So sánh thành phần hóa học của tinh dầu lá húng chanh của đề tài với các tài liệu tham khảo .... Ngoài ra tinh dầu còn góp phần quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác như y học, nông nghiệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN -*** -
SINH VIÊN: HOÀNG THỊ NGỌC ÁNH
MSSV: 1462010004
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU
LÁ HÚNG CHANH PLECTRANTHUS AMBOINICUS (LOUR.) Ở HUYỆN HOẰNG HÓA - TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Sư phạm Hóa
Thanh Hóa, tháng 05 năm 2018
Trang 2NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU
LÁ HÚNG CHANH PLECTRANTHUS AMBOINICUS (LOUR.) Ở HUYỆN HOẰNG HÓA - TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Sư phạm Hóa
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
Thanh Hóa, tháng 05 năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiên và hoàn thành tại Phòng thí nghiệm Hóa học
- Khoa Khoa học Tự nhiên – Trường Đại học Hồng Đức
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo, thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc Mai – Bộ môn Hóa học, Khoa Khoa học Tự nhiên – Trường Đại học Hồng Đức Cô luôn ở bên, dìu dắt, động viên, khích lệ và hướng dẫn tận tình chu đáo trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã dành thời gian đọc kĩ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Nhà trường, quý thầy cô trong Khoa Khoa học Tự nhiên, quý thầy cô giảng dạy Bộ môn Hóa học
đã tận tình giảng dạy và đóng góp nhiều ý kiến quý báu đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Và lời cuối cùng cho em gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người
đã hỗ trợ động viên và tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh hóa, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Thị Ngọc Ánh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 6
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Đối tượng nghiên cứu 7
4 Nội dung nghiên cứu 7
5 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu 7
NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1 8
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Khái quát về tinh dầu [2] 8
1.1.1 Phân bố tinh dầu trong thiên nhiên 8
1.1.2 Thành phần hóa học của tinh dầu 9
1.1.3 Tính chất lý – hóa của tinh dầu 11
1.1.4 Công dụng của tinh dầu 12
1.1.5 Nguyên tắc sản xuất tinh dầu từ nguyên liệu thiên nhiên 13
1.1.6 Các phương pháp sản xuất tinh dầu 13
1.2 Đặc điểm thực vật của cây húng chanh [5] 16
1.2.1 Đặc điểm họ hoa môi 16
1.2.2 Đặc điểm thực vật của cây húng chanh 17
1.2.3 Tinh dầu cây húng chanh 19
1.2.4 Công dụng của cây húng chanh 19
1.3 Các nghiên cứu về thành phần hóa dược của tinh dầu cây húng chanh 21
1.3.1 Trên thế giới 21
1.3.2 Ở Việt Nam 23
1.4 Phương pháp sắc ký khí - khối phổ (GC-MS) nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu [3] 23
CHƯƠNG 2 26
THỰC NGHIỆM 26
2.1 Chưng cất tinh dầu lá cây húng chanh 26
Trang 52.1.1 Hóa chất – dụng cụ 26
2.1.2 Thu hái và xử lý mẫu 26
2.1.3 Tiến hành 26
2.1.4 Tách và bảo quản tinh dầu 28
2.2 Xác định thành phần hóa học tinh dầu lá húng chanh 29
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Kết quả chưng cất tinh dầu lá húng chanh 30
3.1.1 Kết quả 30
3.1.2 Định lượng tinh dầu 30
3.2 Kết quả phân tích bằng sắc ký khí – khối phổ liên hợp (GC-MS) 31
3.3 Phân tích kết quả và thảo luận 34
3.3.1 So sánh thành phần hóa học của tinh dầu lá húng chanh của đề tài với các tài liệu tham khảo 34
3.3.2 Một số thông tin về các cấu tử chính trong tinh dầu lá húng chanh ở huyện Hoằng Hóa – tỉnh Thanh Hóa 35
3.4 Thử nghiệm hoạt tính sinh học 39
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả thực nghiệm khi chưng cất lôi cuốn hơi nước là húng chanh 30 Bảng 2: Thành phần hợp chất hữu cơ trong tinh dầu lá húng chanh tại 32 huyện Hoằng Hóa – tỉnh Thanh Hóa 32 Bảng 3: Các cấu tử chính trong tinh dầu húng chanh 33 Bảng 4: Thành phần hóa học chính trong tinh dầu lá húng chanh của đề tài và các đề tài nghiên cứu trước 34 Bảng 5: Kết quả thử hoạt tính kháng sinh 40
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt Đƣợc hiểu là
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay trên thế giới, con người ngày càng quan tâm đến những vấn đề có liên quan đến sức khỏe, đặc biệt là vấn đề thực phẩm sạch và ngon miệng Đó cũng là những ưu điểm của tinh dầu Ngoài ra tinh dầu còn góp phần quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác như y học, nông nghiệp, mỹ phẩm … Một đặc điểm quan trọng, không thể thay thế, của tinh dầu so với các hợp chất hữu cơ tổng hợp khác là nó không gây hại môi trường và dễ phân hủy Do có những công dụng thực tiễn quan trọng nên ngày càng có nhiều nghiên cứu cũng như khai thác về tinh dầu trên toàn thế giới
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, thuận lợi cho việc hình thành và phát triển các loài thực vật, đặc biệt là các loại chứa tinh dầu có giá trị cao Trong đó phải kể đến tinh dầu cây húng chanh – là một trong những loại rau thơm quý của nước ta
Cây húng chanh còn có nhiều tên gọi khác như: Tần dày lá, rau thơm lông, rau thơm lùn, rau tần, dương tử tô, sak đam ray Húng chanh là một rau có vị cay nhẹ, mùi thơm như chanh rất dễ chịu, tính ấm, không độc, có tác dụng lợi phế, trừ đờm, giải cảm, làm thông hơi, giải độc Tóm lại, cây húng chanh không chỉ là một hương liệu trong chế biến món ăn mà còn là một vị thuốc trị bệnh rất hiệu quả
Với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc nghiên cứu và tìm ra nguồn nguyên liệu mới cho ngành hóa dược, hương liệu, của nước nhà
Chính vì những lí do trên nên tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu
thành phần hóa học của tinh dầu lá húng chanh Plectranthus amboinicus
(Lour.) ở huyện Hoằng Hóa – tỉnh Thanh Hóa”
2 Mục đích nghiên cứu
Xác định được cụ thể hàm lượng phần trăm tinh dầu có trong lá cây húng chanh tươi, thành phần hóa học, các cấu tử chính có trong tinh dầu
Trang 93 Đối tượng nghiên cứu
Lá tươi của cây húng chanh được trồng tại xã Hoằng Sơn– Huyện Hoàng Hóa – Tỉnh Thanh Hóa
4 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về thành phần hóa học, công thức của các cấu tử chính trong tinh dầu lá cây húng chanh
5 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương tiện
Bộ chưng cất tinh dầu cổ điển; máy sắc kí khí ghép khối phổ GC/MS; cân đồng hồ; cân phân tích; tủ sấy; bếp điện; máy xay sinh tố
5.2 Phương pháp
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Tổng hợp các tài liệu, tư liệu, sách báo trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài về đặc điểm hình thái, các loài thực vật, thành phần hóa học của tinh dầu lá cây húng chanh
- Phương pháp thực nghiệm:
+ Phương pháp tách tinh dầu bằng phương pháp cất lôi cuốn hơi nước + Phương pháp tách và nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu: sắc ký khí khối phổ liên hợp GC/MS
+ Bước đầu thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của tinh dầu lá cây húng chanh tinh khiết
Trang 10NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát về tinh dầu [2]
1.1.1 Phân bố tinh dầu trong thiên nhiên
Khái niệm tinh dầu dùng để chỉ các chất lỏng không tan trong nước chứa các hợp chất hữu cơ tan lẫn vào nhau, dễ bay hơi và có mùi thơm đặc trưng Tinh dầu thu được từ nguồn nguyên liệu thực vật bằng quá trình chiết hơi nước, chưng cất khô (dry distillation) hoặc bởi một quá trình cơ học phù hợp mà không cần dùng nhiệt (ép hoặc chiết bằng dung môi) từ lá cây, thân cây, hoa, vỏ cây, rễ cây, hoặc những thành phần khác của thực vật
Tinh dầu được ví như nhựa sống của cây, vì vậy nó mang sức sống, năng lượng và mạnh hơn 100 lần các loại dược thảo sấy khô
Các loại cây có tinh dầu được phân bố rộng trong thiên nhiên Trữ lượng tinh dầu trong cây phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng Cây mọc ở vùng nhiệt đới có hàm lượng tinh dầu nhiều hơn ở vùng ôn đới Ngay trong một cây, thành phần và lượng tinh dầu trong các bộ phận khác nhau cũng khác nhau Ngoài ra, lượng tinh dầu còn phụ thuộc vào môi trường sống của cây, phương pháp thu hoạch, bảo quản, tách chiết
Về phân bố lượng tinh dầu, đặc biệt có nhiều trong họ long não, họ hoa môi, họ cam, họ sim, họ hoa tán
Tinh dầu có trong các bộ phận khác nhau của cây, như ở hoa (hồng, nhài, cam, chanh,…), ở lá (bạch đàn, bạc hà, hương nhu,…), ở thân cây (hương đàn, peru,…), ở vỏ cây (quế), ở rễ (gừng, nghệ, hương bài,…)
Trong cây, tinh dầu có thể ở dạng có sẵn hoặc chỉ tạo thành trong một điều kiện nhất định nào đó Khi đó, tinh dầu không phải là những bộ phận bình thường trong cây mà chỉ xuất hiện trong những điều kiện nhất định khi một số
bộ phận bị chết
Phân loại tinh dầu: có hai loại là tinh dầu nguyên chất và tinh dầu không nguyên chất
Trang 11- Tinh dầu nguyên chất: hoàn toàn không có độc tố, không có chất bảo quản hóa học nên rất an toàn cho người sử dụng và mang lại kết quả nhanh khi điều trị
- Tinh dầu không nguyên chất: là tinh dầu được pha từ tinh dầu nguyên chất với các chất hóa học khác mà vẫn giữ được hương của tinh dầu Vì vậy với lịch sử phát triển hàng ngàn năm, tinh dầu được mệnh danh là báu vật của thiên nhiên, được phát triển thành phương pháp trị liệu, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp trên toàn thế giới Giữa thế kỉ 19, tinh dầu được tập trung nghiên cứu và trở thành một phương pháp trị liệu tổng thể và phổ cập tại nhiều nước như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Autralia, Nhật Bản, Anh Quốc, Pháp
1.1.2 Thành phần hóa học của tinh dầu
- Hiđrocacbon: các hiđrocacbon thường gặp trong tinh dầu là những
Các dẫn xuất chứa oxi của chúng là linalool, geraniol, citronelol
Các monoterpene một vòng: phổ biến là limonene:
Limonene
Các dẫn xuất chứa oxi của chúng là menthol, piperitol, carvon
Các monoterpene hai vòng: tiêu biểu là pinene, camphene
Trang 12Các dẫn xuất chứa oxi của sesquiterpene có farnesol, nerolidol,…
- Ancol: một số ancol quan trọng trích từ tinh dầu thường gặp như:
menthol, boneol, terpineol, geraniol,…
- Phenol và etylphenol: một số chất phenol trích từ các loại tinh dầu như:
thymol, estragol, eugenol,…
OH
OCH3
- Aldehyd: trong tinh dầu có rất nhiều aldehyd, song hiện nay các aldehyd
đều thu được qua tổng hợp hóa học Chỉ có aldehyd như aldehyd cuminic, citral
và citronellal được ly trích từ nguyên liệu tự nhiên
Trang 13CHOAndehit Cuminic (Z)-Citral (neral)
(E)-Citral (geranial)
CHO
Citronellal
- Este: các este bốc hơi nhanh và tạo độ ngát cho hương Một số este có
trong tinh dầu: etyl anthranilate, benzyl axetat,…
NH2COOC2H5
Etyl anthranilate
CH2OOCCH3
Bezyl axetat
- Các hợp chất khác: ngoài các hợp chất nói trên, trong các loại tinh dầu
còn có các hợp chất thuộc nhóm oxit (eucalyptol), các aminoaxit (axit
antranilic), các lacton (coumarin, ambretolit), các hợp chất có lưu huỳnh (anlyl isosulfocyannat), hợp chất có nitơ (metyl antranilat)
1.1.3 Tính chất lý – hóa của tinh dầu
Đa số tinh dầu không có màu hoặc màu vàng nhạt, một số tinh dầu có màu như: tinh dầu quế có màu nâu sẫm, tinh dầu thymus màu đỏ Tinh dầu
Trang 14thường có vị cay và hắc
Tỷ trọng của tinh dầu thường vào khoảng 0,85 – 0,95; có một số tinh dầu nặng hơn nước như tinh dầu đinh hương, tinh dầu quế Tỷ trọng thay đổi theo thành phần hóa học Nếu tinh dầu có thành phần chủ yếu là hydrocarbon terpenic thì tỷ trọng thấp, tinh dầu có hợp chất chứa oxy hoặc nhân thơm thì tỷ trọng cao hơn
Tinh dầu thường có chỉ số khúc xạ vào khoảng 1,45 – 1,56 Chỉ số khúc
xạ cao hay thấp tùy theo thành phần các chất chứa trong tinh dầu là no, không
no hoặc có nhân thơm Nếu tinh dầu có nhiều thành phần có nhiều dây nối đôi thì có chỉ số khúc xạ cao
Vì tinh dầu là một hỗn hợp nên không có nhiệt độ sôi nhất định Điểm sôi của tinh dầu thay đổi tùy theo thành phần hợp chất Ví dụ, hợp chất terpene có điểm sôi là 150 – 1600C, hợp chất sesquiterpene có điểm sôi cao hơn, khoảng 250 – 2800C, còn các hợp chất polyterpene có điểm sôi trên
3000C Từ đó, ta có thể tách riêng các thành phần khác nhau trong tinh dầu bằng phương pháp chưng cất phân đoạn
Khi hạ nhiệt độ một số tinh dầu có thể kết tinh như tinh dầu hồi, tinh dầu bạc hà, tinh dầu xá xị…
b) Tính chất hóa học
Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng, không khí, nước tinh dầu dễ bị oxy hóa và có thể bị nhựa hóa một phần Alcol trong tinh dầu bị oxy hóa thành aldehyd, aldehyd biến thành acid
Các hợp chất có nối đôi dễ bị oxy hóa hoặc tham gia vào phản ứng cộng hợp
Các hợp chất ceton và aldehyd dễ bị aldol hóa tạo nhựa khi có sự hiện diện của kiềm
Nhiều thành phần có các nhóm chức khác nhau có thể tham gia các phản ứng hóa học, làm thay đổi tính chất của tinh dầu
1.1.4 Công dụng của tinh dầu
Khoa học ngày càng tiến bộ thì ứng dụng của tinh dầu ngày càng rộng rãi
Trang 15- Trong y học: giúp dễ tiêu hóa, bài tiết của dạ dày, tăng khả năng tuần hoàn máu, giảm đau, tăng quá trình trao đổi chất, chống vi khuẩn, vi rút Nên tinh dầu được tinh dầu được sử dụng nhiều dưới dạng thuốc viên, cao, dung dịch lỏng…
1.1.5 Nguyên tắc sản xuất tinh dầu từ nguyên liệu thiên nhiên
- Tinh dầu thu được phải có mùi thơm tự nhiên như nguyên liệu
- Quy trình khai thác phải phù hợp với nguyên liệu
- Tinh dầu phải được lấy triệt để khỏi nguyên liệu, với chi phí thấp nhất
- Đơn giản, thuận tiện và nhanh chóng
1.1.6 Các phương pháp sản xuất tinh dầu
Do những yêu cầu về nguyên tắc sản xuất nên khi khai thác hợp chất thơm từ thực vật, động vật, người ta thường dùng một trong các phương pháp sau đây:
a) Phương pháp cơ hoc
Đây là phương pháp tương đối đơn giản dùng để tách tinh dầu ở dạng tự do bằng cách tác dụng lực cơ học lên nguyên liệu (thường là ép) Phương pháp
này được dùng phổ biến đối với các loại vỏ quả họ Citrus như cam, chanh,
quýt, bưởi… Vì ở những loại nguyên liệu này tinh dầu thường phân bố chủ yếu
ở lớp tế bào mỏng trong biểu bì Khi có lực tác dụng lên vỏ quả, các tế bào có chứa tinh dầu bị vỡ ra giải phóng tinh dầu
Phương pháp ép có nhiều ưu điểm như: tinh dầu giữ nguyên được mùi vị thiên nhiên ban đầu, các thành phần trong tinh dầu ít bị biến đổi
Nhược điểm của phương pháp ép là tinh dầu bị lẫn nhiều tạp chất, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ hòa tan từ vật liệu đem ép
Trang 16b) Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Phương pháp chưng cất lôi cuốn tinh dầu bằng hơi nước được dựa trên nguyên lý của quá trình chưng cất một hỗn hợp không tan lẫn vào nhau là nước
và tinh dầu Khi hỗn hợp này được gia nhiệt, cả hai chất đều bay hơi Nếu áp suất của hơi nước cộng với áp suất của tinh dầu bằng với áp suất môi trường thì hỗn hợp sôi và tinh dầu được lấy ra cùng với hơi nước
Phương pháp này có ưu điểm là nhiệt độ sôi của hỗn hợp thấp hơn nhiệt
*) Chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp
Nguyên liệu và nước được cho vào cùng một thiết bị, đun sôi, hơi nước bay ra sẽ lôi cuốn theo hơi tinh dầu, sau đó làm lạnh ngưng tụ hơi, ta sẽ thu được tinh dầu sau khi phân ly tách nước ra Thiết bị sử dụng tương đối đơn giản, rẻ tiền, phù hợp với sản xuất nhỏ ở địa phương, nhất là ở những nơi mới bắt đầu khai thác tinh dầu, bước đầu chưa có điều kiện đầu tư vào sản xuất Tuy nhiên phương pháp này cũng có những nhược điểm:
+ Chất lượng tinh dầu sản phẩm không cao
+ Nguyên liệu dễ bị cháy khét, do bị thiếu nước, bị dính vào thành thiết bị + Khó điều chỉnh các thông số kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất), thời gian chưng cất kéo dài
+ Tiêu tốn nhiều năng lượng
*) Chưng cất lôi cuốn hơi nước gián tiếp
Phương pháp chưng cất gián tiếp sử dụng nồi bốc hơi nước riêng hoặc
sử dụng chung hệ thống hơi nước từ một lò hơi chung cho các thiết bị khác nhau
Trang 17Do bộ phân chưng cất không bị gia nhiệt trực tiếp nên phương pháp khắc phục được tình trạng nguyên liệu bị khê khét, màu sắc và phẩm chất của tinh dầu thu được tốt hơn
Do hơi nước cấp từ bên ngoài nên dễ dàng khống chế và điều chỉnh các yếu tố như lưu lượng, áp suất cho phù hợp với từng loại nguyên liệu, giúp nâng cao hiệu suất cũng như chất lượng tinh dầu thu được
c) Phương pháp trích bằng dung môi dễ bay hơi
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc sử dụng dung môi thích hợp để hòa tan những cấu tử mang hương trong nguyên liệu đã được xử lý thành dạng thích hợp ở nhiệt độ phòng Dung môi chiết sẽ ngấm qua thành tế bào của nguyên liệu, các hợp chất trong tế bào sẽ hòa tan vào dung môi, sau đó sẽ xuất hiện quá trình thẩm thấu giữa dịch chiết bên trong với dung môi bên ngoài do chênh lệch nồng độ Sau khi trích ly phải thực hiện quá trình tách dung môi ở áp suất thấp để thu tinh dầu
d) Trích ly bằng dung môi không bay hơi
Dựa vào tính chất có thể hòa tan trong chất béo động vật và thực vật của tinh dầu, người ta ngâm nguyên liệu vào dầu động vật hoặc thực vật, tinh dầu sẽ khuếch tán qua màng tế bào, hòa tan vào dầu, sau đó tách riêng dầu để thu tinh dầu
Phương pháp ngâm bằng dung môi không bay hơi có nhiều ưu điểm hơn phương pháp trích ly bằng dung môi dễ bay hơi ở chỗ thu được dầu ít tạp chất hơn Tuy nhiên, phương pháp này rất thủ công, khó cơ giới hóa và có nhược điểm lớn là chất béo dùng làm dung môi rất khó bảo quản và chế biến, giá thành cao Chính vì vậy hiện nay phương pháp này rất ít được sử dụng
Trang 18- CO2 không có tác dụng độc hại đối với con người như các loại dung môi khác
- Dễ loại và không để lại vết dung môi
- Khi loại dung môi không cần sử dụng nhiệt, vì vậy giữ được mùi thơm của tinh dầu mà không sợ tinh dầu bị phân hủy
g) Phương pháp sinh học
Phương pháp này được ứng dụng cho các nguồn nguyên liệu có tinh dầu ở trạng thái kết hợp (glucosid) Để phân lập tinh dầu, người ta phải sử lí bằng cách lên men hoặc dùng enzym, sau đó kết hợp với chưng cất hay trích ly để thu tinh dầu giống như các loại vật liệu chứa hợp chất thơm khác
1.2 Đặc điểm thực vật của cây húng chanh [5]
1.2.1 Đặc điểm họ hoa môi
Họ Hoa môi (Lamiaceae hoặc Labiatae) còn được gọi là Húng, họ Bạc Hà,… là một họ thực vật có hoa Họ Hoa môi chứa từ 233 đến 263 chi và khoảng 6900 tới 7173 loài
Họ Hoa môi có khoảng 130 loài ở Việt Nam, đều là cỏ thân thảo, lá hay có tinh dầu nên có mùi đặc trưng, nhiều loài được trồng làm rau thơm để ăn
Các loài thực vật trong họ này nói chung có hương thơm trong mọi phần của cây và bao gồm nhiều loài cây thân thảo được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực, như hung quế, bạc hà, hương thảo, xô thơm, hương bạc hà, ô kinh giới,
Trang 19ngưa chí, bách lí hương, oải hương, tía tô, hương nhu,… Một số loài cây bụi hay cây gỗ, hiếm gặp hơn là các dạng day leo Nhiều loài được gieo trồng rộng rãi, không chỉ vì hương thơm của chúng mà còn vì dễ gieo trồng: chúng thuộc về các loài thực vật dễ nhân giống nhất bằng các cành giâm Bên cạnh những loài lấy lá để ăn, làm gia vị còn một số loài được trồng làm cảnh (húng chanh), một
số loài khác được trồng vì mục đích lấy hạt làm thực phẩm (như hạt cây chia)
Tên gọi nguyên gốc của họ này là Labiatae, do hoa của chúng thông
thường có các cánh hoa hợp thành môi trên và môi dưới nhưng phần lớn các nhà
thực vật học hiện tại thích sử dụng tên gọi “Lamiaceae” hơn khi nói về họ này
Các lá của chúng mọc chéo chữ thập, nghĩa là lá sau mọc vuông góc với lá trước, hay mọc vòng Thân cây nói chung có tiết diện hình vuông, nhưng điều này không phải bắt buộc ở tất cả các loài cũng như tiết diện kiểu này cũng có thể xuất hiện ở các họ thực vật khác Hoa của chúng đối xứng hai bên với 5 cánh hoa hợp, 5 lá đài hợp Chúng thường là lưỡng tính và mọc vòng (cụm hoa trông giống như một vòng hoa nhưng thực tế bao gồm hai cụm chụm lại Nhụy hoa to bao gồm hai lá noãn hợp lại Năm cánh hoa hợp lại thành ống Tràng hoa đối xứng hai bên, thường là hai môi Bốn (hoặc ít hơn) số nhị hoa có thể sinh sản
1.2.2 Đặc điểm thực vật của cây húng chanh
a) Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
Ngành (divisio): Magnoliophyta
Lớp (class): Magnoliopsida
Bộ (ordo): Lamiales
Họ (familia): Lamiaceae
Chi (genus): Plectranthus
Loài (species): P amboinicus
Tên gọi khác: Tần dày lá, rau thơm lông, rau thơm lùn, rau tần, dương tử
tô, sak đam ray
Thuộc họ: Hoa môi- Lamiaceae
Tên khoa học: Plectranthus amboinicus, đồng nghĩa: Coleus amboinicus
Trang 20Tên gọi ở một số nước khác trên thế giới:
Quốc gia Tên gọi
có lông rất nhỏ và thơm như mùi chanh
Hình 1: Cây húng chanh
c) Nơi sống và thu hái
Cây có gốc ở quần đảo Môluýc (miền Mã Lai) được trồng làm gia vị và làm thuốc Có thể thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi, dùng đến đâu hái đến đó Lúc trời khô ráo, hái lá bánh tẻ, loại bỏ các lá sâu hay lá già úa vàng, đem phơi nắng nhẹ hay sấy ở 40-450
C đến khô
Trang 211.2.3 Tinh dầu cây húng chanh
Theo những nghiên cứu gần đây, tinh dầu húng chanh còn có tác dụng ức
chế nhiều loại vi khuẩn như Staphylococcus, Shigella flexneri, sonnei, Shiga, B
subtilis, Es coli, Streptococcus, D pneumoniae,[12]… Kết quả nghiên cứu trên
đã xác nhận tinh dầu húng chanh có tính chất kháng sinh mạnh, chữa được nhiều bệnh, phù hợp với kinh nghiệm chữa bệnh cổ truyền của dân tộc ta
1.2.4 Công dụng của cây húng chanh
Ngoài ứng dụng làm gia vị cho các món ăn, cây húng chanh còn có nhiều công dụng đối với y học [1] Cụ thể là:
a) Đối với Tây y [5]
- Húng chanh là một dược liệu chữa ho hen, cảm cúm Tinh dầu húng chanh có tác dụng kháng sinh mạnh đối với vi khuẩn gây ho như tụ cầu, liên cầu, phế cầu… Hiện nay, ở các quốc gia kỹ nghệ phát triển, dược thảo đang được công chúng sử dụng rộng rãi Trong ngành công nghệ dược phẩm nước
ta cũng vậy, ngày nay để trị ho, người ta thường ưa chuộng những loại dược phẩm có nguồn gốc từ tinh dầu của các cây thuốc hơn Tác dụng của chúng đã được chứng minh qua hàng trăm năm nay như bạc hà, tần dày lá, gừng, tràm… Dưới đây là một số chế phẩm từ tinh dầu cây húng chanh:
Trang 22Hình 4:Siro EUGICA SYRUP Hình 5: Kẹo ngậm EUGICA CANDY
- Ngoài ra, một muỗng súp húng chanh có tác dụng chống ôxy hóa tương đương một quả táo Loại rau thường dùng cho món canh chua này còn chứa axit phenolic có thể giúp phòng ngừa một số bệnh ung thư
- Nghiên cứu vừa được các nhà khoa học Mỹ công bố ngày 9/4/2009: Một chất chiết xuất từ cây húng chanh Ấn Độ có tên Forskolin có thể cải thiện việc điều trị nhiễm trùng bàng quang, chất này có thể tìm thấy phổ biến trong các cửa hàng thực phẩm sức khỏe và được bán như một mặt hàng giúp giảm dị ứng và giảm béo
- Húng chanh có khả năng diệt khuẩn E coli và Giardia lamblia, một
loại ký sinh trùng gây tiêu chảy, đau bụng
b) Đối với Đông y
Sau đây là một số bài thuốc kinh nghiệm chữa bệnh từ cây húng chanh:
*) Chữa cảm cúm, cảm sốt, nhức đầu, ngẹt mũi, ho đờm:
+ Lấy 15-20 gam lá húng chanh giã vắt lấy nước cốt để uống, hoặc có thể cho thêm gừng, hành (mỗi loại 12 gam) đem nấu uống và xông cho ra mồ hôi
*) Chữa sốt cao không ra mồ hôi
+ Lấy 20 gam lá húng chanh, 15 gam lá tía tô, 5 gam gừng tươi (cắt lát mỏng), 15 gam cam thảo đất Tất cả đem nấu lấy nước dùng lúc nóng ấm để cho ra mồ hôi
*) Trị ho, viêm họng
+ Hái vài lá húng chanh nhai, ngậm, rồi nuốt nước