1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá

201 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Ngành Công Nghiệp Của Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Lê Văn Kỳ
Người hướng dẫn PGS.TS Võ Văn Đức
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phạm vi về không gian và thời gian Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa, chuỗi thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2005-2016, thời gia

Trang 1

HÀ NỘI - 2018

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định

Tác giả luận án

Lê Văn Kỳ

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 4

1.1 Những công trình nghiên cứu nguồn nhân lực, nguồn nhân lực

ngành công nghiệp và phát triển nguồn nhân lực 8 1.2 Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao và

phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 16 1.3 những kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và hướng nghiên

cứu của luận án 24

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN

NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP 28

2.1 Khái niệm, đặc trưng, vai trò và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực

chất lượng cao ngành công nghiệp 28 2.2 Nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển

nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp 45 2.3 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công

nghiệp ở một số nước châu Á, một số địa phương trong nước và bài học

rút ra cho tỉnh Thanh Hóa 63

Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT

LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH THANH HÓA 72

3.1 Tình hình phát triển ngành công nghiệp và nguồn nhân lực chất lượng

cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 72 3.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công

nghiệp của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 - 2016 101 3.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng

cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 113

Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP

CỦA TỈNH THANH HOÁ 119

4.1 Phương hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành

công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 119 4.2 Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất

lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 128

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

CN : Công nghiệp CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT : Công nghệ thông tin

GDNN : Giáo dục nghề nghiệp GTSXCN : Giá trị sản xuất công nghiệp HNQT : Hội nhập quốc tế

KCN : Khu công nghiệp KHCN : Khoa học công nghệ KKT : Khu kinh tế

NCKH : Nghiên cứu khoa học NNL : Nguồn nhân lực

PP : Phân phối

SS : So sánh

SX : Sản xuất SXCN : Sản xuất công nghiệp SXKD : Sản xuất kinh doanh THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TTCN : Tiểu thủ công nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân

VA : Giá trị gia tăng VACN : Giá trị gia tăng công nghiệp

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2010 và 2011-2015 và năm 2016 73

Bảng 3.2 Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế 76

Bảng 3.3: Gía trị sản xuất các ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2016 77

Bảng 3.4: Giá trị gia tăng các ngành công nghiệp 2011-2016 77

Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu về cơ cấu công nghiệp theo vùng năm 2015 78

Bảng 3.6: Cơ sở sản xuất công nghiệp giai đoạn 2010 - 2016 78

Bảng 3.7: Vốn đầu tư phát triển ngành công nghiệp 79

Bảng 3.8: Nhân lực làm việc trong ngành công nghiệp 81

Bảng 3.9: Cơ cấu nhân lực làm việc trong các ngành công nghiệp 82

Bảng 3.10: Nhân lực đang làm việc trong ngành công nghiệp phân theo trình độ học vấn 84

Bảng 3.11: Quy mô nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 85

Bảng 3.12: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 86

Bảng 3.13: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao phân theo ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 87

Bảng 3.14: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao trong từng ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 88

Bảng 3.15: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa theo vùng miền 89

Bảng 3.16: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 90

Bảng 3.17: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao 95

Bảng 3.18: Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp về tiêu chí sức khỏe - thể lực nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp 97

Bảng 3.19: Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp về tiêu chí trí lực của nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp 98

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 7

Bảng 3.20: Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp

về tiêu chí nhân cách nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa 99 Bảng 3.21: Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp

về tính năng động và thích ứng của nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp 100 Bảng 3.22: Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp

về tiêu chí văn hóa nghề 101 Bảng 4.1: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao

ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 124 Bảng 4.2: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao theo ngành công

nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 125 Bảng 4.3: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao theo vùng công

nghiệp của tỉnh Thanh Hóa 126

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1: Mô hình đánh giá chất lượng của nguồn nhân lực chất lượng

cao ngành công nghiệp 52 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành công nghiệp 83 Biểu đồ 3.2: Phát triển về số lượng nguồn nhân lực chất lượng cao

ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa qua các năm 102

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Sự phát triển của nền kinh tế thế giới đang bước sang thời kỳ phát triển mới, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư với những thành tựu có tính đột phá về khoa học công nghệ, nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực (NNL), nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng thể hiện vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Các lý thuyết của kinh tế hiện đại đều khẳng định, để có thể tăng trưởng kinh

tế nhanh, bền vững và với mức độ cao, các nền kinh tế phải dựa vào ba trụ cột cơ bản là: Áp dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó trụ cột quan trọng nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao

Thực tiễn phát triển của kinh tế thế giới trong thế kỷ XX cho thấy có những quốc gia nghèo về tài nguyên thiên nhiên nhưng do phát triển tốt nguồn nhân lực, có được nguồn nhân lực chất lượng cao nên đã đạt được những thành tựu vượt bậc về phát triển kinh tế-xã hội, hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa chỉ trong vài thập kỷ

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định coi con người là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hiện nay, trong điều kiện đất nước đang đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) và hội nhập quốc tế (HNQT), phát triển NNL, nhất là NNL chất lượng cao được coi là một trong ba đột phá chiến lược, góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng và phát triển theo hướng bền vững

Kế thừa quan điểm phát triển, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Đảng

ta tiếp tục khẳng định: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tới là tiếp tục đẩy mạnh mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh

tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu" [45]

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 10

Thanh Hóa là tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, đất rộng, người đông, tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, có nhiều lợi thế về tự nhiên và xã hội cho phát triển các ngành kinh tế đặc biệt là phát triển ngành công nghiệp Tuy nhiên, các ngành kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng của tỉnh Thanh Hóa phát triển còn chậm so với nhiều địa phương trong cả nước Năng suất lao động, hiệu quả sử dụng tài nguyên còn thấp, thu nhập bình quân đầu người dưới mức bình quân chung của cả nước và là một tỉnh còn nghèo

Là một trong những trụ cột kinh tế, ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đang đứng trước những vận hội mới trong tiến trình CNH, HĐH và HNQT, đồng thời cũng đối mặt với những thách thức to lớn về công nghệ, kỹ thuật và đặc biệt là chất lượng NNL, số lượng nhân lực dư thừa, nhưng chất lượng nhân lực lại không đáp ứng, cơ cấu đào tạo nhân lực không phù hợp; yêu cầu nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao, có kỹ năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh còn rất thiếu Sản xuất công nghiệp chưa phát triển, doanh nghiệp nhỏ, yếu; thiết bị và công nghệ các cơ sở sản xuất công nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp NNL ngành công nghiệp chất lượng thấp, tình trạng thể lực của NNL ở mức trung bình, yếu về độ dẻo dai, cường độ làm việc Một số ngành công nghiệp có nhu cầu nhân lực chất lượng cao nhưng chưa được đáp ứng, chất lượng đào tạo còn thấp

và chưa phù hợp.Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực đã được Đảng bộ tỉnh xác định là một trong những chương trình trọng tâm từ Đại hội lần thứ XVI (2006-2010), Đại hội lần thứ XVII (2011-2015) và Đại hội lần thứ XVIII (2015-2020)

Những hạn chế trên cũng là những thách thức to lớn đối với tỉnh Thanh Hóa trong quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nền kinh tế của tỉnh Thanh Hóa muốn phát triển nhanh và bền vững, với mục tiêu đến năm 2020 trở thành tỉnh khá của cả nước và đến năm 2030

cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại thì phải có sự đột phá trên cơ

sở từ nội lực, đó chính là phát triển NNL chất lượng cao, nhất là NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh

Từ thực trạng và yêu cầu cấp thiết phát triển của NNL chất lượng cao nêu trên, với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ vào phát triển ngành công

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 11

nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa, tác giả chọn đề tài “Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hoá”

làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế phát triển

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu chung

Luận án đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích trên, luận án thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án, đánh giá những giá trị của các công trình đó và những khoảng trống luận án cần tiếp tục nghiên cứu

- Hệ thống hóa, làm rõ hơn và bổ sung một số vấn đề về phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp

- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của một số nước Châu Á và một số địa phương trong nước, rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

- Phân tích, đánh giá đúng, khách quan thực trạng NNL chất lượng cao

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 12

ngành công nghiệp và phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 - 2016, chỉ rõ những kết quả, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa trong những năm tới, tầm nhìn đến năm 2030

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp giai đoạn 2005-2016; Đối tượng trực tiếp là nguồn nhân lực chất lượng cao hiện đang công tác và làm việc trong ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung

+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp được tập trung nghiên cứu chủ yếu: Khái niệm, đặc trưng, vai trò, yêu cầu phát triển; Nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp; Bài học kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp

+ Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa được nghiên cứu trên các nội dung chủ yếu là: (1) Tình hình phát triển ngành công nghiệp và nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa; (2) Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2016

+ Giải pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa tập trung một số giải pháp chủ yếu trên cơ sở đánh giá thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp và nguồn lực cụ thể của tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi về không gian và thời gian

Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa, chuỗi thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2005-2016, thời gian đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa trong những năm tới, tầm nhìn đến năm 2030

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 13

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận

Luận án được triển khai nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về con người, nguồn nhân lực, về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; đồng thời có tham khảo các công trình có liên quan đến đề tài đã được công bố

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung trong khoa học kinh tế như: phương pháp phân tích định tính, định lượng, so sánh, tổng hợp; Phương pháp thống kê mô tả, phân tích thống kê Các phương pháp khác được sử dụng trong luận án là phương pháp hệ thống và khái quát hóa Ngoài ra, nghiên cứu thông qua khảo sát của tác giả, phỏng vấn sâu

và phương pháp chuyên gia đã được sử dụng có hiệu quả trong luận án giúp cho việc nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Trong nghiên cứu định tính, tác giả xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng NNL chất lượng cao ngành công nghiệp và các tiêu chí đánh giá phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp, từ đó xây dựng thang đo chất lượng của NNL chất lượng cao ngành công nghiệp Thang đo này được phát triển dưới hình thức thang đo đơn hướng năm bậc từ bậc 1 đến bậc 5 (bậc 1 là kém và bậc 5 là tốt)

và thiết kế bảng câu hỏi sử dụng cho nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua các giai đoạn thiết kế mẫu nghiên cứu, thu thập thông tin từ mẫu khảo sát những cán bộ quản lý các cơ sở sản xuất công nghiệp (SXCN) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Phân tích dữ liệu bằng phần mềm xử lý Statistical Package for the Social Sciences (SPSS) 16.0 nhằm khẳng định các yếu tố cũng như các giá trị và độ tin cậy của các thang đo, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp

Nguồn thông tin nghiên cứu:

- Nguồn thông tin thứ cấp: Bao gồm thông tin khoa học trong các công trình

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 14

nghiên cứu nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở trong

và ngoài nước; Thông tin và số liệu thống kê từ các báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước ở tỉnh Thanh Hóa như: Cục Thống kê; Sở Công Thương; Sở Lao động-Thương binh và Xã hội; Sở Kế hoạch Đầu tư; Sở Giáo dục Đào tạo; Ban Quản lý khu kinh tế (KKT) Nghi Sơn và các Khu công nghiệp (KCN)

- Nguồn thông tin sơ cấp: Bao gồm thông tin và số liệu được thu thập qua

điều tra bằng phương pháp bảng hỏi với 210 đối tượng khảo sát trong 105 cơ sở SXCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Trong đó ban giám đốc 5 người chiếm 2,4%; Trưởng phòng 40 người chiếm 19,0%; Phó trưởng phòng 102 người chiếm 48,6%;

Tổ trưởng sản xuất 63 người chiếm 30,0%) và phỏng vấn sâu 11 cán bộ quản lý/ chuyên gia trong lĩnh vực quản lý, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Sau đó tác giả sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp để thu thập các số liệu sơ cấp thông qua các phiếu điều tra này Việc thu thập số liệu được thực hiện trên cơ sở phát phiếu trực tiếp cho đối tượng là các tổ trưởng sản xuất, trưởng phó phòng, ban giám đốc các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Toàn bộ số liệu điều tra được nhập vào phần mềm SPSS 16.0 Sau khi xem xét, loại bỏ các mẫu không phù hợp, các số liệu được xử lý bằng máy tính theo các chỉ tiêu tương ứng Sau khi được làm sạch, dữ liệu sẽ được phân tích dựa trên các kiểm định: Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis); Phương pháp hồi quy bội

5 Những đóng góp mới của luận án

- Luận án góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực

chất lượng cao ngành công nghiệp Bổ sung và hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá chất lượng và tiêu chí đánh giá phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp

- Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

- Trên cơ sở đó luận án đưa ra phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 15

trong những năm tới, tầm nhìn đến năm 2030

-Luận án là một công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp cấp tỉnh nói chung và ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa nói riêng

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1 Ý nghĩa lý luận của luận án

Luận án góp phần làm rõ hơn lý luận về NNL, NNL chất lương cao ngành công nghiệp, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở cấp tỉnh, bổ sung thêm những cơ sở khoa học cho việc thực hiện phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở địa phương và

ở nước ta hiện nay

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý nói chung và các nhà hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp cấp tỉnh nói riêng

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận

án được kết cấu gồm 4 chương, 11 tiết

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Trong sự phát triển của thế giới hiện đại, với những thành tựu to lớn của cách mạng khoa học và công nghệ, nền kinh tế đang chuyển dần sang chủ yếu dựa trên tri thức Nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng thể hiện vai trò quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia và là yếu tố cấu thành quan trọng nhất của lực lượng sản xuất xã hội Các quốc gia trên thế giới đều rất quan tâm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng Vấn đề nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao luôn thu hút nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu của các nước trên nhiều lĩnh vực khoa học quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Do vậy, để có cái nhìn tổng quát về tình hình nghiên cứu vấn đề này, trong chương này luận án tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.1 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NGUỒN NHÂN LỰC, NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Hơn 30 năm qua, từ khi nước ta tiến hành công cuộc đổi mới, năm 1986, vấn đề con người, nguồn nhân lực, nguồn nhân lực cho công nghiêp và vai trò của NNL đối với phát triển kinh tế- xã hội được nhiều nhà khoa học, học giả quan tâm nghiên cứu, nhất là từ năm 1996, khi nước ta xác định bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước, những công trình về nhóm vấn đề này càng được quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu, nhà quản lý trong và ngoài nước:

1.1.1 Những nghiên cứu về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực ngành công nghiệp và vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội

* Về nhóm vấn đề này có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa hoc, học giả trong nước, có thể nêu ra một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:

Đoàn Văn Khái, Nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam [68] Tác giả đã làm rõ một số vấn đề chung về CNH, HĐH như: Tóm lược

quá trình công nghiệp hóa trên thế giới; nội dung, bản chất, tính tất yếu và đặc điểm

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 17

của CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay; đồng thời làm rõ vai trò của nguồn lực con người đó là yếu tố quyết định sự nghiệp CNH, HĐH; thực trạng nguồn lực con người Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra trước yêu cầu CNH, HĐH Trên

cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những phương hướng, quan điểm chỉ đạo và những giải pháp cơ bản nhằm khai thác và phát triển hiệu quả nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở Việt nam Cuốn sách có ý nghĩa làm tài liệu tham khảo trong việc nâng cao chất lượng nguồn lực con người, trong đó có nguồn nhân lực chất lượng cao

Phạm Thành Nghị, Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [87] Cuốn sách đã đề cập đến

những vấn đề lý luận cơ bản, những nhận thức mới như vấn đề vốn con người và phát triển vốn con người, các mô hình quản lý NNL Các tác giả trình bày những kinh nghiệm quản lý NNL của các nước phát triển, kinh nghiệm của các nước Đông Á và các nước có nền kinh tế chuyển đổi; phân tích hiệu quả quản lý nguồn nhân lực và những yếu tố tác động đến quản lý nguồn nhân lực nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Cá tác giả đã kiến nghị áp dụng những mô hình quản lý NNL phù hợp thay thế cho các mô hình đã lạc hậu Cuốn sách đã đề xuất hệ thống những quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NNL

Hồ Sĩ Quý, Con người và phát triển con người [97] Giáo trình trình bày

những vấn đề cơ bản và có hệ thống về con người và phát triển con người, như phương pháp luận nghiên cứu con người, định nghĩa, khái niệm về con người, sự phát triển con người, nguồn lực con người, nhân cách, tiềm năng, tài năng, cộng đồng và cá nhân Trình bày những vấn đề cơ bản về con người Việt Nam, vai trò nhân tố con người, chỉ ra những khả năng phát triển con ngừoi; xác định phương hướng, giải pháp xây dựng con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trần Thọ Đạt, Đỗ Tuyết Nhung, Tác động của vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế các tỉnh thành phố Việt Nam [46] Trong cuốn sách, các tác giả đã

phân tích tác động của vốn con người đến quá trình tăng trưởng kinh tế thông qua

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 18

việc xem xét các nền kinh tế cấp tỉnh, thành phố của Việt Nam Mặc dù vốn con người bao gồm cả giáo dục, sức khỏe cũng như nhiều khía cạnh khác của vốn xã hội nhưng nghiên cứu này chỉ tập trung vào giáo dục coi nó như là nhân tố cơ bản nhất của vốn con người Cuốn sách cũng cho thấy vốn con người là nhân tố quan trọng khi giải thích sự tăng trưởng kinh tế các tỉnh, thành phố ở Việt Nam cũng như giải thích khoảng cách chênh lệch giữa các vùng kinh tế ở Việt Nam Các tác giả cũng đưa ra những kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế trong đó nhấn mạnh sự gia tăng đầu tư vào giáo dục, đồng thời chú ý tới tác động khác nhau của vốn con người ở những vùng kinh tế khác nhau

Nguyễn Hữu Tiệp, Giáo trình nguồn nhân lực [108] Giáo trình trình bày

một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực, như khái niệm, tiêu chí, phân loại, những yếu tố chi phối đến nguồn nhân lực; trình bày vấn đề giáo dục đào tạo nguồn nhân lực, quản lý, bố trí, sử dụng, trọng dụng, các chính sách, cơ chế đối với nguồn nhân lực đất nước

Đại học Quốc gia Hà Nội Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận

chính trị, Giai cấp công nhân Việt Nam trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế [47] Cuốn sách gồm các bài viết được sắp xếp thành hai phần: phần thứ

nhất: CNH, HĐH ở Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa; phần thứ hai: giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn cách mạng hiện nay Nội dung cuốn sách đề cập đến những vấn đề lý luận về CNH, HĐH Đặc biệt là vấn đề CNH, HĐH rút ngắn trong giai đoạn hiện nay; phân tích sâu sắc thực trạng giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, qua đó đưa ra các giải pháp xây dựng giai cấp công nhân trong điều kiện mới theo quan điểm của Đảng

Mạc Văn Tiến, Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam thực trạng và giải pháp

tại [109] Bài viết đã có những phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân Việt Nam: Chất lượng và cơ cấu lao động vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cẩu phát triển và hội nhập Chất lượng nguồn nhân lực nước ta còn thấp và còn khoảng cách khá lớn so với các nước phát triển trong khu vưc Trong lĩnh vực GDNN, tác giải đưa ra những giải pháp để đổi mới căn bản, toàn diện nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 19

* Bên cạnh những công trình nghiên cứu cứu trong nước, vấn đề con người, nguồn nhân lực, nguồn nhân lực ngành công nghiệp và vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế- xã hội đã được nhiều nhà khoa học quốc tế quan tâm nghiên cứu với các góc độ nghiên cứu khác nhau, đáng chú ý là một số công trình tiêu biểu như:

Vương Huy Diệu, Chiến lược quốc gia nhân tài biến đổi thế giới [29], đã

trình bày chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (nhân tài) của Trung Quốc, phân tích những vấn đề cơ bản về nhân tài, đánh giá tình hình nhân tài Trung Quốc hiện nay, đề xuất những chủ trương, nội dung, chính sách đặc biệt là giáo dục

và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong thời kỳ phát

triển mới

Lưu Tiểu Bình, Lý luận và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực [9], cho

rằng trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng; việc khơi nguồn, phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lương cao có tầm quan trọng đặc biệt Vì thế, để khai thác và phát huy nguồn nhân lực các quốc gia cần phải có lý luận và phương pháp đánh giá đúng đắn; đồng thời nêu lên một số vấn đề lý luận và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực

Vương Xung, Chất lượng tăng trưởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc với việc khai thác nguồn nhân lực nông thôn [126], đã trình bày sự tăng trưởng kinh

tế khu vực phía Tây Trung Quốc hiện nay, nêu lên những yếu tố của chất lượng tăng trưởng, trong đó chú trọng phân tích yếu tố nguồn nhân lực; từ đó chỉ ra một số vấn đề khai thác và phát huy nguồn nhân lực nông thôn, trong đó nhấn mạnh cần chú trọng đến giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc trong bối cảnh mới

Edgar Morin, Bảy tri thức tất yếu cho nền giáo dục tương lai [52], tác giả đã

nhấn mạnh tới vai trò trung tâm của giáo dục đối với con người trong xã hội ngày nay, tác giả đã luận giải về bảy tri thức cần phải trở thành nền tảng trong nền giáo dục tương lai để "những bộ óc được đào tạo tốt"

Có thể kể đến những ấn phẩm đáng chú ý về chủ đề nguồn nhân lực của tổ chức quốc tế như Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), với những

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 20

báo cáo hàng năm về tình hình phát triển con người (Human development report), cung cấp một cách khá đầy đủ và cập nhật chỉ số phát triển con người của hầu hết các quốc gia trên thế giới được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp Đặc biệt, UNDP đã đề ra 5 nhân tố của sự phát triển nguồn nhân lực, đó là giáo dục và đào tạo; sức khỏe và dinh dưỡng; môi trường; việc làm và sự giải phóng con người; trong đó giáo dục và đào tạo là bộ phận cơ bản nhất, quan trọng nhất để phát triển nguồn nhân lực Một số tổ chức quốc tế quan trọng khác, như WHO - tổ chức Y tế thế giới cũng có những nghiên cứu quan tâm tới nguồn nhân lực từ khía cạnh sức khỏe; ILO - Tổ chức Lao động quốc tế cũng phát hành những những ấn phẩm về chủ đề nguồn nhân lực và vấn đề đào tạo (Human development and training, ILO, Geneva, 2003, 2004)

Ngân hàng thế giới (World Bank) đã tiến hành nhiều cuộc điều tra về nhân lực dưới nhiều góc độ tại rất nhiều quốc gia trên thế giới Trang web của World Bank có thể cung cấp cho chúng ta rất nhiều tài liệu về nguồn nhân lực, trong đó

có một số ấn phẩm đáng chú ý như Meeting human resources needs (Đáp ứng các nhu cầu về nguồn nhân lực) của Karen Lashman; Human resources for health policies:a critical component in health policies (Nguồn nhân lực cho chính sách

về sức khỏe: một nhân tố thiết yếu trong các chính sách về sức khỏe) của Gilles

Dussault và Carl-Ardy Dubois [132]; Managing human resources in a decentralized context (Quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh phi tập trung hóa) của tác giả Amanda E Green [130]; và ngay cả tờ tạp chí của tổ chức này The World Bank Economic Review cũng là một ấn phẩm có đăng tải rất nhiều bài viết

về vấn đề nguồn nhân lực Các tác phẩm này đều phân tích vai trò của nguồn nhân lực với phát triển kinh tế - xã hội theo các khía cạnh khác nhau Tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) cũng rất quan tâm tới vấn đề nguồn nhân lực, thể hiện bằng một loạt các công trình nghiên cứu đã được xuất

bản như: Toward a system of human resources indicators for less developed countries (Hướng đến hệ thống chỉ báo nguồn nhân lực cho các nước kém phát

triển) của Zymunt Gostkowski giới thiệu một dự án của UNESCO nghiên cứu về nguồn nhân lực, đưa ra các chỉ số cho việc nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 21

và quan hệ giữa nguồn nhân lực với phát triển kinh tế ở các nước chậm phát triển

Một công trình khác, Educational planning and human resource development (Kế hoạch giáo dục và phát triển nguồn nhân lực) của F Harbison[133] Công trình

này được coi là một trong những bộ bách khoa toàn thư của UNESCO, trình bày các quan điểm hiện đại về kế hoạch hóa và quản lý giáo dục, nguồn nhân lực, dùng phương pháp hệ thống để phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng

đến sự phát triển nguồn nhân lực ở các nước đang phát triển

1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực ngành công nghiệp

Nguyễn Thanh, Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [112] Nội dung cuốn sách gồm 3 chương, tác giả đã đề cập

những vấn đề chủ yếu sau: Quan niệm về phát triển nguồn nhân lực và vai trò của phát triển, nâng cao chất lượng NNL, yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp CNH, HĐH ở nướ ta; Phân tích, đánh giá thực trạng NNL nước ta hiện nay

và những định hướng chủ yếu về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nước ta để đáp ứng được yêu cầu CNH, HĐH đất nước; Vấn đề phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho CNH, HĐH trên cơ sở lấy phát triển giáo dục và đào tạo làm "Quốc sách hàng đầu" Để thực hiện 3 mục tiêu lớn của Giáo dục và Đào tạo

"Nâng tầm dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" Cuốn sách đã đề xuất một

hệ thống các giải pháp về đổi mới giáo dục và đào tạo, đó là: Tăng nguồn đầu tư từ ngân sách cho Giáo dục và đào tạo; Thực hiện xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo; Tiến hành đào tạo ban đầu đồng thời với đào tạo lại và đào tạo thường xuyên; Mở rộng quy mô và tăng nhanh tốc độ đào tạo; Đào tạo có địa chỉ và theo yêu cầu xã hội; Tiếp tục cải cách nội dung và phương pháp đào tạo; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của Nhà nước đối với Giáo dục và Đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng NNL đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH đất nước trong giai đoạn hiên nay

Bùi Văn Nhơn, Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội [85] Cuốn sách

được trình bày gồm 6 chương, với nội dung chính là tập trung làm rõ cơ sở tự nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội; vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế -

xã hội; những đặc điểm chủ yếu của nguồn nhân lực Việt Nam; những yêu cầu và

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 22

các hình thức phát triển nguồn nhân lực; ý nghĩa của việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực xã hội trong quá trình phát triển của một quốc gia

Phạm Minh Hạc, Những vấn đề lý luận và thực tiễn mới đặt ra trong tình hình hiện nay [56] Nội dung bài viết trình bày một số vấn đề cơ sở lý luận cơ bản

về phát triển con người; khái niệm về nguồn nhân lực, nhân tài, đội ngũ lao động; phân tích một nội dung về thực trạng phát triển con người, nguồn nhân lực và đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực của đất nước

Phạm Thành Nghị, Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở những quốc gia

và vùng lãnh thổ Đông Á [86] Qua bài viết của mình, tác giả đã tập trung làm rõ

kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của Nhật Bản và một số nước Đông Á như: Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Đài Loan với những nội dung cơ bản, toàn diện: Luôn coi con người, nhân lực là yếu tố quyết định nhất; phát triển NNL theo nhu cầu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, theo chiến lược đón đầu; kết hợp đào tạo nghề đại cương và đào tạo nghề chuyên sâu; thu hút và trọng dụng nhân tài

Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng, Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế [94] Cuốn sách được hình thành trên cơ sở biên soạn từ các tham luận tại Hội thảo ngày 24-8-2012 do Tạp chí Công sản và Nhà xuất bản Chính trị quốc gia- Sự thật đồng tổ chức Với 32 bài

viết, cuốn sách được chia thành 3 phần: Phần I của cuốn sách đề cập đến những tư tưởng, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta về phát triển nguồn nhan lực; và những vấn đề lý luận chung như: cách tiếp cận nghiên cứu nguồn nhân lực,

từ lý luận đến thực tiễn phát triển nguồn nhân lực Nội dung phần II tập trung giới thiệu những kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số ngành trong nước (như dầu khí, ngân hàng ) và của một số nước, vùng lãnh thổ trên thế giới Phần III tập trung phân tích thực trạng, những bất cập, thách thức và đề xuất các giải pháp của phát triển nguồn nhân lực nói chung của nước ta hiện nay, nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng trong các doanh nghiệp nhà nước; vấn đề đào tạo theo nhu cầu của các doanh nghiệp; phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa quan

hệ lao động; chất lượng giáo dục đại học; đổi mới cơ chế tài chính và chuyên môn cho việc dạy và học ở bậc đại học; đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề cho lao động

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 23

nông thôn; phát triển nguồn nhân lực trong một só ngành như du lịch, đối ngoại, tài chính - ngân hàng

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Tổng cục dạy nghề, Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và cơ hội việc làm [8] Cuốn sách được chia làm hai phần:

Phần 1: Tổng Quan về phát triển nguồn nhân lực Việt Nam, trong phần này cuốn sách đã trình bày một số khái niệm về nguồn nhân lực; Các quan điểm, định hướng về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đưa ra chỉ tiêu phát triển nhân lực ;Đánh giá về tình hình phát triển nhân lực Việt Nam; Đánh giá khả năng cạnh tranh của nguồn nhân lực Việt Nam và xu hướng phát triển nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Phần 2: Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và cơ hội việc làm Trong phần này cuốn sách trình bày các nội dung: Nhu cầu phát triển nhân lực Việt Nam chia theo bậc đào tạo; Nhu cầu phát triển nhân lực chia theo khu vực kinh tế,gòm: Khu vực Công nghiệp - Xây dựng, Khu vực dịch vụ và Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp;Trong phần này cuốn sách cũng đã nêu được nhu cầu nhân lực của các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ Nhu cầu nhân lực vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Cửu Long Đây là cuốn sách có giá trị tham khảo tốt

về phát triển lực lượng lao động trực tiếp đáp ứng nhu cầu giải quyết vệc làm trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta trong những năm qua

Ngoài ra, cùng nội dung phát triển NNL và NNL ngành công nghiệp, tại hội thảo khoa học với chủ đề: Đổi mới công tác đào tạo nhân lực cho các khu công nghiệp và khu chế xuất ở Việt Nam do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với

Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chương trình đổi mới đào tạo nghề Việt Nam (GIZ) tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2016 với gần 20 bài tham luận của các nhà khoa học, nhà giáo, cán bộ quản

lý ở một số KCN, KCX khu vực miền Nam Các báo cáo tập trung vào bốn nhóm vấn đề lớn:

Một là, thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực ở Việt Nam Hai là, thực trạng nhu cầu và yêu cầu nhân lực ở các KCN,KCX

Ba là, thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 24

công nhân có tay nghề cao

Bốn là, vai trò và trách nhiệm của tổ chức chính trị, chính trị- xã hội trong

việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người lao động trong các KCN,KCX

Trong đó, có các bài viết tiêu biểu như: Nguyễn Hồng Minh, Thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực KCN; Nguyễn Đắc Hưng, Nhân lực Việt Nam trước yêu cầu hội nhập ASEAN; Phạm Văn Sơn, Trần Đình Châu, Đào tạo nhân lực cho các khu công nghiệp, khu kinh tế - lý luận và thực tiển; Mạc Văn Tiến, Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam thực trạng

và giải pháp; Nguyễn Thành Vinh, Đổi mới công tác đào tạo nhân lực cho các khu công nghiệp và khu chế xuất - hướng tiếp cận từ văn hóa nghề; là những bài viết

tiêu biểu đánh giá thực trạng nhân lực, nhân lực trong các KCN,KCX ở Việt Nam; thực trạng công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao; đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục nghề nghiệp, góp phần phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu và nhu cầu

xã hội trong điều kiện hội nhập quốc tế

1.2 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-công nghệ trong những năm qua và hiện nay là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu.Vấn đề NNL chất lượng cao, trong đó có NNL chất lượng cao ngành công nghiệp và phát triển NNL chất lượng cao được các học giả, các tổ chức nghiên cứu, các nhà khoa học đặc biệt quan tâm và đã có nhiều công trình nghiên cứu được công

bố, có thể nêu một số công trình tiêu biểu theo các nhóm vấn đề sau:

1.2.1 Nguồn nhân lực chất lƣợng cao, nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngành công nghiệp và vai trò đối với phát triển kinh tế-xã hội

* Trong những năm vừa qua, NNL chất lượng cao và vai trò đối với phát triển kinh tế-xã hội đã thu hút rất nhiều nhà khoa học, học giả, nhà quản lý ở nước

ta quan tâm nghiên cứu, tiêu biểu là:

Phạm Tất Dong, Trí thức Việt Nam thực tiễn và triển vọng [32] Tác giả đã

trình bày một số quan niệm về trí thức, trí thức Việt Nam; phân tích một cách khá

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 25

toàn diện và sâu sắc về đặc điểm, sự hình thành và phát triển của đội ngũ trí thức Việt Nam; đưa ra những triển vọng và các giải pháp phát triển đội ngũ này trong thời kỳ mới

Trần Văn Tùng, Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng

[107] Nội dung cuốn sách trình bày những kinh nghiệm trong phát hiện, đào tạo và

sử dụng tài năng KH - CN sản xuất kinh doanh, quản lý của Mỹ và một số quốc gia châu Âu, châu Á Từ đó tác giả đã đưa ra vấn đề: Việt Nam cần đổi mới các chính sách đào tạo bồi dưỡng và sử dụng nguồn tài năng hiện có

Lê Thị Hồng Điệp, Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam [49] Tác giả đã nghiên cứu: Góp phần làm phong

phú thêm những lý luận mới về phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức thông qua những phân tích nội dung, tiêu chí và những yếu tố tác động tới quá trình phát triển lực lượng này; Thực hiện việc đánh giá tương đối toàn diện thực trạng phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức giai đoạn 2001-2007 gắn với những nội dung tiêu chí và những yếu tố tác động đã nêu trên; Đề xuất một số giải pháp phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam trong tương lai Những đề xuất đó góp phần tìm ra con đường và cách thức hiệu quả để phát triển NNL chất lượng cao thực sự trở thành lực lượng tiên phong trên hành trình hiện thực hóa nền kinh tế tri thức ở Việt Nam

Lê Du Phong, Nguồn lực và động lực phát triển trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam [92], đã đưa ra khái niệm nguồn

nhân lực, phân tích tầm quan trọng nguồn nhân lực với tư cách là động lực của sự phát triển; phân tích một số vấn đề về thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở nước

ta trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trước yêu cầu phát triển mới

Nguyễn Đắc Hưng, Phát triển nhân tài chấn hưng đất nước [62] Cuốn sách

bàn đến lực lượng "đầu tàu" trong nguồn nhân lực chất lượng cao; trình bày một số khái niệm cơ bản như: tiềm năng, năng lực, năng khiếu, tài năng, nhân tài, quản lý nhân tài; chỉ ra một số kinh nghiệm trong lịch sử dân tộc Việt Nam và ở một số nước trên thế giới về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển nhân tài;

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 26

phân tích một số quan điểm cơ bản của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức và nhân tài; chỉ ra những yếu tố tác động trực tiếp đến phát triển nhân tài, những nội dung cơ bản về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển nhân tài; đưa ra một số vấn đề về đào tạo học sinh, sinh viên về phát hiện bồi dưỡng, đào tạo, sử dụng và thu hút nhân tài của đất nước

Bùi Thị Ngọc Lan, Một số bổ sung, phát triển trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam [73] Tác giả đã nghiên cứu một cách hệ thống những

quan điểm cơ bản của Đảng Cộng Sản Việt Nam về nguồn nhân lực qua các kỳ Đại hội của Đảng; Làm rõ cơ sở lý luận của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo tinh thần của Đại hội X (2006)

Nguyễn Tiến Dũng, Đỗ Văn Dạo, Vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay [31] Thông qua bài viết các tác giả đánh giá thực

trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta, chỉ ra mặt hạn chế từ đó đưa ra các giải pháp để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta

Dương Văn Quảng, Bành Tiến Long, Trịnh Đức Dụ, Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế [96] Cuốn sách tập hợp những bài viết về đào tạo

nguồn nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao; nhiều bài đã phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, chỉ ra hạn chế, bất cập của nguồn nhân lực nước ta trước đòi hỏi của hội nhập quốc tế; làm rõ những vấn đề về hạn chế do giáo dục đào tạo; xác định những vấn đề cơ bản đối với giáo dục đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế

Nguyễn Thị Thu Phương, Chiến lược nhân tài của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay [93] Tác phẩm đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở hình thành chiến lược nhân

tài của Trung Quốc Qua đó, các tác giả đã đánh giá một số thành tựu, hạn chế trong chiến lược nhân tài của Trung Quốc Trên cơ sở đó, rút ra một số bài học kinh nghiệm cho chiến lược phát triển nhân tài của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Trần Khánh Đức, Phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI [50] Cuốn

sách đã đề cập và phân tích khá sâu sắc tình hình giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực; vai trò của giáo dục và đào tạo đối với phát triển nguồn nhân lực nước ta trong thế kỷ XXI; từ đó đề xuất một số vấn đề nhằm thúc đẩy, đổi mới giáo dục và đào

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 27

tạo đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI

Nguyễn Văn Khánh, Nguồn lực trí tuệ Việt Nam lịch sử, hiện trạng và triển vọng [70] Cuốn sách trình bày khái niệm nguồn lực trí tuệ, phát huy nguồn lực trí

tuệ, phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam trên các lĩnh vực; phân tích, những yếu tố tác đông đến sử dụng nguồn nhân lực trí tuệ chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và triển vọng phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam hiện nay

Nguyễn Thị Thanh Hà, Đội ngũ trí thức giáo dục đại học Việt Nam trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá [54] Luận án đã trình bày cơ sở lý luận và thực trạng của đội ngũ trí thức giáo

dục đại học Việt Nam trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; từ đó đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu góp phần phát huy vai trò của đội ngũ trí thức giáo dục đại học trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

ở Việt Nam

Bên cạnh những cuốn sách và công trình nghiên cứu tiêu biểu còn có nhiều bài báo khoa học cũng đề cập đến vấn đề nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đó là:

Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài khoa học cấp cơ sở năm 2010,

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức [123]; đồng thời tìm hiểu kinh nghiệm thế

giới về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay và những vấn đề đặt ra

Phan Thanh Khôi, Nguyễn Văn Sơn, Xây dựng đội ngũ tri thức lớn mạnh, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước [72] Các tác giả đã khẳng

định vai trò của tri thức - lực lượng sáng tạo đặc biệt quan trọng có vai trò to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Từ đó ra những quan điểm mang tính giải pháp cơ bản nhất

Chu Văn Cấp, Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển bền vững Việt Nam [11], đã trực tiếp bàn về những vấn đề lý luận, thực tiễn cơ bản

của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển bền vững

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 28

Việt Nam trong thời kỳ mới; đồng thời kiến nghị một số giải pháp cho vấn đề này

* Vấn đề nguồn nhân lực chất lượng cao và vai trò đối với phát triển kinh tế - xã hội cũng được nhiều nhà khoa học, học giả nước ngoài nghiên cứu, tiêu biểu như:

Jang Ho Kim, Khung mẫu mới về phát triển nguồn nhân lực: các sáng kiến của chính phủ để phát triển kinh tế để hội nhập xã hội tại Hàn Quốc [65] Trong

cuốn sách này tác giả Jang Ho Kim đã đưa ra định hướng phát triển, nghiên cứu và phân tích sâu về các vấn đề giáo dục và đào tạo nghề, kết hợp đào tạo với nghiên cứu phát triển, những vấn đề về xây dựng xã hội học tập ở Hàn Quốc nhằm góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước

Daniel Goleman, Sách Trí tuệ xúc cảm [28] Cuốn sách đã nêu ra một yêu

cầu, đồng thời cũng là một chuẩn mực mới trong đánh giá con người Chuẩn mực này, theo tác giả là yếu tố quyết định sự thành công của mỗi cá nhân và tổ chức

trong thời đại mới Chuẩn mực mới được tác giả đặt tên là Trí tuệ xúc cảm

Mike Johnson; Dịch: Kiến Văn Doanh, 7 cách để thu hút nhân tài [80] Tác

giả khẳng định nguồn nhân lực chính là yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công của doanh nghiệp và đưa ra 7 cách để thu hút nhân tài chính là phương thức cần thiết để giúp doanh nghiệp thành công: Hiểu đối thủ, đối mặt trực tiếp với sự kinh hãi, lạc lối của nhân viên; Hãy thu hút nhân tài từ cái nhìn đầu tiên; Luôn giữ chặt phòng tuyến nhân tài; Tạo và giữ bản sắc riêng; Phát triển thù lao và trao đổi của nhân viên; Chuẩn bị cho cuộc chiến nhân tài

Ronal Gaross, Học tập đỉnh cao [99] Cuốn sách nêu cách thức tạo ra kế

hoạch học tập suốt đời nhằm đạt được thành công trong học tập và sự nghiệp ở thời đại ngày nay Trong tác phẩm của mình tác giả đã đưa ra bản đồ tư duy cho việc học tập đỉnh cao và chỉ ra cách thức để đạt trạng thái học tập - sảng khoái - trạng thái tiếp thuc kiến thức một cách tự nhiên dễ dàng và hứng thú; cách thức để vượt qua những rào cản cá nhân và tạo ra sự tự tin vào khả năng học tập của bàn thân

John Naisbitt, Lối tư duy tương lai [66] Tác giả đã gợi ra 11 lối tư duy cần

phải hướng tới để hù hợp với xã hội tương lai, đồng thời tạo ra những sáng tạo mới cho chính xã hội tương lai đó Thông điệp quan trọng của tác giả là các lối tư duy này giống như những phần mềm điều khiển cách chúng ta suy nghĩ, nhìn nhận đánh

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 29

giá và tổng kết thực tại với tư cách là điểm tham chiếu cho tương lai Thông điệp quan trọng nhất của tác giả là lời khẳng định toàn thế giới không thể biến đổi

Vương Huy Diệu, Chiến lược quốc gia nhân tài biến đổi thế giới [29], đã

trình bày chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (nhân tài) của Trung Quốc, phân tích những vấn đề cơ bản về nhân tài, đánh giá tình hình nhân tài Trung Quốc hiện nay, đề xuất những chủ trương, nội dung, chính sách đặc biệt là giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong

thời kỳ phát triển mới

Trong cuốn sách này, tác giả đã không ngừng mở rộng và học tập những phương pháp học tập đỉnh cao phù hợp với thời đại kinh tế tri thức

1.2.2 Những nghiên cứu về thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao, nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngành công nghiệp

Viện chiến lược phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đã chủ trì triển khai

nghiên cứu đề tài khoa học cấp Bộ với chủ đề, Nguồn nhân lực chất lượng cao: Hiện trạng phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường Đề tài đã đưa ra quan điểm về NNL chất lượng cao và những yếu tố tác động đến NNL chất lượng cao [4] Đề tài cũng bước đầu đánh giá thực trạng một số nhóm NNL chất lượng

cao của nước ta, đưa ra phương hướng và đề xuất các giải pháp để phát triển NNL chất lượng cao của Việt Nam trong những năm tiếp theo

Hoàng Văn Châu, Phát triển NNL chất lượng cao cho hội nhập kinh tế - vấn đề cấp bách sau khủng hoảng [26] Trong bài viết của mình, ở góc độ tiếp cận

NNL có trình độ cao, lực lượng lao động có học vấn, có trình độ chuyên môn cao được đào tạo chủ yếu ở các trường đại học tác giả đã đề cập tới thực trạng thị trường lao động chất lượng cao ở Việt nam; tác động của khủng hoảng tài chính tới thị trường NNL Chất lượng cao của Việt Nam Từ đó, đưa ra giải pháp phát triển NNL Chất lượng cao cho các trường đại học nói chung, trường đại học ngoại thương nói riêng

Nguyễn Văn Khánh, Nguồn lực trí tuệ Việt nam lịch sử, hiện trạng và triển vọng [70] Công trình này là kết quả nghiên cứu, hội thảo của các nhà khoa học

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 30

thuộc các lĩnh vực khác nhau trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KX.03.22/06-10 Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ

sự nghiệp chấn hưng đất nước trong thế kỷ XXI Bằng cách tiếp cận liên ngành, công trình mong muốn góp phần nhận thức, lý giải một số vấn đề cơ bản về trí tuệ, nguồn lực trí tuệ Cuốn sách được kết cấu thành bốn phần bao gồm: Phần I: Trí tuệ

và nguồn lực trí tuệ - những vấn đề lý luận chung Phần II: Nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước Phần IV: Phát triển và sử dụng nguồn lực trí tuệ - tiếp cận từ kinh nghiệm nước ngoài Cuốn sách có ý nghĩa tham khảo quan trọng về mặt lý luận cũng như thực tiễn trong việc phát huy nguồn lực trí tuệ của Việt Nam hiện nay, phục vụ yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Tạ Ngọc Tấn, Phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, nhân tài, Một

số kinh nghiêm của thế giới [104] Trong cuốn sách các tác giả đã phân tích khá

sâu sắc những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực, nhân tài và phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực ,nhân tài của một số nước trên thế giới, rút ra những kinh nghiệm bổ ích đối với Việt Nam trong thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo để phát triển nguồn nhân lực, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triên kinh tế - xã hội của đất nước

Chu Văn Cấp, Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển bền vững Việt Nam [11], bài viết đã trình bày về những vấn đề lý luận, thực

tiễn cơ bản của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và sự góp phần phát triển bền vững Việt Nam trong giai đoạn mới; Bai viết đã đưa ra một số giải pháp

về phát triển NNL Chất lượng cao góp phần phát triển bền vững đất nước

Đường Vĩnh Sường, Giáo dục đào tạo với phát triển nguồn nhân lực phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa [103] Bài báo phân tích vai trò của

nguồn nhân lực chất lượng cao; đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta, phân tích một số hạn chế, yếu kém của nguồn nhân lực nước ta so với một số nước khác trong khu vực và thế giới; đưa ra những giải pháp chính về giáo dục và đào tạo để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 31

Phạm Quốc Trung, Đỗ Quang Dũng, Những vấn đề đặt ra cho phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay, Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế [114] Tác giả bài

viết đã trình bày những yếu kém bất cập về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay, đó là: Mất cân đối rất lớn giữa cung và cầu lao động chất lượng cao; Chất lượng thực của nguồn nhân lực chất lượng cao còn thấp; Phân bố nguồn nhân lực chất lượng cao còn mất cân đối; Chính sách tiền công và hệ thống các công cụ của thị trường lao động chất lượng cao còn nhiều bất cập; Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực chất lượng cao chưa được quan tâm đúng mức và bộc lộ nhiều yếu kém Bài viết viết nêu ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, từ đó đưa ra năm giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay

Lương Công Lý, Giáo dục đào tạo với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay [77] Trong luận án tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận

về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay Luận án cũng

đã làm rõ thực trạng vai trò của giáo dục - đào tạo đối với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay Qua đó đề xuất một số phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay

Hoàng Ngọc Vinh, Phát triển nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học đổi mới công tác đào tạo nhân lực cho các khu công nghiệp và khu chế xuất ở Việt Nam [124] Trong bài viết tác giả đã đưa ra khái niệm nhân

lực chất lượng cao và so sánh sự khác biệt giữa nhân lực chất lượng cao và nhân lực chất lượng thấp Cũng trong bài viết tác giả đã nêu ra điều kiện phát triển nhân lực chất lượng cao, nêu lên được những thách thức phát triển nhân lực chất lượng cao ở nước ta trong giai đoạn hội nhập quốc tế từ đó tác giả đã đưa ra các khuyến nghị về đổi mới giáo dục đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam

Như vậy, có thể thấy đã có nhiều công trình nghiên cứu về NNL, NNL chất

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 32

lượng cao; phân tích vai trò của NNL, NNL chất lượng cao với phát triển kinh tế-

xã hội và sự nghiệp CNH,HĐH, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm phát triển NNL này Tuy nhiên chưa có công trình khoa học nào trực tiếp nghiên cứu về phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

1.3 NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.3.1 Những giá trị khoa học của các công trình đã nghiên cứu luận án cần tham khảo

Một là, Các nhóm công trình nghiên cứu ở trên đã có nhiều đóng góp rất có

ý nghĩa về mặt khoa học, làm sáng tỏ nhiều vấn đề cả lý luận và thực tiễn trên nhiều phương diện về nguồn nhân lực, nhân tài, đội ngũ trí thức, nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta và các nước trên thế giới hiện nay

Hai là, Nhiều công trình nghiên cứu khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng

của nguồn nhân lực chất lượng cao trong chiến lược phát triển của các quốc gia, là động lực phát triển kinh tế - xã hội; khẳng định vai trò to lớn của giáo dục đào tạo

và sự cần thiết phải đổi mới mạnh mẽ giáo dục - đào tạo để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Một số công trình khẳng định tính tất yếu của việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhiệm vụ phát triển đất nước trong thời kỳ mới Chỉ ra yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế đòi hỏi cấp thiết phải có nguồn nhân lực chất lượng cao

Ba là, Các tác giả đã phân tích làm rõ mặt tích cực và hạn chế của việc phát

huy nguồn lực con người, phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo, sử dụng, quản lý, phát triển nhân tài, đội ngũ tri thức - nhân lực chất lượng cao; đồng thời, chỉ ra nguyên nhân cơ bản của những hạn chế, yếu kém

Bốn là, Các nhà nghiên cứu đã đưa ra quan niệm về nguồn nhân lực chất

lượng cao dưới các góc độ khác nhau, làm rõ vai trò quan trọng là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH và đổi mới đất nước; thực trạng của nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng ở nước ta Một số nhà

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 33

nghiên cứu đã làm rõ quan điểm của Đảng ta về phát triển NNL này và từ đó đưa

ra một số phương hướng cơ bản, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNL chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của nước ta trong những năm đầu thế kỷ XXI trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ đang tác động không nhỏ đến nước ta

Như vậy, có thể khẳng định đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển NNL chất lượng cao,

có nhiều đóng góp quan trọng về mặt khoa học và đây là cơ sở để tác giả luận án

kế thừa có chọn lọc , phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình

1.3.2 Khoảng trống trong nghiên cứu nguồn nhân lực chất lượng cao

và hướng nghiên cứu của luận án

Bên cạnh những giá trị to lớn về mặt khoa học mà các công trình nghiên cứu nêu trên đã đạt được, nhưng vấn đề nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề lớn, nên vẫn còn một số vấn đề nổi lên mà các công trình chưa nghiên cứu hoặc ít đề cập

Thứ nhất: Các công trình khoa học đã tiếp cận theo nhiều khía cạnh, góc độ

nghiên cứu khác nhau về NNL,NNL chất lượng cao Song NNL chất lượng cao ngành công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh (cấp địa phương) thì còn ít được nghiên cứu, đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa thì chưa có công trình nào nghiên cứu

Thứ hai: Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực rất quan trọng ở Việt

Nam cũng như các nước trên thế giới nên có nhiều công trình quan tâm nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau Tuy nhiên, nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp trong bối cảnh hiện nay đang là vấn

đề mang tính thời sự, cần tiếp tục được nghiên cứu một cách công phu, làm rõ hơn trong thời gian tới

Thứ ba: Nhiều công trình khoa học đã đề xuất nhiều giải pháp nâng cao

chất lượng NNL nói chung và phát triển NNL chất lượng cao nói riêng Song

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 34

những giải pháp đó cần được xây dựng thành hệ thống cho từng ngành, từng địa phương, để từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả nhất, nhằm khắc phục tình trạng NNL thì dư thừa nhưng lại rất thiếu NNL chất lượng cao ở nhiều ngành, nghề, lĩnh vực; những bất cập về chất lượng NNL chất lượng cao ngành công nghiệp nước ta hiện nay Đặc biệt phải có những giải pháp mang tính trọng tâm, trọng điểm cho ngành công nghiệp từng địa phương, tạo bước đột phá, để đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành công nghiệp của địa phương, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước

* Hướng nghiên cứu của luận án

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học nêu trên đã góp

phần gợi mở định hướng cho tác giả nghiên cứu đề tài: "Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa" là lĩnh chưa có

một công trình nào nghiên cứu dưới góc độ kinh tế phát triển Do đó, luận án sẽ tập trung nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề sau đây:

Một là, Đánh giá tổng quan các vấn đề đã được nghiên cứu về NNL, NNL

chất lượng cao và phát triển NNL chất lượng cao

Hai là, Trên cơ sở quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng về đẩy mạnh

CNH, HĐH và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đồng thời tiếp thu có chọn lọc những giá trị khoa học

về NNL chất lượng cao, luận án làm rõ hơn quan niệm về NNL chất lượng cao ngành công nghiệp và phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp; Vai trò của NNL chất lượng cao ngành công nghiệp và yêu cầu phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp Đặc biệt, đề xuất các tiêu chí đánh giá chất lượng NNL chất lượng cao ngành công nghiệp; Các tiêu chí đánh giá phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp và những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp

Ba là, Phân tích, đánh giá thực trạng NNL chất lượng cao và phát triển

NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2016,

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 35

ở các góc độ số lượng, chất lượng, cơ cấu và công tác phát triển; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, về phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

Bốn là, Luận án đưa ra phương hướng về phát triển NNL chất lượng cao

ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa Trên cơ sở đó luận án đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển NNL chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành công nghiệp trong những năm tới, tầm nhìn đến năm 2030, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh Thanh Hóa Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 36

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP

2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG, VAI TRÕ VÀ YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP

2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp

2.1.1.1 Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực ngành công nghiệp

* Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực (Human Resource) là nguồn lực con người, là yếu tố cấu thành quan trọng của lực lượng sản xuất xã hội, quyết định sức mạnh của một quốc gia, một ngành kinh tế hoặc một địa phương Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực Theo Cơ quan phát triển của Liên hiệp quốc UNDP:

"Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất

nước" [130, tr.22-23]

Trong Đại từ điển Tiếng Việt [127], "Nhân lực" được hiểu là sức người trong

sản xuất Như vậy, nguồn nhân lực, theo nghĩa rộng, được hiểu là toàn bộ những khả năng vật chất (sức khỏe) và tinh thần (tâm lý, ý thức ) của con người được dùng để cung cấp cho lao động làm phát triển xã hội; theo nghĩa hẹp về mặt tâm lý học, đó là toàn bộ tri thức, hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo, trí tuệ, năng lực và cả tài năng của con người để phục vụ cho các hoạt động làm phát triển xã hội

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào các quá trình lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 37

nhân có thể tham gia quá trình lao động

Theo Ngân hàng thế giới cho rằng: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực; kỹ năng nghề nghiệp của mỗi cá nhân Nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác

Theo giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của Đại học kinh tế quốc dân: Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con người Với tư cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định [10, tr.12]

Theo quy định của Tổng cục thống kê nguồn nhân lực bao gồm những người

đủ 15 tuổi trở lên có việc làm (lao động đang làm việc) và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang ở trong các tình trạng sau đây: đang thất nghiệp; đang đi học; đang làm nội trợ trong gia đình mình; không có nhu cầu làm việc; những người thuộc tình trạng khác chưa tham gia lao động [8, tr.10]

Theo Phạm Minh Hạc cho rằng, nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương, tức là nguồn lao động được chuẩn bị ở mức độ nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của chuyển đổi cơ cấu lao động, chuyển đổi

cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH [55, tr.13-14]

Theo tác giả Nguyễn Hữu Dũng thì cho rằng “Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hòa các tiêu chí về thể lực, trí lực và những phẩm chất đạo đức- tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội” [30, tr.5]

Kế thừa quan điểm của các tác giả nghiên cứu về NNL, tác giả luận án cho

rằng: nguồn nhân lực là nguồn lực con người, là toàn bộ dân cư trong độ tuổi quy

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 38

định có khả năng tham gia lao động, bao gồm tổng thể năng lực về thể lực, trí lực, đạo đức, tinh thần, tính năng động xã hội ở dạng tiềm năng và thực tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

*Nguồn nhân lực ngành công nghiệp

Ngành công nghiệp là một trụ cột chủ yếu của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa vật chất, mà sản phẩm được chế tạo, chế biến phục

vụ nhu cầu tiêu dùng và trang thiết bị máy móc, công cụ lao động cho phát triển các ngành, lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Đây là ngành kinh tế có quy mô sản xuất lớn, hiện đại tập trung được sự tham gia trực tiếp và mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đòi hỏi cao về trình độ, năng lực, kỹ năng, tính hợp tác, tính kỷ luật cao của người lao động trong quá trình sản xuất

Nguồn nhân lực ngành công nghiệp được hiểu là toàn bộ lực lượng nhân lực đang làm việc trong ngành công nghiệp, được đặc trưng bởi số lượng (quy mô), chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực đang tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp

* Về số lượng (quy mô) nguồn nhân lực ngành công nghiệp: Là tổng số nhân

lực tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp, tức là số lượng lao động của ngành công nghiệp ở một thời kỳ nhất định

* Về chất lượng nguồn nhân lực ngành công nghiệp: Là một tiêu chí tổng

hợp có ý nghĩa quyết định tới NNL ngành công nghiệp và phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố cơ bản gắn liền với người lao động, là:

- Sức khỏe - thể lực: Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố tạo nên giữa bên

trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần Sức khỏe người lao động là nhân tố của năng lực cạnh tranh quốc gia và sản xuất Sức khỏe thể chất là sự cường tráng, năng lực lao động chân tay Sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, khả năng vận động của trí tuệ, khả năng biến tư duy thành hoạt động thực tiễn; khả năng thích ứng, đối phó với các biến động của môi trường làm việc Đối với NNL ngành công nghiệp có yêu cầu cao về cả năng lực tinh thần và năng lực thể chất, nghĩa là nói đến sức mạnh và hiệu quả của những khả năng đó, trong đó năng lực thể chất chiếm vị trí quan trọng Trong nền sản xuất công nghiệp hiện đại, vấn

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 39

đề sức khỏe-thể lực của người lao động là hết sức quan trọng Tình trạng sức khỏe - thể lực được phản ánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe như: Chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, các chỉ tiêu về cơ

sở vật chất, các điều kiện về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Có sức chịu đựng dẻo dai, đáp ứng quá trình sản xuất liên tục, kéo dài; có các thông số nhân chủng học đáp ứng được các hệ thống công nghệ sản xuất công nghiệp, luôn tỉnh táo và sảng khoái tinh thần

- Trí lực của nguồn nhân lực ngành công nghiệp bao gồm:

+ Trình độ học vấn, là tiêu chí đầu tiên biểu hiện trí lực của nguồn nhân lực

ngành công nghiệp Trình độ học vấn thể hiện sự hiểu biết của NNL ngành công nghiệp về những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội, là khả năng về tri thức

và là chìa khóa để tiếp cận, tiếp thu tri thức mới và nâng cao, chiếm lĩnh và làm chủ khoa học kỹ thuật-công nghệ mới, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và phát huy tính sáng tạo trong nghề nghiệp.Trình độ học vấn của NNL được đánh giá qua các chỉ tiêu sau: Tỷ lệ người biết chữ trong tổng dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế;

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế có trình độ học vấn tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; số năm đi học trung bình của dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế; tỷ lệ dân số đi học chung các cấp: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT),là kiến thức và kỹ năng cần thiết để

đảm trách công việc về quản lý hoặc hoạt động nghề nghiệp Trình độ chuyên môn

là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nào đó mà người lao động được đào tạo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; khả năng về chỉ đạo, quản lý công việc thuộc chuyên môn nhất định Trình độ kỹ thuật thường dùng để chỉ năng lực của người được đào tạo tại các trường kỹ thuật, được trang bị kiến thức, kỹ năng thực hành để thực hiện công việc nhất định Trình độ CMKT của lao động phản ánh kiến thức và kỹ năng của lao động, phản ánh chất lượng lao động được hình thành thông qua hệ thống giáo dục và đào tạo Trình độ CMKT, nhất là

về kỹ năng nghề nghiệp của NNL được phản ánh thông qua các chỉ tiêu so sánh như sau: tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so vớí lực lượng lao động đang làm việc là % số

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Trang 40

lao động đã qua đào tạo (từ sơ cấp, công nhân kỹ thuật đến sau đại học) so với lực lượng lao động đang làm việc; trình độ CMKT được thể hiện thông qua tỷ lê lao động được đào tạo theo cấp bậc so với tổng số lao động đang làm việc của cả nước, từng vùng, từng ngành; cơ cấu các loại lao động đã qua đào tạo theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, cấp bậc đào tạo thể hiện cơ cấu số lao động có trình độ đại học và trên đại học- số lao động có trình độ cao đẳng - số lao động có trình độ trung cấp - số lao động là công nhân kỹ thuật

+ Trình độ ngoại ngữ, tin học, trình độ ngoại ngữ (nhất là tiếng Anh), có vai

trò rất quan trọng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động và ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nhân lực ngành công nghiệp trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Do vậy, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành công nghiệp một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất là phải đầu tư phát triển giáo dục đào tạo, cùng với nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật phải đặc biệt chú trọng năng lực về ngoại ngữ và tin học

Trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay thì ngoại ngữ có một vai trò

vô cùng quan trọng Trong đó, tiếng Anh được xem là ngôn ngữ phổ biến và thông dụng nhất trên trường quốc tế Chính vì vậy nguồn nhân lực ngành công nghiệp phải có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ

Cùng với ngoại ngữ, tin học cũng là một trong những kỹ năng quan trọng của nguồn nhân lực ngành công nghiệp Trong một xã hội mà công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, nền sản xuất công nghiệp phát triển dựa trên nền tảng công nghệ cao, hiện đại, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của nền sản xuất công nghiệp Do vậy, đòi hỏi nguồn nhân lực ngành công nghiệp phải có kiến thức về tin học, về sử dụng máy tính, các phần mềm văn phòng, phần mềm chuyên dụng, sử dụng Internet thành thạo Có năng lực về ngoại ngữ và tin học đáp ứng nhiệm vụ là một yêu cầu rất quan trọng của nguồn nhân lực ngành công nghiệp hiện nay

Trong Luận án, NNL ngành công nghiệp có trình độ CMKT cao được hiểu là NNL có trình độ đào tạo tốt nghiệp từ cao đẳng, đại học trở lên ( Bậc 5 trở lên theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam) và CNKT bậc cao ( từ bậc 4 trở lên theo Tiêu

Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ

Ngày đăng: 26/12/2023, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương (1997), Nghị quyết số 03-NQTW, ngày 18-6-1997 của (khóa VIII) về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 03-NQTW, ngày 18-6-1997 của (khóa VIII) về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương
Năm: 1997
2. Ban Bí thư (2004), Chỉ thị số 40 – CT/TW ngày 15/6 của Ban Bí thư Trung ương về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục của ngành giai đoạn 2006 – 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40 – CT/TW ngày 15/6 của Ban Bí thư Trung ương về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục của ngành giai đoạn 2006 – 2010
Tác giả: Ban Bí thư
Năm: 2004
3. Ban Bí thư (2005), Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1996 – 2006), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1996 – 2006)
Tác giả: Ban Bí thư
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Viện Chiến lược phát triển (2006), Nguồn nhân lực chất lượng cao: Hiện trạng phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường, Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực chất lượng cao: Hiện trạng phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Viện Chiến lược phát triển
Năm: 2006
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
6. Bộ Công Thương (2016), Điều chỉnh Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2016
7. Bộ lao động - Thương binh và Xã hội, Ban tuyên giáo Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chương trình đổi mới đào tạo nghề Việt Nam (2016), Hội thảo khoa học đổi mới công tác đào tạo nhân lực cho các khu công nghiệp và khu chế xuất ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khoa học đổi mới công tác đào tạo nhân lực cho các khu công nghiệp và khu chế xuất ở Việt Nam
Tác giả: Bộ lao động - Thương binh và Xã hội, Ban tuyên giáo Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chương trình đổi mới đào tạo nghề Việt Nam
Năm: 2016
8. Bộ Lao động thương binh và xã hội - tổng cục dạy nghề (2014), Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và cơ hội việc làm, Nxb Dân trí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và cơ hội việc làm
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội - tổng cục dạy nghề
Nhà XB: Nxb Dân trí
Năm: 2014
9. Lưu Tiểu Bình (2011), Sách Lý luận và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực, Nxb Đại học Vũ Hán, Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Lý luận và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực
Tác giả: Lưu Tiểu Bình
Nhà XB: Nxb Đại học Vũ Hán
Năm: 2011
10. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2012), Giáo trình Kinh tế nguồn nhânlực, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nguồn nhânlực
Tác giả: Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
11. Chu Văn Cấp (2012), "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển bền vững Việt Nam", Tạp chí Cộng sản, (9), tr.22-25.Luấn án tiến sĩ ngành KINH TẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển bền vững Việt Nam
Tác giả: Chu Văn Cấp
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình đánh giá chất lƣợng của nguồn nhân lực - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 2.1 Mô hình đánh giá chất lƣợng của nguồn nhân lực (Trang 60)
Bảng 3. 2 Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3. 2 Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế (Trang 84)
Bảng 3.3: Gía trị sản xuất các ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3.3 Gía trị sản xuất các ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa (Trang 85)
Bảng 3.7: Vốn đầu tƣ phát triển ngành công nghiệp - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3.7 Vốn đầu tƣ phát triển ngành công nghiệp (Trang 87)
Bảng 3.8: Nhân lực làm việc trong ngành công nghiệp - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3.8 Nhân lực làm việc trong ngành công nghiệp (Trang 89)
Bảng 3.10: Nhân lực đang làm việc trong ngành công nghiệp phân theo trình độ học vấn - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3.10 Nhân lực đang làm việc trong ngành công nghiệp phân theo trình độ học vấn (Trang 92)
Bảng 3.12: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngành công nghiệp của - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3.12 Cơ cấu nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngành công nghiệp của (Trang 94)
Bảng 3.15: Cơ cấu nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngành công nghiệp của tỉnh - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3.15 Cơ cấu nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngành công nghiệp của tỉnh (Trang 97)
Bảng 3.17: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3.17 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng (Trang 103)
Bảng 3.18: Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp về    tiêu chí sức khỏe - thể lực nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngành công nghiệp - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3.18 Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp về tiêu chí sức khỏe - thể lực nguồn nhân lực chất lƣợng cao ngành công nghiệp (Trang 105)
Bảng 3.19: Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3.19 Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp (Trang 106)
Bảng 3.20: Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 3.20 Thống kê mô tả điểm đánh giá của các cơ sở sản xuất công nghiệp (Trang 107)
Bảng 4.2: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo ngành công - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 4.2 Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo ngành công (Trang 133)
Bảng 4.3: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo vùng công - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
Bảng 4.3 Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chất lƣợng cao theo vùng công (Trang 134)
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CÁN BỘ QUẢN LÝ/ CHUYÊN GIA - Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh thanh hoá
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CÁN BỘ QUẢN LÝ/ CHUYÊN GIA (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w