào cuộc sống hàng ngày

+ Biết áp dụng thống kê để lập chiến lược kinh doanh

+ Biết được tầm quan trọng và cách áp dụng thống kê trong cuộc sống

- Rút kinh nghiệm:

+ Khi lấy mẫu số liệu thống kê thì số lượng trong mẫu càng lớn, kết quảđánh giá càng có độ tin cậy cao

+ Nên dùng biểu đồ để trình bày số liệu trực quan và khoa học hơn

+ Các thành viên trong mỗi nhóm cần chủ động hơn và luyện tập thêm kĩnăng thuyết trình để lưu loát hơn

- Đánh giá cho điểm từng nhóm: theo các tiêu chí của phiếu đánh giá GV đưa ra

(Phụ lục 1 - Trang 31)

2 Biện pháp 2: Dạy học dự án với các nội dung thực hành môn Toán

Mục tiêu của chương trình giáo dục môn Toán THPT 2018 yêu cầu HScần đạt được kiến thức về hình học và đo lường, biết giải quyết các vấn đề thựctiễn đơn giản Trong chương trình môn Toán THPT, có nhiều nội dung thực hành

mà GV có thể tiến hành dạy học dự án như: Khi dạy chủ đề “Góc và khoảng cáchtrong không gian”, GV có thể tổ chức cho HS hoạt động đo đạc trực tiếp các yếu tốtrong không gian lớp học hoặc rộng hơn là các công trình lớn Hay đối với chủ đề

“Khối tròn xoay”, GV có thể yêu cầu HS thực hiện dựa án tính toán thể tích, diệntích vật liệu cần có để làm nên một vật dạng khối trụ, khối cầu hoặc khối nón cụthể trong cuộc sống

Trong chương trình hình học 10, nội dung của bài “Các hệ thức lượngtrong tam giác và giải tam giác” cũng đặt yêu cầu HS cần đạt được kĩ năng tínhtoán và đo lường thực tế, do đó việc tổ chức dạy học dự án cho bài học này rất phùhợp HS được thực hiện các nhiệm vụ đo đạc, tính toán phù hợp với kiến thứctrong bài và với khả năng của các em Vì vậy trong quá trình tham gia, các em rất

tự tin trao đổi, hợp tác với nhau sôi nổi và hoàn thành tốt dự án đề ra Đồng thờiqua dự án này, HS có thể tự mình đo đạc trong thực tế khi có nhu cầu

12

Trang 13

Minh họa: Dự án “Đo chiều cao cây và tòa nhà trong khuôn viên trường PTDTNT tỉnh Bắc Giang” , báo cáo trong tiết học “Bài tập Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác” - Hình học 10

+ Vẽ được hình mô tả phép đo

+ Giao tiếp và hợp tác với các thành viên trong nhóm Thuyết trình sản phẩmtrước thầy cô và các bạn

- Thái độ: Có thái độ hợp tác tích cực, chủ động học tập và yêu thích mônhọc

- Năng lực, phẩm chất: Thông qua hoạt động nhóm, HS phát triển năng lựcgiao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo và các phẩm chất: Sựchăm chỉ, tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, tình đoàn kết thân ái với bạn bè,

Tiến trình thực hiện dự án

Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án

- Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: GV đề xuất sử dụng các bài

toán về giải tam giác để tính chiều cao của một vật hoặc khoảng cách đến một

điểm mà không cần đi đến vị trí điểm đó HS lựa chọn đề tài “Đo chiều cao cây và

tòa nhà trong khuôn viên nhà trường”.

- Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: GV chia lớp thành 3 nhóm tương

ứng với 3 tổ trong lớp, tổ trưởng là trưởng nhóm nhận nhiệm vụ, chia công việc cụthể cho các thành viên và báo cáo lại kết quả hoạt động của nhóm

Tổ 1: Làm dụng cụ đo góc và thực hiện đo chiều cao của toàn nhà hiệu bộ

Tổ 2: Làm dụng cụ đo góc và thực hiện đo chiều cao của của cây cau trong trường

Tổ 3: Làm dụng cụ đo góc và thực hiện đo chiều cao của cột đèn ở sân bóng trongtrường

- Lập kế hoạch thực hiện dự án:

Bước 1: Các nhóm làm dụng cụ đo góc đơn giản bằng giấy trên lớp.

Trang 14

Bước 2: Tiến hành đo đạc bằng dụng cụ đo góc và thước dài, ghi lại các con số đo

được và mô hình hóa toán học bằng hình vẽ

Bước 3: Lên lớp học, thực hiện tính toán và trình bày báo cáo kết quả

Thời gian: 1 tiết đo đạc và 1 tiết báo cáo

Kinh phí: 0 đồng

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án

Bước 1: Làm dụng cụ đo góc bằng giấy dạng đơn giản và chuẩn bị thước

đo chiều dài

Bước 3: Kết quả đo đạc và mô hình toán học

Tổ 1: Đo chiều cao tòa nhà hiệu bộ

Trang 15

Tổ 2: Đo chiều cao của cây cau

Tổ 3: Đo chiều cao cột đèn ở sân bóng

Giai đoạn 3 Báo cáo sản phẩm dự án

Các tổ vẽ hình trên bảng phụ và cử đại diện trình bày báo cáo, các thànhviên khác nghe và nhận xét, bổ sung

- Công thức tính chínhxác

- Kết quả đo phù hợpvới thực tiễn

D

A H

5m

1,72m

B C

5m

E

A M

K

1,72m

H

Trang 16

5sin 34

23 sin 7

- Kết quả đo phù hợpvới thực tiễn

- Chọn phép đo hợp lí

- Công thức tính chínhxác

- Kết quả đo phù hợpvới thực tiễn

16

Trang 17

Giáo viên đánh giá toàn bộ dự án

- Ưu điểm: Các nhóm đã nghiêm túc thực hiện dự án, hoàn thành đúng thời gian

quy định và đạt được mục tiêu đề ra là:

+ Biết tạo dụng cụ đo góc đơn giản và tiện lợi nhất

+ Biết thực hiện phép đo chiều cao của các vật trong những trường hợpkhác nhau

+ Biết lập mô hình toán học và vận dụng các công thức đã biết để tínhtoán chiều cao

+ Biết dùng toán học để giải quyết các vấn đề của cuộc sống

- Rút kinh nghiệm:

+ Khi tạo thước đo góc cần cân đối và quả rọi đủ nặng để tránh sai lệchquá lớn trong phép đo

+ Với phép đo cần hai điểm thẳng hàng với chân của vật thì chú ý việc lấy

3 điểm thẳng hàng để kết quả phép đo được chính xác

+ Nên thực hiện phép đo nhiều lần để so sánh và rút ra kết quả chính xácnhất

+ Các thành viên trong mỗi nhóm cần chủ động hỗ trợ nhau và luyện tập

kĩ năng vẽ hình mô tả, kĩ năng tính toán

- Đánh giá cho điểm từng nhóm: theo các tiêu chí của phiếu đánh giá GV đưa ra

(Phụ lục 2 - Trang 32)

3 Biện pháp 3: Dạy học dự án các bài ôn tập chương bằng sơ đồ tư duy

Tiết ôn tập chương là tiết học rất quan trọng, không chỉ hệ thống kiến thức

lý thuyết của toàn chương mà cần thể hiện lại các dạng bài tập cơ bản cần áp dụng.Trong phương pháp giảng dạy thì tiết ôn tập chương được đánh giá là khó thiết kếbài giảng hơn các tiết học khác, nếu tổ chức không tốt thì tiết ôn tập chương sẽ đơnthuần rơi vào tiết giảng lý thuyết hoặc tiết luyện tập Qua quá trình giảng dạy, tôinhận thấy đối với tiết ôn tập chương, GV nên tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duychuẩn bị trước nội dung tiết học và thuyết trình trước lớp sẽ hiệu quả và sôi độnghơn rất nhiều Khi thực hiện nhiệm vụ này, HS đã thực hiện một dự án học tập.Qua hoạt động nhóm làm sơ đồ tư duy, HS được phát triển rất nhiều năng lực như:năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thẩm mỹ, năng lực giải quyết vấn đề sángtạo, năng lực ngôn ngữ

Quy trình thực hiện dự án vẽ sơ đồ tư duy cho tiết ôn tập chương như sau:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Kết thúc tiết học trước ôn tập chương, GV chia nhóm và giao nhiệm vụthực hiện dự án cho tiết học sau Trong bước này, tùy theo khối lượng nội dungcủa chương nhiều hay ít, có thể giao cho các nhóm cùng một nhiệm vụ để thi đuahoặc chia nhỏ nội dung của chương để mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ khácnhau GV nêu rõ yêu cầu cần đạt của sơ đồ tư duy để làm tiêu chí chấm điểm hoạt

động của nhóm: tính chính xác, tính đầy đủ, tính khoa học và tính thẩm mỹ

Bước 2: Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy

Nhóm trưởng và các thành viên sẽ bàn bạc để lựa chọn cách thức thể hiệnnội dung được giao Thông thường, sơ đồ tư duy được thể hiện trên giấy A0, A1 tùy theo nội dung Nhiệm vụ này các HS sẽ cùng thực hiện trước 2 - 3 ngày trướckhi diễn ra tiết học

Trang 18

Bước 3: Thuyết trình

Mỗi nhóm đề cử một thành viên thuyết trình nội dung hoặc GV có thểchọn tùy ý một HS trong nhóm khi muốn phát huy năng lực giao tiếp của HS đó

Cả lớp sẽ nghe và sau đó nhận xét về nội dung cũng như hình thức thể hiện sơ đồ

tư duy của nhóm bạn GV nhận xét, tổng kết và cho điểm các nhóm (Phụ lục 3

-Trang 33).

Một vài hình ảnh minh họa

1- Sơ đồ tư duy ôn tập chương “Giới hạn” - Đại số và giải tích 11

Vì khối lượng kiến thức của chương lớn nên lớp chia thành 3 cặp nhómthực hiện các nhiệm vụ khác nhau, trong đó mỗi cặp thực hiện nhiệm vụ giốngnhau để so sánh kết quả Cuối cùng, các sơ đồ tư duy sẽ ghép lại thành toàn bộkiến thức của chương

18

Trang 19

2 Sơ đồ tư duy: Ôn tập chương “Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng

-Quan hệ song song trong không gian” - Hình học 11

2- Sơ đồ tư duy Ôn tập chương “Hàm số lượng giác - Phương trình lượng

giác” - Đại số và giải tích 11

Trang 20

4 Biện pháp 4: Thực hiện dự án biên soạn tài liệu tự học và hướng dẫn học sinh cùng nhau học tập

Trong tất cả các phương pháp học tập, tự học vẫn luôn được đề cao nhất

Bác Hồ cũng đã từng nói “Trong cách học, phải lấy tự học làm nòng cốt ” Vai trò

của tự học vô cùng quan trọng, nó chính là then chốt để có được những HS cóthành tích nổi trội và là nền tảng để có được những nhân tài cho đất nước sau này.Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 hiện nay, các em có thể phải dừng học trực tiếpbất kì lúc nào Khi đó nếu các em không có ý thức tự học thì kiến thức sẽ bị maimột và mất dần Tuy nhiên không phải HS nào cũng có khả năng tự học, năng lực

tự học phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tư chất thông minh, sáng dạ; sự đam mêhọc tập; ý chí, nghị lực vượt khó hay sự chăm chỉ, cần cù Để có điều kiện tự học,

HS cũng cần được tạo đủ điều kiện cơ bản: sách, báo, máy tính, internet,

Đối với HS trường PTDTNT, các yếu tố để tự học còn rất nhiều hạn chế,các em cũng ít được gia đình tạo điều kiện vất chất để có thể tự học tập qua mạnghay mua tài liệu, máy tính Tuy nhiên các em có một điều thuận lợi là luôn họccùng nhau, trong lớp hay khối cũng có những HS học tốt để có thể giúp đỡ cácbạn Do đó quá trình tự học của HS trường PTDTNT nên đặt trong điều kiện tựhọc cùng bạn bè, các nhóm sẽ trao đổi, tranh luận và hợp tác với nhau để hoànthành nhiệm vụ học tập Dựa trên những thuận lợi và khó khăn này, để giúp đỡ các

em cải thiện kết quả học tập cũng như đảm bảo chất lượng học tập môn Toán củanhà trường trong bối cảnh đại dịch, tôi đã viết các chuyên đề làm tài liệu tự họcdựa trên sự phối hợp học tập giữa các em, áp dụng cho HS khối 11 năm học 2021-2022

Cấu trúc của mỗi chuyên đề như sau:

1- Viết theo bài trong chủ đề học trên lớp.

2- Hệ thống lý thuyết cơ bản và phân dạng toán, đưa ra phương pháp giải cùng ví

dụ minh họa cụ thể, chi tiết.

3- Mỗi dạng toán có bài tập tự luyện gồm tự luận và trắc nghiệm, phân dạng từ dễ đến khó theo từng mức độ.

4- Có bổ sung đáp án phần cuối tài liệu.

Trang 21

bài cho bạn học kém hơn Qua quá trình này, các em được phát triển năng lực giaotiếp và hợp tác, tinh thần đoàn kết sẽ nâng cao hơn.

+ GV kiểm tra và đánh giá việc làm bài tập của HS trong tài liệu tự học saukhi hết bài hoặc hết chương

+ Khi hết thời gian học Nội dung cốt lõi và chuyển sang Nội dung bổ sung,

ôn tập theo PPCT mới, GV và HS sẽ tiếp tục ôn tập những nội dung còn lại trongTài liệu tự học Lúc này việc ôn tập bằng Tài liệu tự học sẽ thuận lợi hơn cho GV

và HS, nhất là trong hoàn cảnh phải dạy học trực tuyến

Một số nội dung về Tài liệu tự học Toán 11: Chủ đề 1 “ HÀM SỐ LƯỢNG

GIÁC - PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC” (Phụ lục 4 - Trang 34).

PHẦN C HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP

I Kết quả định tính

1 Kết quả khảo sát về ý kiến của HS khi thực hiện các nhiệm vụ dự án

Sau một thời gian áp dụng phương pháp dạy học dự án, tôi đã tiến hành khảosát trên các đối tượng HS ở lớp thực hiện và đạt kết quả như sau:

Phản hồi của HS về hoạt động nhóm trong suốt quá trình thực hiện các dự án học tập

Bảng 1.1 Đánh giá của HS về thực hiện nhiệm vụ nhóm

Nhận xét:

+ Hầu hết các HS đều thích thú với hoạt động nhóm và sẵn sàng phối hợp cùng các bạn trong nhóm làm cho các giờ học diễn ra rất vui vẻ và cuốn hút Qua việc trao đổi, tranh luận và chữa bài cho nhau, HS hiểu bài và ghi nhớ lâu hơn, hiệu quả giờ dạy cũng tăng lên Qua đó giúp năng lực giao tiếp và hợp tác giữa các HS ngày càng phát triển, tạo ra một thói quen làm việc hợp tác giữa các em.

+ Khảo sát cho thấy chỉ có một bộ phận nhỏ (4,3% ứng với 5/117 HS) trả lời phải làm nhiều hơn các bạn, đây là những HS có năng lực và nhanh nhẹn hơn các bạn khác.

Phản hồi của HS khi thực hiện làm sơ đồ tư duy

Bảng 1.2 Đánh giá của HS về thực hiện nhiệm vụ nhóm

Trang 22

Nhận xét:

+ Hầu hết HS (82,2%) thấy được lợi ích của sơ đồ tư duy và hứng thú làm Khi

hoạt động nhóm vẽ sơ đồ tư duy, các em sẽ trao đổi, bày tỏ ý kiến và hợp tác cùng hoàn thành nhiệm vụ Do đó việc giao tiếp và hợp tác đối với các em vô cùng quan trọng, các nhóm có sự trao đổi, tương tác càng lớn thì kết quả sản phẩm càng tốt +Trong khi thiết kế sơ đồ tư duy, HS sẽ phải lựa chọn cách trình bày nội dung sao cho đầy đủ và khoa học, điều này giúp phát triển năng lực thẩm mĩ ở các em + Sơ đồ tư duy có thể lưu lại làm tài liệu học tập lâu dài và có thể làm hình ảnh trang trí cho phòng học sinh động hơn, tạo môi trường học tập trong lớp.

+ Một bộ phận nhỏ HS (12,1% =14/117 HS) chưa thích làm sơ đồ tư duy chứng tỏ các em chưa cập nhật với phương pháp học tập mới Do đó GV cần tăng cường các hoạt động học tập nhỏ bằng sơ đồ tư duy do cá nhân thực hiện.

Phản hồi của HS về việc thuyết trình sản phẩm trước lớp

Bảng 1.3 Đánh giá của HS về việc thuyết trình trước lớp

Nhận xét:

+ Trong hoạt động dạy học dự án hay cụ thể hơn là hoạt động nhóm thì báo

cáo kết quả là phần không thể thiếu Đối với HS dân tộc nội trú, rất rụt rè và ngại

giao tiếp trước đám đông, việc thuyết trình đối với đa số các em không phải là nhiệm vụ dễ dàng Thời gian đầu áp dụng, HS còn lúng túng, ngại ngùng nhưng

sau một thời gian làm quen, các em đã mạnh dạn và chủ động hơn Kết quả khảo

sát cho thấy, đa phần các em thấy được lợi ích của thuyết trình và cố gắng hoàn

22

Trang 23

thành nhiệm vụ (83,6%) Điều này chứng tỏ năng lực giao tiếp của các em qua quá trình áp dụng phương pháp đã cải thiện hơn rất nhiều, giúp các em cảm thấy

tự tin hơn ở bản thân.

+ Kết quả khảo sát cho thấy, một bộ phận nhỏ HS còn e ngại, thiếu tự tin.

Do đó, trong quá trình giảng dạy tiếp theo, GV cần chú ý động viên, giúp đỡ và giao nhiệm vụ cho các đối tượng HS này nhằm khắc phục nhược điểm của các em.

Phản hồi của HS về Tài liệu tự học Toán 11

Bảng 1.4 Đánh giá của HS về Tài liệu tự học Toán 11 do GV biên soạn

Nhận xét:

+ Tài liệu tự học Toán giúp các em chủ động và dễ dàng hơn trong quá

trình tự học và trao đổi với các bạn Đối với HS có khả năng ghi nhớ thấp, tài liệu

tự học giúp các em có thể thường xuyên ôn lại kiến thức lý thuyết và phương pháp giải trong tài liệu, các em cũng có thể nhanh chóng ôn lại dạng toán thông qua ví

dụ và bài làm của mình trong tài liệu Dù tài liệu nhiều kiến thức nhưng bài tập được phân dạng từ dễ đến khó và phù hợp cho từng đối tượng nên các em cũng có thể lựa chọn nội dung cho phù hợp năng lực của mình

+ Trong quá trình làm bài tập về nhà, HS sẽ trao đổi, hỏi bài bạn hoặc giảng bài cho nhau Qua đó năng lực giao tiếp và hợp tác của các em ngày càng phát triển, tinh thần đoàn kết và thân ái cũng được bồi đắp Hiện tại, dự án biên soạn tài liệu tự học cho học sinh cùng học tập vẫn đang tiếp tục được triển khai và hoàn thiện trong các giai đoạn tiếp theo.

Trang 24

2 Kết quả khảo sát sự phát triển về năng lực giao tiếp và hợp tác

Ở giai đoạn đầu, bằng nhận xét cảm quan, GV nhận thấy các năng lực giaotiếp và hợp tác của HS trường PTDTNT tỉnh Bắc Giang còn rất hạn chế nên đã tiếnhành biện pháp Để đánh giá sự phát triển năng lực giao tiếp ở các đối tượng này,

GV gửi biểu mẫu dạng lựa chọn cho HS ở hai thời điểm: giai đoạn giữa và giaiđoạn cuối của quá trình thực nghiệm Các nội dung trong biểu mẫu được thành lậpcăn cứ vào các yếu tố cơ bản trong năng lực giao tiếp và hợp tác

2.1 Năng lực giao tiếp

Biểu mẫu số 1 Đánh giá năng lực giao tiếp

1 Chủ động trong giao tiếp và linh hoạt trong các tình

huống

2 Tự tin nói trước nhiều người

3 Biết khen ngợi hay chê một cách khéo léo

4 Tạo thiện cảm trong giao tiếp bằng biểu cảm ngôn ngữ

cơ thể

5 Động viên khích lệ người đối diện tiến bộ

6 Biết kiềm chế tình huống tiêu cực

7 Tiếp thu một cách tích cực ý kiến của người đối diện

8 Tôn trọng người đối diện

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát các thành tố của năng lực giao tiếp ở giai đoạn giữa

Trang 25

+ Kết quả khảo sát cho thấy sự tiến bộ rõ rệt về việc xác định và thực hiện các thành

tố cơ bản của năng lực giao tiếp Số lượng lớn các em đã biết mạnh dạn, chủ động

và linh hoạt hơn trong giao tiếp với nhau và với thầy cô, người lớn Biết cách tạo thiện cảm bằng ngôn ngữ cơ thể hay động viên khích lệ người đối diện để quá trình giao tiếp thân thiện và hiệu quả hơn Trong đó, hai thành tố vô cùng quan trọng của hoạt động giao tiếp là: “Biết kiềm chế tình huống tiêu cực” và “Tiếp thu một cách tích cực ý kiến của người khác” có tỉ lệ tăng mạnh Chứng tỏ, qua quá trình thực hiện hoạt động nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập, các em đã hiểu nhau hơn, tự tin hơn và cũng khéo léo hơn để mang lại hiệu quả trong giao tiếp của mình với mọi người.

+ Trong các thành tố này, tỉ lệ số em tự tin nói chuyện trước nhiều người qua hai giai đoạn đã tăng mạnh (15%) tuy nhiên vẫn còn thấp Để phát triển thành tố này thì cần có thời gian rèn luyện lâu dài và do các em vẫn còn nhỏ nên năng lực này sẽ còn tiếp tục được cải thiện ở các giai đoạn sau.

2.2 Năng lực hợp tác

Biểu mẫu số 2 Đánh giá năng lực hợp tác

g xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

1 Di chuyển nhanh vào đúng vị trí của nhóm mình

2 Xác định được nhiệm vụ cần làm trong nhóm

3 Thực hiện đúng theo cách thức mà nhóm xác

định

4 Chấp nhận ý kiến trái chiều nếu ý kiến đó là

đúng

5 Bàn bạc với bạn để đưa ra ý kiến chung

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát các thành tố của năng lực hợp tác ở giai đoạn giữa

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát các thành tố của năng lực hợp tác ở giai đoạn cuối

Ngày đăng: 12/01/2024, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Sơ đồ tư duy ôn tập chương “Giới hạn” - Đại số và giải tích 11 - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
1 Sơ đồ tư duy ôn tập chương “Giới hạn” - Đại số và giải tích 11 (Trang 18)
2- Sơ đồ tư duy: Ôn tập chương “Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng - - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
2 Sơ đồ tư duy: Ôn tập chương “Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng - (Trang 19)
2- Sơ đồ tư duy Ôn tập chương “Hàm số lượng giác - Phương trình lượng - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
2 Sơ đồ tư duy Ôn tập chương “Hàm số lượng giác - Phương trình lượng (Trang 19)
Bảng 1.4. Đánh giá của HS về Tài liệu tự học Toán 11 do GV biên soạn - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
Bảng 1.4. Đánh giá của HS về Tài liệu tự học Toán 11 do GV biên soạn (Trang 23)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát các thành tố của năng lực giao tiếp ở giai đoạn giữa - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát các thành tố của năng lực giao tiếp ở giai đoạn giữa (Trang 24)
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát các thành tố của năng lực hợp tác ở giai đoạn giữa - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát các thành tố của năng lực hợp tác ở giai đoạn giữa (Trang 25)
Bảng  2.1.  Biểu  đồ  tỉ  lệ  %    xếp  loại  môn  Toán  của  lớp  10C  (ĐC)    và 11C(TN) - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
ng 2.1. Biểu đồ tỉ lệ % xếp loại môn Toán của lớp 10C (ĐC) và 11C(TN) (Trang 27)
Bảng 2.3. Biểu đồ tỉ lệ %  xếp loại môn Toán của ba lớp 10 (ĐC) và xếp loại HKI của ba lớp 11 (TN) - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
Bảng 2.3. Biểu đồ tỉ lệ % xếp loại môn Toán của ba lớp 10 (ĐC) và xếp loại HKI của ba lớp 11 (TN) (Trang 28)
Bảng 2.4. Biểu đồ tỉ lệ %  xếp loại môn Toán của lớp 10A (ĐC)  và 10B(TN) - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
Bảng 2.4. Biểu đồ tỉ lệ % xếp loại môn Toán của lớp 10A (ĐC) và 10B(TN) (Trang 29)
Đồ thị hàm số y = sinx bằng cách tịnh tiến sang trái   2 - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
th ị hàm số y = sinx bằng cách tịnh tiến sang trái 2 (Trang 35)
Đồ thị hàm số  f t    2 t 2  2 1 t   là một Parabol hướng bề lõm lên trên, có hoành độ đỉnh - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
th ị hàm số f t    2 t 2  2 1 t  là một Parabol hướng bề lõm lên trên, có hoành độ đỉnh (Trang 41)
Bảng biến thiên của hàm số trên đoạn    1 1 ;   là - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
Bảng bi ến thiên của hàm số trên đoạn   1 1 ;  là (Trang 42)
BẢNG ĐIỂM  TRUNG BÌNH MÔN TOÁN LỚP 10C NĂM HỌC 2020 - 2021 - Skkn môn toán 10 thpt thi GVG cấp tỉnh
10 C NĂM HỌC 2020 - 2021 (Trang 49)
w