1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023

91 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kiến Thức, Thực Hành Tự Chăm Sóc Loét Bàn Chân Ở Bệnh Nhân Tiểu Đường, Tại Bệnh Viện Thanh Nhàn Năm 2023
Tác giả Nguyễn Nhật Giao
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Văn Liệp
Trường học Trường Đại Học Phenikaa
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAAKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC LOÉT BÀN CHÂN Ở BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG, TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2023Sinh viên: Nguyễn Nhật Giao M

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC LOÉT BÀN CHÂN Ở BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG, TẠI

BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2023Sinh viên: Nguyễn Nhật Giao

Mã số sinh viên: 19010098 Khóa: K13

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Văn Liệp

Hà Nội - năm 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC LOÉT BÀN CHÂN Ở BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG, TẠI

BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2023

Sinh viên: Nguyễn Nhật Giao

Mã số sinh viên: 19010098 Khóa: K13

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Văn Liệp

Hà Nội - năm 2023

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Liệp

Bộ môn: Điều dưỡng lâm sàng hệ Ngoại

Tên đề tài: Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân

tiểu đường, tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Nhật Giao Lớp: K13 Điều dưỡng

Mã sinh viên: 19010098

NỘI DUNG NHẬN XÉT

I Nhận xét KLTN:

- Nhận xét về hình thức: KLTN được trình bày theo đúng yêu cầu do nhà trường đề

ra, đạt tối thiểu 50 trang phần nội dung chính

- Bố cục gồm đầy đủ các phần theo quy định (mở đầu, tổng quan tài liệu, đối tượng

và phương pháp nghiên cứu, kết quả, bàn luận Kết luận và khuyến nghị)

- Tính cấp thiết của đề tài: Bàn chân của người bệnh đái tháo đường ngày càng cónhiều biến chứng, đặc biệt là biến chứng về loét Tuy nhiên, chưa có nhiều đề tài tạiViệt Nam được thực hiện về đánh giá kiến thức, thực hành chăm sóc loét bàn chân ởngười bệnh đái tháo đường Do đó, đề tài có tính cấp thiết cao

- Mục tiêu của đề tài:

1 Đánh giá kiến thức, thực hành chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường tạibệnh viện Thanh Nhàn năm 2023

Trang 4

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bànchân ở bệnh nhân tiểu đường tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023.

- Nội dung của đề tài: Nghiên cứu trên 40 bệnh nhân đang khám và điều trị bệnhĐTĐ tại Khoa Nội tiết, Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023 về kiến thức, thực hànhchăm sóc loét bàn chân

- Tài liệu tham khảo: 22 TLTK

- Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

- Tính sáng tạo và ứng dụng: Đề tài có tính ứng dụng cao trong việc phản ánh thựctrạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ Tìm hiểuđược một yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành chăm sóc loét bàn chân ở bệnhnhân tiểu đường

II Nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên:

Sinh viên Nguyễn Nhật Giao có thái độ làm việc nghiêm túc và chăm chỉ trongquá trình làm KLTN Mặc dù đề tài được bắt đầu thực hiện từ khá sớm nhưng quátrình lấy số liệu kết thúc muộn so với kế hoạch dự kiến Tuy nhiên, sinh viênNguyễn Nhật Giao đã cố gắng thực hiện và hoàn thành tốt KLTN

III Kết quả đạt được:

- Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức chăm sóc bàn chân tốt chỉ chiếm 22,5%, cao nhất là

tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức chăm sóc trung bình 50%, thấp nhất là tỷ lệ nhân cókiến thức kém chiếm 27,5%

- Tỷ lệ bệnh nhân thực hành chăm sóc bàn chân đạt tốt là cao nhất với 60%, bệnhnhân thực hành chăm sóc đạt trung bình với tỷ lệ là 32,5% và tỷ lệ bệnh nhân thựchành chăm sóc kém là 7,5%

- Phát hiện mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc bàn chân và thời gian mắc bệnh

Trang 5

IV Kết luận: Đồng ý cho bảo vệ: Không đồng ý cho bảo vệ

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2023

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 15

BẢN GIẢI TRÌNH SỬA CHỮA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Kính gửi: - Hội đồng đánh giá khóa luận tốt nghiệp;

- Khoa Điều dưỡng

Họ và tên tác giả khoá luận: Nguyễn Nhật Giao

Mã sinh viên: 19010098

Lớp: K13DD

Ngành: Điều dưỡng

Đã bảo vệ khóa luận tốt nghiệp ngày 12 tháng 10 năm 2023

Tên đề tài: Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu

đường, tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Văn Liệp

Theo góp ý của Hội đồng, dưới sự định hướng của giảng viên hướng dẫn, tác giả đồán/khoá luận đã nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đóng góp của Hội đồng và tiến hành sửachữa, bổ sung khoá luận theo đúng tinh thần kết luận của Hội đồng Chi tiết về các nội dungchỉnh sửa như sau:

1 Tác giả chỉnh sửa và bổ sung khóa luận theo góp ý của Hội đồng

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Người bệnh trong tình trạng

nặng hoặc có vấn đề về tâm

thần

Người bệnh khó khăn trong

việc nghe, nói, người bệnh đã

Người bệnh khó khăn trong việcnghe, nói, người bệnh đã cắt cụt cả

2 chân

Người bệnh bất đồng ngôn ngữ,mất khả năng tự chăm sóc bảnthân

12

2.5 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện 12 2.5 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện ( Bệnh nhân

đã được chẩn đoán ĐTĐ, chỉ lấy 1lần, bệnh nhân tự nguyện)

12

Trang 16

Nhận xét: Qua bảng phân tích

nhận thấy thời gian mắc bệnh có

ảnh hưởng đến kiến thức người

bệnh (p=0,01< 0,05)

35 Nhận xét: Qua bảng phân tíchnhận thấy thời gian mắc bệnh cóảnh hưởng đến kiến thức ngườibệnh (p=0,01< 0,05) Mức độkiến thức của người mắc bệnh lâunăm tốt hơn người mắc bệnh ítnăm

35

2 Tác giả xin được giữ quan điểm của mình ở một số nội dung khoá luận

Nội dung Lý do giữ quan điểm của mình Trang

Trên đây là Bản giải trình về những điểm sửa chữa, bổ sung khoá luận của tác giả theođúng yêu cầu của Hội đồng đánh giá ĐAKLTN ngành Điều dưỡng

tại Trường Đại học Phenikaa ngày 23 tháng 10 năm 2023

Trang 17

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh

nhân tiểu đường tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023 Tìm hiểu một số yếu tố liênquan đến kiến thức, thực hành chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường tạibệnh viện Thanh Nhàn năm 2023 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiêncứu mô tả cắt ngang trên 40 người bệnh ĐTĐ tại Bệnh viện Thanh Nhàn- Hà Nộitrong thời gian tháng 9 năm 2023

Kết quả: Về kiến thức chăm sóc bàn chân của người bệnh, người bệnh có mức

độ kiến thức kém chiếm 27,5% , mức độ kiến thức trung bình chiếm 50% và mức độkiến thức tốt chiếm 22,5% Về thực hành chăm sóc bàn chân, điểm thực hành chămsóc bàn chân của bệnh nhân ở mức độ kém là 7,5%, mức độ trung bình là 32,5%,mức độ tốt là 60% Kết quả phân tích mối tương quan chỉ ra rằng kiến thức chămsóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ và thời gian mắc bệnh có mối tương quan với p=0,01<0,05 Nghề nghiệp của người bệnh có ảnh hưởng đến thực hành chăm sóc bànchân của người bệnh ĐTĐ với p=0,012< 0.05

Kết luận: Nghiên cứu chỉ ra rằng kiến thức xử lý bàn chân khi bị khô và thực

hành khám bàn chân định kỳ còn rất thấp

Trang 18

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là : Nguyễn Nhật Giao

Mã sinh viên: 19010098

Ngành: Điều dưỡng Lớp: K13 Điều dưỡng

Tôi đã thực hiện đồ án/ khóa luận tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá kiến thức, thựchành tự chăm sóc loét bàn chân của bệnh nhân tiểu đường, tại Bệnh viện ThanhNhàn năm 2023

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫncủa giảng viên :Ths Nguyễn Văn Liệp

Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa đượccác tác giả khác công bố dưới bất kỳ hình thức nào Nếu phát hiện có bất kỳ hìnhthức gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2023

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 19

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Ban Giám hiệu và KhoaĐiều dưỡng trường Đại học Phenikaa đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong suốt thờigian thực hiện báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới Th.s Nguyễn Văn Liệp – là người đã trực tiếpchỉ dẫn và hỗ trợ tôi về kiến thức, tài liệu cũng như phương pháp để hoàn thành tốt

đề tài nghiên cứu khoa học này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới phòng Chỉ đạo tuyến và Khoa Nội tiết Bệnh việnThanh Nhàn đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu tại Bệnh viện thanh Nhàn.Ngoài ra tôi cũng xin lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã cổ vũ, động viên vàgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện báo cáo khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù đã nỗ lực hết sức trong quá trình nghiên cứu, nhưng do vốn kiến thứccòn hạn chế, báo cáo khóa luận tốt nghiệp của tôi vẫn còn nhiều thiếu sót Vì vậy,tôi rất kính mong nhận được các ý kiến đóng góp và chỉ dẫn từ các thầy cô giáo vàcác bạn để có thể hoàn thiện bài nghiên cứu khoa của mình

Cuối cùng, tôi hy vọng rằng kết quả nghiên cứu này sẽ hữu ích đối với cộngđồng và có thể được sử dụng trong các lĩnh vực liên quan Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2023

Trang 20

MỤC LỤC

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP iv

LỜI CAM ĐOAN v

LỜI CẢM ƠN vi

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xiii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.2 Thực trạng vấn đề bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ 5

1.2.1 Trên thế giới 5

1.2.2 Ở Việt Nam 8

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 12

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 12

2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12

2.2.1 Thời gian 12

2.2.2 Địa điểm 12

2.3 Phương pháp nghiên cứu 12

2.4 Mẫu nghiên cứu 12

2.5 Phương pháp chọn mẫu 12

2.6 Các biến số nghiên cứu 13

2.7 Công cụ thu thập số liệu 13

2.8 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 15

Trang 21

2.10 Vấn đề về đạo đức nghiên cứu 15

2.11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 16

2.11.1 Hạn chế của nghiên cứu 16

2.11.2 Sai số của nghiên cứu 16

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 17

3.1.1 Đặc điểm về giới 17

3.1.2 Đặc điểm về tuổi 18

3.1.3 Đặc điểm tình trạng gia đình 18

3.1.4 Đặc điểm trình độ học vấn 19

3.1.5 Đặc điểm nghề nghiệp 19

3.1.6 Đặc điểm thời gian mắc bệnh 20

3.2 Đặc điểm về kiến thức 21

3.2.1 Kiến thức về các nguy cơ của bàn chân ĐTĐ 21

3.2.2 Kiến thức về chăm sóc bàn chân hàng ngày 22

3.2.3 Kiến thức về bảo vệ bàn chân tránh tổn thương 23

3.2.4 Kiến thức về tăng cường tuần hoàn cho chân 24

3.2.5 Kiến thức về khám và xử trí các bất thường ở chân 25

3.2.6 Điểm kiến thức chăm sóc bàn chân của bệnh nhân 26

3.3 Đặc điểm về thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ 26

3.3.1 Đặc điểm thực hành ăn uống, tập thể dục, dùng thuốc của người bệnh ĐTĐ .26

3.32 Đặc điểm thực hành chăm sóc bàn chân hàng ngày của người bệnh ĐTĐ 27 3.3.3 Đặc điểm về thực hành chăm sóc bàn chân 27

3.3.4 Điểm thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ 29

3.4 Các mối liên quan 30

3.4.1 Mối liên quan giữa thông tin chung và kiến thức chăm sóc loét bàn chân.30 3 4 2 Mối liên quan giữa thông tin chung và thực hành chăm sóc loét bàn chân 36 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 42

Trang 22

4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 424.1.1 Tuổi 424.1.2 Giới tính 424.1.3 Tình trạng sinh sống 434.1.4 Nghề nghiệp 434.1.5 Trình độ học vấn 434.1.6 Thời gian mắc bệnh 444.2 Kiến thức chăm sóc bàn chân 444.2.1 Kiến thức về nguy cơ bàn chân ĐTĐ 454.2.2 Kiến thức về chăm sóc bàn chân hàng ngày 454.2.3 Kiến thức về bảo vệ tránh tổn thương chân 454.2.4 Kiến thức về tăng cường tuần hoàn máu tới bàn chân 464.2.5 Kiến thức về thăm khám và xử lý bất thường ở chân 464.3 Thực hành chăm sóc bàn chân 474.4 Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành chăm sóc loét bàn chân củangười bệnh ĐTĐ 484.4.1 Mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc bàn chân và thời gian mắc bệnh 484.4.2 Mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc bàn chân và thời gian mắc bệnh 484.4.3 Mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc bàn chân và trình độ học vấn 494.4.4 Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc bàn chân và nghề nghiệp 494.4.5 Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc và trình độ học vấn 49CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 505.1 Kết luận 505.1.1 Kiến thức 505.1.2 Thực hành 505.1.3 Mối liên quan giữa thông tin chung và kiến thức, thực hành tự chăm sócbàn chân 505.2 Khuyến nghị 51

Trang 23

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO iPHỤ LỤC ivBẢNG GIỚI THIỆU VÀ CHẤP NHẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU xii

Trang 24

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1.Phân bố nhóm tuổi 18Bảng 3.2.Tình trạng gia đình 18Bảng 3.3.Trình độ học vấn 19Bảng 3.4.Nghề nghiệp của người bệnh 19Bảng 3.5.Thời gian mắc bệnh ĐTĐ 20Bảng 3.6 Đặc điểm kiến thức về các nguy cơ của bàn chân ĐTĐ 21Bảng 3.7 Đặc điểm về kiến thức chăm sóc bàn chân hàng ngày 22Bảng 3.8 Đặc điểm kiến thức bảo vệ bàn chân ĐTĐ 23Bảng 3.9 Đặc điểm kiến thức về tăng cường tuần hoàn cho chân 24Bảng 3.10 Đặc điểm kiến thức về xử trí những bất thường ở chân 25Bảng 3.11 Điểm kiến thức chăm sóc bàn chân 26Bảng 3.12 Đặc điểm thực hành ăn- tập thể dục - dùng thuốc 26Bảng 3.13 Đặc điểm chăm sóc bàn chân hàng ngày 27Bảng 3.14 Đặc điểm về thực hành chăm sóc bàn chân 27Bảng 3.15 Điểm thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ 29Bảng 3.16 Mối liên quan giữa giới tính và kiến thức chăm sóc bàn chân 30Bảng 3.17.Mối liên quan giữa tuổi và kiến thức chăm sóc bàn chân 31Bảng 3.18 Mối liên quan giữa tình trạng gia đình và kiến thức chăm sóc bànchân 32Bảng 3.19 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức chăm sóc bànchân 33Bảng 3.20 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức chăm sóc bànchân 34

Trang 25

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kiến thức chăm sóc bànchân 35Bảng 3.22 Mối liên quan giữa giới tình và thực hành chăm sóc bàn chân 36Bảng 3.23 Mối liên quan giữa tình trạng gia đình và thực hành chăm sóc bànchân 37Bảng 3.24 Mối liên quan giữa tuổi và thực hành chăm sóc bàn chân 38Bảng 3.25 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và thực hành chăm sóc bànchân 39Bảng 3.26 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và thực hành chăm sóc bànchân 40Bảng 3.27 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và thực hành chăm sóc bànchân 41

Trang 27

MỞ ĐẦU

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay, biến chứngĐTĐ mang lại nhiều nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng con người Một số biếnchứng của ĐTĐ như: biến chứng thần kinh, mạch máu, nhiễm trùng và một sốnguyên nhân khác Biến chứng thần kinh, gặp ở khoảng 40% [1] bệnh nhân đái tháođường, làm giảm khả năng cảm nhận đau, nóng hay lạnh, đồng nghĩa với việc bệnhnhân sẽ không thể cảm nhận được chân đã bị tổn thương Bệnh nhân vô tình có thểdẫm lên 1 cái đinh, 1 hòn sỏi, hay chân cũng bị 1 vết xước hoặc vết rách nhưngkhông biết, từ đó dẫn đến việc không được điều trị kịp thời và chỉ khi chân sưng tolên, có nhiễm trùng nặng thì mới được phát hiện, khi đó là đã ở giai đoạn muộn, điềutrị thường không đạt kết quả tốt Về biến chứng mạch máu, các bệnh nhân đái tháo

đường dễ bị xơ vữa động mạch, các mạch máu bị hẹp hoặc tắc sẽ làm giảm lượngmáu đến các cơ quan trong cơ thể Theo các nghiên cứu, có khoảng 20% bệnh nhânđái tháo đường có hẹp hoặc tắc các động mạch ở chân[2] Hiện tượng kém nuôidưỡng do máu đến ít sẽ hạn chế khả năng điều trị khỏi nhiễm trùng và lành các vếtloét Trường hợp bị tắc hoàn toàn động mạch, bàn chân và các ngón chân có thể bịhoại tử toàn bộ Ngoài ra, các bệnh nhân đái tháo đường dễ bị nhiễm trùng hơnngười bình thường, lý do là đường máu cao và tuần hoàn máu kém làm cho các phảnứng bảo vệ chống nhiễm trùng ở các BN này diễn ra chậm hơn và kém hiệu quả hơn

Đa số các bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam là những người sản xuất trực tiếptại các cánh đồng hoặc nhà máy, họ tiếp xúc trực tiếp với các nguồn vi khuẩn rất lớn,

vì vậy nếu có bất kỳ một vết loét nào thì nguy cơ bị nhiễm trùng cũng như nguy cơ ổnhiễm trùng lan rộng là rất lớn Một số nguyên nhân khác như béo phì (làm tăng áplực lên bàn chân), giảm thị lực (gây dễ ngã hoặc chấn thương bàn chân, khó pháthiện các tổn thương ở bàn chân), bị bệnh đái tháo đường đã lâu, kiểm soát đườngmáu kém (khó liền vết thương), bệnh thận (gây mất protein nên khó liền vết thương),rối loạn mỡ máu gây xơ vữa các động mạch cấp máu cho chân, đi giày hoặc tất

Trang 28

không thích hợp và cuối cùng là những người đã có tiền sử bị loét chân hoặc cắtcụt chân thì nguy cơ bị loét chân cũng sẽ tăng lên[1].

Biến chứng bàn chân là một trong những biến chứng thường gặp nhất của bệnhĐái tháo đường (ĐTĐ) Có nhiều mức độ khác nhau của biến chứng bàn chân như:rối loạn cảm giác, hình thành các mảng chai sần cho đến thiếu nuôi dưỡng dẫn đếnloét, hoại tử, biến dạng bàn chân… Hậu quả nghiêm trọng nhất là người bệnh phảicắt cụt chi Theo thống kê, nguy cơ loét bàn chân ở người bệnh đái tháo đường là15%, và cứ mỗi 30 giây lại có một người bị cắt cụt chi do đái tháo đường

Bên cạnh đó, theo ước tính, cả nước có khoảng 9 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, tức

là cứ 11 người trưởng thành lại có 01 người mắc đái tháo đường, cao nhất khu vựcĐông Nam Á Hàng năm, số người mắc bệnh không ngừng gia tăng và ngày càng có

xu hướng trẻ hóa Tổ chức y tế thế giới đã định nghĩa đái tháo đường là “Kẻ giếtngười thầm lặng” và coi căn bệnh này tương tự như một đại dịch trên thế giới, bởinhững hậu quả nặng nề mà nó để lại cho người bệnh và xã hội[3]

Trang 29

Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “ Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023” với các mục tiêu sau :

1 Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đườngtại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bànchân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2023

Trang 30

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm

- Đái tháo đường là suy giảm bài tiết insulin và nồng độ kháng insulin ngoại vi thayđổi dẫn đến tăng đường huyết Triệu chứng sớm liên quan tới tăng glucose máu vàbao gồm uống nhiều, khát nhiều, tiểu nhiều và nhìn mờ Biến chứng muộn gồmbệnh mạch máu, bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thận và dễ nhiễm khuẩn Chẩn đoánbằng định lượng glucose huyết tương Điều trị gồm chế độ ăn, tập luyện, và thuốc đểgiảm glucose máu, bao gồm insulin, thuốc uống hạ đường huyết và thuốc tiêmkhông phải insulin Biến chứng có thể trì hoãn hoặc phòng tránh với kiểm soátđường huyết đầy đủ; bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnhnhân đái tháo đường[4]

- Đái tháo đường có thể chia thành 3 loại thường gặp bao gồm đái tháo đường type 1,đái tháo đường type 2 và đái tháo đường thai kỳ

+ Đái tháo đường type 1: Hay còn gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin, người mắcbệnh bị thiếu insulin do tế bào beta của tuyến tụy bị phá hủy gây giảm tiết insulinhoặc không tiết ra insulin Đái tháo đường type 1 hiếm gặp hơn type 2 và thườngxảy ra ở người trẻ

+ Đái tháo đường type 2: Hay còn gọi là đái tháo đường không phụ thuộc insulin, cơthể người mắc bệnh vẫn có khả năng sản xuất insulin nhưng insulin không thểchuyển hóa (điều hòa) được lượng đường trong máu, do giảm chức năng của tế bàobeta tuyến tụy tiến triển trên nền tảng kháng insulin Hầu hết những người bị đáitháo đường thuộc type 2, chiếm khoảng 90% đến 95% tổng số [5]

+ Đái tháo đường thai kỳ: Do tình trạng kháng insulin xảy ra trong quá trình mangthai, thường xuất hiện ở phụ nữ mang thai tuần thứ 24 trở lên và không có bằngchứng về đái tháo đường type 1 hoặc type 2 trước đó [5]

Trang 31

Ngoài ra, còn có đái tháo đường thứ phát do các nguyên nhân như khiếm khuyết vềgen, đái tháo đường do các bệnh lý nội khoa hoặc do sử dụng thuốc, sử dụng hoáchất như glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô,…

- Bàn chân đái tháo đường (ĐTĐ) được định nghĩa là bàn chân của các bệnh nhân bịbệnh ĐTĐ có nguy cơ bị các tổn thương bệnh lý gồm nhiễm khuẩn, loét, và/hoặc sựphá hủy các mô sâu liên quan tới các bất thường về thần kinh, một số giai đoạn củabệnh mạch máu ngoại vi và/hoặc các biến chứng chuyển hóa của đái tháo đường ởcác chi dưới [6]

1.2 Thực trạng vấn đề bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ

Trên thế giới, theo nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài Aydin Pourkaxemi với chủ

đề “Chăm sóc bàn chân đái tháo đường: kiến thức và thực hành” cho kết quả điểmtrung bình về kiến thức là 8,63(+,-) 2,5/15, cho thấy đa số bệnh nhân kiến thức kém(84,8%) Điểm thực hành trung bình là 7,6(+,-) 2,5 trên q5, cho thấy rằng một nửa

họ có hiệu suất kém (49,6%)[7] Một nghiên cứu khác của tác giả Faraja S.Chiwanga và Marina A Njelekela với đề tài “Bàn chân đái tháo đường: tỷ lệ hiệnmắc, kiến thức thực hành tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường tại Dar esSalaam, Tanzania” cho kết quả trong số 404 bệnh nhân tham gia nghiên cứu này,15% bị loét bàn chân, 44% mắc bệnh thần kinh ngoại biên và 15% mắc bệnh mạchmáu ngoại biên Trong phân tích đa biến, bệnh lý thần kinh ngoại biên và điều trịbằng insulin có liên quan đáng kể đến sự hiện diện của loét bàn chân Điểm kiếnthức trung bình là 11,2 ± 6,4 trên tổng số điểm có thể là 23 Điểm trung bình thấp có

Trang 32

liên quan đến việc thiếu giáo dục chính quy (8,3 ± 6,1), thời gian mắc bệnh tiểuđường < 5 năm (10,2 ± 6,7) và không nhận được lời khuyên khi đi bộ chăm sóc(8,0 ± 6,1) Trong số 404 bệnh nhân, 48% đã nhận được lời khuyên về cách chămsóc bàn chân và 27,5% đã được bác sĩ khám bàn chân ít nhất một lần kể từ lần chẩnđoán ban đầu Khả năng tự chăm sóc bàn chân cao hơn đáng kể ở những bệnh nhân

đã nhận được lời khuyên về cách chăm sóc bàn chân và ở những người đã được bác

sĩ khám bàn chân ít nhất một lần [8] Tiếp đó, tác giả Abdu Tuha và cộng sự nghiêncứu “Kiến thức và thực hành về bàn chân đái tháo đường tự chăm sóc và các yếu tốliên quan giữa bệnh tiểu đường bệnh nhân tại Bệnh viện Dessie Referral, Đông BắcEthiopia” cho kết quả 68 (19,8%) bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng, trong số

đó 97 (28%) bị loét bàn chân Gần 2/3 (217 (61,3%): 95% CI (57,6–68,3%)) và 134(39%; 95% CI:34,3–45,1%) bệnh nhân đái tháo đường có kiến thức và thực hành tốt

về tương ứng là tự chăm sóc bàn chân cho bệnh nhân tiểu đường Bệnh thận đái tháođường ((AOR): 0,03, KTC 95% (0,00–0,27)) có liên quan đến kiến thức về tự chămsóc bàn chân Thực hành tự chăm sóc bàn chân là liên quan đến nữ ((AOR: 2,07,95% CI (1,04–4,12)), tuổi 21–30 ((AOR: 6,42, 95% CI (1,54–26,8)), 31–40 tuổi((AOR: 7,4, 95% CI (1,42–39,05)), 41–50 tuổi ((AOR: 8,4, 95% CI (1,4–50,6)), độcthân ((AOR: 0,35, 95% CI (0,150–0,81)), sống ở nông thôn ((AOR: 0,31, 95% CI(0,18–0,545)) và không có bệnh đi kèm ((AOR: 0,406, 95% CI (0,18–0,88))[9].Nghiên cứu “ Kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến phòng ngừa bàn chânđái tháo đường ở người trưởng thành nông thôn mắc bệnh đái tháo đường ở BắcTrung Quốc” do tác giả Huimin Jia, Xiaocheng Wang và Jingmin Cheng nghiên cứucho kết quả trong số 1.080 môn thi, 51,6% đạt điểm kiến thức trung bình, 63,9% thái

độ tích cực và 7112222,4% điểm thực hành kém Về kiến thức, thông số kiến thức

về khám chân và điều trị các vấn đề về chân cho điểm thấp nhất Về mặt thực hành,phù hợp với kết quả của điểm kiến thức thấp, các thông số về việc theo đuổi điều trị

y tế cho các vấn đề về chân và khám chân định kỳ có liên quan đến điểm thấp nhất.Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh tiểu đường dài (6–10 năm) có điểm thực hành tốt

Trang 33

hơn so với những người có thời gian mắc bệnh tiểu đường ngắn (<2 năm; β: 0,072,KTC 95%: 0,012–0,131) Kiến thức (β: 0,130, 95% CI: 0,001–0,258) và thái độ (β:0,268, 95% CI: 0,249–0,287) có liên quan đáng kể đến các thực hành tốt [10].Nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc bàn chân của bệnh nhân bịbệnh tiểu đường và cắt cụt bàn chân ở St Kitts và Nevis” của tác giả GracelynHanley và cộng sự có bảng câu hỏi về phát triển bản thân được áp dụng để đánh giánhân khẩu học, thể chất và hành vi của bệnh nhân, kiến thức chăm sóc bàn chân, thái

độ, và các thông lệ liên quan đến DFA Chi-square, t-test và hồi quy logistic nhiềulần đã được sử dụng để phân tích dữ liệu Tổng cộng có 210 bệnh nhân được đánhgiá, 89 bệnh nhân có DFA, trong khi 121 thì không, với tuổi trung bình là 61,10 (SD

= 11,85)[11] Những người tham gia câu trả lời cho thấy kiến thức tốt, thái độ thuậnlợi và thực hành đầy đủ liên quan đến chăm sóc bàn chân “ Đánh giá kiến thức vàthực hành tự chăm sóc bàn chân giữa các bệnh nhân đái tháo đường trong chăm sóccấp ba trung tâm ở Makkah, Ả Rập Saudi: một mặt cắt ngang nghiên cứu phântích”của tác giả Abrar Ali Wazqar phân tích được trên 409 người Kết quả cho thấy

độ tuổi của người tham gia nằm trong khoảng từ 18 đến 75 tuổi với giá trị trung bình

là 42,6 và độ lệch chuẩn (SD) là 13,9 năm Nữ giới chiếm 51,1% những người thamgia Phần lớn những người được hỏi là đã kết hôn (70,8%), người Ả Rập Xê Út(94,6%) và sống ở thành thị (85,3%) Gần hai phần ba (62,1%) thất nghiệp và có thunhập 57,2% dao động trong khoảng 5.000 đến 15.000 Ả Rập Riyal/tháng Bệnh tiểuđường loại 2 đã phổ biến trong số 85,6% số người tham gia Về nguồn thông tinchính về bàn chân đái tháo đường trong số những người tham gia, nhân viên y tếđứng đầu (76,8%), tiếp theo là bạn bè/người thân (13,4%)[12] Một nghiên cứu liênquan khác với chủ đề “Bệnh bàn chân liên quan đến bệnh tiểu đường ở Úc: một

đánh giá có hệ thống về tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc các yếu tố nguy cơ, bệnh tật vàcắt cụt chi trong dân số Úc” của tác giả Yuqi Zhang và cộng sự Kết quả cho thấytrong tổng số người bị bệnh tiểu đường, tỷ lệ rủi ro các yếu tố dao động từ 10,0–58,8%, của DFD từ 1,2–1,5% và tỷ lệ cắt cụt chi liên quan đến bệnh tiểu đường dao

Trang 34

động từ 5,2–7,2 trên 1000 người/ năm Ngoài ra, tỷ lệ nhập viện liên quan đến DFDdao động từ 5,2–36,6 trên 1000 người/năm trong quần thể bệnh tiểu đường Hơn nữa,trong số những bệnh nhân nội trú mắc bệnh tiểu đường, chúng tôi nhận thấy tỷ lệmắc các yếu tố rủi ro dao động từ 35,3–43,3%, DFD từ 7,0–15,1% và cắt cụt chi khinhập viện từ 1,4–5,8% [13].

1.2.2 Ở Việt Nam

Theo nghiên cứu “Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thựchành chăm sóc bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Xanhpôn năm 2021” của tác giả Đỗ Đình Tùng cho kết quả: thời gian mắc bệnh ≥ 5 năm

có kiến thức, thái độ, thực hành tốt hơn nhóm <5 năm [14] Nghiên cứu “Kiến thức

và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trútại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021” của tác giả Vũ Phương Anh và cộng sự chokết quả điểm trung bình kiến thức là 15,4 ± 3,83, trong đó người bệnh có mức độkiến thức kém chiếm 15,0%, mức độ kiến thức trung bình chiếm 16,3% và mức độkiến thức tốt chiếm 68,6%.Điểm trung bình thực hành chăm sóc bàn chân của ngườibệnh là 72,7 ± 12,2 với những người bệnh có điểm thực hành được loại ở mức kémchiếm 6,5%, trung bình chiếm79,1%, và thực hành tốt/đúng chỉ chiếm 14,4% Kếtquả phân tích mối tương quan chỉ ra rằng kiến thức và thời gian phát hiện bệnh cómối tương quan với thực hành tự chăm sóc bàn chân với các giá trị tương ứngr=0,45 với p<0,001 và r = -0,23 với p<0,01 [15] Bên cạnh đó, nghiên cứu của tácgiả Ngô Huy Hoàng và Lê Thị Hoa về đề tài “Kết quả thực hành tự chăm sóc bànchân của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Tháibình sau can thiệp giáo dục sức khỏe” cho kết quả trước can thiệp, không có sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng, với điểm trung bìnhthực hành tự chăm sóc bàn chân theo thứ tự là 11,92 ± 2,56 điểm so với 12,37 ± 2,72điểm trên tổng 19 điểm của thang đo (p > 0,05) Có sự cải thiện rõ rệt về thực hành

tự chăm sóc bàn chân ở nhóm nghiên cứu với điểm trung bình là 15,94 ± 1,81 điểmsau Chương trình giáo dục sức khoẻ 1 tháng so với 11,92 ± 2,56 điểm trước can

Trang 35

thiệp (p < 0,001) Trong khi ở nhóm chứng, có sự tăng điểm sau 1 tháng đạt 13,02 ±2,72 điểm so với 12,37 ± 2,72 điểm ở thời điểm trước can thiệp, mức tăng khôngđáng kể (p>0,05) [16] Tiếp đó, đề tài nghiên cứu “Kiến thức , thái độ và hành vi tựchăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ type 2 khám và điều trị tại bệnh viện Chợrẫy” của tác giả Nguyễn Thị Bích Đào và Vũ Thị Là có kết quả điểm trung bình kiếnthức là 15,4 ± 3,83, trong đó người bệnh có mức độ kiến thức kém chiếm 15,0%,mức độ kiến thức trung bình chiếm 16,3% và mức độ kiến thức tốt chiếm 68,6%.Điểm trung bình thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh là 72,7 ± 12,2 vớinhững người bệnh có điểm thực hành được loại ở mức kém chiếm 6,5%, trung bìnhchiếm 79,1%, và thực hành tốt/đúng chỉ chiếm 14,4% Kết quả phân tích mối tươngquan chỉ ra rằng kiến thức và thời gian phát hiện bệnh có mối tương quan với thựchành tự chăm sóc bàn chân với các giá trị tương ứng r=0,45 với p<0,001 và r=-0,23với p<0,0 [17] Một đề tài nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Thị Kiều Mi và cộng

sự là “Khảo sát hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân Đái tháo đường type 2 tại một số

xã, phường tỉnh Thừa Thiên Huế” cho kết quả tỷ lệ thực hiện tốt các hành vi tự kiểmsoát nồng độ Glucose máu, tự chăm sóc bàn chân và vận động thể lực là rất thấp,lần lượt là 0,4%, 33,9% và 31,6% Tỷ lệ thực hiện tốt hành vi tự chăm sóc đái tháođường chiếm 32,4%[18] Tác giả Dương Thị Ngọc Lan với “ Khảo sát kiến thức,thực hành và các yếu tố liên quan đến chăm sóc bàn chân ở bệnh nhân đái tháođường điều trị tại Bệnh viện Đại học Y - Dược Huế” cho kết quả điểm kiến thứcchăm sóc bàn chân của người ĐTĐ (MDFCK) ở mức kém (điểm trung bình = 6,33 ±2,8), trong đó có 13,9% kiến thức tốt, 43,4% trung bình và 53,7% kiến thức kém.Hành vi chăm sóc bàn chân của người ĐTĐ (MDFCB) ở mức kém (điểm trung bình54,36 ± 8,4), trong đó 64,8% có hành vi kém và 35,2% có hành vi trung bình Trình

độ học vấn thấp, thời gian mắc ĐTĐ <5 năm, không được hướng dẫn chăm sóc bànchân ĐTĐ trước đó là những yếu tố dự báo điểm MDFCK và MDFCB kém Kiếnthức tốt về chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ có thể dẫn đến hành vi chămsóc tốt Tuổi ≥ 65 không ảnh hưởng đến MDFCB nhưng có ảnh hưởng không tốt lên

Trang 36

DFCK [19] Nghiên cứu “Mô tả Kiến thức, Thực hành về chăm sóc bàn chân củangười bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh BắcNinh năm 2022 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về chămsóc bàn chân của người bệnh tham gia nghiên cứu” của tác giả Nguyễn Văn Tự chokết quả người bệnh có kiến thức chăm sóc bàn chân đạt chiếm tỉ lệ 88,3%, tỷ lệngười bệnh chưa đạt kiến thức khi xử trí khi da chân bị khô chiều 72,5%, tỉ lệ ngườibệnh chưa đạt kiến thức xử trí khi chân có vết chai 62,8% Về thực hành, tỷ lệ ngườibệnh chăm sóc bàn chân đạt chiếm tỷ lệ 74,8%, 72,1% người bệnh chưa đạt thựchành bôi kem dưỡng ẩm khi da chân khô, tỷ lệ người bệnh chưa đạt thực hành không

đi chân trần trong nhà chiếm 33,2%[20] Tiếp đó, nghiên cứu “ Thực trạng kiến thứcchăm sóc bàn chân ở người bệnh đái tháo đường type 2 tại Khoa Nội thận tiết niệu-Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định” của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương

và Bùi Thị Hải Anh cho kết quả nam ít hơn nữ, trình độ của NB từ trung cấp trởlên chiếm 51.9%, các đối tượng mắc bệnh <5 năm chiếm 42,3%, đa số NB chưa cóbiến chứng bàn chân chiếm 85,6% Kiến thức chăm sóc bàn chân đái tháo đườngcủa mức tốt chiếm 86,1%, 11,1% NB có kiến thức ở mức độ trung bình, chỉ2,8% NB cho kết quả về kiến thức chăm sóc bàn chân ở mức kém [21] Nghiêncứu “ Kiến thức, thực hành về tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đườngtype 2 tại Khoa nội tiết Bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Cửu Long năm 2022” của tácgiả Thạch Thị Phola và cộng sự có 61,5% là nữ, 51,8% tuổi ≥ 60, thời gian mắc đáitháo đường ≥ 5 năm chiếm 57%, nơi cư trú chủ yếu ở nông thôn chiếm 71,2%, với13,5% không biết chữ và chủ yếu là lao động chân tay chiếm 55,2% Kiến thức, thái

độ, hành vi đúng về tự chăm sóc bàn chân của người bệnh lần lượt là: 23,5%, 55,7%

và 15% Người bệnh có kiến thức đúng về chăm sóc bàn chân thì có hành vi chămsóc bàn chân đúng tăng gấp 5,14 lần; người bệnh có thái độ đúng thì có hành viđúng tăng gấp 9,1 lần; người bệnh có kiến thức đúng thì sẽ có thái độ đúng tăng gấp11,5 lần [20] Một nghiên cứu khác của tác giả Hồ Phương Thúy và Ngô Hoàng Huy

về “Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo

Trang 37

đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang” cho kết quả điểmtrung bình kiến thức tự chăm sóc bàn chân tăng có ý nghĩa thống kê, đạt 17,97± 1,72điểm trên tổng điểm 20 ở thời điểm ngay sau can thiệp và còn duy trì ở mức khá caosau can thiệp 1 tháng với 16,48± 2,82 điểm so với 12,57 ± 3,75 điểm trước can thiệp(p < 0,001) Tỷ lệ người bệnh có kiến thức ở mức tốt cũng tăng lên rõ rệt đạt 98%ngay sau can thiệp và còn duy trì ở tỷ lệ 81% sau can thiệp 1 tháng so với 42% ởthời điểm trước can thiệp Điểm trung bình thực hành tự chăm sóc bàn chân cũngtăng có ý nghĩa thống kê sau 1 tháng với điểm trung bình thực hành đạt 18,11 ± 3,00điểm trên tổng điểm 21 so với 12,71 ± 3,62 điểm trước can thiệp (p < 0,001) Trong

đó, tỷ lệ người bệnh có thực hành ở mức tốt đạt 77% sau can thiệp 1 tháng so với33% ở thời điểm trước can thiệp [22]

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ĐTĐ nằm điều trị

tại khoa Nội Tiết Bệnh viện Thanh Nhàn

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: Người bệnh tuổi từ 18 trở lên, được chẩn đoán mắc đái

tháo đường , được điều trị tại Bệnh viện Thanh Nhàn tháng 9 năm 2023

2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:

 Người bệnh trong tình trạng nặng hoặc có vấn đề về tâm thần

 Người bệnh khó khăn trong việc nghe, nói, người bệnh đã cắt cụt cả 2 chân

 Người bệnh bất đồng ngôn ngữ, mất khả năng tự chăm sóc bản thân

2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

2.2.1 Thời gian : 9/2023

2.2.2 Địa điểm: Khoa Nội Tiết- Bệnh viện Thanh Nhàn

2.3 Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt

2.5 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện ( Bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ, chỉ lấy 1 lần, bệnh nhân tựnguyện)

Trang 39

2.5 Các biến số nghiên cứu

1 Kiến thức: là biến định tính, biến ghi nhận những hiểu biết của bệnh nhân ĐTĐ

về cách chăm sóc bàn chân của họ

Kiến thức về chăm bàn chân của bệnh nhân sẽ được đánh giá qua bộ câu hỏi kiếnthức (phụ lục)

2 Thực hành chăm sóc: là biến định tính, biến ghi nhận những hành động tự chămsóc bàn chân hàng ngày của bệnh nhân ĐTĐ

Thực hành chăm sóc của bệnh nhân sẽ được đánh giá qua bộ câu hỏi phần thực hànhchăm sóc ( phụ lục)

3 Tuổi: là số tuổi hiện có của bệnh nhân khi trả lời phỏng vấn Tuổi = 2023- nămsinh

4 Giới: là một biến danh định với giá trị nam và nữ

5 Trình độ học vấn: là mức độ bằng cấp cao nhất mà người bệnh có được hiện tại,

là biến định tính với các giá trị là: THCS, THPT, TC/CĐ, ĐH/Sau ĐH

6 Nghề nghiệp là hình thức công việc hiện tại bệnh nhân đang làm, là biến địnhtính gồm các giá trị: hưu trí, nội trợ, tự do, khác

7 Tình trạng gia đình: là tình trạng hiện tại của bệnh nhân đang sống với gia đìnhhay sống 1 mình

8 Thời gian mắc bệnh; là khoảng thời gian từ lúc người bệnh được chẩn đoán ĐTĐcho đến thời điểm điều tra Đây là một biến định lượng, được tính bằng công thức:Thời gian mắc bệnh= 2023- năm mắc bệnh

2.6 Công cụ thu thập số liệu

Công cụ thu thập dữ liệu là bộ câu hỏi (phụ lục) với hệ số Cromback’s Alpha 0,606.Cấu trúc bộ câu hỏi gồm 3 phần:

Trang 40

Phần 1: Bao gồm 6 câu hỏi để đánh giá đặc tính dân số mẫu như các thông tin vềgiới, tuổi, tình trạng gia đình, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh.Phần 2: Bao gồm 20 câu hỏi để đánh giá kiến thức của người bệnh về các chămsóc bàn chân bệnh ĐTĐ.

Phần 3: Gồm 21 câu hỏi để đánh giá về thực hành chăm sóc bàn chân của bệnhnhân ĐTĐ

Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên các tài liệu hướng dẫn chăm sóc bàn chânADA năm 2008, IDF năm 2008

Kiến thức tự chăm sóc bàn chân: Kiến thức về tự chăm sóc bàn chân của ngườibệnh sẽ được đánh giá qua bộ câu hỏi về kiến thức đã được xây dựng và nghiên cứutại Việt Nam Bộ công cụ về kiến thức tự chăm sóc bàn chân đã được kiểm định tínhgiá trị là 0,89 và độ tin cậy là 0,84 [17] Dựa vào câu trả lời của người bệnh để đánhgiá kiến thức tự chăm sóc bàn chân của họ Mỗi câu trả lời đúng người bệnh được 1điểm, trả lời sai được 0 điểm, sau đó tính tổng điểm kiến thức, điểm dao động từ 0-

20 điểm Mức độ kiến thức của người bệnh được phân thành 3 mức độ với mức độkém: < 10 điểm; mức độ trung bình: 10 – 14 điểm; mức độ tốt (kiến thức đúng): ≥

14 điểm

Thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh sẽ được đánh giá qua bộ câuhỏi liên quan đến thực hành, bộ câu hỏi này đã được xây dựng và nghiên cứu tạiViệt Nam Bộ công cụ về thực hành tự chăm sóc bàn chân đã được kiểm định tínhgiá trị là 0,91 và độ tin cậy là 0,91 [17] Dựa vào câu trả lời của người bệnh để đánhgiá thực hành của họ Mỗi câu trả lời đúng người bệnh được 1 điểm, trả lời sai được

0 điểm, sau đó tính tổng điểm kiến thức, điểm dao động từ 0-21 điểm Mức độ kiếnthức của người bệnh được phân thành 3 mức độ với mức độ kém: ≤ 10 điểm; mức

độ trung bình: 11 – 14 điểm; mức độ tốt (kiến thức đúng): ≥ 15 điểm

Ngày đăng: 19/12/2023, 11:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] D. á. p. c. b. đ. t. đ. Q. G.-B. v. N. t. T. ương. "Biến chứng bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường."http://ha.mt.gov.vn/PrintView.aspx?ArticleID=2255#:~:text=Bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%3A%20Bi%E1%BA%BFn,ch%C3%A2n%20%C4%91%C3%A3%20b%E1%BB%8B%20t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng (accessed Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến chứng bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường
Tác giả: D. á. p. c. b. đ. t. đ. Q. G.-B. v. N. t. T. ương
[8] F. S. Chiwanga and M. A. Njelekela, "Diabetic foot: prevalence, knowledge, and foot self-care practices among diabetic patients in Dar es Salaam, Tanzania–a cross-sectional study," Journal of foot and ankle research, vol. 8, no. 1, pp. 1-7, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetic foot: prevalence, knowledge, and foot self-care practices among diabetic patients in Dar es Salaam, Tanzania–a cross-sectional study
"Knowledge and practice on diabetic foot self-care and associated factors among diabetic patients at Dessie referral hospital, northeast Ethiopia: mixed method," Diabetes, Metabolic Syndrome and Obesity, pp. 1203-1214, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge and practice on diabetic foot self-care and associated factors among diabetic patients at Dessie referral hospital, northeast Ethiopia: mixed method
Nhà XB: Diabetes, Metabolic Syndrome and Obesity
Năm: 2021
[10] H. Jia, X. Wang, and J. Cheng, "Knowledge, Attitudes, and Practices Associated With Diabetic Foot Prevention Among Rural Adults With Diabetes in North China," (in English), Frontiers in Public Health, Original Research vol. 10, 2022-May-20 2022, doi:10.3389/fpubh.2022.876105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge, Attitudes, and Practices Associated With Diabetic Foot Prevention Among Rural Adults With Diabetes in North China
[11] G. Hanley, P. Y. Chiou, C. Y. Liu, H. M. Chen, and S. Pfeiffer, "Foot care knowledge, attitudes and practices among patients with diabetic foot and amputation in St. Kitts and Nevis," International Wound Journal, vol. 17, no. 5, pp. 1142-1152, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foot care knowledge, attitudes and practices among patients with diabetic foot and amputation in St. Kitts and Nevis
Tác giả: G. Hanley, P. Y. Chiou, C. Y. Liu, H. M. Chen, S. Pfeiffer
Nhà XB: International Wound Journal
Năm: 2020
"Assessment of knowledge and foot self-care practices among diabetes mellitus patients in a tertiary care centre in Makkah, Saudi Arabia: a cross-sectional analytical study," Pan African Medical Journal, vol. 40, no. 1, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of knowledge and foot self-care practices among diabetes mellitus patients in a tertiary care centre in Makkah, Saudi Arabia: a cross-sectional analytical study
Nhà XB: Pan African Medical Journal
Năm: 2021
[13] Y. Zhang et al., "Diabetes-related foot disease in Australia: a systematic review of the prevalence and incidence of risk factors, disease and amputation in Australian populations," Journal of Foot and Ankle Research, vol. 14, no. 1, p. 8, 2021/01/19 2021, doi: 10.1186/s13047- 021-00447-x Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes-related foot disease in Australia: a systematic review of the prevalence and incidence of risk factors, disease and amputation in Australian populations
Tác giả: Y. Zhang, et al
Nhà XB: Journal of Foot and Ankle Research
Năm: 2021
[14] Đ. T. Đỗ and T. K. N. Ngô, "Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Xanh pôn năm 2021," Tạp chí Y học Việt Nam, vol. 517, no. 2, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Xanh pôn năm 2021
Tác giả: Đ. T. Đỗ, T. K. N. Ngô
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2022
[15] P. A. Vũ and T. N. Nguyễn, "Kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021," Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, vol. 5, no. 02, pp. 155-168, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021
Tác giả: P. A. Vũ, T. N. Nguyễn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Điều dưỡng
Năm: 2022

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Phân bố nhóm tuổi - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi (Trang 44)
Bảng 3.2. Tình trạng gia đình - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.2. Tình trạng gia đình (Trang 44)
Bảng 3.4. Nghề nghiệp của người bệnh - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.4. Nghề nghiệp của người bệnh (Trang 45)
Bảng 3.3. Trình độ học vấn - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.3. Trình độ học vấn (Trang 45)
Bảng 3.6. Đặc điểm kiến thức về các nguy cơ của bàn chân ĐTĐ - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.6. Đặc điểm kiến thức về các nguy cơ của bàn chân ĐTĐ (Trang 47)
Bảng 3.7. Đặc điểm về kiến thức chăm sóc bàn chân hàng ngày - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.7. Đặc điểm về kiến thức chăm sóc bàn chân hàng ngày (Trang 48)
Bảng 3.8. Đặc điểm kiến thức bảo vệ bàn chân ĐTĐ - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.8. Đặc điểm kiến thức bảo vệ bàn chân ĐTĐ (Trang 49)
Bảng 3.9. Đặc điểm kiến thức về tăng cường tuần hoàn cho chân - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.9. Đặc điểm kiến thức về tăng cường tuần hoàn cho chân (Trang 50)
Bảng 3.10. Đặc điểm kiến thức về xử trí những bất thường ở chân - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.10. Đặc điểm kiến thức về xử trí những bất thường ở chân (Trang 51)
Bảng 3.13. Đặc điểm chăm sóc bàn chân hàng ngày - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.13. Đặc điểm chăm sóc bàn chân hàng ngày (Trang 53)
Bảng 3.15. Điểm thực hành chăm sóc bàn chân - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.15. Điểm thực hành chăm sóc bàn chân (Trang 55)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa tình trạng gia đình và kiến thức chăm sóc bàn - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa tình trạng gia đình và kiến thức chăm sóc bàn (Trang 58)
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kiến thức chăm sóc bàn - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kiến thức chăm sóc bàn (Trang 61)
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc bàn chân và trình độ học - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc bàn chân và trình độ học (Trang 65)
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc và nghề nghiệp của người - Đánh giá kiến thức, thực hành tự chăm sóc loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường, tại bệnh viện thanh nhàn năm 2023
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc và nghề nghiệp của người (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w