1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong 9 bao cao ket qua nghien cuu

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viết Báo Cáo Và Trình Bày Kết Quả Nghiên Cứu
Tác giả ThS. Phạm Minh Luân
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 238,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 CHƯƠNG 9VIẾT BÁO CÁO VÀ TRÌNHVIẾT BÁO CÁO VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊNBÀY KẾT QUẢ NGHIÊN Trang 2 NỘI DUNGỘ Trang 3 9.1.. Những nguyên tắc cơ bảng g yNhững nguyên tắc cơ bản cần

Trang 1

CHƯƠNG 9

VIẾT BÁO CÁO VÀ TRÌNH

VIẾT BÁO CÁO VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN

BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN

CỨU

Trang 2

NỘI DUNG Ộ

9 1 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI VIẾT

9.1 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI VIẾT

Trang 3

9.1 Những nguyên tắc cơ bản g g y

Những nguyên tắc cơ bản cần được vận

Những nguyên tắc cơ bản cần được vận dung khi viết báo cáo nghiên cứu có thể

được tóm tắt như sau:

• Dễ dàng theo dõi

• Rõ ràng, tận dụng các đồ thi, hình ảnh g, ậ ụ g ̣,

thay cho các con số và lời văn

Trang 4

• Hình thức đẹp mắt

• Sử dụng từ càng phổ thông càng tốt, ụ g g p g g , tránh dùng các từ kỹ thuật khi không thật sự cần thiết

• Sử dụng câu càng đơn giản càng tốt Sử dụng câu càng đơn giản càng tốt

• Càng gọn gàng càng tốt

• Nhấn mạnh các hàm ý áp dụng của

kết quả nghiên cứu

4 ThS PHẠM MINH LUÂN

Trang 5

9 2 Nội dung của một báo cáo

• Nội dung cơ bản của một báo cáo bao gồm các phần chính sau:

• Trang bìa

• Tóm tắt cho nhà quản trị

• Mục lục

• Giới thiệu

Trang 7

Trong các nội dung cơ bản của một báo g ộ g ộ

cáo thì phần trình bày kết quả nghiên

Cá ố liệ bả biể ầ thiết hải đ t ì h

• Các số liệu bảng biểu, cần thiết phải được trình bày rõ ràng và đầy đủ để minh họa và chúng

phải đi liền với phần thuyết minh

Trang 8

9.3 Trình bày kết quả nghiên cứu

• Công việc cuối cùng của quy trình nghiên

cứu là trình vày kết quả nghiên cứu cho nhà quản trị Khi bảng báo cáo kết quả

nhà quản trị Khi bảng báo cáo kết quả

viết xong Nhà nghiên cứu cần chuẩn bị

ngay cho việc trình bày của mình.

• Quy trình trình bày kết quả nghiên cứu Quy trình trình bày kết quả nghiên cứu

chia làm các giai đoạn sau:

• Giai đoạn chuẩn bị

• Giai đoạn trình bày

Trang 9

Giai đoạn trình bày (kết quả) ạ y ( q )

• Cần giới thiệu tổng quan về dự án và các điểm sẽ

h b

trình bày

• Nên trình bày vấn đề một cách chủ động, rõ ràngNên trình bày vấn đề một cách chủ động, rõ ràng nhưng ngắn gọn, sử dụng hình ảnh minh họa…

hay nói cách khác là nhà nghiên cứu cần nói

hay nói cách khác là nhà nghiên cứu cần nói

chuyện, thảo luận với người nghe hơn là đọc từng

ừ ộ bả ó ắ iế ẵ

từ trong một bản tóm tắt viết sẵn

• Đừng quên đề nghị khách hàng đặt câu hỏi sau g q g ị g ặ

khi kết thúc phần trình bày

Trang 10

9.4 Đánh giá báo cáo kết quả

nghiên cứu

• Mục đích của nghiên cứu

marketing là cung cấp các thông

marketing là cung cấp các thông

tin hỗ trợ cho nhà quản trị ra quyết ợ q ị q y định Vì vậy việc nghiên cứu đòi

Trang 11

• Kết quả nghiên cứu được đánh giá từ q g ợ g

khâu xác định và phát triển vấn đề nghiên

bản: thỏa mãn mãn nhu cầu khách hàng

bản: thỏa mãn mãn nhu cầu khách hàng

Trang 12

CÂU HỎI ÔN THI CHƯƠNG 9

• Câu 17: hãy trình bày các nguyên

tắc cơ bản cần được vận dụng khi

viết một bản báo cáo kết quả nghiên

viết một bản báo cáo kết quả nghiên cứu.

• Câu 18: hãy nêu các nội dung cơ

bản của một báo cáo?trong các nội dung của một báo cáo nội dung

dung của một báo cáo, nội dung

nào được trình bày nhiều nhất?Vì

sao? ThS PHẠM MINH LUÂN 12

Trang 13

• Câu 19: hãy nêu các giai đoạn y g

trong qui trình trình bày kết quả?

Hãy nêu nội dung của giai đoạn

trình bày kết quả?

nhóm thực hiện đề tài nghiên cứu marketing các anh/chị đã học hỏi

marketing, các anh/chị đã học hỏi được những kinh nghiệm và kỹ

được những kinh nghiệm và kỹ

năng gì?

Trang 14

Kinh nghiệm:

• Biết cách thực hiện đề tài nghiên cứu

marketingg

• Có khả năng thiết kế và triển khai thực

hiện một dự án nghiên cứu marketing tại

hiện một dự án nghiên cứu marketing tại một công ty cụ thể

• Kinh nghiệm làm việc đội nhóm, cách

phân công thực hiện công việc và theo dõi

phân công thực hiện công việc và theo dõi việc thực hiện tiến độ đề tài

Biết á h ả lý thời i à hi hí khi

• Biết cách quản lý thời gian và chi phí khi thực hiện dự án

• …… ThS PHẠM MINH LUÂN 14

Trang 15

• Kỹ năng đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

• Kỹ năng tư duy sáng tạoỹ g y g ạ

• Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc

• Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ

• Kỹ năng làm việc đồng đội/nhóm Kỹ năng làm việc đồng đội/nhóm

• Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả và quản lý

Trang 17

KIỂM ĐỊNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH Ị Ị

• Đây là phép kiểm định ?Đây là phép kiểm định ?

• Già thuyết H0:

• H1:

• Nhận định giá trị trung bình (mean)Nhận định giá trị trung bình (mean)

• Giá trị kiểm định t, sig, kết luận chấp nhận

h bá bỏ iả th ết

hay bác bỏ giả thuyết

• Nếu xem khoảng tin cậy ước lượng (95%),Nếu xem khoảng tin cậy ước lượng (95%), chúng ta thấy giá trị thấp nhất và cao nhất

Trang 18

N Mean

Std

Deviation

Std Error Mean luon dat tieu

chuan chat 110 3,53 1,055 ,101luong

Test Value = 3

95% Confidence

Mean

Interval of the Difference

Sig tailed)

(2-Differen

ce Lower Upper luon dat tieu

chuan chat

l

5,240 109 ,000 ,53 ,33 ,73 luong

18 ThS PHẠM MINH LUÂN

Trang 19

KIỂM ĐỊNH TỈ LỆ

• Đây là phép kiểm định gì?

• Giả thuyết HGiả thuyết H00: p≤?%; H: p≤?%; H11:p>%?:p>%?

• Dựa vào bảng phân tích ta thấy tỉ lệ biến

át ới tỉ lệ % ó lớ h tỉ lệ %

quan sát với tỉ lệ %, có lớn hơn> tỉ lệ %

(theo giả thuyết)

• và giá trị p<0,05? => chấp nhận hay bác

bỏ giả thuyết H0

Trang 20

Categ Observed Test

Asymp Sig (2-

g

g ( tailed) thoi gian Group 1

Trang 21

C5 Hãy trình bày các lý do chọn mẫu? Hãy nêu các trường hợp sai lệch trong chọn

nêu các trường hợp sai lệch trong chọn

mẫu ?

• Các lý do chọn mẫu:

– Chọn mẫu giúp tiết kiệm chi phí ọ g p ệ p

– Chọn mẫu giúp tiết kiệm thời gian

Chọn mẫu có thể cho kết quả chính xác hơn

– Chọn mẫu có thể cho kết quả chính xác hơn

• Các trường hợp sai lệch trong chọn

mẫu

• Trong nghiên cứu thường gặp 2 loại sai

• Trong nghiên cứu, thường gặp 2 loại sai lệch:

Trang 22

- Sai lệch do chọn mẫu SE (Sampling Error):

trường nghiên cứu

Như vậy, sai lệch do chọn mẫu luôn luôn y

xuất hiện nếu chọn mẫu được thực hiện Khi kích thước mẫu càng tăng thì sai lệch do

kích thước mẫu càng tăng thì sai lệch do

chọn mẫu càng giảm

22 ThS PHẠM MINH LUÂN

Trang 23

– Sai số không do chọn mẫu NE

(Non-sampling Error): là sai lệch còn lại, phátsinh trong quá trình thu thập thông tin

sinh trong quá trình thu thập thông tin

không do việc chọn mẫu gây nên, nhưcác sai lệch xảy ra trong quá trình

phỏng vấn, hiệu chỉnh, nhập thông tin

Như vậy, sai lệch này càng tăng khi kích

thước mẫu càng lớn.

Trang 24

THẢO LUẬN BÀI TẬP TÌNH

Ngày đăng: 25/12/2023, 15:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w