Trang 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ NGHIÊN CỨU MARKETINGGV: PHẠM MINH LUÂN Trang 3 1.1.. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.3.. QUAN HỆ GIỮA NHÀ QUẢN TRỊ-NHÀ NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG NGHIÊN
Trang 2CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ NGHIÊN CỨU MARKETING
GV: PHẠM MINH LUÂN Email: huongdanthuctaphufi@gmail.com
Trang 3 1.1 CƠ SỞ CỦA NGHIÊN CỨU
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3 NGHIÊN CỨU MARKETING
1.4 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
1.5 QUAN HỆ GIỮA NHÀ QUẢN NHÀ NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG NGHIÊN CỨU
TRỊ-MARKETING
Trang 41.1 CƠ SỞ CỦA NGHIÊN CỨU
1.1.1 Nghiên cứu khoa học:
Khi giải quyết 1 vấn
• Thừa nhận các NC
Trang 7Lý thuyết
Giả thuyết
Quan sát
Trang 8THẢO LUẬN NHÓM
HÃY XÁC ĐỊNH MỘT VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
GIẢI THÍCH VẤN ĐỀ TRÊN THEO
PHƯƠNG PHÁP SUY DIỄN HOẶC
QUY NẠP SAO CHO PHÙ HỢP NHẤT
XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG TIN MUỐN THU THẬP CỦA ĐỀ TÀI (SẢN PHẨM LIÊN QUAN 4P; DỊCH VỤ LIÊN
QUAN 7P)
Trang 9NGHIÊN CỨU HÀN LÂM: PHƯƠNG PHÁP VÀ
ĐỊNH
LƯỢNG
Định tính
SUY DIỄN
Xây dựng lý thuyết khoa
học
Kiểm định lý thuyết khoa
học
Trang 10NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG: PHƯƠNG PHÁP VÀ
Khám phá vấn đề Marketing của
công ty
Kết luận vấn đề Marketing của
công ty
Trang 11 Suy diễn là phương pháp được các nhà
NCKH-XH và Marketing thường dùng nhất
Ưu điểm của nó dễ dàng xác định đúng hướng nghiên cứu của mình.
Nhiều người cho rằng nghiên cứu hàn lâm mới theo qui trình suy diễn, còn nghiên cứu ứng dụng thì theo quá trình quy nạp =>
nhận định này đúng hay sai trong thực tế? Giải thích và cho ví dụ.
Trang 12Thiết lập giả thuyết trong nghiên cứu
Kinh nghiệm của nhà quản lý
Lý thuyết
Khám phá
GIẢ THUYÊT
Câu hỏi
nghiên cứu
Ứng dụng Hàn lâm
Trang 131.3 NGHIÊN CỨU MARKETING
1.3.1 Định nghĩa về MR: MR là chức năng
liên kết giữa nhà sản xuất với người tiêu
dùng, khách hàng, cộng đồng thông qua thông tin T.tin được sử dụng để nhận dạng, xác định
cơ hội hay vấn đề tiếp thị; MR để thiết lập, điều chỉnh, đánh giá hoạt động marketing,
theo dõi việc thực hiện marketing MR cũng giúp cải tiến hiểu biết về marketing như 1 quá trình marketing (Hiệp hội marketing Mỹ)
Trang 141.3.1.ĐỊNH NGHĨA MR
MR: là quá trình thu thập và phân tích một
cách có hệ thống, có mục đích những thông tin liên quan đến việc xác định hoặc đưa ra giải pháp cho bất luận các vấn đề liên quan đến lĩnh vực marketing
MR: quá trình t.thập + sử dụng T.tin để
g.quyết v.đề t.thị
Trang 15THEO BẢN CHẤT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ bản: Kết quả làm tăng thêm sự
hiểu biết về đối tượng nào đó thuộc lý thuyết Nhằm m.đích phát triển toàn thể các hiểu biết marketing cho mọi người nói chung hay về
một ngành nói riêng
Nghiên cứu ứng dụng: Nhằm giải quyết 1
vấn đề cụ thể marketing của 1 DN
Trang 16 Nghiên cứu tại bàn (Desk research): là các
nghiên cứu mà dữ liệu cần thu thập cho nghiên cứu là là dữ liệu thứ cấp (secondary data).
Nghiên cứu tại hiện trường (Field research): là
các nghiên cứu khi dữ liệu cần thu thập cho
nghiên cứu là là dữ liệu sơ cấp (primary data).
Trang 17 Nghiên cứu định tính (qualitative research): T.tin
t.thập ở dạng định tính, (t.tin định tính không thể
đo lường bằng số lượng, thường mô tả bằng từ
ngữ, bằng lời Thế nào, Tại sao, Như thế
nào…)
Nghiên cứu định lượng (quantitative research):
T.tin t.thập ở dạng số lượng( khi nào, bao
nhiêu…) Sử dụng khi t.tin chính xác là cần thiết
để khẳng định tình huống Việc lấy mẫu đại diện cho bao quát toàn bộ thị trường,
Trang 18 Nghiên cứu khám phá: Khám phá sơ bộ vấn
đề cần n.cứu /khẳng định lại vấn đề n.cứu, các biến hay để thiết lập các giả thiết
Nghiên cứu mô tả: Chưa tìm hiểu căn
nguyên của hiện tượng
Nghiên cứu nhân quả: Để tìm mối quan hệ nhân quả giữa các biến của thị trường
Trang 19NGHIÊN CỨU ĐỘT XUẤT, KẾT HỢP, LIÊN
TỤC
Nghiên cứu đột xuất: N.cứu thực hiện để giải quyết
v.đề marketing mà c.ty đang gặp phải.
Nghiên cứu kết hợp (n/c nhiều mục đích): N.cứu
thực hiện cho nhiều k.hàng khác nhau, mỗi
k.hàng cần những loại t.tin khác nhau p.vụ cho m.tiêu riêng của mình Các n.cứu này thường
thực hiện định kỳ.
Nghiên cứu thường xuyên: N.cứu được thực hiện
liên tục để theo dõi thị trường.
Trang 21 HỆ THỐNG: 1 dự án MR phải được
hoạch định & tổ chức tốt
KHÁCH QUAN: Kết quả dự án phải
phản ánh chính xác, đúng thực tại Kếtquả không phụ thuộc người nghiên cứu.
Trang 22 NGHIÊN CỨU MARKETING: để thu thập t.tin về
từng vấn đề marketing cụ thể đang đặt ra trước công ty.
Trang 24 Giúp việc nhận dạng, xác định các cơ hội, vấn đề marketing.
Giúp thiết lập, điều chỉnh, đánh giá các hoạt động Marketing.
Nâng cao sự hiệu biết về quy trình
Marketing
Trang 25Đôi khi nghiên cứu Marketing có kết quả
không chính xác vì:
Nghiên cứu liên quan tới con người:…………
Có nhiều yếu tố tác động, phức tạp khó khái quát hóa
Có thể bị hiệu ứng quan sát
Các phương pháp đo đạc chính xác khó thực hiện
Nghiên cứu bị bó buộc ngân sách + thời gian
Trang 26MỘT SỐ DẠNG MR THƯỜNG ĐƯỢC
CÁC CÔNG TY THỰC HIỆN
1 Đặc điểm & xu hướng
của thị trường &
ngành kinh doanh.
2 Đo lường lượng cầu
3 Nghiên cứu để phân
khúc thị trường
4 Phân tích thị phần
5 Nghiên cứu thái độ,
thói quen tiêu dùng
6 Nhận biết nhãn hiệu
7 Nghiên cứu độ nhạy
của giá
8 Nghiên cứu phương
tiện truyền thông đại chúng
Trang 279 Thử khái niệm sản phẩm
10 Thử bao bì, nhãn hiệu
11 Nghiên cứu thông điệp quảng cáo
12 Thử khái niệm thông tin
13 Đo lường hiệu ứng của chiêu thị
14 Nghiên cứu bán buôn, bán lẻ
Trang 281.4 QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU MARKETING
Nhận diện nguồn gốc t.tin
Xđ kỹ thuật t.thập t.tin
T.thập t.tin.
P.tích + diễn giải t.tin.
Viết b.cáo + trình bày kết quả n.cứu
Trang 29 Nghiên cứu về NGƯỜI TIÊU DÙNG;
Nghiên cứu về CHIÊU THỊ;
Nghiên cứu về SẢN PHẨM;
Nghiên cứu về PHÂN PHỐI;
Nghiên cứu về BÁN HÀNG;
Nghiên cứu về MÔI TRƯỜNG KINH DOANH.
Trang 30Nghiên cứu về NGƯỜI TIÊU DÙNG
Qui mô thị trường & qui mô phân
khúc;
Những khuynh hướng về thị trường;
Thị phần nhãn hiệu của công ty;
Động cơ & đặc điểm của khách hàng;
Thị phần nhãn hiệu của đối thủ;
Trang 32 Hiệu quả của việc truyền thông
Phương pháp thích hợp cho việc truyền thông;
Thông điệp nào có khả năng thu hút;
Phương tiện phù hợp;
Trang 34 Cơ hội cho việc phát triển sản phẩm mới;
Những nhu cầu khi thiết kế sản phẩm;
Thực hiện việc so sánh với việc cung cấpcủa đối thủ;
Đóng gói;
Trang 35HÃY ĐẶT CÁC CÂU HỎI ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (P1) NGƯỜI TIÊU DÙNG THƯỜNG THÍCH
Trang 36 Phương pháp phân phối phù hợp;
Những thành viên của kênh phân
phối;
Vị trí tốt nhất để đặt kho & cửa hàng bán lẻ;
Trang 37HÃY ĐẶT CÁC CÂU HỎI ĐỂ THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁCH TIẾP CẬN SẢN PHẨM CỦA KHÁCH
HÀNG
Trang 38 Hiệu quả của các phương pháp và kỹ thuật bán hàng;
Trang 39HÃY ĐẶT CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC MUA, BÁN
HÀNG
Trang 40Nghiên cứu về MÔI TRƯỜNG
Trang 41MR chỉ hỗ trợ cho việc RQĐ, hạn chế tối đa các rủi ro do thiếu các t.tin quan trọng chứ không thể làm thay DN
RQĐ trong k.doanh được.
Biên độ sai sót sẽ được thu hẹp lại Có thể giảm sai sót vì đã có t.tin để RQĐ
Trang 421.5 QUAN HỆ GIỮA NHÀ QUẢN TRỊ-NHÀ NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGƯỢC
TRONG MR
Trang 43QUY TRÌNH NGƯỢC TRONG MR
n cứu
Chỉ rõ các phân tích thực hiện để có báo cáo kết quả
Xác định loại dữ
liệu cần thu thập
Tìm kiếm nguồn dữ
liệu thứ
cấp
Thiết kế
phươ
ng án thu thập dữ
liệu
Thu thập dự
liệu, theo dõi, kiểm tra
Phân tích, báo cáo và trình bày kết quả nghiê
n cứu
Trang 44YÊU CẦU KHI LỰA CHỌN CÔNG TY MR
Tạo được sự hài lòng với mọi người/ có 1 quan
hệ tốt;
Hiểu được việc kinh doanh của mình;
Hiểu đúng mục tiêu/ ý kiến đề nghị;
Gặp gỡ có đúng giờ;
Kinh nghiệm và sự hiểu biết/ đào tạo nhân viên
tốt;
Năng lực thống kê; Đưa ra ý kiến hay;
Tính bảo mật thông tin cao