CÌc vÞThẾnh HoẾng, cÌc vÞ thần vẾ cÌc Mẫu._Về tỗ chực hẾnh chÝnh:Hiện nay, tình Quảng Ninh cọ 13 huyện thÞ vẾ thẾnh phộ chÝnh Ẽọ lẾ:thÞ x· Cẩm Phả, thẾnh phộ HỈ Long, thÞ x· UẬng BÝ, huy
Trang 1Tổng cục Du Lịch Hà Nội Trơng Cao Đẳng Du Lịch Hà Nội
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Lữ Hành _ Hớng Dẫn
Báo cáo Khảo sát chơng trình du lịch
Hà Nội _ Hạ Long
Hà Nội: 04_2007
Mục Lục trang
1 Chơng 1 Giới thiệu về Quảng Ninh 4
1.1.1_ Vị trí địa lý1.1.2_ Địa hình1.1.3_ Khí hậu
Trang 21.1.4_ Nớc và nớc khoáng1.1.5_ Thuỷ văn và hải văn1.1.6_ Hệ động thc vật1.2_ Dân số và tổ chức hành chính 7
1.5_Các di tích văn hoá lịch sử và danh thắng 10
1.6_Các lễ hội văn hoá lịch sử 13
2 Chơng 2 Giới thiệu về Hạ Long 14
2.1_ Tổng quan 14
2.2.1_ Vị trí địa lý 2.2.2_ Địa hình2.2.3_ Khí hậu 2.2.4_ Xuất xứ tên gọi
3.3_ Các tuyến đờng t các tỉnh khác đến Hạ Long 26
4 Chơng 4 Điều kiện lu trú ở Hạ Long 28
5 Chơng 5 Điều kiện ăn uống tại Hạ Long 30
6 Chơng 6 Điều kiện vui chơi giải trí tại Hạ Long 33
6.1_ Khu du lịch quốc tế Tuần Châu 33
6.1.1_ Biểu diễn nghệ thuật6.1.2_ Khu phố ẩm thực
Trang 36.1.3_ Các loại hinh vui chơi giải trí 6.1.4_ Một số dịch vụ tại Tuần Châu6.2_ Khu công viên quốc tế Hoàng Gia 34
6.2.1_ Khu A6.2.2_ Khu B 6.2.3_ Khu C6.2.4_ Biệt thự khách sạn Hoàng Gia6.2.5_ Đảo Rều
6.3_ Các trung tâm vui chơi giải trí trong thành phố 36
7 Chơng7 Một số điểm du lịch kết hợp với điểm du lịch Hạ Long 37
7.1_ Khu danh thắng Yên Tử
7.2_ Khu du lịch và hang động Vũng Đục
7.3_ Móng Cái _ Trà Cổ
7.4_ Đảo Cát Bà
Chơng1:Giới thiệu về Quảng Ninh
1.1_ Khái quát về Quảng Ninh
1.1.1_ Vị trí địa lý
Quảng Ninh là một tỉnh lớn ở địa đầu phía đông bắc Viêt Nam
Tỉnh Quảng Ninh có dáng một hình chữ nhật lệch nằm chếch theo hớng
đông bắc- tây nam Phía tây tựa lng vào núi rừng trùng điệp Phía đông nghiêngxuống nửa phần đầu vịnh Bắc Bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông và bãItriều Bên ngoài là hơn 2000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 1030 đảo có tên gọi cònlại hơn 1000 hòn đảo cha có tên
Quảng Ninh có toạ độ địa lý khoảng 106o 26’đến 108o 31’ kinh độ đông và
từ 20o 40’ đến 21 40 vĩ độ bắc Bề ngang từ đông sang tây, nơi rộng nhất là195km Bề dọc từ bắc xuống nam khoảng 102km Điểm cực bắc là dãy núi caothuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Điểm cực nam ở đảo HạMai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn Điểm cực tây là sông Vàng Chua ở xãBình Dơng và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cực đông trên đất liền làmũi Gót ở đông bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái
Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới Cộng hoà nhân dânTrung Hoa Trên đất liền, phía bắc của tỉnh ( có các huyện Bình Liêu, Hải Hà vàthị xã Móng Cái) giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hng, tỉnh Quảng Tâyvới 132,8km đờng biên giới ; phía đông là vịnh Bắc Bộ; phía tây giáp các tỉnhLạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dơng; phía nam giáp Hải Phòng Bờ biển dài 250km
Trang 4Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 8239,243km2 (phần đã xác định) Trong đódiện tích đất liền là 5938km2; vùng đảo, vịnh,biển(nội thuỷ) là 2448,853km2.Riêng các đảo có tổng diện tích là 619,913km2.
1.1.2_ Địa hình:
Quảng Ninh là tỉnh miền núi – duyên hải hơn 80% đất đai là đồi núi.Hơn 2000 hòn đảo nổi trên mặt biển cũng đeừu là các quả núi Có thể thấy cácvùng địa hình sau:
_Vùng núi chia làm 2 miền:
+ Vùng núi miền đông từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải
Hà, Đầm Hà đến Móng Cái Đây là vùng nối tiếp của vùng núi Thập Vạn Đại Sơn
từ Trung Quốc, hớng chủ đạo là đông bắc- tây nam Có 2 dãy núi chính : dãyQuảng Nam Châu(1507km) và Cao Xiêm(1330km) chiếm phần lớn diện tích tựnhiên các huyện Bình Liêu, HảiHà, Đầm Hà, dãy Ngàn Chi(1166km) ở phía bắchuyên Tiên Yên
+ Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành
Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống ở phía bắc huyện Đông Triều.Vùng núi này là những dãy núi nối tiếp hơI uốn cong nên thờng đợc gọi là cánhcung Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1068km) trên đất Uông Bí và đỉnh AmVáp(1094km) trên đất Hoành Bồ
_ Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bịphong hoá và xâm thực tạo nên những cách đồng từ các chân núi thấp dần xuốngcác triền sông và bờ biển Đó là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Yên Hng, namTiên Yên, Đầm Hà, HảI Hà và một phần Móng Cái ở các của sông, các vùng bồilắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp Đó là vùng nam Uông Bí,nam Yên Hng( đảo Hà Nam), đông Yên Hng, Đồng Rui( Tiên Yên), nam Đầm
Hà, đông nam Hải Hà,nam Móng Cái Tuy có diện tích chật hẹp và bị chia cắt
nh-ng vùnh-ng trunh-ng du và đồnh-ng bằnh-ng ven biển thuận lợi cho nônh-ng nh-nghiệp và giao thônh-ngnên đang là những vùng dân c trù phú của Quảng Ninh
_ Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng địa hình độc
đáo Hơn 2000 hòn đảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nớc (2078/2779), đảo trảI dàitheo đờng ven biển hơn 250km chia thành nhiều lớp Có những đảo rất lớn nh đảoCái Bầu, Bản Sen, lại có đảo chỉ nh một hòn non bộ Có 2 huyện hoàn toàn là đảo
là huyện Vân Đồn và huyện Cô Tô Trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàngngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình kát bị nớc bào mòn nên muôn nghìn hìnhdáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú
_Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sacòn có những bãi cát trắng táp lên từ sóngbiển có nơI thành mỏ cát trắng làm
Trang 5nguyên liệu cho công nghiệp thuỷ tinh( Vân Hải); có những nơi thành những bãitắm tuyệt vời ( Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng….).)
_Địa hình đáy biển Quảng Ninh không bằng phẳng, độ sâu trungbình là 20m có nhng lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đángầm làm nơi sinh trởng các rạn san hô rất đa dang Các dòng chảy hiện nay nốivới các lạch sâu, đáy biển còn tạo nên hàng loạt luồng rạch và hải cảng trên dải bờbiển khúc khuỷu kín gió nhờ nhữnghành lang đảo che chắn, tạo nên một tiềmnăng cảng biển và giao tông đờng thuỷ rất kín
1.1.3_ Khí Hậu:
Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền bắc Viêt Nam.Một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, dông Đây là vùng nhiệt đới gió mùa Mùa hạnóng ẩm, ma nhiều, gió thịnh hành là gió đông nam Mùa đông lạnh, khô hanh, ít
ma, gió là gió đông bắc
Nằm trong vùng ngiệt đới, Quảng Ninh có lợng bức xạ trung bình hàng năm115,4kcal/cm3 Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm trên 21oC độ ẩm khôngkhí trung bình là 84% Từ đó lơng ma hàng năm lên tới 1700-2400mm, số ngày
ma hàng năm từ 90-170 ngày Ma tập trung ngiều vào mùa hạ (hơn 85%) nhất làvào tháng 7 và8 Mùa đông chỉ ma khoảng 150 đến 400mm
So với các tỉnh Bắc Bộ, Quảng Ninh chiu ảnh hởng gió mùa đông bắc mạnhhơn Đây là nơi “đầu sóng ngọn gió” Gió thổi mạnh và so với các nơi cùng vĩ độthờng lạnh hơn từ 1-3oC Trong những ngày gió mùa
đông bắc, ở vùng núi cao Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà nhiệt độ có khi xuôngdới 0oC Quảng Ninh cũng chịu ảnh hởng lớn của bão tố Bão thờng đếnsớm( tháng 6,7,8) và có cờng độ khá mạnh, nhất là vùng đảo và ven biển
Tuy nhiên do diện tích lớn lại nhiều vùng địa hìng nên khí hậu giữa cácvùng lại khác nhau Huyện đụa đầu Móng CáI lanh hơn lại ma nhiều hơn: nhiệt độtrung bình năm là 22oC , Lợng ma trung bình năm tới 2751mm Huyện Yên Hng ởtận cùng phía nam, nhiệt độ trung bình năm là 24oC , lợng ma trung bình năm là1700mm Vùng núi cao của Hoành Bồ, Ba Chẽ khí hậu khá khắc nghiệt, mỗi nămthờng có 20 ngày sơng muối và lợng mua hàng năm thấp Cũng là miền núi nhngBình Liêu lại có lợng ma lớn (2400mm), mùa đông kéo dài 6 tháng Vùng hải đảolại không phảI nơI ma nhiều nhất, chỉ từ 1700 đến 1800mm/ năm, nhng lại là nơIrất nhiều sơng mù về mùa đông
1.1.4_ Nớc và nớc khoáng:
Quảng Ninh có tàI nguyên nớc khá phong phú và đạc sắc
Trang 6_ Nớc mặt chủ yếu là nớc sông hồ Các sông lớn là: sôngKalong( đoạn chủ yếu là đờng biên giới quốc gia giáp Trung Quốc), sông Hà Cối,sông Đầm Hà, sông Tiên Yên, sông Phố Cũ, sông Ba Chẽ, sông Diễn Vọng, sôngTrới, sông Míp, soong Uông, sông Đạm, sông Cầm vẩnh giới phía nam tỉnh làsông Kinh Thày nối với sông Đá Bạch chảy ra sông Bạch Đằng Tổng trữ lợng tĩnhcác con sông ớc tính bằng 175106m3 nớc.
_ Nớc ngầm ở Quảng Ninh khá phong phú Ngay trên các đảo lớn
đều có nguồn nớc ngầm có thể khai thác
_ Quảng Ninh có nhiều điểm nớc khoáng uống đợc ở QuangHanh( Cẩm Phả), Khe lạc( Tiên Yên), Đồng Long( Bình Liêu), nớc khoáng uống
đợc tập trung ở khu vực km9, hiện nay đã đa vào khai thác Nớc khoáng khônguống đợc tập trung ở km11 và km12 Cẩm Phả và ở xã Tam Hợp Loại nớc khoángnày có nồng độ khoáng khá cao, nhiệt độ trên 35độ C có thể tận dụng để chữa trịmột số bệnh
1.1.5_Thuỷ văn và hải văn:
Quảng Ninh có nhiều sông suối nhng các sông đều ngắn, nhỏ, độ dốc lớn
Lu lơng và lu tốc rất khác biệt giữa các mùa Mùa đông, các con sông cạn nớc, cóchỗ trơ ghềnh đá nhng mùa hạ lại ào ào thác lũ, nớc dâng cao rất nhanh Lu lợngmùa khô 1,45m3/s, mùa ma len tới 1500m3/s, chênh nhau 1000 lần
Về phía biển Quảng Ninh giáp vịnh Bắc Bộ, một vịnh lớn nhng kín lại cónhiều lớp đảo che chắn nên sóng không lớn nh vùng biển Trung Bộ Chế độ thuỷtriều ở đây là nhật triềuđiển hình, biên độ tới 3-4m Nét riêng biệt ở đâylà hiện t-ợng “con nớc”và thuỷ triều lên cao nhất vào các buổi chiều các tháng mùa hạ,buổi sáng các tháng mùa đông những ngày có con nớc cờng Trong vịnh Bắc Bộ
có dòng hảI lu chảy theo phơng bắc nam kéo theo nớc lạnh lại có gió mùa đôngbắc nên đây là vùng biển lạnh nhất nớc ta
_Đông vật hoang dã xa co ngiều Xa xa có cả voi, tê giác, gần đây có
hổ báo, gấu, chim công, chim yến, bồ nông….) Nay đáng chú ý còn có khỉ vàng,
Trang 7nai, ho½ng, chim trị, ẼỈi bẾng, lùn rửng, nhiều loỈi chin di c, t¾c kè, rủa vẾng, rủagai….) nhng sộ lùng giảm nhiều.
_ường vật thuỹ sinh ỡ Quảng Ninh rất phong phụ ơ vủng nợc ngồtngoẾi cÌc loẾi cÌ, tẬm, cua, ộc còn cọ con rÈi, con ruộc nỗi theo mủa Do ẼÞa hỨnhvủng biển vẾ ẼÌy biển Ẽa dỈng, ỡ Quảng Ninh cọ hầu hết cÌc loỈi thuỹ sản nh traingồc, bẾo ng, Ẽổi mổi….), ven biển cọ sò huyàt, ngao, rau cẪu, sai sủng….)
_Thỳc vật ỡ Quảng Ninh cọ thế mỈnh ỡ rửng vẾ Ẽất rửng ưất canhtÌc hẹp vẾ kÐm phỨ nhiàu nen sản lùng lụa, ngẬ, khoai thấp, bủ lỈi lẾ tiềm nẨngtrổng cẪy Ẩn quả, cẪy gố vẾ nhiều loỈi cẪy cẬng nghiệp Trợc ẼẪy, Quảng Ninh cọnhiều giộng gố tột, nhiều nhất lẾ lim, tÌu, nay diện tÝch lợn nhất lẾ trổng thẬng vửalấy gố vửa lẪy nhỳa Vủng nụi Quảng Ninh Ẽang phừc hổi vẾ phÌt triển nhứnggiộng cẪy ẼỈc sản nh quế, hổi, trẩu,vẾ nhứng cẪy dùc liệu Trong Ẽọ ỡ QuảngNinhcọ cẪy ba kÝch nỗi tiếng
1.2_DẪn c vẾ tỗ chực hẾnh chÝnh:
_ DẪn sộ Quảng Ninh hiện nay khoảng 1 triệu ngởi vợi tỹ lệ tẨng dẪn sộ1,60 DẪn sẬd Quảng Ninh cọ Ẽặc Ẽiểm lẾ dẪn sộ trẽ, tì lệ trẽ em dợi 15 tuỗi chiếmtợi 37,6%, ngởi quÌ Ẽờ tuỗi lao Ẽờng lẾ 7,1% Mật Ẽờ dẪn sộ bỨnh quẪn lẾ 160 ng-ởi/km2 nhng phẪn bộ khẬng Ẽổng Ẽều Vủng ẼẬ thÞ vẾ cÌc huyện miền tẪy rất ẼẬngdẪn nh thẾnh phộ HỈ Long 1236 ngởi/km2, huyện Yàn Hng 403ngởi/km2 Trongkhi Ẽọ, huyện Ba Chẽ chì cọ 27 ngởi/km2, còn ỡ cÌc huyện Ẽảo CẬ TẬ, VẪn ưổn lẾ
70 ngởi/km2
_ Về dẪn tờc, Quảng Ninh cọ 21 thẾnh phần dẪn tờc, song chì cọ 6 dẪn tờc
cọ sộ dẪn tràn 1000 ngởi lẾ Kinh, Dao, TẾy, SÌn DỨu, SÌn Chì, Hoa, tiếp Ẽến lẾ haidẪn tờc cọ tràn 100 ngởi lẾ Nủng vẾ Mởng Mởi ba dẪn tờc còn lỈi cọ sộ dẪn dợi
100 ngởi Nhứng dẪn tờc nẾy chiếm 10,8% dẪn sộ toẾn tình
_CÌc tẬn giÌo tÝn ngớng chÝnh ỡ Quảng Ninh:
+ ưỈo Phật: du nhập vẾo Quảng Ninh tử hẾng ngẾn nẨm trợc ẼẪy vẾ
Ẽa sộ dẪn chụng ỡ ẼẪy theo ẼỈo Phật Vủng Ẽất Quảng Ninh nỗi tiếng vợi nụi Yàn
Tữ vợi dòng Thiền Trục LẪm Ẽùc lập nàn bỡi vua Trần NhẪn TẬng (1279 –1293) TrảI qua nhiều biến cộ, hiện nay ỡ Quảng Ninh chì còn tràn 30 ngẬI chủanÍm rải rÌc ỡ 8 huyện thÞ vẾ thẾnh phộ
+ ưỈo Thiàn Chụa: du nhập vẾo Quảng Ninh tử cuội thế kỹ 17 Hiệnnay cọ 27 nhẾ thở cũa 9 xự thuờc 41 hồ ẼỈo nÍm ỡ 8 huyện, thẾnh phộ vẾ thÞ x·cũa tình vợi hÈn 4 vỈn giÌo dẪn
+ ưỈo Cao ưẾi cọ ỡ Yàn Hng vẾ thÞ x· Cẩm Phả tử nhứng nẨm
1940, sau tẾn lừi dần Hiện nay chì còn vẾi chừc ngởi theo
Trang 8+ Về tín ngỡng dân gian, phổ biến nhất đối với c dân sống ở QuảngNinh là thờ cúng tổ tiên, thờ các vị tớng lĩnh nhà Trần có công với nớc Các vịThành Hoàng, các vị thần và các Mẫu.
_Về tổ chức hành chính:
Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh có 13 huyện thị và thành phố chính đó là:thị xã Cẩm Phả, thành phố Hạ Long, thị xã Uông Bí, huyện Bình Liêu, thị xãMóng Cái, huyện Đầm Hà, huyện Tiên Yên, huyện Ba Chế, huyện Vân Đồn,huyện Hoành Bồ, huyện Đờng Triều, huyện Đờng Triều, huyện Cô Tô, huyện YênHng
1.3_ Lịch sử tỉnh Quảng Ninh:
Quảng Ninh là một trong những vùng đất cổ của dân tộc, ở đó ngời Việt cổ
đã sinh sống bằng nghề săn bắt, hái lợm và sau đó đã xuống biển đánh bắt hải sản,rồi tìm đất trồng lúa nớc, chăn nuôi gia súc Tại đây đã phát hiện các di chỉ khảo
cố có giá trị : ở Hang Soi (Vân Đồn) đã tìm thấy trong khối vỏ ốc kết thành tầngdày đã hoá đá, những mảnh goóm thô, non, những bàn màI, rìu đá, một bộ xơngbô rừng và đặc biệt là di cốt của năm ngời sống vào Trung kỳ Đồ đá mới Ngoài racòn có các di chỉ Mái đá Sồng Đăng, hang Hà Lùng, Mái Đá Hang Dơi, hang HàGiắt ở thị xã Móng Cái phát hiện các di chỉ nh Thoi Giếng, Gô Mừng , Gò Mả
Tổ….) Ngoài ra còn phát hiện nhiều các di chỉ khác : 7 ngôi mộ thuyền (CầuNam, Uông Bí ), một trống đồng thuộc hệ trống đông Đông Sơn….)
Trải qua các triều đại phong kiến Việt Nam, Quảng Ninh là vùng đất gắngliền với các chiến công vang dội chống giặc ngoại xâm nh ba lần đại thắng quânxâm lợc trên sông Bạch Đằng Dới các triều đại Lý- Trần, nơi đây có các thơngcảng quốc tế sầm uất nh Vân Đồn, Vạn Ninh Vào thế kỷ 14, Quảng Ninh là trungtâm ơhật giáo của Việt Nam với dòng Thiền Trúc Lâm nổi tiếng
Ngày12/3/1883, vùng đất Quảng Ninh bị thực dân Pháp chiếm đóng Sốngdới ách thống trị tàn bạo, bị vơ vét tàI nguyên (than) quân và dân đ Quảng Ninh đã
có các hoạt động cách mạng tích cực cùng phong trào đấu tranh với nhân dân cảnớc.Đây là địa phơng khởi nghĩa thắng lợi và giành chính quyền sớm nhất trongvùng
Ngày 5/8/1964, máy bay Mỹ ném bom miền Bắc Ngay trận đầu, 3 máybay Mỹ bị bắn rơI trên bầu trời Quảng Ninh
Từ khi thống nhất đất nớc, kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh đã có sự thaydổi lớn Đến nay, với tiềm năng phát triển rất lớn, Quảng Ninh là một địa phơngquan trọng của vùng trọng điểm phát triển phía Bắc
1.4_ Tiềm năng kinh tế
1.4.1_ Tiềm năng du lịch
Trang 9Quảng Ninh có những cảnh quan nổi tiến nh :vịnh Hạ Long, vịnh BáI TửLong ; nhiều bãI biển đẹp : Trà Cơ, Cô Tô, bãI DàI (huyện Vân Đồn)….)cùng các
di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật tạo khả năng mở các tuyến du lịch trên đấtliền, trên biển đảo
Tỉnh Quảng Ninh có gần 500 di tích lịch sử, văn hoá , nghệ thuật….) gắnvới nhiều lễ hội truyền thống, trong đó có những di tích nổi tiếng của Quốc gia
nh chùa Yên Tử, đền Cửa Ông, di tích lịch sử Bạch Đằng, chùa Long Tiên, đìnhQuan Lạn….) Đây là những điểm thu hút khách thập phơng đến với các loại hình
du lịch văn hoá, tôn giáo, nhất là vào những dịp lễ hội
Đến Quảng Ninh, du khách còn có cơ hội để thởng thức các món ăn đợcchế biến từ các loài hải sản của biển Quảng Ninh, trong đó có những đặc sản giátrị nh hảI sâm, bào ng, tôm, cua, sò, sá sùng, rau câu….)
Ngành du lịch Quảng Ninh hiện có trên 300 khách sạn bao gồm 6.300buồng các loại (3500 phòng đạt chuẩn quốc tế) Ngoài ra còn có hàng trăm kháchsạn mimi t nhân đang kinh doanh dới dạng nhà nghỉ Trong tơng lai sẽ còn cóthêm nhiều khách sạn quốc tế hiện đại, các khu vui chơi giải trí tại Hạ Long vàMóng Cái
Đội ngũ tầu, thuyền du lịch của Quảng Ninh đang đợc bổ sung và nâng cấp
để có khả năng để có khả năng phục vụ cùng lúc 5000 du khách tham quan vịnhHạ Long
1.4.2_ Tiềm năng sản xuất hàng xuất khẩu
Với các u thế nổi bật về giao thông, đặc biệt là hệ thống cảng biển , cảngsông cùng các cửa khẩu quốc tế, Quảng Ninh có đầy đủ các điều kiện cần thiết đểhình thành các khu công nghiệp tập trung , khu chế xuất
1.4.3_Cảng biển vàdịch vụ cảng biển
Quảng Ninh có dờng bờ biển dài, nhiều khu vực kín gió, nớc sâu, ít lắng
đọng để phát triển cảng biển Đặc biệt, Cái Lân và Cửa Ông là hai khu vực nằmtrong vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, dợc các daỹ núi đá vôi bao quanh chắn sóng,gió Luồng tàu hiện tại đã có thể cho phép tiếp nhận tàu có trọng tải hàng vạn tấnra,vào nhận, trả hàng hoá
1.4.4_Công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng than
Quảng Ninh là vùng than giàu có của Việt Nam Tổng trữ lợng địa chất
đã tìm kiếm, thăm dò có thể khai thác là 3,8 tỷ tấn; cho phép khai thác 30-40 triệutấn/năm Hiện nay, Quảng Ninh có 3 trung tâm khai thác than : Hòn Gai, CẩmPhả- Dơng Huy và Uông Bí- Mạo Khê Nghành than đã và đang chủ động hợp tác
Trang 10với các đối tác nớc ngoài trong việc và chế biến than nhằm đáp ứng nhu cầu vềthan nhiên liệu và than chế biến của một loạt cơ sở công nghiêp lớn cùng với nhucàu xuất khẩu tăng.
1.4.5_ Công nghiệp cơ khí
Quảng Ninh có nhu cầu lớn về các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành than,ngành kinh tế cảng biển, vận tải biển, máy móc, thiết bị cơ khí phục vụ các ngànhkinh tế khác nh nông, lâm, ng nghiệp, máy xây dựng, cơ khí sản xuất đồ giadụng….)
1.4.6_ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Vùng đất Quảng Ninh có tièm năng về nguyên liệu sản xuất vật liệu xâydựng: đá vôi, đất sét sản xuất xi măng, đát sét sản xuất gạch chịu lửa, đất sét sảnxuất gạch ngói, cao lanh, cát trắng, cát, sỏi xây dựng, đá ốp lát Ngoài ra, còn cómột nguồn tài nguyên có giá trị sinh học lớn ở Quảng Ninh đang đợc khai thác và
sử dụng rộng rãI là các mỏ nớc khoáng
1.4.7_Nuôi trồng và chế biến nông, lâm, hảI sản, thực phẩm
Ngoài điều kiện thuận lợi về tài nguyên, lao động dồi dào, Quảng Ninhcòn có tiềm năng về đất canh tác nông nghiệp và đất rừng Toàn tỉnh có 601000 ha
đát, trong đó 57364đất nông nghiệp đang sử dung, 342557ha cha sử dụng, 196091
ha đất lâm ngiệp với nhiều diện tích đất có thể trồng cỏ phù hợp với ngành chănnuôi, khoảng 20000 ha có thể trồng cây ăn quả; 44000 ha bãi triều có thể nuôitrồng hải sản Quảng Ninh cũng gần nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệpchế biến nông, lâm, hải sản của các tỉnh nôngnghiệp lân cạn nh Hải Dơng, BắcNinh, Bắc Giang, Thái Bình, Hà Nam….)
Trang 111.5.2_ Khu lăng mộ nhà Trần: nẳm ở xã An Sinh, huyên Đông Triều, tỉnhQủng Ninh Khu lăng mộ nằm rải rác trong một khu đất rộng có bán kính 20km2
có các di tích lịch sử để thờ “ Bát vị hoàng đê Trần Triều” đợc trùng tu ở thời Hậu
Lê và thời Nguyễn bao gồm một ngôi đền với 8 lăng mộ
1.5.3_ Chùa Quỳnh Lâm: nằm trên dãy đồi thuộc xã Tràng An, huyện
Đông triều, tỉnh Quảng Ninh Chùa đợc hình thành từ đời Tiền Lý Đợc tu sửa tôntạo qua nhiều triều đại, đạc biệt trong các thế kỷ 11-14, thời cuối Lê và thế kỷ 17-
18, chùa Quỳnh Lâm đã trở thành trung tâm Phật giáo lớn nhất của Việt Nam
1.5.4_BãI cọc Bạch Đằng: nằm ở khu đầm nớc xã Yên Giang, huyện YênHng Đây chỉ là một phần trong bãi cọc rộng lớn Ơ đó có hàng trăm cọc làm bằngcác thân gỗ lim cắm sâu trong bùn dàI từ 3m đến 5m, mỗi chiếc cách nhau khoảng1m
1.5.5_ Cây lim Giếng Rừng: hai cây lim Giếng Rừng nằm dới chân núiTiên Sơn, thị trấn Quảng Yên, huyện Yên Hng,tỉnh Quảng Ninh Hai cây lim này
có tuổi thọ trên 700 năm
1.5.6_Đền Cửa Ông: nằm trên một ngọn núi sát bờ biển, thuộc thị xã CẩmPhả, tỉnh Quảng Ninh Đền đợc xây dựng từ đầu thế kỷ 19 gồm 3 khu vực chính( đền Hạ, đền Trung, đền Thợng)
1.5.7_Đình Trà Cổ: nằm gần bãi biển rất đẹp thuộc phờng Trà Cổ, thị xãMóng Cái, tỉnh Quảng Ninh Đình đợc xây dựng năm 1462
1.5.8_ Nhà thờ Trà Cổ: đợc xây dựng từ những năm 1880, nhà thờ Trà Cổkhá đồ sộ và có kiến trúc đẹp Trong nhà thờ có một chuông cổ có từ 80 năm trớc
1.5.9_Đền Trà Cổ: đây là ngôi đền cổ xuất hiện cùng với đình Trà Cổ Đền
có tợng bà Thiên Hậu Thánh Mộu, tơng truyền là một pho tợng từ biển vào Trong
đền còn có một cây chay cổ thụ khoảng 700 năm tuổi
1.5.10_ Chùa Vạn Linh Khánh: thuộc phơng Trà Cổ, thị xã Móng Cái, tỉnhQuảng Ninh Đợc xây dựng năm 1775 trên khuôn vien rộng 5000m2 Trong chùa
có trên 500 pho tợng lớn nhỏ, trong số đó có tợng phật Di Lặc, Phật Bà 12 tay,Quan Âm Thị Kính
1.5.11_ Đình Quan Lạn: thuộc xã đảo Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tinhQuảng Ninh Đình đợc xây dựng từ thời hậu Lê ( khoảng thế kỷ 17) và đợc tu sửa
Trang 12nhiều lần vào thời Nguyễn để thờ thành hoàng làng là các vị Tiên Công đã có cônglập xã Quan Lạn và thờ Trần Khánh D, một vị tớng giỏi nhà Trần.
1.5.12_ Cụm di tích núi BàI Thơ: nằm ở trung tâm thành phố Hạ Long, có
độ cao 200m, núi Bài Thơ là một di tích có giá trị văn hoá lịch sử quan trọng.Ngay dới chân núi co chùa Long Tiên mới đợc xây dựng vào năm 1940 để thờPhật và các vị tớng triều Trần có công với nớc Ngôi chùa mang những nét kiéntrúc rất độc đáo
1.5.13_ Đình Phong Cốc: nằm ở trung tâm xã Phong Cốc trên đảo HàNam, thuộc huyện Yên Hng Đình đựoc xây dựng từ cuối thế kỷ 17 thờ Thànhhoàng làngvà tứ vị Thánh nơng
1.5.14_ Đền Trần Hng Đạo: nằm bên bờ sông Bạch Đằng, xã Yên Giang,huyện Yên Hng
1.5.15_ Miếu Vua Bà: thuộc xã Yên Giang, huyện Yên Hng đợc xây dựngvào thời Trần trên doi đất cổ, ngay cạnh bến đò xa và đã qua nhiều lần trùng tu sửachữa
1.5.16_Miếu Tiên Công: thuộc xã Cẩm Phả, huyện Yên Hng, đã có từ lâu
và đợc xây lại năm 1804, thờ 17 vị Tiên Công có công đầu tiên trong việc quai dê,lấn biển lập nen đảo Hà Nam với xóm làng trù phú nh ngày nay
1.5.17_ Đình Trung Bản: thuộc thôn Trung Bản, xã Liên Hoà, huyện YênHng, đợc xây dựng từ thé kỷ 15
1.5.18_ Cụm di tích Yên Đức: thuộc thôn Đồn Sơn, xã Yên Đức, huyện
Đông Triều, gôm 5 di tích tạo thành với những núi đá nhấp nhô muôn hình muônvẻ
1.5.19_ Chùa Bắc Mã: thuộc thôn Bắc Mã, xã Bình Dơng, huỵện ĐôngTriều Chùa đợc xây dựng từ thế kỷ 15 Đến năm 1926, chùa đợc xây dựng với quimô lớn hơn
1.5.20_ Đình Lu Khê: thuộc thôn Lu Khê, xã Liên Hoà, huyện Yên Hng,
đợc xây dựng từ năm 1822 để thờ 2 vị tiên công của làng là Đỗ Độ và Đào Bá Lệ
đã có công chiêu tập ngời về vùng bãi bòi của sông Bạch Đằng để quai đê, lấnbiển lập nên xã Lơng Quy vào năm 1434
1.5.21_ Đền Trung Cốc: thuộc thôn Đông Cốc, xã Nam Hoà, huyện YênHng, xây dựng bằng tranh tre đã lâu và đén năm 1807 đợc xây dựng lại nh ngàynay Đền thờ anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn và Phạm Ngũ Lão
1.5.22_ Hồ Yên Lập- chùa Lôi Âm: cụm di tích hồ Yên Lập- chùa Lôi Âmthuộc xã Đại Yên, huyện Hoành Bồ Hồ Yên Lập là một hồ nớc lớn có nhiều cảnh
đẹp hấp dẫn với những đảo nổi tự nhiên cùng với rừng thông phủ kín các ngọn đồitạo nên cảnh đẹp nên thơ Chùa Lôi Âm đợc xây dựng vào thế kỷ 15 trên núi Lôi
Âm
Trang 13ờn Nhãn ở xã Trác Chân.
1.6.3_ Lễ hội Bạch Đằng: đợc tổ chức vào ngày 8/3 âm lịch để kỷ niệmchiến thắng Bạch Đằng Hội gồm phần lễ dâng hơng tại đền thờ Đức Ông, miếuVua Bà Đặc biệt trong hội có một trò diễn lớn, tái hiện các cuộc tập trận của quândân đời nhà Trần
1.6.4_ Lễ Hội Thập Cửu Thiên Ông: đợc mở vào ngày 7/1 âm lịch để tởngnhớ công lao của 19 vị tiên hiền những ngời đã có công khẩn hoang đắp đê lấnbiển, lập ấp ở nơI này
1.6.5_ Hội làng Trà Cổ: hàng năm diễn ra từ ngày 30/5 đến 6/6 âm lịch.1.6.6_ Hội làng Quan Lan: đợc tổ chức vào ngày 18/6(âm lịch) để kỷ niệmchiến thắng Nguyên Mông năm 1288 và chiến công của Trần Khánh D, một vị t-ớng thời Trần Hội đợc tổ chức trên bến Đình, nơi có đình Quan Lạn
Trang 14Chơng 2 Giới thiệu về Vịnh Hạ Long
2.1 Tổng quanVịnh Hạ Long thiên đờng giữa nhân gian Từ trên cao nhìn xuống, vịnh HạLong nh một bức tranh thuỷ mặc khổng lồ vô cùng sống động Đó là những tácnhẩm điêu khắc, hội hoạ hoàn mỹ với muôn hình dáng vẻ yêu kiều, vừa quenthuộc vừa xa lạ với con ngời Hàng ngàn đảo đá nhấp nhô trên sóng nớc lung linhhuyền ảo, vừa khoẻ khoắn hoành tráng nhng cũng rất mềm mại duyên dáng, sống
động Đi giữa Hạ Long với muôn ngàn đảo đá, ta ngỡ nh lạc vào một thế giới cổtích nh bị hoá đá nơi đây Đảo thì giống hình ai đó đang hớng về đất liền _ hòn
Đầu Ngời, đảo thì giống con rồng đang bay lợn trên mặt nớc _ Đảo Rồng, đảo thìgiống nh một ông lão đang ngồi câu cá _ Hòn Thả Vọng, và kia 2 cánh buồm nâulực lỡng đang rẽ sóng nớc ra khơi _ Hòn Cánh Buồm, rồi 2 con gà đang âu yếmvờn nhau trên sóng nớc _ Hòn Trống Mái, đứng giữa biển bao la là một l hơngkhổng lồ nh một vật cúng tế trời đất _ Hòn L Hơng….) Tất cả đều rất thực, thực đếnkinh ngạc Những đảo đá diệu kỳ ấy biến hoá khôn lờng theo thời gian và gócnhìn Tới đây ta mới nhận ra tất cả chúng không phải là ngững hòn đảo vô tri tĩnhlặng mà nh có hồn và đều rất sống động
Tiềm ẩn trong lòng các hòn đá ấy là những hang động đẹp tuyệt vời nh
động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ, động Sửng Sốt, hang Trinh Nữ, động TamCung….) Đó thực sự là những lâu đài của tạo hoá giữa chốn trần gian Từ xa, HạLong đại thi hào dân tộc Nguyễn Trãi mệnh danh là “ kì quan đất dựng giữa trờicao ” Bao tao nhân mặc khách từ khắp năm châu khi đặt chân đến đây đều cảmthấy bàng hoàng trớc vẻ đẹp kỳ vĩ của Hạ Long, dờng nh họ đều cảm thấy lúngtúng và bất lực bởi vốn từ hiện có vẫn cha đủ để mô tả vẻ đẹp của Hạ Long
Vịnh Hạ Long cũng là nơi gắn liền với những trang sử vẻ vang hào hùngcủa dân tộc Việt Nam với những địa danh nổi tiếng nh Vân Đồn, nơi có thơngcảng cổ sầm uất vào thế kỷ thứ 12, có núi bài thơ lịch sử, cách đó không xa làdòng sông Bạch Đằng chứng tích của trận đánh lẫy lừng của các thế hệ ông chachống giặc ngoại xâm Không chỉ có vậy, Hạ Long còn là một trong những cái nôicủa con ngời với nền văn hoá Hạ Long huy hoàng thời hậu kỳ đồ đá mới tại những
địa danh khảo cổ học nổi tiếng nh Đồng Mang, Xích Thổ, Soi Nhụ, Thoi Giếng….)
Hạ Long cũng là nơi tập trung đa dạng sinh học cao với những hệ sinh tháirừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái tùng áng, hệ sinh thái rừngcây nhiệt đới….) với hàng ngàn loại động thực vật vô cùng phong phú, đa dạng nhtôm, cá , mực….) Có những loài đặc biệt quý hiếm chỉ có ở nơi đây
Với những giá trị đặc biệt nh vậy, ngày 17/12/1994, trong phiên họp lần thứ
18 của hội đồng Di Sản Thế Giới thuộc UNESCO tổ chức tại TháI Lan, vịnh Hạ
Trang 15Long chính thức đợc công nhận là di sản thiên nhiên thế giới Năm 2000, vịnh HạLong đợc UNESCO công nhận lần thứ hai di sản thế giới bởi giá trị địa chất địamạo Điều đó đã khẳng định giá trị ngoại hạng mang tính toàn cầu của vịnh HạLong.
Dẫu cho bạn ở đâu trên thế gian này, là ngời da trắng hay da màu, không kểquốc tịch, ngôn ngữ, tuổi tác khi đặt chân đến đây cũng đều có chung những cảmxúc, sự rung động của con tim trớc một kì quan của đá và nứơc và khi phải chiatay Hạ Long chắc sẽ để lại những ấn tợng khó quên Bạn đã có dịp chiêm ngỡng
và khám phá kì quan có một không hai này
2.2_ Giới thiệu2.2.1_ Vị trí địa lý
Nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, Vịnh Hạ Long là một phần vịnh Bắc Bộ,bao gồm vùng biển của thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và một phần củahuyện đảo Vân Đồn phía Tây Nam vịnh giáp đảo Cát Bà, phía đông là biển, phầncòn lại giáp đất liền với đờng bờ biển dài 120km, đợc giới hạn từ 106o58’ –
107o22’ kinh độ Đông và 20o45’ – 20o50’ vĩ độ Bắc
2.2.2_ Địa hình
Vịnh Hạ Long có tổng diện tích 1553 km2 gồm 1969 hòn đảo có tên và 980
đảo cha có tên Đảo của vịnh Hạ Long có hai dạng là đảo đá vôi và đảo phiếnthạch, tập trung ở hai vùng chính là vùng phía đông nam ( thuộc vịnh Bái Tử Long) và vùng phía tây nam ( thuộc vùng vịnh Hạ Long ) có tuổi kiến tạo địa chất từ
250 – 280 triệu năm Vùng tập trung dày đặc các đảo đá có phong cảnh ngoạnmục và nhiều hang động đẹp nổi tiếng, là vùng trung tâm Di sản thiên nhiên VịnhHạ Long, bao gồm Vịnh Hạ Long và một phần vịnh Bái Tử Long
Vùng Di sản thiên nhiên đợc thế giới công nhận có diện tích 434km2 baogồm 775 đảo, nh một vùng tam giác với 3 đỉnh là đảo Đầu Gỗ ( phía tây ), hồ BaHầm ( phía nam ), đảo Cống Tây ( phía đông ) Vùng kế bên là khu vực đệm và
di tích danh thắng quốc gia đợc Bộ văn hoá - Thông tin xếp hạng năm 1962
2.2.3_ Khí hậu:
Hạ Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa Thời tiết trong nămbiểu hiện 4 màu rõ rệt Nhiệt độ trung bình cả năm 22,80C Nhiệt độ trung bìnhmùa hè 26,4o C, nóng nhất có khi đến 35,7oC Nhiệt độ trung bình mùa đông 20oC.Nhiệt độ thấp nhất có khi đến 4,2o C Lợng ma bình quân trong năm2005,4mm.Thời gian có ma nhiều( từ 100mm trở lên ) là từ tháng 5 đến tháng 10
Từ thang 3 đến tháng 8 chịu ảnh hởng của gió mùa đông nam, mang đặc điểm
Trang 16chung của miền chịu ảnh hởng mạnh của gió mùa đông bắc, vừa có những nétriêng của đới khí hậu chịu ảnh hởng ít hơn của gió mùa đông nam so với các nơi
có cùng khí hậu Mùa đông thờng kéo dài tới 4-5 tháng, mùa hạ ngắn hơn Giữahai mùa chính đó có những tháng chuyển tiếp mang hơng vị đậm đà của mùa xuân
và mùa thu Lợng ma ở đây tơng đối nhiều, từ tháng 8 đến tháng 10 là mùa mabão
2.2.4_ Xuất xứ tên gọi:
Hạ Long nghĩa là “ rồng bay” Từ trớc thế kỷ19, tên Vịnh Hạ Long cha đợcghi chép trong những th tịch cổ nớc ta, mà vùng biển này đợc biết đến với nhữngtên gọi An Bang, Lục Thuỷ, Vân Đồn….) Cuối thế kỷ 19, tên Vịnh Hạ Long mớixuất hiện trên các bản đồ hàng hải cuả Pháp Trên tờ “ Tin tức Hải Phòng” xuấtbản bằng tiếng pháp đã đa tin “ Rồng xuất hiện trên Vịnh Hạ Long” Năm 1898,viên thiếu uý Lagơrêdin, thuyền trởng tàu Avalăng đã gặp một đôi rắn biển khổng
lồ ba lần trên Vịnh Hạ Long Không chỉ riêng viên thiếu uý mà còn có nhiều thuỷthủ khác trên tàu cùng chứng kiến Ngời châu Âu liên tởng, con vật này giống nhcon rồng châu á Phải chăng chính vì sự xuất hiện của con vật lạ đợc mệnh danh làrồng mà vùng biển Quảng Ninh đợc mang tên là Vịnh Hạ Long ?
Theo huyền thoại xa, tên gọi Hạ Long gắn với câu chuyện kể về đàn rồngxuống giúp dân Việt đánh giặc ngoại xâm Chuyện kể rằng: “ Ngày xa, khi ngờiViệt mới dựng nớc, nhân dân đang sống yên ổn thì bị giặc ngoại bang xâm lấn bờcõi nớc ta Trớc thế mạnh của giặc, Trời sai rồng mẹ và đàn rồng con xuống giúpngời Việt đánh giặc Khi thuyền giặc từ biển ào ạt tấn công vào bờ thì đàn rồngcũng lập tức hạ giới phun ra vô số châu ngọc Những châu ngọc ấy thoắt biếnthành muôn vàn đảo đá sừng sững, liên kết lại nh bức tờng thành vững chãi.Thuyền giặc đang lao nhanh bất ngờ bị chặn lại liền đâm vào các đảo đá, xô vàonhau vỡ tan tành Sau khi giặc tan, thấy cảnh hạ giới thanh bình, cây cối tơi tốt,con ngời nơi đây lại cần cù chịu khó, đoàn kết giúp đỡ nhau Rồng mẹ và đàn rồngcon không trở về trời nữa mà ở lại hạ giới Chỗ rồng mẹ hạ xuống là Hạ Long, nơirồng con xuống chầu bên mẹ là Bái Tử Long Đuôi của đàn rồng quẫy lên trắngxoá là Long Vỹ( tức bán đảo Trà Cổ ngày nay)
2.3_ Gía trị thẩm mỹ:
2.3.1_ Hạ Long – Cảnh quan tuyệt đẹp
Nói đến Hạ Long, trớc hết phải nói đến vẻ đẹp thần tiên của non nớc mâytrời nơi đây Trên trái đất, không có vùng biển nào nh Hạ Long, trên một diện tíchkhông rộng mọc lên hàng ngàn đảo đá muôn hình muôn vie, tựa nh tấm thảm xanhbốn mùa lộng lẫy, lấp lánh vô số châu ngọc Biển của Hạ Long bốn mùa một màu
Trang 17xanh đằm thắm Mùa xuân, mặt nớc hắt lên những ánh sáng rực rỡ muôn màu.Mùa hạ, ánh bình minh ló rạng nơi chân trời, những đảo đá vơn dậy từ mặt nớcbao la Đêm thu, ánh trăng huyền ảo trải xuống mặt vịnh những dải sáng bạc, mặtnớcnh đợc dát một lớp thuỷ ngân lóng lánh Đông tới, mặt biển vẫn biếc xanh,nhộn nhịp mùa bắt tôm, bắt cua.
Vẻ đẹp của vịnh không chỉ phơi bày ở dáng núi, sắc nớc mây trời mà còn ẩnchứa trong lòng các đảo đá, với một hẹ thống hang động vô cùng phong phú tậptrung ở vùng trung tâm của Di sản Mỗi hang động là một lâu đài kiến trúc nguynga và vô cùng tinh xảo của tạo hoá
Vịnh Hạ Long còn mang một vẻ đẹp rất riêng khi hoàng hôn buông xuống.Mặt vịnh lúc này đợc nhuộm một sắc màu đỏ rực của những tia nắng cuối cùng.Cảnh sắc quyện lại dệt nên những gam màu tuyệt diệu Khi màn đêm buôngxuống, vào những đêm trăng, mặt nớc nh đợc dát bạc quyện vơi màu sẫm củanhững đảo đá mờ xa khiến Vịnh Hạ Long trở nên huỳen ảo nh thật nh mơ
ở Vịnh Hạ Long, dờng nh mỗi hòn đảo, hang động, bãi tắm đều gắn liền vớinhững câu chuyện truyền thuyết về tình yêu, về nhân tình thế tháivà các chiếncông giữ nớc….) khiến du khách nh đang sống trong huyền thoại
2.3.2_ Hạ Long – Bạt ngàn đảo đá:
Trên Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có gần 2.000 đảo đá nhỏ Đảo cao nhấtcũng chỉ hơn 200m, hòn thấp nhất chỉ 5 -6 m vơn lên trên mặt biển trơ những sờn
đá dốc đứng xù xì nứt nẻ với những hình dáng rất kỳ lạ Những ngời dân chài ở
đây đặt tên cho những hòn núi này tuỳ theo hình dáng của nó Có những hòn đá
mà bất cứ ai lần đầu trông thấy từ xa cũng có thể nhận ra ngay tên của nó vì hìnhdáng quá giống với tên gọi và còn đẹp hơn cat tác phẩm điêu khắc hiện đại
+ Hòn L Hơng: giống nh một bát hơng thờ, chân thắt lại, nằm phía đông
đảo Đầu Gỗ, gần hang Thiên Cung và Đầu Gỗ
+ Hòn Gà Chọi: ( Cặp Gà, Trống Mái ): cách hang Thiên Cung, Đầu Gỗ3km về phía nam, gồm hai hòn núi nhỏ cao 12m Giống nh một đôi gà tungcánh,mỏ, ngực và bụng đôí diện nhau, ở giữa là một khe hẹp
+ Hòn Chó Đá: cao khoảng 8m, giống nh một con chó gác cổng khổng lồ.Nằm ngay gần hang Đầu Gỗ về phía Tây
+ Hòn Ba Trái Đào: nằm gần đảo Cát Bà, cách Cảng tàu du lịch trên 20km
về phía nam theo đờng chim bay có ba hòn núi nhỏ, cao 23m trông nh ba trái đàotiên bị hoá đá
+ Hòn Cóc: giống nh một con cóc ngồi xổm giữa biển nớc, cao 9m và cáchCảng tàu du lịch 12km về phía đông nam
Trang 18+ Hòn Đầu Ngời: nằm ở phía bắc dãy đảo Bồ Hòn, cách hang Luồn và đảoTitốp khoảng 1km, cách hang Sửng Sốt hơn 2km Cao đến 25m
+ Hòn Thiên Nga: nằm ở vịnh Bái Tử Long, gần đảo Cống Đông, Cống Tây
co một hòn núi có hình dạng tuyệt đẹp và đợc coi là hòn nui có ấn tợng tốt nhât.Cao 15m
+ Hòn Oản: cao 22m Năm 1922, diễn viên nổi tiếng ngời Pháp sang đây
đóng phim nên hòn đảo này rất đợc du khách Pháp a thích Hòn đảo nay nằm ngaysát bờ,cách núi Bài Thơ chỉ 300m, cách Cảng tàu du lịch khoảng 5kn về phía
đông
+ Núi Bài Thơ: đây là một ngọn núi lớn nằm trên đất liền nhng rất nổi tiếng
ở Hạ Long Hiện nay trên vách núi còn lu giữ đợc tất cả 7 bài thơ của các danhnhân khi xa đã khắc ở đây
+ Đảo Titốp: đợc đặt tên theo tên của nhà du hành vũ trụ Giécman Titốpnhân dịp ông tới thăm Vịnh Hạ Long ( 1962 ) Là hòn núi có bờ dốc đứng, một bờnghiêng với một bãi cát trắng và bằng phẳng ngay dới chân Hòn Titốp nằm cáchhang Bồ Nâu chừng 1km về phía bắc và ở đó có một bãi tắm đợc du khách rất athích
+ Đảo Soi Sim: là một đảo đất, hai đỉnh cao khoảng 100m, ở giữa võngxuống, sờn dốc thoải về phía tây nam Trên núi là một khu rừng nguyên sinhvớinhiều loài cây đặc biệt vì hòn đẩo này đã từ hàng triệu năm nay bị biển vây quanh
+ Đảo Tuần Châu: cách Cảng tàu du lịch 4km vè phía tây nam và rộng gần
bờ Nay là khu resort sang trọng Ngời ta đã tìm thấy ở đây nhiều di chỉ khảo cổthuộc nền văn hoá Hạ Long
+ Đảo Ngọc Vừng: là đảo đất rộng12km2, có ngời ở, cách bến tảu du lịch34km Xung quanh đảo có nhiều bãi biển đệp Ngời dân trên đảo có nghề nuôi vàkhai thác trai ngọc
2.3.3_ Hạ Long – Hang động kỳ ảo:
Hạ Long là nơi có nhiều hang động và có mật độ hang đông lớn nhất ViệtNam Các hang động này chủ yếu tập trung trong khu vực của vùng biển sâu HạLong đã đợc công nhận là Di sản thế giới Cá hang động này có quy mô, kiểudáng, màu sắc hết sức đa dạng và mỗi hang động là một bắng chứng về sự xâmthực của nớc biển, nớc ma và hơi ẩm trong suốt mấy trăm triệu năm Trong đóphải kể đên các hang động nh:
+ Động Thiên Cung: mới đợc phát hiện năm 1993, rộng gần 10.000m2 nằm
ở phía bắc dãy đảo Đầu Gỗ, từ bến cảng du lịch có thể nhìn thấy dãy đảo này cách
đó 4km về phía nam Hang này nằm ngay gần hang Đầu Gỗ, cửa hang ở trên độcao 25m Đây là một hang động vào loại đẹp nhất ở Hạ Long mà con ngời biết đến
Trang 19+Hang Đầu Gỗ: (hang Giấu Gỗ) nằm ngay cạnh hang Thiên Cung trên đảo
Đầu Gỗ Cửa hang hình con sao biển lớn cách mặt biển hơn 20m Hang co 3 ngănrộng khoảng 8000m2 Đáy hang thấp hơn cửa hang 8m càng vào trong càng hẹp.Trong hang có rất nhiều nhũ đá, măng đá khổng lồ
` +Hang Thiên Long: nằm trên cùng một dải núi, cách hang Đầu Gỗ 1km vềphía đông Mãi đến tháng 7/1994 ngời ta mới phát hiện ra hang này Hang rộng4500m2, nằm ở độ cao 25 -28 m so với mực nớc biển, cửa hang quay về phía tâybắc, lòng hang có cấu trúc phức tạp, nhiều tầng bậc, nhiều hốc
+ Hang Bồ Nâu: nằm trên đảo núi nhỏ trong khu vực có rất nhiều các hòn
đảo đẹp phía tây bắcđảo Bồ Hòn cách Bãi Cháy khoảng 15km theo đờng chimbay Cửa hang rất rộng, phía trên uốn hình cung và co nhiều nhũ đá lớn rủ thànhchùm
+ Hang Sửng Sốt: đây là hang động lớn, rộng tới 12.200m2 và có một vie
đẹp rất độc đáo Ngời Pháp đã tìm ra từ năm1901 Nằm trên dãy đảo Bồ Hòn,miệng hang cách mực nớc biển khoảng 25m, bị che khuát dới các tán lá xum xuê
+ Hang Luồn: nằm ở mỏm đá phía đông bắc đảo Bồ Hòn, cách hang SửngSốt khoảng hơn 1km Hang dài gần 60m, nóc hang chỉ cao từ 2,5m đến 4m tuỳtheo con nớc thuỷ triều
+ Động Mê Cung: nằm trên một núi đảo cách hang Sửng Sốt và Bồ Nâukhoảng 2km Miệng hang cách mặt biển 20 -25m Cấu trúc cửa hang rất phức tạp,
có rất nhiều khoang, ngách thông với nhau bởi các khe hẹp chỉ đủ cho một ngời
đi
+ Động Tam Cung: nằm trên một núi đảo nhỏ ở trung tâm Vịnh Hạ Long,cách hang Sửng Sốt khoảng hơn 5km phía đông bắc Hnag gồm 3 ngăn với rấtnhiều nhũ đá đẹp
+Động Hang Hanh: đây là một chiếc hang thấp chạy dài tới 2km Cửa hangnằm ven bờ biển, cách Bãi Cháy 20km
2.4_ Gía trị địa chất:
Vịnh Hạ Long là một bảo tàng địa chất khổng lồ
Bờ và trong lòng vịnh Hạ Long chứa đựng nhiều hệ tầng trầm tích thànhphần cacbonat và lục nguyên với nhiều di tích cổ sinh vật dới dang hoá thạch,trong đó có các ngành động thực vật đã bị biến mất trên trái đất Đó là nhữngtrang sử đá ghi lại những biến cố vĩ đại của quá trình địa chất và tiến hoá của sựsống Lịch sử địa chất lâu dai của vịnh Hạ Long đợc biết đến ít nhất trên 500 triệunăm với những hoàn cảnh cổ địa lý rất khác nhau, với nhiều lần tạo sơn – biểnthoái, sụt chìm – biển tiến Khu vực Hạ Long đã từng là biển sâu vào các kỷOdovic – Silua ( khoảng 340-250 triệu năm truớc), biển ven bờ vào cuối thế kỷ
Trang 20Palêogn- đầu kỷ Nêogn ( khoảng 26-20 triệu năm trớc) và trải qua một số lần biểnlấn trong kỷ Nhân Sinh( khoảng 2 triệu năm qua)
Xen kẽ với các thời kỳ biển tồn tại là các thời kỳ lục địa Vịnh Hạ Long đãtrải qua những thời kì cổ địa lý rất đặc biệt Kỷ Carbon (340 – 285 triệu năm tr -ớc) là thời gian nóng ẩm của trái đất, phát triển môi trờng đầm lầy thực vật thuậnlợi cho hình thành các bể than đá khổng lồ ở châu Âu thì ở Vịnh Hạ Long lại làvùng biển nóng, khí hậu khô nóng để hình thành nên tảng đá vôi dày Trái lại, vàothời kỳ Trias (240 -195 triệu năm trớc) khi trái đất nói chung, châu Âu nói riêng
có khí hậu khô nóng thì khu vực Hạ Long là những đầm lầy ẩm ớt với những cánhrừng tuế, dơng xỉ khổng lồ tích tụ nhiều thế hệ
Vịnh Hạ Long ngày nay mới chỉ đợc hoàn toàn định hình trong 7-8 nghìnnăm qua Nhng để có vịnh, đã phải có một biển cổ tích tụ tầng đá vôi dày trênnghìn mét 340 -240 triệu năm trớc, một thời kỳ xâm thực Karst kéo dài trên 20triệu năm trong môi trờng lục địa kỷ Neogen và Nhân Sinh và địa chất biển Cácbậc thềm biển nâng cao, các bề mặt đồng bằng phân bậc nằm chìm dới đáy vịnh,các dòng sông cổ ngập chìm, hang động, trầm tích, các ngấn biển cổ và bệ hầu hànằm cao trên vách đá là kho t liệu quý nghiên cứu biến động của mực nớc biển cổ
và hiện đại, cũng nh cũng nh ảnh hởng của nó đến con ngời từ các nền văn hoákhảo cổ xa xôi nh Soi Nhụ, tiền Hạ Long, Hạ Long và rồi cho đến ngày nay VịnhHạ Long là mẫu hình tiểu biểu về một vịnh biển tạo nên không phải từ các mũinhô, mà từ hệ thống đảo chắn Đó là vịnh thuỷ triều, nhật triều đều có biên độ lớn
điển hình nhất thế giới, một kiểu bờ ăn mòn hoá học tiêu biểu và đặc sản
Vịnh Hạ Long còn là mẫu hình tuyệt vời về cấu trúc địa chất Karst trởngthành trong điều kiện nhiệt đới ẩm, trải qua trên 20 triệu năm nhờ sự kết hợp đồngthời giữa các yếu tố nh tảng đá vôi rất dày, khí hậu nóng ẩm và quá trình nângkiến tạo chậm chạp trên tổng thể
2.5_ Giá trị văn hoá lịch sửQuảng Long nói chung và Hạ Long nói riêng là cái nôi của những nền vănhoá tiền sử nổi tiếng trên đất nứoc ta Các nhà khảo cổ học đã phát hiện ở nền Vănhoá Soi Nhụ có tuổi lên đến 25000 năm cách ngày nay, kế tiếp là Văn Hoá CáiBèo và sau đó là nền văn hóa Hạ Long
Văn hoá Hạ Long có vị trí đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển nềnvăn minh Việt cổ, góp phần phong phú thêm sắc thái văn hoá của c dân đồng bằngtrung du Bắc Bộ Các nền văn hoá này có những đặc trng riêng, phân bố tập trungtại một khu vực độc lập nhng không hề biệt lập, nó gắn liền với nền văn hoá HoàBình – Bắc Sơn nổi tiêng của dân tộc ta
Trang 21Vịnh Hạ Long còn là nơi ghi dấu ấn 3 trận thắng oanh liệt của quân dân tatrên sông Bạch Đằng với chỉ huy của 3 anh hùng dân tộc: Ngô Quyền (năm 938)
Lê Hoàn (năm 981) và Trần Hng Đạo ( năm 1288) Và lịch sử cũng không quênnhững chiến công vang dội của quân và dân Quảng Ninh qua hia cuộc khángchiến chống Pháp va chống Mỹ góp phần bảo vệ nền hoà bình cho tổ quốc
Ngày nay, bên vịnh Hạ Long là nơi sinh sống của 21 dân tộc anh em vớinhững phong tục tập quán khác nhau – dó chính là di sản văn hoá phi vật thể củacả dân tộc Nơi đây còn lu giữ đợc hàng chục di tích lịch sử, văn hoá quý báu đã
đợc Bộ Văn Hoá - Thông Tin xếp hạng nh: quần thể di tích Yên Tử, khu di tíchnúi Bài Thơ, đền Cửa Ông, cụm di tích Bạch Đằng….)….)
2.6 Giá trị đa dạng sinh họcHạ Long tập trung hầu hết các hệ sinh thái của vùng biển nhiệt đới nh: hệsinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái cơ biển, hệ sinh tháirừng cây nhiệt đới….) Ngoài ra còn có hệ sinh thái tùng áng đặc thù không nơi nào
có đợc Đa dạng sinh học ở Hạ Long có thể chia là 2 hệ sinh thái lớn: hệ sinh tháirừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới và hệ sinh thái biển ven bờ
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn: rất phong phú (20 loài) với các câytiêu biểu nh quần xã của vẹt, dù , sú, mắm, quăn….) Đây cũng là nơi c trú của vô sốloài động thực vật nh chim di c và bán di c (37 loài), động vật đáy có 81 loài, cá
có 90 loại thuộc 55 họ Trong đó đặc biệt có các loài có giá trị kinh tế cao nh sòhuyết, ngao, sa sùng và các ngành giáp xác
+ Hệ sinh thái rạn san hô: chủ yếu tập trung ở phía Đông và Nam xa
bờ lục địa San hô ở vịnh Hạ Long có khoảng 170 loài thuộc 44 chi 12 họ, đợcchia làm 2 loại: loại cành và loại quạt, thờng ở độ sâu 5 – 10 m Rừng san hô ởHạ Long là 1 cảnh sắc tuyệt đẹp và đây cũng là nơi c trú của nhiều loài sinh vật
nh rong, tảo, 81 loài chân bụng, 130 loài 2 mảnh vỏ, 55 loài giun nhiều tơ, 54 loàicua, 107 loài cá….)
+ Hệ sinh thái cỏ biển: cỏ biển ở Hạ Long chỉ có 5 loài, nhng lại lànơi c trú cho nhiều loài, có tác dụng chắn sóng và tham gia hấp thụ các chất hữucơ, làm sạch nớc biển Sống trong đó có 17 loài rong biển, 41 loài động vật đáy,
29 loài nhuyễn thể và 9 loài giáp xác
+ Hệ sinh thái rừng thờng xanh nhiệt ở Hạ Long cũng rất phong phú
và đa dạng Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy 7 loài thực vật đặc hữu chỉ thích nghivới điều kiện sống trên đảo đá vôi ở vịnh Hạ Long
+ Hệ sinh thái tùng áng nhỏ ăn thông với biển Đông làm nơi c trúsinh sống và phát triển của vô số loài động vật và thực vật nh cỏ biển, tảo, rong,tôm, cua ,cá,mực….)