1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiến thức, thái độ, thực hành tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện trường đạ học y dược cần thơ

74 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức, thái độ, thực hành tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ
Tác giả Bùi Thành Phú, Trần Thị Ngọc Trâm, Nguyễn Thị Cát Tường
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh Trúc, ThS. Ngô Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC Ở NGƯỜI BỆNH CÓ LỖ MỞ THÔNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC

Ở NGƯỜI BỆNH CÓ LỖ MỞ THÔNG RUỘT RA DA

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NĂM 2021-2022

BÙI THÀNH PHÚ THS NGUYỄN THỊ THANH TRÚC

THS NGÔ THỊ DUNG Cần Thơ – 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC

Ở NGƯỜI BỆNH CÓ LỖ MỞ THÔNG RUỘT RA DA

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

NĂM 2021-2022

Mã số đề tài: 21.T.DD.09

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Nguyễn Thị Thanh Trúc Bùi Thành Phú

THÀNH VIÊN THAM GIA

Trần Thị Ngọc Trâm

Nguyễn Thị Cát Tường

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của tôi được thực hiện tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS Nguyễn Thị Thanh Trúc và ThS Ngô Thị Dung Các số liệu, kết quả trong nghiên cứu

là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác Nếu có gì sai sót tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Chủ nhiệm đề tài

Bùi Thành Phú

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Mục lục

PHẦN 1: TÓM TẮT ĐỀ TÀI

PHẦN 2: TOÀN VĂN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về lỗ mở thông 3

1.1.1 Chỉ định lỗ mở thông ruột ra da 3

1.1.2 Biến chứng lỗ mở thông ruột ra da 4

1.1.3 Tâm lý người bệnh có lỗ mở thông 4

1.2 Khái niệm và các yếu tố liên quan đến tự chăm sóc 5

1.3 Tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da 7

1.3.1 Những điều cần quan sát trong những ngày đầu sau mổ 7

1.3.2 Dinh dưỡng ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da 7

1.3.3 Phòng ngừa các biến chứng 8

1.4 Hướng dẫn tự chăm sóc người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da 8

1.4.1 Hướng dẫn cách rửa lỗ mở thông, cách thay túi chứa phân 8

1.4.2 Hướng dẫn người bệnh tập điều chỉnh chức năng hậu môn 9

1.4.3 Hướng dẫn người bệnh chọn túi chứa phân 9

1.5 Quy trình chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da 9

Trang 5

1.6 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành tự chăm sóc ở người

bệnh có lỗ mở thông ruột ra da trên thế giới và Việt Nam 11

1.6.1 Trên thế giới 11

1.6.2 Tại Việt Nam 12

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 13

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 13

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 13

2.2.3 Nội dung nghiên cứu 14

2.3 Thu thập và xử lý số liệu 17

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.3.2 Công cụ thu nhập số liệu 18

2.3.3 Kiểm soát sai số trong nghiên cứu 20

2.3.4 Xử lý số liệu 20

2.4 Thang điểm đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da 20

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 21

Chương 3 KẾT QUẢ 23

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da 24

Trang 6

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành đúng tự chăm

sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da 29

3.3.1 Mối liên quan giữa kiến thức tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da với một số đặc điểm chung của người bệnh 29

3.3.2 Mối liên quan giữa thái độ tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da với một số đặc điểm chung của người bệnh 30

3.2.3 Mối liên quan giữa thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da với một số đặc điểm chung của người bệnh 31

Chương 4 BÀN LUẬN 32

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33

4.2 Kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da 34

4.2.1 Kiến thức tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da 34

4.2.2 Thái độ tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da 36

4.2.3 Thực hành tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da 38

4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành đúng tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da 40

4.3.1 Mối liên quan kiến thức với một số đặc điểm chung của người bệnh 40

4.3.2 Mối liên quan thái độ với một số đặc điểm chung của người bệnh 42

4.3.3 Mối liên quan thực hành với một số đặc điểm chung của người bệnh 43

KẾT LUẬN 45

KIẾN NGHỊ 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

PHẦN 1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Tình hình nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Lỗ mở thông tạo ra những thay đổi về thể chất và tâm lý đòi hỏi sự thích nghi của người bệnh Người bệnh có lỗ mở thông sẽ phải thay đổi lối sống và học cách tự chăm sóc lỗ mở thông của họ [17] Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy tỷ lệ kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da còn hạn chế Nghiên cứu của Võ Thị Thanh Tuyền cho thấy tỷ lệ kiến thức đúng tự chăm sóc hậu môn nhân tạo chiếm 26,3%, thái độ đúng chiếm 28,8% và thực hành đúng chiếm 16,1% [10] Một nghiên cứu khác ở Ấn Độ cho thấy chỉ 23% người bệnh có lỗ mở thông có kiến thức đầy đủ, 35% có thái

độ tích cực và 52% đã thực hành chăm sóc lỗ mở thông đầy đủ [41]

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Xác định tỷ lệ người bệnh có kiến thức, thái độ và thực hành đúng tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da

2.2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành

đúng tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da đang điều trị tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 6/2021 đến tháng 12/2022

3.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Người bệnh sau mổ có lỗ mở thông ruột ra da

- Người bệnh có khả năng nghe và trả lời câu hỏi hoặc điền vào bảng câu hỏi

- Người bệnh tự thực hiện kỹ thuật chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 8

3.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh trong giai đoạn nặng không thể tự chăm sóc

- Người bệnh hạn chế nghe nói

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

- Nội dung nghiên cứu:

+ Đặc điểm chung của người bệnh: giới tính, tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp và được nhân viên y tế hướng dẫn tự chăm sóc lỗ mở thông

+ Kiến thức tự chăm sóc lỗ mở thông gồm 20 câu hỏi và được chia làm

4 lĩnh vực: kiến thức chung (5 câu), kiến thức về tự chăm sóc lỗ mở thông (5 câu), kiến thức về xử trí biến chứng (5 câu) và kiến thức về dinh dưỡng (5 câu)

+ Thái độ tự chăm sóc lỗ mở thông gồm 5 câu hỏi ghi nhận suy nghĩ của người bệnh về tầm quan trọng và sự cần thiết của việc tự chăm sóc lỗ mở thông

+ Thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông với bảng kiểm gồm 20 tiêu chí được đánh giá thông qua các bước: chuẩn bị chăm sóc lỗ mở thông (10 câu), thực hành chăm sóc lỗ mở thông (6 câu) và xử lý dụng cụ - kiểm soát nhiễm khuẩn (4 câu)

+ Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành đúng tự chăm sóc

lỗ mở thông với một số đặc điểm chung của người bệnh

- Cách thức tiến hành: Các đặc điểm chung, đánh giá kiến thức và thái

độ tự chăm sóc thông qua phỏng vấn trực tiếp người bệnh Đánh giá thực hành

tự chăm sóc thông qua quan sát trực tiếp người bệnh trong quá trình tự chăm sóc lỗ mở thông

4 Kết quả nghiên cứu

- Tỷ lệ người bệnh có kiến thức đúng tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da chiếm 48,6% Kiến thức chung về lỗ mở thông đạt tỷ lệ đúng cao (85,1%) Ngược lại, kiến thức về xử trí biến chứng của người bệnh còn hạn chế (17,6%)

Trang 9

- Tỷ lệ người bệnh có thái độ đúng tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da chiếm 59,5% Người bệnh có lỗ mở thông đồng ý chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc với người bệnh khác đạt tỷ lệ cao (82,4%) Tuy nhiên, chỉ có 48,6% người bệnh đồng ý tham gia câu lạc bộ lỗ mở thông

- Tỷ lệ người bệnh có thực hành đúng tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra

da chiếm 45,9% Tỷ lệ người bệnh thực hành đúng tự chăm sóc lỗ mở thông còn khá thấp (55,4% người bệnh đánh giá tính chất phân, niêm mạc đúng; 58% người bệnh rửa niêm mạc đúng và 50% người bệnh chăm sóc da đúng)

Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành đúng tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da:

- Trình độ học vấn và nghề nghiệp liên quan có ý nghĩa thống kê với kiến thức tự chăm sóc lỗ mở thông của người bệnh (p=0,005 và p=0,000)

- Trình độ học vấn và nghề nghiệp liên quan có ý nghĩa thống kê với thái

độ tự chăm sóc lỗ mở thông của người bệnh (p=0,009 và p=0,010)

- Trình độ học vấn, nghề nghiệp của người bệnh và hướng dẫn của điều dưỡng liên quan có ý nghĩa thống kê với thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông của người bệnh (p=0,013, p=0,000 và p=0,006)

5 Kết luận

Người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da có kiến thức, thái độ và thực hành

tự chăm sóc còn hạn chế

Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố trình độ học vấn và nghề nghiệp có

liên quan đến kiến thức, thái độ đúng tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da Yếu

tố trình độ học vấn, nghề nghiệp của người bệnh và hướng dẫn của điều dưỡng

có mối liên quan đến thực hành đúng tự chăm sóc của người bệnh

Nghiên cứu cho thấy cần cải thiện việc giáo dục sức khoẻ cho người bệnh, đồng thời nâng cao khả năng tự chăm sóc của người bệnh, giúp người bệnh giảm tỷ lệ biến chứng, thích nghi tốt và nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 10

PHẦN 2 TOÀN VĂN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23

Bảng 3.2 Kiến thức chung về tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da 24

Bảng 3.3 Kiến thức chung về lỗ mở thông ruột ra da 24

Bảng 3.4 Kiến thức về tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da 25

Bảng 3.5 Kiến thức về cách xử trí các biến chứng lỗ mở thông ruột ra da 25

Bảng 3.6 Kiến thức về dinh dưỡng khi có lỗ mở thông ruột ra da 26

Bảng 3.7 Thái độ chung về tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da 26

Bảng 3.8 Thái độ về tự chăm sóc có lỗ mở thông ruột ra da 26

Bảng 3.9 Thực hành chung tự chăm sóc có lỗ mở thông ruột ra da 27

Bảng 3.10 Chuẩn bị chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da 28

Bảng 3.11 Thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da 28

Bảng 3.12 Xử lý dụng cụ - kiểm soát nhiễm khuẩn 29

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa kiến thức tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da với một số đặc điểm chung của người bệnh 29

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thái độ tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da với một số đặc điểm chung của người bệnh 30

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da với một số đặc điểm chung của người bệnh 31

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân loại kiến thức theo lĩnh vực 24 Biểu đồ 3.2 Phân loại thực hành theo các bước 27

Trang 14

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lỗ mở thông tạo ra những thay đổi về thể chất và tâm lý đòi hỏi sự thích nghi của người bệnh Người bệnh có lỗ mở thông sẽ phải thay đổi lối sống và học cách tự chăm sóc lỗ mở thông của họ [17] Việc đánh giá khả năng tự chăm sóc lỗ thông của người bệnh là rất quan trọng để đưa ra những giải pháp cụ thể trong việc hướng dẫn người bệnh cách tự chăm sóc Thiếu kỹ năng tự chăm sóc làm tăng tỷ lệ biến chứng ở người bệnh có lỗ mở thông sau khi xuất viện [33]

Tạo lỗ mở thông là một kỹ thuật không quá phức tạp, có nhiều ưu điểm nhưng cũng có không ít biến chứng sau phẫu thuật nếu không được chăm sóc tốt Các nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới cho thấy tỷ lệ kiến thức, thái

độ và thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da của người bệnh còn hạn chế Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Võ Thị Thanh Tuyền cho thấy tỷ lệ kiến thức đúng tự chăm sóc hậu môn nhân tạo của người bệnh chiếm 26,3%, thái độ đúng chiếm 28,8% và thực hành đúng chiếm 16,1% [10] Theo một nghiên cứu khác của tác giả Lê Thị Hoàn cho thấy kiến thức đúng về tự chăm sóc hậu môn nhân tạo chiếm 51,9%, thái độ đúng chiếm 58,5% và thực hành đúng chiếm 53,7% [3] Trên thế giới, nghiên cứu của Shanmugam và Anandhi cho thấy chỉ 23% người bệnh có lỗ mở thông có kiến thức đầy đủ, 35% người bệnh có thái độ tích cực và 52% người bệnh thực hành chăm sóc đầy đủ [41]

Các nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc lỗ

mở thông ruột ra da của người bệnh là rất quan trọng để làm cơ sở đưa ra những giải pháp trong việc hướng dẫn người bệnh cách tự chăm sóc Bên cạnh đó, các nghiên cứu giữa yếu tố liên quan như tuổi, giới tính, trình độ học vấn,… với kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da góp phần xây dựng chương trình giáo dục sức khoẻ phù hợp với đặc điểm của người bệnh Theo tác giả Lê Thị Hoa và cộng sự cho thấy người bệnh có trình độ học vấn cao có kiến thức và thực hành về chăm sóc mở đại tràng ra da tốt hơn Đồng

Trang 15

Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thành lập từ năm 2011 và thực hiện điều trị và chăm sóc cho rất nhiều người bệnh có lỗ mở thông ruột ra

da nhưng chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da của người bệnh Nghiên cứu được thực hiện sẽ làm

cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnh Đồng thời trang bị kiến thức đầy

đủ cho người bệnh trước khi xuất viện, giúp người bệnh tránh được các biến chứng do chăm sóc không đúng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ, thực hành tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da và một số yếu

tố liên quan tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022”

Với các mục tiêu sau:

1 Xác định tỷ lệ người bệnh có kiến thức, thái độ và thực hành đúng tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành đúng tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da

Trang 16

LMT được phân loại theo cơ quan được đưa ra ngoài bề mặt cơ thể như LMT hồi tràng, LMT đại tràng, LMT tiết niệu,… LMT hồi tràng được ưu tiên tạo ở bụng bên phải, HMNT chủ yếu ở bụng bên trái Có hai loại LMT là tạm thời hoặc vĩnh viễn [13]

Việc tạo ra một LMT có liên quan đến những thay đổi sinh lý nhất định, trước hết là sự giảm diện tích bề mặt có sẵn để tái hấp thu và mất kiểm soát Chủ yếu ở các LMT của ruột non mà cả ở các đầu gần ruột già, việc giảm diện tích tái hấp thu có thể dẫn đến mất dịch và chất điện giải [13] Theo Cục Thống

kê Liên bang Đức, khoảng 64,601 thủ thuật liên quan đến LMT đã được thực hiện ở Đức vào năm 2019, con số này đã tăng 24% kể từ năm 2005, khi đó là 52,035 ca [46]

1.1.1 Chỉ định lỗ mở thông ruột ra da

Chỉ định tạo lỗ mở thông ruột ra da thường là [6], [13]:

- Rò hậu môn phức tạp

- Viêm trực tràng do phóng xạ

- HMNT sau phẫu thuật cắt bỏ trực tràng

- Viêm phúc mạc do viêm túi thừa đại tràng

- Ung thư đại trực tràng

- Rò trực tràng - âm đạo hoặc rò bàng quang - trực tràng

Trang 17

4

- Viêm loét nặng đại trực tràng

- Thoát phân khi có tắc: dị dạng hậu môn trực tràng, phình đại tràng bẩm sinh, chít hẹp đại tràng,

1.1.2 Biến chứng lỗ mở thông ruột ra da

Một loạt các biến chứng liên quan đến LMT đã được báo cáo [36] Các biến chứng sau khi tạo LMT gặp ở 20% - 70% NB và được chia thành biến chứng sớm (đến 30 ngày sau phẫu thuật) như thiếu máu cục bộ, xuất huyết, nhiễm trùng, kích ứng da và biến chứng muộn (hơn 30 ngày sau phẫu thuật) chẳng hạn như hẹp, hình thành lỗ rò, sa LMT, hình thành thoát vị, tắc đại tràng

và ruột non [18], [24], [36]

Tỷ lệ biến chứng liên quan đến LMT được báo cáo là 10% - 70% Kích ứng da, loét là những biến chứng ban đầu phổ biến nhất, với tỷ lệ lần lượt là 25% và 34%, trong khi sa LMT là biến chứng muộn phổ biến nhất, với tỷ lệ 8% - 75% [13] Theo nghiên cứu của Nguyễn Quang Trung tại Bệnh viện Việt Đức từ năm 2000-2004, tỷ lệ biến chứng của HMNT là 1,8%, tỷ lệ NB nhiễm trùng da quanh HMNT là cao nhất trong các loại biến chứng chiếm 22,2% [12] Hầu hết các biến chứng sớm có thể được điều trị bảo tồn trong khi các biến chứng muộn cần phải phẫu thuật chỉnh sửa [13]

Các biến chứng liên quan đến LMT đã được chứng minh là ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của NB [39] Bên cạnh những tác động tiêu cực của những biến chứng này đối với chất lượng cuộc sống, việc quản lý các biến chứng liên quan đến lỗ thông cũng tạo thành gánh nặng đáng kể cho hệ thống chăm sóc sức khỏe [13], [25], [30]

1.1.3 Tâm lý người bệnh có lỗ mở thông

NB có LMT thường rất mặc cảm và sống khép kín, thường gặp các vấn

đề về tình dục, cảm giác chán nản, đầy hơi, táo bón, không hài lòng với ngoại

Trang 18

NB sau mổ sẽ mang một túi chứa đặt trên bụng NB thường lo lắng, ngại giao tiếp, sợ bị xa lánh vì LMT gây bất tiện trong sinh hoạt và dễ tạo mùi khó chịu Phẫu thuật mở lỗ thông có thể làm mất ổn định cảm giác về bản thân, phá vỡ hình ảnh cơ thể và thay đổi trải nghiệm về tuổi tác và tình dục [31], [45]

NB có thể cảm thấy trầm cảm hoặc xấu hổ vì LMT NB có thể cân nhắc tìm một nhóm hỗ trợ gồm những người có LMT ví dụ như tham gia câu lạc bộ LMT có thể giúp NB được hỗ trợ, tư vấn về chuyên môn, các thủ tục hành chính, đảm bảo quyền lợi cho NB và cũng là nơi để NB được sẻ chia, học hỏi kinh nghiệm giúp NB có thể tái hòa nhập cộng đồng ngay sau khi xuất viện

NB cũng có thể cân nhắc tìm tư vấn nếu đang gặp khó khăn trong việc đối mặt với những thay đổi của cơ thể [45]

1.2 Khái niệm và các yếu tố liên quan đến tự chăm sóc

Có nhiều tài liệu từ các chuyên ngành khác nhau về khái niệm tự chăm sóc song học thuyết Orem được sử dụng phổ biến trong nhiều nghiên cứu Học thuyết Orem tương đối đơn giản nhưng có thể khái quát hóa để áp dụng cho nhiều NB Học thuyết giải thích các thuật ngữ chăm sóc bản thân, hệ thống điều dưỡng và thiếu hụt khả năng tự chăm sóc có thể dễ hiểu được đối với sinh viên điều dưỡng mới bắt đầu và có thể khám phá sâu hơn khi có thêm kiến thức và kinh nghiệm [14]

Học thuyết tự chăm sóc hoặc thiếu hụt tự chăm sóc của Orem bao gồm

ba học thuyết liên quan đến nhau: học thuyết về tự chăm sóc, học thuyết về

Trang 19

6

thiếu hụt tự chăm sóc và học thuyết về hệ thống điều dưỡng, trong đó được phân loại thành bù hoàn toàn, bù một phần và hỗ trợ - giáo dục

Các khái niệm chính học thuyết tự chăm sóc của Orem [14]:

Điều dưỡng: là một nghệ thuật mà qua đó người hành nghề điều dưỡng cung cấp sự hỗ trợ đặc biệt cho NB, tạo ra nhiều hơn mức hỗ trợ thông thường cần thiết để đáp ứng nhu cầu tự chăm sóc

Tự chăm sóc: là tự thực hiện những hoạt động cá nhân cơ bản để duy trì cuộc sống, sức khỏe Với NB có LMT tự chăm sóc chính là khả năng tự thực hiện các chăm sóc hằng ngày: vệ sinh da, vệ sinh LMT, thay túi, ăn uống,

Thiếu khả năng tự chăm sóc: NB cần sự hỗ trợ của điều dưỡng Theo học thuyết Orem khi nhu cầu tự chăm sóc của NB vượt quá khả năng tự chăm sóc của họ, họ sẽ cần sự giúp đỡ của người khác đặc biệt là của điều dưỡng Có 05 phương pháp hỗ trợ: (1) điều dưỡng thực hiện những chăm sóc cần thiết cho

NB, (2) hướng dẫn NB trong một số hoạt động tự chăm sóc, (3) tư vấn về cách

tự chăm sóc, (4) sắp xếp hoặc điều chỉnh môi trường nhà ở để phù hợp với nhu cầu hiện tại hoặc tương lai của NB và (5) hỗ trợ NB

Các yếu tố điều hòa cơ bản: tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, định hướng văn hóa xã hội, các yếu tố hệ thống chăm sóc sức khỏe, các yếu tố hệ thống gia đình, mô hình sống, các yếu tố môi trường, sự đầy đủ và sẵn có của nguồn lực

Với NB có LMT ruột ra da, nhiều nghiên cứu cho thấy NB còn hạn chế

về khả năng tự chăm sóc, do đó cần có sự hỗ trợ từ người khác Trong thời gian nằm viện thì người gần gũi và hỗ trợ NB nhiều nhất là điều dưỡng Nghiên cứu của chúng tôi nhằm xác định cụ thể những thiếu hụt về kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc ở NB có LMT ruột ra da từ đó làm cơ sở để xây dựng các giải pháp can thiệp phù hợp Trong học thuyết Orem có các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự chăm sóc của NB vì thế trong nghiên cứu chúng tôi

Trang 20

1.3 Tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da

1.3.1 Những điều cần quan sát trong những ngày đầu sau mổ

Tuần hoàn máu

Quan sát màu niêm mạc ruột, nơi khâu chỉ, tụt LMT vào trong và dịch tiết Niêm mạc ruột nên ẩm, hồng Theo dõi phù nề: nếu niêm mạc phù nhẹ,

trong suốt là bình thường, nếu phù nề tăng hơn là bất thường [1]

Vùng da xung quanh lỗ mở

Quan sát da có bị rôm lở, đỏ và xì rò phân NB nên tránh dùng các chất sát trùng vì có thể gây dị ứng Dùng túi chứa chất thải thích hợp, thay túi đều,

lỗ cắt phải vừa, tránh quá rộng hay quá hẹp, cạo sạch lông nơi dán túi [1]

1.3.2 Dinh dưỡng ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da

Với LMT đại tràng hay LMT hồi tràng, NB sẽ không thể kiểm soát được khi phân và hơi ra túi Lượng phân và hơi đi vào trong túi sẽ khác nhau tùy vào loại LMT và chế độ ăn Người có LMT có thể chuyển sang chế độ ăn bình thường sau khi hết phù nề, khoảng sáu đến tám tuần sau phẫu thuật [32]

NB thường tuân theo chế độ ăn lỏng hoặc ít chất xơ và ít chất cặn bã sau phẫu thuật, sau khi nhu động ruột đã trở lại NB nên tập thói quen ăn đúng giờ, nên ăn thức ăn ít mỡ, nhiều protein và carbonhydrat Ngoài ra, NB nên tránh các loại thức ăn hay sinh hơi như các loại quả đậu và hạt đậu, bắp cải, hành, và thức ăn cay Một số loại thức ăn có thể gây cơn co thắt hoặc tạo phân dạng sợi khó thoát ra ngoài (như măng, rau muống, cần tây) nếu không được nhai kỹ

Trang 21

1.4 Hướng dẫn tự chăm sóc người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da

1.4.1 Hướng dẫn cách rửa lỗ mở thông, cách thay túi chứa phân

Khi chăm sóc LMT, điều dưỡng cần hướng dẫn NB ngay tại bệnh viện, cách rửa LMT, cách thay túi chứa phân với tất cả loại túi, cách pha dung dịch, cách làm túi chứa phân tự tạo, nên khuyến khích NB tự chăm sóc LMT càng sớm càng tốt Hướng dẫn NB tránh đặt túi khi có nếp nhăn bụng Khi dán túi nếu thấy có nếp nhăn trên keo thì có thể túi bị rò nên thay túi khác, nên cạo lông xung quanh da nơi chân HMNT giúp dán túi không bị tróc Tránh để túi quá đầy mới thay hay mới tháo phân vì nếu quá đầy sẽ dễ tuột túi hay tuột da nơi đặt túi Trước khi xuất viện, điều dưỡng nên đánh giá lại khả năng tự chăm sóc của NB [1]

Túi chứa phân nên được làm sạch nhiều lần trong ngày Tốt nhất nên làm sạch túi khi túi đầy một nửa hoặc ít hơn [1], [33]

Trang 22

9

1.4.2 Hướng dẫn người bệnh tập điều chỉnh chức năng hậu môn

Tập điều chỉnh chức năng HMNT: NB có HMNT thường phải mang ít nhất 2 đến 3 tháng hay có thể là vĩnh viễn thế nên điều dưỡng cần giúp NB đi đại tiện đúng giờ để NB có thể sinh hoạt, làm việc mà không bị HMNT gây khó khăn Tuỳ theo sinh hoạt của NB, điều dưỡng có thể tập cho NB đi đại tiện đúng giờ thích hợp bằng cách thụt tháo mỗi ngày đúng giờ, ví dụ nếu NB cần

đi làm vào buổi sáng thì nên thụt tháo sạch vào đêm trước cho sạch phân và sau

đó lắp túi lại, tập tối thiểu một tuần cũng giúp cho nhu động ruột làm quen với

việc đi đại điện [1]

1.4.3 Hướng dẫn người bệnh chọn túi chứa phân

Nên giới thiệu và hướng dẫn NB tất cả các loại túi chứa phân, về ưu và nhược điểm của mỗi loại, cách thay tất cả các loại túi để NB biết và lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế của mình và sử dụng trong các tình huống phù hợp Nếu NB ở nhà nên dùng loại túi tự chế vì rẻ tiền, nếu NB tham gia sinh hoạt xã hội thì nên dùng túi dán, giúp NB tự tin

Hiện nay, có nhiều loại túi LMT hay túi HMNT, các túi khác nhau sẽ phù hợp cho từng NB khác nhau Do đó trong thời gian đầu, NB cố gắng tìm kiếm loại túi LMT phù hợp với kích cỡ của chính mình Để không có mùi khó chịu nên lưu ý túi LMT nên vừa và khít với LMT của NB Cố gắng tránh để túi

có lỗ hở làm thoát chất thải, mùi ra ngoài gây khó chịu, phát ban, mẩn đỏ hoặc nứt da dẫn đến viêm da tiếp xúc kích ứng [1], [7]

1.5 Quy trình chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da

Quy trình chăm sóc HMNT của Bộ y tế (2008) [1]:

Chuẩn bị dụng cụ

- Điều dưỡng đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay trước khi soạn dụng cụ

- Dụng cụ vô khuẩn: kềm, chén đựng dung dịch sát khuẩn, gòn và gạc

Trang 23

10

- Dụng cụ sạch: túi chứa phân, kéo cắt túi đựng phân, bồn hạt đậu, găng

tay sạch, vải trải cao su, chai dung dịch rửa tay nhanh,

Kỹ thuật điều dưỡng

- Đem dụng cụ đến bên giường NB, báo và giải thích cho NB

- Cho NB nằm ở tư thế thuận tiện

- Đặt tấm lót dưới LMT

- Kê bồn hạt đậu dưới

- Sát khuẩn tay nhanh và mang găng tay sạch

- Gỡ túi đựng phân, quan sát và đánh giá tính chất phân, số lượng phân, gom tất cả lại gọn gàng và bỏ vào túi rác y tế

- Tháo bỏ găng tay bẩn

- Mang găng tay sạch mới

- Mở mâm vô trùng và sắp xếp lại dụng cụ trong mâm

- Rửa niêm mạc LMT

- Rửa da xung quanh chân LMT rộng ra 3-5 cm Dùng gạc lau khô da

- Sát trùng da xung quanh chân LMT rộng ra 3-5 cm

- Đo túi LMT, vẽ và cắt túi theo kích thước đã đo

- Dời bồn hạt đậu sang một bên, gấp tấm lót dưới lỗ thông che lại phần

bị ướt

- Dán túi đựng phân

- Dọn bồn hạt đậu và tấm lót dưới LMT

- Tháo găng tay sạch cho vào túi rác y tế

- Cho NB nằm lại cho thoải mái

- Thu dọn và xử lý dụng cụ

- Ghi hồ sơ

Trang 24

11

1.6 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da trên thế giới và Việt Nam

1.6.1 Trên thế giới

Có nhiều nghiên cứu liên quan đến LMT hay HMNT trên thế giới nhưng

nhìn chung các nghiên cứu trên thế giới đa số tỷ lệ kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc LMT ruột ra da của NB vẫn còn hạn chế Trong nghiên cứu của Shanmugam và Anandhi (2016), đã tiến hành nghiên cứu mô tả trên 60 NB được chọn thuận tiện để đánh giá kiến thức và thực hành về tự chăm sóc của

NB có LMT Kết quả cho thấy chỉ 23% NB có kiến thức đầy đủ, 65% NB có thái độ không tích cực và 48% NB thực hành chăm sóc LMT chưa đầy đủ [41]

Bên cạnh đó nghiên cứu của Hanem và cộng sự (2019) cũng cho thấy 57% NB gặp khó khăn trong việc tự chăm sóc khi có LMT Chất lượng cuộc sống và năng lực bản thân cũng đáng báo động Cần có sự can thiệp có thẩm quyền về mặt văn hóa với các phương pháp nghiên cứu định tính và mẫu lớn hơn để giải thích sâu sắc lĩnh vực này [27]

Trong nghiên cứu của Arun Kadam và Mahadeo B Shinde (2014) về mối liên quan giữa tuổi, giới tính, thu nhập, tình trạng hôn nhân, học thức và nơi sống đối với kiến thức, thái độ, thực hành của NB có LMT Nghiên cứu kết luận rằng trình độ giáo dục có hiệu quả cao trong việc nâng cao kiến thức, thái

độ, thực hành của các đối tượng đối với việc chăm sóc NB có LMT [15]

Trong nghiên cứu của Wuletaw Chane Zewude (2021), cho thấy sau phẫu thuật HMNT có 58% số người được hỏi có cảm giác chán nản khi đánh giá mối quan tâm tâm lý xã hội của họ Trong nghiên cứu này còn cho thấy không có

NB nào thuộc nhóm hỗ trợ lỗ thông và chỉ hai trong số họ được tiếp cận với túi chứa chất thải phù hợp trong khi những người còn lại sử dụng túi nhựa có sẵn tại địa phương được sản xuất cho mục đích khác Điều này làm trầm trọng thêm

các biến chứng tại chỗ liên quan đến LMT [48]

Trang 25

12

1.6.2 Tại Việt Nam

Có rất ít tài liệu nghiên cứu của điều dưỡng về LMT hay HMNT trong

nước được công bố, nhưng nhìn chung các nghiên cứu trong nước đều cho thấy

tỷ lệ kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc LMT ruột ra da của NB còn nhiều hạn chế Trong cứu của Lê Thị Hoàn (2013) tại Bệnh viện Chợ Rẫy cho kết quả tỷ lệ kiến thức đúng tự chăm sóc của NB chiếm 51,9%, thái độ đúng chiếm 58,5% và thực hành đúng chiếm 53,7% Và có mối liên quan giữa kiến thức với thái độ của NB tự chăm sóc HMNT Tác giả còn cho rằng muốn tăng thái độ đúng của NB thì việc đầu tiên chúng ta cần tác động đến kiến thức của

NB [3] Trong nghiên cứu tương tự của Võ Thị Thanh Tuyền (2019) tại Bệnh viện Miền Nam cho thấy NB có kiến thức đúng về tự chăm sóc HMNT là 26,3%, thái độ đúng là 28,8% và thực hành đúng là 16,1% Qua đó, tác giả kết luận kiến thức, thái độ và thực hành đúng tự chăm sóc của NB còn thấp Cần thiết phải có chương trình giáo dục sức khỏe về chăm sóc HMNT phù hợp cho

NB và cộng đồng [10] Một nghiên cứu khác của Lê Thị Hoa và cộng sự (2018) cho thấy những NB có trình độ hiểu biết cao có kiến thức và thực hành về chăm sóc mở đại tràng ra da tốt hơn Đồng thời, việc hướng dẫn giáo dục có tác động tích cực đến nâng cao kiến thức và thực hành tự chăm sóc HMNT ở NB [2]

Ngoài ra, các nghiên cứu về mức độ điều chỉnh tâm lý, yếu tố liên quan, chất lượng cuộc sống của NB có LMT cũng được quan tâm Nghiên cứu của tác giả Thái Thanh Trúc và cộng sự cho thấy chỉ 1/3 số NB tự chăm sóc HMNT

NB mang HMNT có khả năng điều chỉnh tâm lý ở mức trung bình Kết quả còn cho thấy cần có các chương trình hỗ trợ người mang HMNT để NB ổn định

tâm lý, nâng cao sức khỏe tâm thần [11] Nghiên cứu của Ngô Thị Huyền cho

thấy chất lượng cuộc sống người mang HMNT còn thấp Nghiên cứu khẳng định sự tự tin là yếu tố phản ánh chất lượng cuộc sống, thúc đẩy sự tự tin là cách nâng cao chất lượng của sống của người bệnh [5]

Trang 26

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- NB sau mổ có LMT ruột ra da

- NB có khả năng nghe và trả lời câu hỏi hoặc điền vào bảng câu hỏi

- NB tự thực hiện kỹ thuật chăm sóc LMT ruột ra da

- NB đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- NB trong giai đoạn nặng không thể tự chăm sóc

- NB hạn chế nghe nói

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Cỡ mẫu được tính theo công thức:

n = 𝑍1−𝛼

2

2 𝑝(1− 𝑝)

𝑑2Chọn α = 0,05, d = 0,1, p = 0,263 (Theo kết quả nghiên cứu của Võ Thị Thanh Tuyền (2019) "Đo lường kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc của người bệnh có hậu môn nhân tạo tại bệnh viện miền Nam Việt Nam” nên chúng tôi lấy p = 0,263) [10]

Tính được n = 74

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

Trang 27

14

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

A Biến số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Giới tính: là biến nhị giá với 2 giá trị: nam và nữ

Tuổi: là tuổi tính đến thời điểm nghiên cứu (năm lấy số liệu trừ cho năm

sinh dương lịch), là biến số thứ tự Tuổi được chia thành 4 nhóm: <30 tuổi,

30-<50 tuổi, 50-<70 tuổi và ≥70 tuổi

Dân tộc: là yếu tố mà NB đang có, là biến danh định với các giá trị:

Kinh, Hoa, Khmer và khác Dân tộc được chia thành 2 nhóm: dân tộc Kinh và các dân tộc khác

Trình độ học vấn: là mức độ bằng cấp cao nhất mà NB có được hiện

tại, là biến thứ tự với các giá trị: không biết chữ; tiểu học; trung học cơ sở; trung học phổ thông và cao đẳng, đại học, sau đại học Trình độ học vấn được chia thành 3 nhóm: không biết chữ; tiểu học đến trung học phổ thông và cao đẳng, đại học, sau đại học

Nghề nghiệp: là hình thức công việc hiện tại NB đang làm, là biến định

danh với các giá trị: nội trợ, lao động chân tay, lao động trí óc, nghỉ hưu và thất nghiệp

Được NVYT hướng dẫn chăm sóc LMT: gồm 2 giá trị: có và không

B Biến số kiến thức

Kiến thức: là sự hiểu biết của NB về LMT, bao gồm 20 câu hỏi và được

chia thành 4 lĩnh vực Kiến thức là biến nhị giá, bao gồm 2 giá trị: kiến thức đúng và kiến thức chưa đúng

- Kiến thức chung về LMT gồm 5 câu (B1-B5):

B1 Vị trí lỗ LMT (ruột non hoặc ruột già)

B2 Loại LMT (tạm thời và vĩnh viễn)

B3 Ảnh hưởng của vị trí LMT đến việc gắn túi khi chăm sóc

Trang 28

15

B4 Các vấn đề cần theo dõi trong vài ngày đầu sau mổ (màu sắc của ruột đưa ra hồng hào hay tím tái, số lượng màu sắc tính chất phân lỏng hay đặc, cơn đau bụng)

B5 Vận động sau mổ (ngay sau mổ 1-2 này nên vận động nhẹ nhàng để giúp LMT hoạt động tốt và tránh tắc ruột sau mổ)

- Kiến thức về tự chăm sóc LMT gồm 5 câu (B6-B10):

B6 Dụng cụ thiết yếu khi chăm sóc LMT (gòn viên, dung dịch rửa và túi chứa phân)

B7 Dung dịch dùng để chăm sóc LMT (nước muối sinh lý, cồn Iode, Betadine)

B8 Tư thế NB khi chăm sóc LMT (chăm sóc nên hơi nghiêng qua bên

có LMT giúp dịch và phân dễ dàng thoát ra ngoài)

B9 Thứ tự khi chăm sóc LMT (khi rửa niêm mạc LMT cần lưu ý rửa vùng da xung quanh truớc, rồi sau đó rửa phần ruột sau)

B10 Cách rửa/sát trùng da quanh LMT (khi sát trùng da xung quanh LMT cần lưu ý sát trùng đủ rộng 3-5cm và nên lau khô da trước để tránh giảm nồng độ của dung dịch sát trùng)

- Kiến thức về cách xử trí các biến chứng LMT gồm 5 câu (B11-B15):

B11 Xử trí khi phân lỏng trong quá trình chăm sóc LMT (trường hợp phân lỏng chảy ra nên dùng một miếng gạc nhỏ nhét miệng LMT)

B12 Dung dịch không nên dùng để chăm sóc da quanh LMT khi có viêm

đỏ (cồn iode và tự dùng kháng sinh)

B13 Thuốc dùng để bôi khi da LMT bị viêm đỏ, nhiễm trùng (Pommade oxyde de zinc (Oxyde Kẽm))

B14 Nguyên nhân của sa niêm mạc LMT (do táo bón lâu ngày)

B15 Biến chứng LMT (chảy máu, nhiễm trùng da xung quanh, LMT tụt vào trong)

Trang 29

16

- Kiến thức về dinh dưỡng khi có LMT gồm 5 câu (B16-B20):

B16 Chế độ dinh dưỡng khi có LMT (không kiêng ăn, nên chọn các chất

có nhiều dinh dưỡng như thịt, cá, trứng và các loại rau, trái cây nhiều vitamin)

B17 Cách ăn uống để ngừa táo bón (uống nhiều nước, ăn rau xanh và trái cây)

B18 Một số loại rau không nên ăn (măng, rau muống và cần tây)

B19 Các thức ăn nên tránh để tránh tạo mùi khi có LMT (khi giao tiếp

xã hội thì hạn chế dùng thức ăn tạo mùi và nước uống có ga)

B20 Cách ăn để giúp LMT hoạt động tốt (ăn chậm, nhai kỹ và không nên ăn quá no)

C Biến số thái độ

Thái độ: thái độ của NB về LMT, ghi nhận sự nhận thức, suy nghĩ của

NB về tầm quan trọng, sự cần thiết của việc tự chăm sóc LMT, bao gồm 5 câu hỏi Thái độ là biến nhị giá gồm 2 giá trị: thái độ đúng và thái độ chưa đúng

C1 Khi mang LMT thì nên tránh xa mọi người xung quanh

C2 Tham gia câu lạc bộ những người có LMT

C3 Mang LMT thì không chơi thể thao

C4 Tự mình chăm sóc LMT

C5 Chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc LMT với NB khác

D Biến số thực hành

Thực hành: ghi nhận những hành động tự chăm sóc LMT của NB, bao

gồm 20 tiêu chí được đánh giá thông qua các bước Thực hành là biến nhị giá, bao gồm 2 giá trị: thực hành đúng và thực hành chưa đúng

- Chuẩn bị chăm sóc LMT gồm 10 câu (D1-D10):

D1 Rửa tay trước khi thực hiện kỹ thuật chăm sóc LMT

D2 Chuẩn bị dụng cụ

D3 Chuẩn bị dung dịch để rửa và sát trùng

Trang 30

17

D4 Chuẩn bị túi chứa phân

D5 Chuẩn bị dụng cụ chăm sóc

D6 Chuẩn bị dụng cụ hứng phân (thau, tấm lót, túi nylon)

D7 Tư thế khi chăm sóc LMT

D8 Cách bộc lộ LMT

D9 Trải tấm lót dưới LMT, hứng thau

D10 NB mang găng sạch (hoặc dụng cụ thay thế) trước khi chăm sóc

- Thực hành chăm sóc LMT gồm 6 câu (D11-D16):

D11 Tháo túi phân đúng

D12 Quan sát, đánh giá số lượng, tính chất phân, niêm mạc, da quanh LMT

D13 Rửa phần niêm mạc đúng (dùng nước muối sinh lý, không chà xát, không lau khô, không sát khuẩn)

D14 Chăm sóc vùng da xung quanh LMT đúng

D15 Lau khô vùng da xung quanh LMT bằng gạc

D16 Dán túi đúng và phù hợp với tư thế vận động

- Xử lý dụng cụ - kiểm soát nhiễm khuẩn gồm 4 câu (D17-D20):

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Nhóm nghiên cứu liên hệ với Khoa Ngoại tổng hợp để có danh sách

NB có LMT ruột ra da, tiếp tục theo dõi để có thời gian dự kiến ra viện

- Trước khi phỏng vấn, nhóm nghiên cứu giải thích với người tham gia mục đích của nghiên cứu và quá trình tiến hành khi tham gia nghiên cứu

Trang 31

18

- NB đồng ý tham gia sẽ ký tên vào bảng đồng ý tham gia nghiên cứu

- Các đặc điểm chung, đánh giá kiến thức và thái độ tự chăm sóc thông qua phỏng vấn trực tiếp người bệnh Đánh giá thực hành tự chăm sóc thông qua quan sát trực tiếp người bệnh trong quá trình tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra

da Thời gian dự kiến khoảng 20-30 phút

- Sau khi phỏng vấn xong các phiếu trả lời sẽ được kiểm tra về tính phù hợp và tính hoàn tất Các phiếu chưa hoàn tất hoặc không phù hợp có thể phỏng vấn lại

2.3.2 Công cụ thu nhập số liệu

Nhóm nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi của tác giả Lê Thị Hoàn và cộng

sự [3] Bộ câu hỏi này dùng để khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc HMNT của NB, đã được tác giả Lê Thị Hoàn đánh giá độ tin cậy cronbach alpha là 0,8 [3]

Bộ câu hỏi gồm 4 phần:

Phần A Đặc điểm chung của người bệnh

Bao gồm 6 câu hỏi về thông tin chung: giới tính, tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp và được NVYT hướng dẫn chăm sóc LMT

Phần B Kiến thức tự chăm sóc lỗ mở thông

Kiến thức tự chăm sóc LMT bao gồm 20 câu hỏi thuộc 4 lĩnh vực:

- Kiến thức chung về LMT (5 câu): dùng để khảo sát hiểu biết của NB

về vị trí LMT, ảnh hưởng của vị trí LMT đến việc gắn túi và các vấn đề cần theo dõi trong vài ngày đầu sau mổ và vận động sau mổ

- Kiến thức về tự chăm sóc LMT (5 câu): dùng để khảo sát hiểu biết của

NB về tự chăm sóc sau mổ LMT như dụng cụ thiết yếu khi chăm sóc LMT, dung dịch dùng để chăm sóc LMT, tư thế chăm sóc, thứ tự khi chăm sóc LMT

và cách rửa/sát trùng da xung quanh LMT

Trang 32

19

- Kiến thức về cách xử trí các biến chứng LMT (5 câu): dùng để khảo sát hiểu biết của NB về xử trí các biến chứng LMT như khi có trường hợp phân lỏng, dung dịch và thuốc nên dùng khi da bị viêm đỏ, nhiễm trùng, nguyên nhân của sa niêm mạc và các biến chứng LMT

- Kiến thức về dinh dưỡng khi có LMT (5 câu): dùng để khảo sát hiểu biết của NB về chế độ dinh dưỡng bình thường, cách ăn uống ngừa táo bón, các loại thực phẩm không nên ăn và cách ăn để giúp LMT hoạt động tốt

Phần C Thái độ tự chăm sóc lỗ mở thông

Thái độ tự chăm sóc LMT bao gồm 5 câu hỏi: khi mang LMT thì nên tránh xa mọi người xung quanh, tham gia câu lạc bộ LMT, mang LMT thì không chơi thể thao, tự mình chăm sóc LMT và chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc LMT

Các câu hỏi về thái độ được đánh giá bằng thang đo Likert Scale có 5 mức độ thể hiện mức độ đồng ý của NB liên quan đến thái độ tự chăm sóc

- Thực hành tự chăm sóc LMT (6 câu): dùng để quan sát, ghi nhận khả năng thực hành tự chăm sóc LMT như tháo túi phân đúng, quan sát, đánh giá

số lượng, tính chất phân, niêm mạc, da xung quanh LMT, rửa phần niêm mạc, chăm sóc vùng da xung quanh, lau khô vùng da xung quanh LMT bằng gạc, dán túi đúng và phù hợp với tư thế vận động

Trang 33

20

- Xử lý dụng cụ - kiểm soát nhiễm khuẩn (4 câu): dùng để ghi nhận khả năng xử lý dụng cụ - kiểm soát nhiễm khuẩn của NB như thu dọn dụng cụ gọn, quản lý chất tiết, xử lý rác đúng và rửa tay sau khi chăm sóc LMT

2.3.3 Kiểm soát sai số trong nghiên cứu

- Bộ câu hỏi được thiết kế ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

- Người phỏng vấn: là nhóm nghiên cứu được tập huấn về kiến thức, thái

độ và thực hành đúng tự chăm sóc LMT Nhóm nghiên cứu được tập huấn về

kỹ năng giao tiếp để tạo sự tin tưởng và hợp tác của NB Thu thập đầy đủ thông tin, thống nhất cách hỏi, cách ghi chép và cách đánh giá câu trả lời của NB

- Mọi sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p<0,05 với khoảng tin cậy 95%

2.4 Thang điểm đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da

Dựa vào nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hoàn (2013) nhóm chúng tôi chọn điểm cắt đoạn là 70% trên tổng số điểm của thang đo lường mức độ [3]

Trang 34

21

Thang điểm đánh giá kiến thức

Phần đánh giá kiến thức gồm 20 câu hỏi Mỗi câu hỏi nếu NB trả lời đúng được 1 điểm, trả lời chưa đúng được tính 0 điểm Tổng số điểm kiến thức

là 20 điểm

Dựa vào điểm cắt đoạn là 70% trên tổng số điểm của thang đo lường mức

độ kiến thức, chia làm 2 nhóm:

- Kiến thức đúng: đạt từ 14 – 20 điểm

- Kiến thức chưa đúng: đạt từ 0 – 13 điểm

Thang điểm đánh giá thái độ

Phần đánh giá thái độ gồm 5 câu hỏi Mỗi câu hỏi có 5 mức độ từ 1-5 điểm Tổng số điểm thái độ là 25 điểm

Dựa vào điểm cắt đoạn là 70% trên tổng số điểm của thang đo lường mức độ thái độ, chia làm 2 nhóm:

- Thái độ đúng: 18 – 25 điểm

- Thái độ chưa đúng: 0 – 17 điểm

Thang điểm đánh giá thực hành

Phần đánh giá thực hành gồm 20 tiêu chí thông qua các bước Mỗi bước nếu NB thực hành đúng được 1 điểm, thực hành chưa đúng được tính 0 điểm Tổng số điểm thực hành là 20 điểm

Dựa vào điểm cắt đoạn là 70% trên tổng số điểm của thang đo lường mức

độ thực hành, chia làm 2 nhóm:

- Thực hành đúng: đạt từ 14 – 20 điểm

- Thực hành chưa đúng: đạt từ 0 – 13 điểm

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã được thông qua hội đồng y đức theo quyết định số 2510/ĐHYDCT ngày 22/12/2021

Trang 35

22

Sự tham gia của NB là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc Trước khi tham gia nghiên cứu, NB được chúng tôi giải thích rõ mục đích, cách tiến hành và ký tên vào giấy đồng ý tham gia nghiên cứu

Mọi thông tin mà đối tượng cung cấp được chúng tôi giữ bí mật, phiếu trả lời được lưu trữ trong tủ có khoá, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học và không cung cấp cho bất kỳ ai ngoài nhóm nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn nên không xâm hại về mặt thể chất của người được phỏng vấn Từ ngữ trong bộ câu hỏi rất tế nhị, không xúc phạm và không làm tổn hại về mặt tinh thần của người được phỏng vấn

Trang 36

23

Chương 3 KẾT QUẢ

Qua khảo sát “Kiến thức, thái độ, thực hành tự chăm sóc ở người bệnh

có lỗ mở thông ruột ra da và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022”, chúng ta thu được 74 mẫu ghi nhận kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: 77% NB ở lứa tuổi trên 50 Tỷ lệ nam giới cao hơn so với nữ (52,7%

và 47,3%) Tỷ lệ NB có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học còn hạn chế (4,1%) Đa số NB đã nghỉ hưu (32,4%) và lao động trí óc (32,4%) Có 89,2%

NB được điều dưỡng hướng dẫn cách tự chăm sóc LMT

Trang 37

24

3.2 Kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da 3.2.1 Kiến thức tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông ruột ra da Bảng 3.2 Kiến thức chung về tự chăm sóc lỗ mở thông ruột ra da

Điểm thấp nhất

Điểm cao nhất

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Kiến thức chưa đúng (Điểm <14)

Kiến thức đúng (Điểm ≥14)

nhiên, kiến thức về xử trí biến chứng ở NB có LMT còn thấp (17,6%)

Bảng 3.3 Kiến thức chung về lỗ mở thông ruột ra da

Nội dung phỏng vấn

Trả lời Đúng

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Thị Hoa (2018), “Kiến thức thái độ hành vi chăm sóc lỗ mở ra da của thân nhân người bệnh Bệnh viện Bình Dân năm 2018”, Tập san hội nghị khoa học Việt Úc, tr. 98-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thái độ hành vi chăm sóc lỗ mở ra da của thân nhân người bệnh Bệnh viện Bình Dân năm 2018
Tác giả: Lê Thị Hoa
Nhà XB: Tập san hội nghị khoa học Việt Úc
Năm: 2018
3. Lê Thị Hoàn (2013), “Kiến thức, thái độ và thực hành của người bệnh tự chăm sóc hậu môn nhân tạo tại Khoa Ngoại tiêu hóa tại Bệnh viện Chợ Rẫy”, Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, 17(4), tr. 209-216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và thực hành của người bệnh tự chăm sóc hậu môn nhân tạo tại Khoa Ngoại tiêu hóa tại Bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Lê Thị Hoàn
Nhà XB: Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
4. Phạm Thị Huế (2020), “Đánh giá thực trạng người bệnh tự chăm sóc hậu môn nhân tạo”, Journal of 108-Clinical Medicine and Phamarcy, 15(DB11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng người bệnh tự chăm sóc hậu môn nhân tạo
Tác giả: Phạm Thị Huế
Nhà XB: Journal of 108-Clinical Medicine and Phamarcy
Năm: 2020
5. Ngô Thị Huyền (2019), Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh mang hậu môn nhân tạo vĩnh viễn tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2018, Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh mang hậu môn nhân tạo vĩnh viễn tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2018
Tác giả: Ngô Thị Huyền
Nhà XB: Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2019
6. Phạm Văn Lình (2019), Chăm sóc sức khỏe người lớn có bệnh ngoại khoa I, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 72-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc sức khỏe người lớn có bệnh ngoại khoa I
Tác giả: Phạm Văn Lình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2019
7. Võ Tấn Long (2007), “Điều trị ngoại khoa ung thư đại- trực tràng, điều trị ngoại khoa tiêu hóa”, Nhà xuất bản y học, tr. 75-190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị ngoại khoa ung thư đại- trực tràng, điều trị ngoại khoa tiêu hóa
Tác giả: Võ Tấn Long
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
8. Phạm Đức Nhật Minh (2018), Mở dạ dày ra da dưới hướng dẫn nội soi kỹ thuật trực tiếp, Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở dạ dày ra da dưới hướng dẫn nội soi kỹ thuật trực tiếp
Tác giả: Phạm Đức Nhật Minh
Nhà XB: Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
9. Tổng cục Thống kê (2020), Kết quả toàn bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, Nhà xuất bản thống kê, tr. 40-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả toàn bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2020
10. Võ Thị Thanh Tuyền (2019), “Đo lường kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc của người bệnh có hậu môn nhân tạo tại Bệnh viện miền Nam Việt Nam”, Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, 23(5), tr. 218-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường kiến thức, thái độ và thực hành tự chăm sóc của người bệnh có hậu môn nhân tạo tại Bệnh viện miền Nam Việt Nam
Tác giả: Võ Thị Thanh Tuyền
Nhà XB: Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2019
11. Thái Thanh Trúc (2020), "Mức độ điều chỉnh tâm lý và các yếu tố liên quan ở người bệnh mang hậu môn nhân tạo", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 24(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ điều chỉnh tâm lý và các yếu tố liên quan ở người bệnh mang hậu môn nhân tạo
Tác giả: Thái Thanh Trúc
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2020
12. Nguyễn Quang Trung (2004), Biến chứng hậu môn nhân tạo, Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa II chuyên ngành Ngoại Tổng quát, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến chứng hậu môn nhân tạo
Tác giả: Nguyễn Quang Trung
Nhà XB: Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
13. Ambe PC, Kurz NR, Nitschke C, Odeh SF, Moslein G, Zirngibl H (2018), “Intestinal ostomy-classification, indications, ostomy care and complication management”, Dtsch Arztebl Int, 115(11), pp. 182-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intestinal ostomy-classification, indications, ostomy care and complication management
Tác giả: Ambe PC, Kurz NR, Nitschke C, Odeh SF, Moslein G, Zirngibl H
Nhà XB: Dtsch Arztebl Int
Năm: 2018
14. Angelo Gonzalo (2021), “Nursing Theory: Dorothea Orem’s Self-Care Deficit Theory”, Fooyin University, Taiwan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nursing Theory: Dorothea Orem’s Self-Care Deficit Theory
Tác giả: Angelo Gonzalo
Nhà XB: Fooyin University, Taiwan
Năm: 2021
15. Arun Kadam, Mahadeo B Shinde (2014), “Effectiveness of Structured Education on Caregiver’s Knowledge and Attitude Regarding Colostomy Care”, International Journal of Science and Research (IJSR) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness of Structured Education on Caregiver’s Knowledge and Attitude Regarding Colostomy Care
Tác giả: Arun Kadam, Mahadeo B Shinde
Nhà XB: International Journal of Science and Research (IJSR)
Năm: 2014
16. Berti-Hearn L, Elliott B (2019), “Colostomy Care: A Guide for Home Care Clinicians”, Home Healthc Now, 37(2), pp. 68-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Colostomy Care: A Guide for Home Care Clinicians
Tác giả: Berti-Hearn L, Elliott B
Nhà XB: Home Healthc Now
Năm: 2019
18. Chalya PL, Mabula JB, Kanumba ES, Giiti G, Chandika AB, Gilyoma JM (2011), “Experiences with childhood colostomy at a tertiary hospital in Mwanza, Tanzania”, Tanzania Journal of Health Research, 13(3), pp. 224- 235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experiences with childhood colostomy at a tertiary hospital in Mwanza, Tanzania
Tác giả: Chalya PL, Mabula JB, Kanumba ES, Giiti G, Chandika AB, Gilyoma JM
Nhà XB: Tanzania Journal of Health Research
Năm: 2011
19. Cheng, F., Meng, A., Yang, L.-F., &amp; Zhang, Y. (2013), “The correlation between ostomy knowledge and self-care ability with psychosocial adjustment in Chinese patients with a permanent colostomy: a descriptive study”, Ostomy Wound Manage, 59(7), pp. 35-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The correlation between ostomy knowledge and self-care ability with psychosocial adjustment in Chinese patients with a permanent colostomy: a descriptive study
Tác giả: Cheng, F., Meng, A., Yang, L.-F., Zhang, Y
Nhà XB: Ostomy Wound Manage
Năm: 2013
23. Faury, S., Koleck, M., Foucaud, J., M’Bailara, K., &amp; Quintard, B. (2017), “Patient education interventions for colorectal cancer patients with stoma: A systematic review”, Patient education and counseling, 100(10), pp. 1807- 1819 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient education interventions for colorectal cancer patients with stoma: A systematic review
Tác giả: Faury, S., Koleck, M., Foucaud, J., M’Bailara, K., Quintard, B
Nhà XB: Patient Education and Counseling
Năm: 2017
24. Formijne Jonkers HA, Draaisma WA, Roskott AM, Overbeeke AJ, Broeders IA, Consten EC (2021), “Early complications after stoma formation: a prospective cohort study in 100 patients with 1-year follow-up”, Int J Color Dis, pp. 1095-1097 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Early complications after stoma formation: a prospective cohort study in 100 patients with 1-year follow-up
Tác giả: Formijne Jonkers HA, Draaisma WA, Roskott AM, Overbeeke AJ, Broeders IA, Consten EC
Nhà XB: International Journal of Colorectal Disease
Năm: 2021
25. Gooszen AW, Geelkerken RH, Hermans J, Lagaay MB, Gooszen HG (2000), “Quality of life with a temporary stoma”, Dis Colon Rectum, 43(5), pp. 650-655 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of life with a temporary stoma
Tác giả: Gooszen AW, Geelkerken RH, Hermans J, Lagaay MB, Gooszen HG
Nhà XB: Diseases of the Colon & Rectum
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w