1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Võ thị hải yến biện pháp dự thi GVG

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Võ Thị Hải Yến Biện Pháp Dự Thi GVG
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Đình Liễn
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Báo cáo biện pháp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM EXAMS 2 2 TRONG ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC MÔN THI TRẮC NGHIỆM TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH LIỄN 1 Lý do hình thành biện pháp Thực hiện văn bản số 4116BGDĐT, ngày 0892017 về vi. BIỆN PHÁP THI GIÁO VIÊN GIỎI TỈNH

Trang 1

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM EXAMS 2.2 TRONG ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC MÔN THI TRẮC NGHIỆM TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH LIỄN

1 Lý do hình thành biện pháp

Thực hiện văn bản số 4116/BGDĐT, ngày 08/9/2017 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) của Bộ GDDT Với suy nghĩ rằng, ứng dụng CNTT trong việc kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng tiếp cận đánh giá năng lực học sinh là việc hết sức cần thiết, đây là một trong những

xu hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay, trong đó có đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là: “Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích,

lý giải kết quả đánh giá”

Theo lộ trình thi THPT Quốc Gia 2021 của Bộ GD&ĐT sẽ tiến hành đánh giá năng lực học sinh trên máy Việc sử dụng phần mềm Exams 2.2 trong đánh giá học sinh là chuẩn

bị cho học sinh tiếp cận với hình thức thi của Bộ một cách tốt nhất

Thực trạng hiện nay, đối với các môn như Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa là những môn mà hình thức thi THPT Quốc Gia bằng hình thức thi TNKQ với các ưu điểm nổi trội đã khắc phục được những nhược điểm của phương pháp kiểm tra TNTL, đáp ứng được yêu cầu thu nhận thông tin phản hồi một cách chi tiết ở từng thành phần và mức độ kiến thức khác nhau trong một thời lượng nhất định Ngoài ra TNKQ còn có thể sử dụng để hướng dẫn và giải quyết các vấn đề ở khâu dạy bài mới, ôn tập, củng cố, nâng cao…Đặc biệt TNKQ với sự hỗ trợ của một số phần mềm còn giúp cho người học tự học, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình rất có hiệu quả

Bên cạnh đó, đối chiếu tình hình thực tiễn, với các điều kiện hiện có của trường THPT Nguyễn Đình Liễn, bao gồm 2 phòng máy có kết nối mạng Lan cục bộ, và sự ủng hộ nhiệt tình từ phía BGH nhà trường trong đầu tư chi phí lắp đặt phần mềm môn đầu, chính là điều kiện tốt để có thể triển khai kiểm tra đánh giá năng lực học sinh trên máy

Sau thời gian tìm hiểu, tiến hành cài đặt và chạy thử, các phần mềm có thể tiến hành

tổ chức thi trắc nghiệm trên máy, phần mềm Exams 2.2 đây là phần mềm có chi phí thấp, có thể khắc phục được các nhược điểm của các phần mềm khác trong kiểm tra thường xuyên

và kiểm tra định kỳ với quy mô trường THPT hiện nay

Vừa giúp phát huy được tính năng động, sáng tạo của người học, vừa giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian Khi sử dụng hình thức thi này, giáo viên sẽ tiết kiệm đến 90% thời gian cho việc soạn đề, tạo tổ hợp đề và chấm điểm cho học sinh “Đổi mới trong phương pháp giảng dạy, phương pháp ra đề thì phương pháp kiểm tra, đánh giá nhất định cũng phải đổi mới cho phù hợp”,

Việc thi trên máy giúp cho học sinh chú trọng trong từng tiết học để làm chủ, chiếm lĩnh kiến thức và không có tâm lý chủ quan bỏ qua bất cứ kiến thức nào, vì bộ đề 500 câu có kiến thức phủ đều toàn bộ chương trình Ngoài ra việc thi, kiểm tra trên máy giúp giáo viên

có thể khởi tạo ngân hàng câu hỏi đặc biệt là các câu hỏi thô phục vụ thi THPT Quốc gia phù hợp với từng đối tượng học sinh Phần mềm có tính kế thừa sau khi có kết quả học sinh

sẽ được lưu dữ theo tài khoản của từng học sinh suốt 3 năm học Rất thuận tiện để kiểm tra quá trình học tập của học sinh Và bản thân các em sau khi hoàn thành bài thi nếu cảm thấy chưa thỏa mãn với kết quả của mình và mong muốn có kết quả cao hơn sẽ được lựa chọn thi lại Giúp các em chủ động hơn trong thời gian ôn tập

Trang 2

2 Nội dung biện pháp

2.1 Tổng quan về phần mềm Exams

Phần mềm Exams 2.2 là hệ thống quản lý và tổ

chức thi trắc nghiệm trên máy tính với các chức năng:

Quản lý chương trình đào tạo, khoa đào tạo, lớp học, học

sinh, thi trắc nghiệm, theo dõi bảng điểm, biên soạn ngân

hàng đề thi, tổ chức thi trắc nghiệm, thực hành thi trắc

nghiệm,…

Hệ thống bao gồm 3 phần chính:

2.1.1 Cơ sở dữ liệu SQL Server2000 hoặc các

phiên bản sau

Exam sử dụng CSDL là SQL Server 2000 để quản lý toàn bộ thông tin của hệ thống

từ quản lý người dùng, quản lý học sinh , quản lý Chương trình đào tạo, khoa đào tạo, biên soạn đề thi, tổ chức thi trắc nghiệm…

2.1.2 ExamManage

Đây là phần dùng để quản lý hệ thống như chương trình đào tạo, lớp đào tạo, học viên, thi và thi lại, bảng điểm, biên soạn đề thi… Phần này không dùng cho học viên thi trắc nghiệm Sau khi cài đặt xong CSDL và Setup ExamManage Chạy chương trình từ màn hình Desktop

2.1.3 Exam

Dùng cho học viên thi trắc nghiệm Mỗi học viên thi trắc nghiệm phải được

đăng ký thi và cung cấp mã số học viên và mật khẩu

Mặc định mật khẩu giống như mã số học viên và được

thiết lập trong phần Đăng ký học viên của hệ

ExamManage

Học viên có thể thay đổi mật khâu bằng cách nhập mã số

học viên để bảo mật kết quả thi của mình

2.2 Đánh giá tính ưu việt và so sánh hình thức thi bằng phần mềm Exams với các phần mềm khác cũng như hình thức thi hiện nay

Tạo đề thi trắc nghiệm từ nhiều cơ sở dữ liệu câu hỏi trắc

Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ tự nhiên, tiếng Việt Unicode Có Không Kết nối với CSDL SMAS - Điểm để tự động chuyển giao kết

Thống kê đánh giá chất lượng đề thi, thí sinh và phát hiện các

Đặc điểm câu hỏi

Trang 3

Câu hỏi một lựa chọn Có Có

Câu hỏi tự luận tích hợp trong đề thi và lưu cùng kết quả Có Không

Câu hỏi thu âm trả lời bằng tiếng (voice recording for

Số nội dung media (ảnh / phim / tiếng) tối đa trong một câu hỏi Tùy ý 1

Hỗ trợ bất cứ kiểu nội dung media nào mà hệ thống cho phép Có Không Cho phép thứ tự cục bộ theo nhóm câu hỏi con trong các hoán vị

Kết quả

Bảo mật

2.3 Cách thức kiểm định chất lượng câu hỏi trắc nghiệm trong đề

Có 4 chỉ tiêu để xác định chất lượng của câu hỏi TNKQ, đó là: độ khó, độ phân biệt,

độ tin cậy và độ giá trị Trong phạm vi biện pháp này tôi chỉ thống kê hai chỉ tiêu là độ khó

và độ phân biệt, nhằm cung cấp những thông tin về chất lượng câu hỏi để quá trình nhập câu hỏi và tạo đề kiểm tra có cơ sở khoa học

* Độ khó của câu hỏi (FV)

Được xác định bằng công thức sau: FV = 100%

Thang phân loại độ khó được quy ước như sau:

+ Câu dễ: 75% - 100% thí sinh trả lời đúng

+ Câu trung bình: 30% – 75% thí sinh trả lời đúng

+ Câu khó: 0% – 30% thí sinh trả lời đúng

* Độ phân biệt của câu hỏi (DI)

Độ phân biệt được xác định bằng công thức sau:

DI = ((Số thí sinh khá giỏi trả lời đúng – số thí sinh yếu trả lời đúng)/Tổng số thí sinh) 100%

Độ phân biệt DI ≥ 0,1 là đạt yêu cầu sử dụng với mục đích đánh giá thành quả học tập

2.4 Nội dung thử nghiệm cho môn Vật lý, Tin Học

Số thí sinh trả lời đúng

Số thí sinh dự thi

Trang 4

2.4.1 Các bước tiến hành thử nghiệm phần mềm Exams 2.2.

Sau khi tổng hợp, phân tích những kết quả thu được, rút kinh nghiệm các bước tổ chức khâu KTĐG, tôi có những đề xuất bước đầu về việc ứng dụng thử nghiệm đối với môn Vật lý – Tin học tại trường THPT Nguyễn Đình Liễn theo trình tự các bước như sau:

Bước 1: Xây dựng ngân hàng câu hỏi: Ngân hàng câu hỏi đảm bảo phải nhiều về số

lượng, kiến thức đề cập đến tất cả các phần kiến thức để đảm bảo tính hệ thống của chương trình

Bước 2: Tạo đề kiểm tra trắc nghiệm: Trong điều kiện hiện tại thì thời gian thực tế

cho bài kiểm tra 1 tiết làm trên máy tính là 35 phút, số lượng câu hỏi cho mỗi đề là 35 câu,

tỷ lệ câu khó dao động từ 32% đến 42%

Bước 3: Quy trình tổ chức kiểm tra: Chế độ kiểm tra trên máy được ấn định là kiểm

tra trên máy tính đơn không nối mạng Quy trình như sau:

+ GV chuẩn bị phòng máy tính sẵn sàng với đầy đủ các đề được thiết kế, đặt sẵn trong các máy tính của phòng máy

+ Gọi học sinh vào phòng thi, ổn định tổ chức, hoàn thành các thủ tục hành chính (khai báo về số báo danh, lớp, họ tên…) trong khoảng thời gian 5 đến 10 phút,

+ HS tự chọn mã đề và thực hiện việc trả lời câu hỏi trong vòng 35 phút Hết giờ máy tính sẽ tự động khoá máy và tự động thông báo điểm bài làm của mỗi thí sinh trên màn hình

+ GV lưu giữ điểm của học sinh Sau cùng yêu cầu học sinh đóng máy tính và ra khỏi phòng thi

2.4.2 Kết quả tiến hành thử nghiệm

a) Thời gian thử nghiệm: bắt đầu từ tháng 10/2018 – 01/2020 ( Năm học 2018 –

2019 và Học kỳ I năm 2019 – 2020)

b) Đối tượng học sinh và môn học: Môn Vật lý lớp 10,11,12; Tin hoc 10,12

Bước 1: Tổ chức kiểm tra trực tiếp trên máy tính đối với tất cả HS ở hai môn

Vật lý và Tin học, lần lượt kiểm tra với cả 2 loại đề: 30 câu, 35 câu (Các đề đều có cùng tỷ lệ các câu khó/dễ Cụ thể là đều sử dụng các loại đề có 40% câu hỏi ở mức 1) Bước này nhằm tìm ra loại đề có số lượng câu hỏi phù hợp nhất trong khoảng thời gian làm bài là 35 phút thông qua việc phân tích kết quả kiểm tra của HS

Bước 2: Sau khi đã tìm ra số lượng câu hỏi phù hợp nhất cho một đề kiểm tra,

tôi tiến hành thiết kế các đề có cùng số câu hỏi đã được tìm ra sau bước1, nhưng khác nhau về tỷ lệ các câu hỏi khó/dễ Phân tích kết quả kiểm tra của HS để tìm ra loại đề

có tỷ lệ khó / dễ của câu hỏi phù hợp nhất

c) Nội dung và kết quả thử nghiệm cho bài thi Kiểm tra thường xuyên (1 tiết) lần thứ nhất năm học 2018 – 2019

+ Kết quả định lượng:

Phần xác định số lượng câu hỏi phù hợp cho một đề kiểm tra

Bằng việc tổ chức cho HS làm bài trực tiếp trên máy tính với hai loại đề kiểm tra đã được thiết kế, kết quả bài làm được chấm theo thang điểm 10 trong đó:

+ Từ 0 điểm đến 4 điểm: Xếp loại yếu, kém

+ Từ 5 điểm đến 6 điểm: Xếp loại trung bình

+ Từ 7 điểm đến 10 điểm: Xếp loại khá, giỏi (Điểm kiểm tra được làm tròn)

Kết quả kiểm tra thu được của các lớp học sinh được thể hiện ở các bảng và biểu đồ sau:

Số liệu thống kê ở bảng bên cho thấy:

Trang 5

Ở cả 2 môn thì điểm yếu kém chiếm tỷ lệ rất ít (2,2% ở môn Vật lý và 6,8% ở môn Tin học)

Tỷ lệ điểm trung bình: chiếm 37,8% (Môn VL) và 57,4% (Môn TH)

Tỷ lệ điểm khá giỏi khá cao (35,8% ở môn VL) và rất cao (60,0% ở môn TH)

Khi nhìn vào biểu đồ, ta thấy rằng: đối với loại đề 30 câu thì ở cả 2 môn đều cho kết quả điểm khá giỏi cao và điểm yếu kém là thấp Nguyên nhân được xác đinh:

- Do số lượng câu hỏi trong đề chỉ là 30 câu, trong thời lượng 35 phút HS có thời gian suy nghĩ và trả lời hết các câu hỏi với kết quả tốt nhất Tuy nhiên, có thể thấy một điều

là tỷ lệ giữa các mức điểm chưa hợp lý, điểm khá giỏi đạt cao bất thường ở cả 2 môn, điều

đó cho thấy loại đề 30 câu chưa có khả năng phân hoá được trình độ học sinh

Đối với loại đề 35 câu thì kết quả kiểm tra được thống kê cho chúng ta thấy:

- Điểm yếu kém : chiếm 5,9% (Môn VL) và 18,4% (Môn TH)

- Điểm trung bình của 2 môn xấp xỉ nhau : 56% (Môn VL) và 57% (Môn TH)

- Điểm khá giỏi : Môn VL đạt 38,1%, môn TH đạt 24,6%

Chúng ta có thể nhận thấy là: Đối với loại đề này thì kết quả kiểm tra có sự thay đổi khá lớn

Ở môn VL tỷ lệ khá giỏi không còn cao hơn tỷ lệ điểm trung bình như với đề kiểm tra 30 câu Tỷ lệ điểm yếu kém cũng tăng lên, nhất là ở môn TH Khi đối chiếu với kiểm tra 1 tiết của bộ môn ở những bài kiểm tra theo hình thức giấy, hay các môn TNKQ khác của trường thì thường có tỷ lệ như sau:

+ Khá giỏi: từ 18% đến 25%

+ Trung bình: Từ 60% đến 65%

+ Yếu kém : Từ 10% đến 20%

Hơn nữa, khi quan sát biểu đồ thứ 2 chúng ta nhận thấy sự khác biệt về các mức điểm giữa môn VL và môn TH là không nhiều Như vậy chúng ta có thể thấy tỷ lệ này tương đối phù hợp với kết quả kiểm tra HS trong thực tế dạy học hiện nay ở các trường THPT

+ Phần xác định loại đề có tỷ lệ câu khó/dễ phù hợp nhất:

Khi đã tìm ra được số lượng câu hỏi trong một đề phù hợp nhất là 35 câu, tôi tiến hành bước thực nghiệm tiếp theo nhằm tìm ra kiểu đề có chất lượng tốt nhất Bằng cách giữ nguyên số câu hỏi trong một đề là 35, thay đổi tỷ lệ câu khó/dễ trong các đề Sau đó đưa vào kiểm tra, thống kê kết quả, phân tích, bình luận và đưa ra kết luận cuối cùng Để xây dụng

ma trận phù hợp cho từng đối tượng học sinh

Sau 1 học kỳ thử nghiệm với các bài kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ thì tiến hành đưa

kỳ thi thử THPT Quốc Gia môn Vật lý vào tiền hành kiểm tra trên máy vì số lượng đăng ký môn Vật lý tập trung hai lớp (12A7,12A8) với số lượng phù hợp vừa đủ để tiến hành tại hai phòng máy của nhà trường trong cùng một thời gian với các môn khác

Một số hình ảnh về giao diện phần mềm:

Trang 6

3 Hiệu quả thực hiện của việc áp dụng biện pháp trong thực tế dạy học

Sau 2 năm tiến hành thử nghiệm bắt đầu từ kỳ II năm học 2018 – 2019 đã đưa vào sử dụng phần mềm Exams cho bộ môn Vật lý 10,11, 12 và Tin học 10,12 Biện pháp này đã mang lại một số hiệu quả tích cực sau:

3.1 Đối với công tác quản lý của nhà trường

- Quan tâm chỉ đạo đổi mới hình thức và phương pháp tổ chức thi, kiểm tra đánh giá như: Hướng dẫn áp dụng ma trận đề thi theo Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH, ngày 30/12/2010 về việc Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra vừa chú ý đến tính bao quát nội dung dạy học vừa quan tâm kiểm tra trình độ tư duy Từng bước cải thiện điều kiện dạy học và áp dụng công nghệ thông tin - truyền thông ở các trường trung học, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá

- Tiết kiệm được chi phí, thời gian, công sức trong thi, kiểm tra học kỳ, có thể liên kết với hệ thống quản lý Smas 3.5 để import kết quả thi của học sinh lên hệ thống

- Thực tế, thi theo hình thức trực tuyến chỉ thay đổi về mặt kỹ thuật, cải tiến công tác kiểm tra, chấm điểm của GV Thay vì GV phải chấm điểm trên giấy từng bài một, mất thời gian, với hình thức mới này, GV chỉ cần bằng một cú nhấp chuột là có kết quả ngay lập tức Kiến thức thi y như kiểm tra giấy, thi trắc nghiệm nên các câu sẽ có thời gian làm bài ngắn

Về công tác quản lý thi, cơ chế, trình tự, quy trình thi, hình thức kỷ luật khi phát hiện gian lận vẫn như kiểm tra truyền thống bằng giấy

- Ma trận đề sẽ sắp xếp các câu hỏi không bị trùng nhau Khi thi, mỗi HS được tự động nhận mỗi mã nên cuộc thi diễn ra công bằng, minh bạch HS có thể dễ dàng thực hiện bài kiểm tra trên hệ thống máy tính Đồng thời, ứng dụng này sẽ đặt hệ thống máy chủ tại trường Trường sẽ có không gian mạng riêng, bảo mật riêng, chống sao chép câu hỏi, thông tin bị lộ nhà trường sẽ tự quản lý đề thi, điểm số, hay thông tin cá nhân của GV, HS

3.2 Đối với giáo viên

- Xác định rõ sự cần thiết và có mong muốn thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Thay đổi tư duy theo chiều hướng tích cực, có sự trau chuốt trong chuyên môn và trao đổi, chia sẽ giữa các thành viên trong nhóm để hoạn thiện ngân hàng câu hỏi đề thi

Trang 7

- GV sẽ tiết kiệm được 60% sức lao động so với hình thức thi truyền thống GV không phải chấm từng bài, tiết kiệm thời gian, áp dụng công nghệ vào quá trình soạn đề và

ra bài tập về nhà, vào sổ điểm tự động, thông báo kết quả kiểm tra tự động cho phụ huynh qua email, sẽ giảm tải bớt phần nào công việc cho GV

- Đã vận dụng được các phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong tổ chức hoạt động dạy học được nâng cao; vận dụng được quy trình kiểm tra, đánh giá mới

- Đánh giá, theo dõi được học sinh trong toàn bộ quá trình học, kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh, tạo ra sự chủ động cho giáo viên trong thiết lập đề thi dựa vào đối tượng học sinh để cấu hình đề thi

3.3 Đối với học sinh

+ Chủ động trong quá trình ôn tập và chiếm lĩnh kiến thức, có cơ hội tiếp xúc nhiều dạng đề đặc biệt các dạng đề liên quan thực tiễn cuộc sống, bài tập thực hành

+ Biết ngay kết quả bài kiểm tra của mình mà không mất thời gian chờ đợi, không có

áp lực khi sau khi có kết quả nếu mong muốn có kết quả tốt hơn có thể đăng ký thi lại với gói đề có độ khó phù hợp

+ Tạo được sự công bằng, minh bạch và cảm thấy an tâm khi kết quả của mình phù hợp với lượng thời gian, đầu tư của mình vào việc học tập, hình thành thói quen tự giác trong học tập và học tập liền mạch phát huy đầy đủ khả năng của mình đặc biệt năng lực giải quyết thông tin nhanh, hiệu quả

+ Mỗi học sinh một đề riêng nên không có tâm lý tham khảo đáp án, yên tâm tập trung vào bài thi của mình để có đủ thời gian hoàn thành Có thể kiểm tra toàn bộ bài thi của mình trước khi kết thúc bài thi của mình

4 Kết luận của biện pháp

4.1 Hiện tại bộ môn Vật lý, Tin học trường THPT Nguyễn Đình Liễn đã xây dựng

bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan 1 lựa chọn cho môn Vật lý 10, 11, 12 cụ thể:

4.2 Tổ chức các bài kiểm tra định kì bao gồm 2 bài mỗi khối lớp, 3 bài thi học kỳ

(Học kỳ I (năm 2018 – 2019; Học kỳ I (năm 2019 – 2020); tất cả các kỳ thi thử THPT Quốc Gia tại trường Với kho đề phong phú và đầy đủ các mức độ

từ NB đến VDC

4.3 Biện pháp không chỉ áp dụng cho môn Vật lý,

Tin học mà còn có thể áp dụng cho toàn bộ các môn thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan Có thể sử dụng bộ đề đã xây dựng ở phần mềm Exam 2.2 để

Trang 8

tạo ngân hàng đề thi trên phần mềm Intest mà hiện nay sở GD và ĐT Hà Tĩnh đang triển khai

4.4 Nâng cao chất lượng dạy học bộ môn tại

trường THPT Nguyễn Đình Liễn qua các năm

gần đây, thể hiện qua kết quả kiểm tra chất

lượng học sinh, kết quả thi THPT Quốc Gia

năm 2019 cụ thể: năm học 2019 Môn Vật lý

xếp thứ 1 toàn tỉnh, tăng 19 bậc so với năm

2018 và 24 bậc so với năm 2017

4.5 Góp một phần nhỏ trong việc phát

huy ứng dụng CNTT một cách linh hoạt trong

hoạt động dạy học tại nhà trường, đã được Sở

GD và ĐT đánh giá cao trong các năm gần đây Có thể nói môn Vật lý trường THPT Nguyễn Đình Liễn là trường đầu tiên áp dụng thành công mô hình đánh giá kết quả học sinh trên máy cho đến thời điểm hiện tại Và sẽ tiếp tục hoàn thiện để có thể nhân rộng cho các môn thi trắc nghiệm khách quan như Hóa học, Toán, Sử, Địa, GDCD,…

4.7 Nâng cao ý thức tự giác, chủ động sáng tạo trong học tập cho đại đa số bộ phận

học sinh Ý kiến chung của các thầy cô đều cho rằng: việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học nói chung và trong KTĐG nói riêng là hết sức cần thiết, chỉ có thế mới bắt kịp xu thế phát triển chung của nhân loại Hơn nữa, 92% số HS được thăm dò ý kiến rất hào hứng với hình thức kiểm tra này, các em đều cho rằng hình thức kiểm tra trực tiếp trên máy tính đã giảm đi được nhiều thao tác so với các hình thức kiểm tra khác Và một thực tế dễ nhận thấy là: khi được tiếp xúc và thao tác trên máy vi tính, tiếp cận với công nghệ hiện đại của tin học, các em HS đều có sự đam mê và nghiêm túc khi làm bài Bằng cách so sánh cụ thể 3 hình thức tổ chức kiểm tra: viết (TNTL), tô đáp án (TNKQ trên giấy) và hình thức kiểm tra TNKQ trực tiếp trên máy tính chúng tôi nhận thấy rằng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan nói chung có rất nhiều ưu điểm so với phương pháp kiểm tra truyền thống trước đây, đặc biệt thể hiện rất rõ ở hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan trực tiếp trên máy tính Chúng tôi tiến hành so sánh trên 2 tiêu chí là khả năng tiết kiệm và tính khách quan, công bằng của từng phương pháp và kết quả được thể hiện trong bảng sau:

TIÊU CHÍ SO

SÁNH

TL TRÊN GIẤY

KIỂM TRA TNKQ Trên giấy Trên máy tính

Trang 9

Tiết

kiệm

Nhân lực

-Phải sử dụng cán bộ đúng chuyên môn

để tiến hành ra

đề, tổ chức kiểm tra và chấm bài

-Mất 2 lượt cán

bộ cho một bài kiểm tra (coi

và chấm)

- Trên lớp phải có cán bộ chuyên ngành để tổ chức kiểm tra

- Mất 2 lượt cán

bộ cho một bài kiểm tra (coi và chấm)

- Có thể sử dụng một cán bộ chuyên môn không phải chuyên ngành để tổ chức kiểm tra

- Chỉ mất 1 lượt cán

bộ cho một bài kiểm tra (coi thi)

Thời gian

- Gấp đôi thời gian so với kiểm tra trên máy

- Gấp đôi thời gian so với kiểm tra trên máy

- Không mất thời gian chấm bài vì kết quả được máy tính chấm trực tiếp

Vật lực

- Tốn tiền về giấy in đề, giấy làm bài

- Tốn tiền về giấy in đề, in phiếu trả lời trắc nghiệm

- Không tốn tiền về giấy in đề, giấy làm bài Có sự hao mòn

về máy móc, tiền điện

Tính

khách

quan

công

bằng

Khách

quan

- Học sinh có hiện tượng trao đổi bàn bạc trong khi làm bài với số lượng nhiều

- Mỗi đơn vị lớp được một giáo viên cụ thể phụ trách, nghiệp vụ coi thi của từng giáo viên khác nhau nên thiếu sự khách quan

- Học sinh vẫn

có hiện tượng trao đổi bàn bạc trong khi làm bài nhưng ít hơn so với kiểm tra tự luận

- Có thể thiếu khách quan giống như coi thi bằng phương pháp tự luận

- Hiện tượng trao đổi

ít, có thể lý giải là do việc thao tác trên máy tính là độc lập, phải chú ý nhiều, ít có điều kiện trao đổi, bàn bạc.

- Kiểm tra trên máy tính mang tính chuyên nghiệp, tính khách quan được thể hiện rõ.

Trang 10

Công bằng

thiên lệch trong công tác chấm bài.

- Hiện tượng chấm điểm thiếu chính

nhiều.

- Kết quả chấm bài có sự công bằng và chính xác hơn.

- Do máy tính chấm điểm nên kết quả chính xác tuyệt đối.

4.8 Kiến nghị và đề xuất: Tiếp tục triển khai thực nghiệm sư phạm trên quy mô rộng

hơn nữa để có được: 1 ngân hàng câu hỏi và đáp án chuẩn; 1 loại đề chuẩn; 1 quy trình

tổ chức kiểm tra chuẩn, tiến tới áp dụng đại trà trong dạy học các môn thi TNKQ ở các trường phổ thông

- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai áp dụng phương thức kiểm tra trên máy tính nối mạng khi điều kiện cơ sở vật chất cho phép Hay liên kết với đơn vị cung cấp phần mềm Intest mà sở GD và ĐT Hà Tĩnh đang triển khai để tiếp tục cài đặt phân hệ Lantest để triển khai trên diện rộng

Ngày đăng: 10/12/2022, 21:28

w