Mục tiêu nghiên cứu là mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc tại nhà của người bệnh (NB) COPD điều trị nội trú tại Bệnh viện 74 TW năm 2020; qua đó tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tự chăm sóc tại nhà của NB. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, cỡ mẫu thuận tiện với 62 NB COPD được phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi và quan sát NB thực hiện kỹ năng thực hành tự chăm sóc. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chủ yếu là nam 98,4%; 80,6% NB vào viện từ lần thứ 2 trở lên. Kiến thức về bệnh COPD có 82,3% NB trả lời đúng yếu tố nguy cơ gây bệnh của COPD là thuốc lá, thuốc lào; kiến thức chung về bệnh COPD là 43, 6% ở mức trung bình, tốt 48,4%, kém 8,0% và kỹ năng thực hành sử dụng dụng cụ hít thuốc của NB COPD ở mức tốt 59,7%; 25,8% trung bình và 14,5% là kém. Số lần NB vào viện nhiều hơn thực hành kỹ thuật sử dụng dụng cụ phun hít tốt hơn so với lần đầu.
Trang 1ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC TẠI NHÀ CỦA NGƯỜI
BỆNH MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN 74 TW
ĐD CKI Nguyễn Văn Thắng, TP.ĐD – BV74TW TÓM TẮT
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT/COPD) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam dẫn đến gánh nặng kinh tế xã hội ngày càng gia tăng
Mục tiêu nghiên cứu là mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc tại nhà của người bệnh (NB) COPD điều trị nội trú tại Bệnh viện 74 TW năm 2020; qua đó tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tự chăm sóc tại nhà của NB
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, cỡ mẫu thuận tiện với 62 NB COPD được phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi và quan sát NB thực hiện kỹ năng thực hành tự chăm sóc
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chủ yếu là nam 98,4%; 80,6% NB vào viện từ lần thứ
2 trở lên Kiến thức về bệnh COPD có 82,3% NB trả lời đúng yếu tố nguy cơ gây bệnh của COPD là thuốc lá, thuốc lào; kiến thức chung về bệnh COPD là 43, 6% ở mức trung bình, tốt 48,4%, kém 8,0% và kỹ năng thực hành sử dụng dụng cụ hít thuốc của NB COPD ở mức tốt 59,7%; 25,8% trung bình và 14,5% là kém Số lần NB vào viện nhiều hơn thực hành kỹ thuật sử dụng dụng cụ phun hít tốt hơn so với lần đầu
Từ khóa: COPD, Tự chăm sóc, Thực hành, kiến thức về bệnh COPD, Bệnh viện 74 TW
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT/COPD) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam dẫn đến gánh nặng kinh tế xã hội ngày càng gia tăng Bệnh có thể điều trị và dự phòng được với căn nguyên gây bệnh hàng đầu là hút thuốc lá, thuốc lào và ô nhiễm không khí [1]
Thực hành tự chăm sóc là một thuật ngữ mô tả các kỹ năng cần thiết cho bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị COPD và giúp bệnh nhân phục hồi chức năng hô hấp Từ đó giúp làm giảm triệu chứng khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt bùng phát phải nhập viện điều trị, giảm số ngày nằm viện, tiết kiệm chi phí điều trị [22]… Một trong những biện pháp phục hồi chức năng hô hấp là các bài tập như: Tập ho có hiệu quả, tập thở và thực hành dùng thuốc dạng xịt…
Trong đó tập ho có hiệu quả nhằm mục đích giúp bệnh nhân biết cách loại bỏ đờm, dịch tiết phế quản làm cho đường hô hấp thông thoáng Tập thở là các kỹ thuật nhằm khắc phục tình trạng ứ khí trong phổi và tăng cường cử động hô hấp của lồng ngực Đồng thời có thể giảm các triệu chứng cấp bệnh COPD và giảm tỷ lệ tái nhập viện [22], [29] Do vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc tại nhà của người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị nội trú tại Bệnh viện 74 TW năm 2020
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tự chăm sóc tại nhà của người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị nội trú tại Bệnh viện 74 TW năm 2020
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu 62 NB COPD được chọn theo tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân được chẩn đoán COPD và đang điều trị tại Khoa Bệnh phổi
ngoài lao (A6) Bệnh viện 74 TW Đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: NB từ chối nghiên cứu, mắc kèm một số bệnh viêm phổi, tràn khí màng
phổi, nhồi máu cơ tim cấp, suy tim cấp
Trang 2Từ tháng 04/2020 – 10/2020
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
Mô tả, thiết kế cắt ngang.
Cỡ mẫu: Thuận tiện: Chọn tất cả các BN COPD điều trị tại Khoa A6 – BV74TW thỏa mãn
tiêu chuẩn chọn mẫu trong thời gian thu thập số liệu
Chỉ tiêu nghiên cứu: Tuổi, giới, đặc điểm bệnh COPD, yếu tố nguy cơ, triệu chứng lâm sàng
và đợt cấp COPD, kỹ năng tập thở, tập ho có hiệu quả và sử dụng bình xịt định liều
Công cụ và đánh giá
Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về bệnh COPD: Gồm 22 câu, trong đó 21 câu tính điểm với câu trả lời đúng/sai hoặc đúng nhất; mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai được 0 điểm, với điểm thấp nhất là 0 và điểm cao nhất có thể đạt được là 21 quy ra thang điểm 10:
Mức độ kiến thức kém (0- dưới 5 điểm), kiến thức trung bình (5- dưới 8 điểm) và kiến thức tốt (8-10 điểm)
Bảng kiểm thực hành chăm sóc: Đánh giá các kỹ năng thực hành chăm sóc liên quan đến bài tập thở, tập ho có hiệu quả và thực hành bình xịt định liều Cách tính điểm: Mỗi bước trong bảng kiểm kỹ thuật được đánh giá 3 mức độ (thực hiện đúng, thực hiện sai hoặc không được thực hiện) Mỗi bước thực hiện đúng được tính 1 điểm và mỗi bước thực hiện sai hoặc không thực hiện được tính (0)
Mức độ kỹ năng thực hành kém (0- dưới 5 điểm), kỹ năng thực hành trung bình (5- dưới 8 điểm) và kỹ năng thực hành tốt (8-10 điểm)
Cách thức tiến hành
Nhóm NC xây dựng bộ câu hỏi đã được thông qua hội đồng NCKH để đánh giá kiến thức
về bệnh COPD, xây dựng các bác kiểm thực hành sử dụng dụng cụ hít
Tập huấn cho nhóm nghiên cứu về cách điều tra bộ câu hỏi
Sau khi xác định được các ĐTNC đáp ứng đủ tiêu chuẩn, nhà nghiên cứu tiếp xúc với ĐTNC để phỏng vấn thu thập số liệu, điền vào phiếu điều tra thông tin cơ bản và bộ câu hỏi đánh giá kiến thức bệnh COPD Thời gian trả lời bộ câu hỏi này khoảng 15-20 phút
Sau đó bệnh nhân thực hành tập thở, tập ho có hiệu quả và sử dụng thuốc dạng xịt tùy thuộc vào từng bệnh nhân đó đang sử dụng loại nào thì sẽ thực hành với loại đó Nghiên cứu viên quan sát, đánh giá mức độ thực hành đúng của bệnh nhân qua bảng điểm đánh giá (bảng chấm điểm) NB thực hành sử dụng dụng cụ xịt, hít đúng sẽ được đánh dấu x ở cột thực hành đúng; ngược lại nếu NB thực hành sai hoặc không thực hiện sẽ đánh dấu x ở cột bên cạnh theo bảng kiểm
2.4 Phương pháp phân tích số liệu:
Số liệu được nhập bằng phần mềm excel và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kiến thức của ĐTNC về COPD.
Bảng 3.1 Đặc điểm của NB nghiên cứu:
(n = 62 ) Tỷ lệ (%)
Giới
Độ tuổi
Dân tộc
Trang 3(n = 62 ) Tỷ lệ (%)
Giới
Số lần vào viện năm 2020
2-4 lần1 lần 1225 19,4 40,3
Nhận xét: Có 98,4% NB nghiên cứu là nam, nữ chiếm 1,6% ; 90,4 % NB trên 60 tuổi (tuổi trung bình 69,33 ± 8,57) ; 100% là dân tộc kinh; 67,7% NB ở nông thôn và 80, 6% NB vào viện lần thứ 2 trở lên
0 20 40
Tỷ lệ % trả lời đúng
Biểu đồ 3.1 Kiến thức đúng về đặc điểm của COPD
Nhận xét: Đặc điểm bệnh COPD: 96,8% tần xuất NB trả lời đúng là bệnh mạn tính và tổn thương chủ yếu ở phổi COPD là bệnh không lây, chữa được và không chữa khỏi hoàn toàn được với lần lượt tần xuất trả lời đúng là 54,8%; 46,8% và 51,6%
Hút thuốc lá, thuốc lào
Tuổi trên 40 Hay gặp ở Nam giới Tiếp xúc với không khí ô nhiếm: khói, bụi, hóa chất độc hại
Chức năng phổi bị suy giảm
Nghiện rượu Tình trạng dinh dưỡng kém Tiền sử mắc bệnh Hen phế quản COPD có phòng được không Tác hại của thuốc lá, thuốc lào Thuốc lá, thuốc lào có là nguyên nhân quan trọng gây bệnh COPD
Có nên bỏ thuốc lá, thuốc lào Người mắc COPD có sống, sinh hoạt bình thường không
0 20 40 60 80 100 120
82.3 29
40.3
82.3 58.1 32.3 25.8
58.1 75.8 96.8 91.9 87.1 83.9
Tỷ lệ % trả lời đúng
Biểu đồ 3.2 Kiến thức đúng về các YTNC và phòng bệnh COPD
Trang 4lào; tiếp xúc với không khí ô nhiễm (82,3%) và tần xuất trả lời đúng thấp nhất ở yếu tố nguy cơ: tình trạng dinh dưỡng kém (25,8%) Phòng bệnh COPD: tần xuất NB trả lời đúng rất cao về tác hại của thuốc lá, thuốc lào (96,8%); nên bỏ thuốc lá, thuốc lào (87,1%)
0.0
30.0
60.0
90.0 66.1
59.7 58.1
3.2
8.1
Tỷ lệ % trả lời đúng
Biểu đồ 3.3 Kiến thức đúng về TCLS đợt cấp COPD
Nhận xét:
TCLS thường gặp COPD tần xuất NB trả lời đúng các triệu chứng khó thở, ho, khạc đờm lần lượt là 66,1%; 59,7%, 58,1% và không biết là 3,2%
Nhận biết đợt cấp COPD: Ho + sốt, đờm đặc chuyển màu, khó thở tăng có tần xuất NB trả lời đúng lần lượt là: 71,0%, 79,0%, 85,5% và không biết là 8,1%
Hình thức dùng thuốc hít là tốt nhất khi điều trị COPD
Có nên dùng thuốc thường xuyên để kiểm soát COPD
Cần lắc hộp thuốc trước khi sử dụng Khi sử dụng thuốc hít chứa Corticoid có cần súc miệng trước, sau khi hít
Dễ dàng khi sử dụng ống hít định liều
Sử dụng thuốc điều trị theo lời khuyên của thầy thuốc
Suy tim Viêm phổi, áp- xe phổi
Đe dọa đến tính mạng
Không biết
77.4 83.9 72.6 87.1 69.4 71 45.2 54.8
87.1 12.9
Tỷ lệ % trả lời đúng
Biểu đồ 3.4 Kiến thức đúng về điều trị và biến chứng COPD
Nhận xét: Điều trị COPD: Tần xuất NB trả lời đúng về: nên thường xuyên sử dụng thuốc theo lời khuyên của BS để kiểm soát COPD (83,9%), hình thức dùng thuốc hít là tốt nhất (77,4%),
dễ dàng sử dụng ống hít (69,4%), lắc hộp thuốc hít trước khi sử dụng (72,6%) và súc miệng trước - sau khi hít thuốc (87,1%) Biến chứng COPD: Tần xuất NB trả lời đúng về biến chứng suy tim, viêm phổi lần lượt là 45,2%; 54,8%
Trang 548.40
%
43.60
% 8.00%
Tỷ lệ % kiến thức chung
Tốt (8-10 điểm) Trung bình (>=5 TB < 8 điểm) Kém (< 5 điểm)
Biểu đồ 3.5 Kiến thức chung về COPD của 62 NB COPD (Điểm TB: 7, 40 ± 1,70)
Nhận xét: 48,4% NB có kiến thức tốt; 43,60% đạt trung bình và 8,0% là kém
3.2 Thực hành của NB COPD về các kỹ thuật thực hành thở và sử dụng bình xịt định liều
Bảng 3.2 Thực hành kỹ thuật ho có kiểm soát
TH đúng (n)
Tỷ lệ (%) Bước 1: Ngồi trên giường hoặc ghế thư giãn, thoải mái 7 11,3
Bước 4: Ho mạnh 2 lần, lần đầu để long đờm, lần sau để đẩy đờm
ra ngoài
Bước 5: Hít vào chậm và nhẹ nhàng Thở chúm môi vài lần
trước khi lặp lại động tác ho
Nhận xét: Tỷ lệ NB thực hiện đúng kỹ thuật Ho có kiểm soát rất thấp dưới 15% Đặc biệt bước
5 chỉ có 1 NB làm đúng đạt 1,6%
Bảng 3.3 Thực hành kỹ thuật thở chúm môi
TH đúng (n)
Tỷ lệ (%)
Bước 3: Môi chúm lại như đang huýt sáo, thở ra bằng miệng
chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào
Nhận xét: Tỷ lệ NB thực hiện đúng kỹ thuật thở chúm môi rất thấp dưới 15%
Bảng 3.4 Thực hành kỹ thuật thở hoành
TH đúng (n)
Tỷ lệ (%) Bước 1: Ngồi ở tư thế thoải mái Thả lỏng cổ và vai 8 12,9 Bước 2: Đặt 1 bàn tay lên bụng và đặt bàn tay còn lại lên ngực 5 8,1 Bước 3: Hít vào chậm qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có
cảm giác bụng phình lên Lồng ngực không di chuyển
Bước 4: Hóp bụng lại và thở ra chậm qua miệng với thời gian
thở ra gấp đôi thời gian hít vào và bàn tay trên bụng có cảm
giác bụng lõm xuống
Trang 60 30 60
33.9
Tỷ lệ % thực hiện đúng
Biểu đồ 3.6 Kỹ năng thực hành sử dụng bình xịt định liều
Nhận xét: NB thực hiện đúng kỹ thuật sử dụng bình xịt định liều rất tốt với các bước 1, 2, 4, 5
và bước lưu ý lần lượt đạt 91,9%; 85,5%; 91,9%; 82,3%, 88,7% Còn lại các bước 3, 6 tỷ lệ NB
thực hiện đúng kỹ thuật thấp hơn lần lượt là 33,9%; 66,1%
0 20 40 60 80
100 87.1
83.9 38.7
85.5 64.5
85.5
83.9
Tỷ lệ % thực hành đúng
Biểu đồ 3.7 Kỹ năng thực hành sử dụng bình hít bột khô Turbuhaler
Nhận xét: NB thực hiện đúng kỹ thuật sử dụng ống hít bột khô Turbuhaler rất tốt với các bước
1, 2, 4, 6, lưu ý lần lượt là 87,1%; 83,9%; 85,5%; 85,5%; 83,9% Còn các bước 3, 5 tỷ lệ NB
thực hiện đúng kỹ thuật thấp hơn lần lượt là 38,7%; 64,5%
Trang 7Tốt (8-10 điểm); 59.70%
TB (>=5 TB <
8 điểm);
25.80%
Kém (< 5 điểm); 14.50%
Tỷ lệ % kỹ năng THỰC HÀNH chung
Biểu đồ 3.8 Kỹ năng thực hành chung sử dụng dụng cụ hít (Điểm TB: 7,63 ± 2,56)
Nhận xét: Có 59,7% NB đạt kỹ năng thực hành tốt; 25,8% đạt trung bình và 14,5% là kém
3.3 Liên quan giữa đặc điểm ĐTNC và kiến thức, thực hành tự chăm sóc của NB COPD
Bảng 3.5 Liên quan giữa độ tuổi và kiến thức về bệnh COPD
Kiến thức
Độ tuổi
Số lượng
n (%)
Kiến thức
X ± SD
p
Nhận xét: Không có sự liên quan giữa độ tuổi và kiến thức về COPD của NB, với p>0, 05 Bảng 3.6 Liên quan giữa độ tuổi và thực hành sử dụng dụng cụ hít của NB
Thực hành
Độ tuổi
Số lượng
n (%)
Thực hành
X ± SD
p
Nhận xét: Không có sự liên quan giữa độ tuổi và thực hành sử dụng dụng cụ hít, với p>0, 05 Bảng 3.7 Liên quan giữa nơi ở và kiến thức về bệnh COPD
Kiến thức
Nhận xét: Điểm trung bình kiến thức về COPD của NB COPD ở thành thị cao hơn NB ở vùng nông thôn Tuy nhiên không có sự liên quan giữa nơi ở và kiến thức về bệnh COPD của ĐTNC, với p>0, 05
Bảng 3.8 Liên quan giữa nơi ở và thực hành sử dụng dụng cụ hít của ĐTNC
Thực hành
Trang 8nông thôn Không có sự khác biệt giữa nơi ở và thực hành sử dụng dụng cụ hít, với p>0, 05 Bảng 3.9 Liên quan giữa số lần vào viện trong năm và kiến thức về bệnh COPD
Kiến thức Lần vào viện
Số lượng
n (%)
Kiến thức
X ± SD
P
Nhận xét: Không có sự liên quan giữa số lần vào viện và kiến thức về bệnh COPD, với p>0, 05
Bảng 3.10 Liên quan giữa số lần vào viện và kỹ năng thực hành sử dụng dụng cụ hít
Thực hành Lần vào viện
Số lượng
n (%)
Thực hành
X ± SD
p
(F= 4,73)
Nhận xét: Điểm trung bình kỹ năng thực hành sử dụng dụng cụ hít tăng dần và có liên quan với
số lần vào viện của NB COPD, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0, 05
Bảng 3.11 Liên quan giữa kiến thức về bệnh COPD và kỹ năng thực hành sử dụng dụng cụ hít thuốc
n (%)
Thực hành
n (%)
p
Điểm TB (X ± sd) 7,40 ± 1,70 7,63 ± 2,56 >0,05
(Tốt: 8-10 điểm; Trung bình: >= 5 - <8 điểm; Kém < 5 điểm)
Nhận xét: Không có sự khác biệt giữa kiến thức về bệnh COPD và kỹ năng thực hành sử dụng dụng cụ hít thuốc của NB COPD, với p>0,05 Tuy nhiên điểm trung bình kỹ năng thực hành sử dụng dụng cụ hít cao hơn kiến thức về COPD lần lượt với 7,63 ± 2,56; 7,40 ± 1,70, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p> 0,05
Trang 9KẾT LUẬN
1 Thực trạng kiến thức về COPD và thực hành tự chăm sóc tại nhà của NB COPD điều trị nội trú tại Bệnh viện 74 TW năm 2020.
- Kiến thức về COPD:
Có 82,3% NB trả lời đúng yếu tố nguy cơ gây bệnh của COPD là thuốc lá, thuốc lào; 66,1% trả lời đúng triệu chứng hay gặp ho, khạc đờm; 59,7% triệu chứng khó thở
Kiến thức chung của NB về COPD: 43, 6% ở mức trung bình, tốt 48,4%, kém 8,0%
- Kỹ thuật thực hành tự chăm sóc:
Kỹ năng thực hành tập thở: tỷ lệ NB thực hiện đúng kỹ thuật ho có kiểm soát, thở chúm môi rất thấp dưới 15% Đặc biệt có một số bước “nín thở” đạt 3, 2%; “hít vào chậm nhẹ nhàng…” chỉ đạt 1, 6%
Tổng hợp chung kỹ năng thực hành sử dụng dụng cụ hít thuốc của NB COPD ở mức tốt
59, 7%; 25, 8% trung bình và 14, 5% là kém
2 Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm của ĐTNC với kiến thức về COPD và thực hành tự chăm sóc tại nhà của NB COPD điều trị nội trú
Số lần NB vào viện nhiều hơn thực hành kỹ thuật sử dụng dụng cụ phun hít tốt hơn so với lần đầu Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05