8 1 3.2 Cãc yếu tố liên quan đến kiển thức, thực hãnh tự chàm sóc bân chân cua người bệnh Đái thảo đường type 2 8 CHƯƠNG 2: DỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu..... kiến thức vá thực hãn
Trang 1LẼ THỊ NGÀ
DÁM! GIÁ KIẾN THỨC, THỤC HANH Tự ( HÃM SÓC BÀN CHÂN CỬA NGƯỜI BỆNH DÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI KHOA NỘI TIÉT
DÁI THÁO ĐƯỜNG BỆNH VIỆN BẠCH MAI NÃM 2023
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP cư NHÂN Y KHOA
KHÓA 2019 - 2023
HÀ NỘI - 2023
Trang 2LẺ THỊ NGÀ
ĐÁNH GIÁ KIÊN THỨC, THỤC HÀNH TỤ CHÀM SÓC BẢN CHÂN CỦA NGƯỜI BỆNH DÁI THÁO DƯỜNG TYPE 2 TẠI KHOA NỘI TIÉT
DẢI THÀO DƯỜNG BỆNH VIỆN BẠCH MAI NÃM 2023
Ngành đào lạo Cứ nhãn Diều dường
HÀ NỘI - 2023
—
-•c «4 ugc V Hl
Trang 3hãnh tụ chảm sóc bàn chân Cua người bệnh Dải tháo đường type 2 tại khoa Nội tiết - Dái tháo đường bệnh viện Bạch Mai nảm 2023” chúng tôi xin chân thánh gưi lời Cam ưn tới:
ThS Khánh Thị Loan Người đà trực tiếp đồng hãnh, giúp dờ giai đáp nhùng thác mẳc khó khàn chứng tỏi gặp phai trong quá trinh lãm khóa luận một cách tồt nhất
Chúng tỏi gứi lởi Cam on Ban giâm hiệu, phòng đào tạo Đại học, khoa Điều dường-Hộ sinh trường Dại họe Y Hã Nội đã giúp đừ tạo điểu kiện đe chứng tôi hoãn thảnh khóa luận nãy
Chúng tòi chân thành căm ơn loàn the nhãn viên y tế khoa Nội tiết Dái tháo dường tại bệnh viện Bạch Mai dà giúp dờ và tạo diều kiện tối da trong quá trinh thu thập sổ liệu dê hoãn thành khóa luận
Bén cạnh dó chúng tòi cũng xin gưi lởi cám ơn dền cha mẹ những người thân trong gia dinh, bạn bè nhừng người luôn sát cánh cúng chủng tỏi giúp chúng tỏi an tàm lãm khỏa luận
Hả Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2023
Tác gia
Lê Thị Ngà
Trang 4sự hướng dẫn cua Ths Khánh Thị Loan số liệu kết qua trong nghiên cứu lã trung thực vã chưa từng được ai cõng bố trong bất kỳ còng trinh nghiên cứu náo trước dãy.
Nhùng sổ liỳu bang, dẫn dất đề tài đưực thu thập từ cãc nguồn tái liệu khác nhau được ghi chú trong mục tãi liệu tham kháo hoặc chú thích ngay dưới bàng
Hã Nội ngây 04 tháng 06 năm 2023
Tác gia
Lê Thị Ngà
-•c «4 ugc V Hl
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT 11
DANH MỰC BANG 111
DANH MỤC BIÉ.u DO IV ĐẬT VÃN ĐÈ 1 CHƯƠNG I TÔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1 1 Đụi cương VC bệnh Đái tháo dường 3 111 Khải niộm 3
1.1.2 Tinh hình Dái thào dường 3
1.1.3 Phân loại Dái (hão đường 4
1 14 Biền chững Đái tháo dường 4
1.2 Tỏng quan VC biến chúng băn chân 5
1 2 I Bàn chân Đãi thảo đường 5
1.2.2 Thực trạng biển chúng bàn chán 5 1 2 3 Các mức độ loét bân chân 6 12 4 Yen tổ tìing nguy cơ gày loot bân chân 6 1 3 Thực trạng về ktén thức thực hãnh tự châm sóc bân chân ở người bệnh Dái tháo dường và cãc yếu tổ liên quan s 1 3 1 Các nghiên cứu liên quan về kiền thức, thực hãnh tự chàm sóc bàn chân cùa người bệnh Dái tháo dường type 2 8
1 3.2 Cãc yếu tố liên quan đến kiển thức, thực hãnh tự chàm sóc bân chân cua người bệnh Đái thảo đường type 2 8 CHƯƠNG 2: DỚI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 11
2 1 Dối tượng nghiên cứu 11
Trang 62.2 3 Địa điềm vã thời gian thực hiện nghiên cứu 122.2.4 Thòi gian lấy số liệu nghiên cúu 122.2.5 Phương pháp chọn mẫu 122.2 6 Các biến sổ trong nghiên cứu 122.2.7 Còng cụ thu thập sổ liệu 13
2 2 7 1 Cẩu trúc còng cụ thu thập sỏ liệu 142.2.7 2 Cách tinh điểm bộ cõng Cụ 152.2.7 3 Tinh giá trị và độ tin cậy cùa bộ còng cụ 152.2.8 Quy trinh thu thập sổ 11ỘU 152.2 9 Phương pháp phân tích so hỳu 162.3 Đạo dúc trong nghiên cứu 16
3.1 Đặc điểm chung cúa đối tượng nghiên cứu 173.11 Nhản khẩu hục 17
3 1.2 Thõng tin liên quan đến bộnh 18
3 13 Thông tin hưởng đản chàm sóc 19
32 Kiến thức về chăm sóc bàn chân Đái tháo dường 20
3.3 Thực hành về tự chãin sóc bàn chân Dái tháo dường 223.3.1 Mức độ thục hãnh 223.4 Các mối hèn quan giữa đặc diem chung, kiến thức, thực hành Cua đổi tirọng nghiẻn cứu 24
3 4.1 Mối liên hệ giữa dặc diêm chung vã kiến thức 24
3 4 2 Mối lièn hệ giừa dặc diem chung và thực hành 26
3 4 3 Mối lién hệ giữa kiến thức và thực hành chàm sóc bàn chân 28
4 1 Đặc diem dối tượng nghiên cứu 29
-•c ^H «4 ugc V Hl
Trang 74 4 Một sổ yếu tồ liên quan anh hưởng tới kiến thức, thực hành 36
4 4 1 Yếu tố hên quan anh hương đen kiến thức 36
4 4.2 Yell tố liên quan anh hương đến thực hãnh 36
4 4 3 Mối hèn hệ giữa kiến thúc và thực hành chăm sóc bàn chân 37
4 5 Hạn chế trong nghiên cứu 37KÉT LUẬN 39KIÊN NGHỊ 40TÀI LI tu TRÍCH Dãn
PHỤLỤC 1
PHỤ LỰC 2
Trang 8TÓM TÁTĐặt vấn đề: Kiel! thức vã thục hành châm sóc bân chân kẻm đưực xác định lã nhừng yếu tổ nguy cư quan trọng gãy ra cãc vắn đề về bân chân ư người bệnh Dái tháo đường Trong thời đại còng nghệ thòng tin phát triẽn kiến thức vá thực hãnh ơ người bệnh Dái tháo dường type 2 luôn cỏ sự thay dôi theo thời gian Nghiên cứu này dược thục hiện nham kháo sát kiến thức thực hành tự châm sóc ban chân Cua người bệnh Đái tháo dưỡng type 2 tại khoa Nội tiết- Đái tháo dường Bệnh viện Bạch Mai nám 2023 vá tim hiểu một sổ yếu tó lien quan den kiến thức, thực hãnh hành tự chăm sóc bân chân cùa nhóm dối tượng nãy
Dối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mõ tá cầt ngang dược thực hiện trẽn
107 người bệnh bảng cảch sư dụng bộ câu hôi phong vần từ thảng 02/2023 dell tháng 05 2023 Xư lý sổ liệu bang phần mềm SPSS 20
Kết qua: Có 52.3% người bệnh có kiến thức đạt; 47,7% cõ kiến thức chưa dạt Người bệnh thực hành dạt và chưa dạt lằn lượt lã 49.5 và 50.5% Kiền thức đạt
có mối hên quan VÓI cãc yểu tỗ tuôi thôi gian mắc bệnh, tiền sư Dãi thào đường cua gia dinh, hướng dần châm sóc bàn chân vã tôn thương bàn chân Thục hãnh đạt có mỗi liên quan VỚI các yếu tồ nghề nghiệp, hưởng dẫn chàm sóc bân chăn
và tốn thương bàn chân Kiến thức đạt và thực hành dạt có mối liên quan với nhau
Kềt luận: Kiến thức thục hãnh tụ chàm sóc bàn chán cua người bộnh Dái tháo dưòiig type 2 vẫn côn chề và cằn dược quan tâm nhiều hơn
Từ khóa: chàm sóc bân chân kiến thức, thực hành Dãi tháo dường type 2
-•c ^H «4 ugc V Hl
Trang 9ĐTĐ Đái tháo đường
(International Diabetes Federation)
Liên đoàn Dãi tháo đường quốc tế
IWGDF
(International Working Group on the Diabetic Foot)
Nhóm chuyên trách bàn chân Đái tháo dường thế giới
Trang 10-•c «4 ugc V Hl
Trang 11DANH MỤC BIÉi: DÒ
Bleu đỗ 3 1 Nguồn (hòng tin hướng dàn CSBC 19Bleu đồ 3 2: Mức độ kiến thức chung CSBC DTD 20Bleu đồ 3 5: Mức độ thực hành chung CSBC 22
Trang 12ĐẠT VÁN DÈ
Đái tháo đường (ĐTĐ) lã một bệnh rối loạn chuyển hỏa VỚI tý lệ mẳc ngây càng làng Nâm 2021 theo báo cão Cua Hiệp hội Đái thảo dường the giới trẽn toán thế giới có 537 triệu người trường thánh (20-79 tuổi) dang chung sồng VỚI bệnh tiêu đường con số này dà dược dụ đoản lãng lên 643 triệu vào nám
2030 Riêng khu Vực Dông Nam Ả có 90 triệu người trướng thánh mắc ĐTĐ vả
dự kiến vảo nám 2045 con số này sè là 152 tnệu người - tàng 68% DTD lã một dịch bệnh toàn cầu và châu Ả dang lã tàm diem cùa dịch bệnh toán cầu nãy *
Thống kẽ nám 2020 tý lộ DTD trẽn toàn quốc Lã 7.3% tị lộ này đang gia tâng rất nhanh ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nôi chung- \ Mức độ gia tàng nãy vượt qua khói dự đoàn cua các tô chức V tế 1 Bệnh DTD là nguycn nhân gây ra 6.7 triệu ca tử vong vảo nám 20214 ĐTĐ type 2 gáy ra nhiều biến chứng nghiêm trọng bao gồm các biến chúng tim mạch thận mất chi dưới Tỹ lệ loét băn chân do tiêu đường hàng nám ớ người bệnh tiêu đường dược biết lã khoang 2% den 5% vã rin ro suốt dời dao động từ 15% đến 25% 5-e Biến chững băn chân DTD lá nguyên nhàn chinh khiến người bệnh DTD phái nhập viện vâ dặt ra gánh nặng kinh tế lớn cho cộng dồng vã người bệnh
Kiền thức kẽm vã thực hành chàm sóc bân chân (CSBC) kém dược xãc dịnh Lá nhùng yểu tố nguy co quan trọng gãy ra cảc vần dề về ban chân ư người bệnh DTD$ Vi vậy dê giam thiều, ngản ngừa hoãn toàn các biến chững ư bàn chân người bệnh DTD phai tự CSBC đúng cách và kịp thôi1 Có rất nhiều nghiên cứu nhầm dãnh giá kiến thức và thực hành ỡ người bệnh DTD cho cãc kết quá khác nhau Cãc nghiên cứu trước đa phần đều chi ra rằng người bệnh ĐTĐ dang thiếu kiến thức, thực hành đũng và tầm quan trọng Cua việc tự CSBC’10 Nghiên cứu tại bệnh viện Xanh Pôn năm 202110 cho thấy tý lộ kiến thức, thục hãnh tự châm sóc bàn chân chưa đạt lằn lượt lã 42% và 57% Tuy nhiên, kiến thức và thực hành tự CSBC ó ngưởi bệnh ĐTĐ sè có Sự thay đổi theo thời gian nhắt lã trong thời dại cõng nghệ phát triền người bệnh dược Hep xúc VỚI nhiều nguồn kiến thức khác nhau
-•c «4 ugc V Hl
Trang 13Xuất phát từ nhu cầu muốn tim hiếu mức độ hiếu biết cùa người bệnh DTD type 2 tại khoa Nội tiết- Dái tháo đường bệnh viện Bạch Mai về kiến thức
và thực hành từ đó dưa ra những kiến nghị dông góp vào việc xây dụng chương trinh giáo dục sức khoe cho người bệnh DTĐ nhẩm giúp người bệnh có kiến thức đủng về thực hãnh và tầm quan trọng Cua việc CSBC Vậy nên chúng tỏi thực hiện nghiên cửu: "Dánh giá kiến thức, thực hành tự chùm sóc bàn chân Cun
người bệnh Dái thâu dường type 2 tụi khoa Nội tiềt- Dái tháo dường Bệnh viện Bạch Mai 2023 " VỚI mục tiêu sau
1 Mõ ta thục trạng kiến thức, thực hãnh tự châm sóc bàn chân cùa người bệnh Dãi tháo đường type 2 tại khoa NỘI tiết-Đãi tháo dường bệnh viện Bạch Mai nâm 2023
2 Tìm hiẽu một số yếu tố liên quan anh hương đen kiến thúc, thực hành tự châm sóc bàn chân Cua người bệnh Dái tháo dường type 2 tại khoa Nội tiết-Đái tháo dường bệnh viện Bạch Mai năm 2023
Trang 14CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Dại cương về bệnh Đái tháo đường
ỉ.1.1 Khái niệm
Bệnh ĐTĐ lá bệnh rối loạn chuyền hóa, có đặc điếm tâng glucose huyết mạn tinh do khiếm khuyết về tiết insulin về tác dộng cùa insulin hoặc cả hai Táng glucose mạn tinh trong thòi gian dái gây nên nhùng rổi loạn chuyền hóa carbohydrat protide lipide gãy tổn thương ờ nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt
ở tim vã mạch màu thận, mát thằn kinh11
1.1.2 Tình hình Dái tháo đường
Theo Liên đoàn Đái tháo dường the giới (1DF) còng bố năm 2021, cá thế giới có tới 537 triệu người măc DTD, tương ứng VỚI tý lệ cứ 10 người lớn thuộc độ tuồi 20 - 79 thi có I người mắc DTD với 90% lã DTĐ type 2: cứ 6 tre sinh ra cõ 1 tre bị anh hương bới ĐTD trong giai đoạn phát triển thai nhi Đặc biệt, cỏ tỏi 50% số người trương thánh mác DTĐ mã không dược chân doán I lơn
3 trong 4 người trường thành mắc ĐTĐ sổng ớ các nước có thu nhập thấp vã trung binh Vào nẫm 2021 trên thế giới có 6 7 triệu ca tứ vong do ĐTĐ tinh cứ
5 giáy sẽ có I người tư vong Ngoái ra chí phi y tế cho bệnh ĐTD ngày cáng tâng gây gánh nặng lớn cho người bệnh, gia dinh vã xã hội Theo IDF vào năm
2021 bệnh ĐTĐ gãy ra ít nhắt 966 tỷ USD chi phi y tề tãng 316% trong 15 nảm qua 12
Theo bão cáo nghiên cữu khoa học diều tra tý lộ ĐTĐ tiền ĐTĐ trẽn phạm Vi toàn quốc Cua TS.BS Phan Hướng Dương - Bệnh viện Nội tiết Trung ương tý lệ DID là 7,3%; ty lộ tiên DTD là 17.8%; tý lệ inảc D I D không dược chân đoán toàn quốc lã 62,6% ty lộ ĐTD theo khu vục là dồng bảng sõng Hồng
7 1%; trung du và miền nin phía Bắc 7 1%; bảc Trung bộ vã duyên hãi miền Trung 7,2% Tày Nguyên 6 ì% miền Đỏng Nam bộ 7,4%; dồng bằng sông Cưu Long 7.3% Há Nội vả thành phố Hổ Chi Minh 8,3%
-•c ^H «4 ugc V Hl
Trang 151.1.3 Phân loại Dúi tháo dường
Bệnh DTD dược phân thành 4 loại chinh11
ĐTĐ type 1
ĐTĐ type 2
ĐTĐ thai kỳ
Các loại DTĐ đặc btội do các nguyên nhân khác, như ĐTD sơ sinh hoặc ĐTĐ
do sư dụng thuốc vã hóa chất như sư đụng glucocorticoid, diều trị HIV'AIDS hoặc sau cấy ghcp mô
1.1.4 Biền chứng Đái tháo dường
1.1.4.1 Biền chứng cấp tinh11
Nhiễm toan ceton
Nhiêm toan acid lactic
Tảng ãp lực thâm thấu
1.1.4.2 Bien chứng mạn tinh11
Tun mạch: Dường huyết trong mâu tâng cao và kẽo dãi có thê gãy
ra những bệnh lý như huyết áp cao động mạch vành, rối loạn chuyên hóa lipid dẫn đến nhiều biến chững khỏ lưỡng như đột quỵ hay nhồi máu cơ tim.Thần kinh Tinh trạng glucose mâu tâng cao sẽ làm tôn thương những dây thần kinh trẽn khẳp cơ thê dộc biệt là cãc cln vã bán chân Biền chứng tốn thương thần kinh ỡ người mắc ĐTD type 2 cò thế dẫn đến tinh trạng nhiềin trùng, mất cam giác hoặc hoại tư bàn chân
Thận Anh hương dền chức năng và hoạt động Cua thận
Mắt: Nguy cơ cao phát triên các bệnh vẻ mắt dàn dến giam thị lục và
mũ lòa
Biến chững thai kỹ Phụ nữ cô thai mắc ĐTĐ sẽ gãy anh hương đến quá trinh phát triển vã sự an toàn cứa thai Dần đến các nguy cơ như: tre bị thira cân nguy cơ sinh non và ngạt sau sinh
Trang 161.2 Tổng quan về biển chứng bàn chân
1.2.1 Bàn chân Đái tháo (lường
Bàn chân ĐTD được định nghĩa lã bàn chân cùa cãc người bệnh bị bệnh ĐTĐ có nguy cơ bị các tòn thương bệnh lý gồm nhiẻm khuân, loét vã hoặc
sự phá húy các mò sâu hên quan tời cãc bẩt thường về thằn kinh, một sổ giai đoạn cua bệnh mạch máu ngoại VI vã hoặc các biền chủng chuyên hóa Cua ĐTĐ
ớ các chi dưới 1?
1.2.2 Thực trạng biến chứng bán chân
Bán chân ĐTĐ lã một trong những vắn để sữc khoe cộng đồng quan trọng nhầt trẽn thề giới do thời gian nảm viện kéo dải, chi phi châm sóc sức khóe lớn tảng lý lộ tứ vong và bệnh tật u Bàn chân ĐTĐ cỏ nguy cơ cao bi tôn thương, nhiêm trùng và loét, có thê dẫn den việc phai cất cụt chi Ty lộ mắc bân chân ĐTĐ trên toàn cầu lã 6.3% ở châu Á tý lộ nãy lã 5.5%!í Ty lộ loét bân chân do ĐTĐ hàng năm ơ người ĐTĐ dược biết là khoang 2% dến 5% vã rũi ro suốt đời dao dộng từ 15% đen 25%5 6 Loét bán chân có thê dàn đến việc phai cit cụt chi o người bệnh ĐTD xác suất cát cụt chi sau trong vòng một năm sau khi xuất hiên vểt loét dầu tiên là 34 1% vã tỹ lệ tữ vong dược bão cão lã 5.5% nguy
cơ tư vong sau 5 năm đổi VỚI người bệnh loét bán chán cao gắp 2.5 lần nguy cơ dối VỚI người bệnh không bị loét bân chân6 Có nhùng nghiên cữu bão cão ráng
tỷ lệ sống sót sau 5 nảm đổi VỚI người bênh cắt cụt chi lũn ớ người bệnh ĐTĐ dưực ước tinh là dưới 50% 6 Sau khi chửa lãnh thánh cõng, tỷ lộ tâi phát loét bàn chân trong võng I nám là 40% và 65% trong võng 3 năm l6 Đo đõ việc ngàn ngừa loét băn chân lã rẩt quan trọng đẽ giam thiêu rui ro cho người bệnh vã gánh nặng cho gia dinh, xâ hội
Biến chứng bân chân lã một biền chững khã phố biến ớ người bênh ĐTĐ Tuy nhiên, da sổ người bệnh chi dè ý những bleu hiện cua nó như loci, cat chi mã it de ỷ den nguyên nhãn Cua nó Người bệnh chi nhập viện kill biến chứng bàn chân dã trơ nặng, vet loét dà hoại tứ nặng và có khi phai cẩt chi dê
-•c ^H «4 ugc V Hl
Trang 17báo vệ tinh mạng Khi bệnh nặng thi đồng nghĩa vớt việc chi phi diếu trị tâng cao, thời gian nấm viện kéo dài làm tăng gánh nặng cho người bệnh, gia dinh và
xã hội Các trường họp cẳt Cụt chi do loét bàn chân có the được ngăn ngừa nhờ châm sóc vã sảng lọc nguy cơ loét bản chân Nhưng các nghicn cứu Ve kiến thức
và thục hành tự CSBC ơ người bệnh ĐTĐ tại Việt Nam cho thấy người bệnh dang thiếu kiến thức thực hành đủng và tầm quan trọng Ve tự CSBC DTD 911.2.3 Các mức dộ loet ban chân
Bang 1.1: Phân độ bán chân theo Wagner và Meggit'1
ĐỘO Không cõ tôn thương nhưng cỏ các yếu tố nguy cơ như chai chân
Độ 1 Loét nông ớ những nơi chịu Sự tỳ đẽ lớn (mỏ út mỏ cái gõt chân)
Độ 2 Loét sáu có nhiêm trùng tại chỏ có tón thương thần kinh nhưng
chưa cỏ tôn thương xương
Độ 3 Có viêm mõ té bào dõi khi hình thành ố áp xe Có the cõ
Viêm xương
Độ4 Hoại tứ ngón, phần trước cứa bàn chân hoặc gòt chân
Độ 5 Hoại tứ nặng rộng và sàu cua bàn chân
1.2.4 Yen tố tăng nguy cơ gây loét bàn chân
Yếu tố lâm tâng nguy cư gãy loét bàn chân ứ người bệnh DTD có the độc lập hoặc kết hợp VÓI nhau dẫn tới loét bàn chân tiền Sư loét bàn chân, cắt cụt chi trước dó; bệnh thằn kinh ngoại biên bệnh mạch máu ngoại biên các tôn thương bân chân (nứt bân chân .); dị dụng bán chân (bân chân cong .); thời
Trang 18gian phát hiện ĐTĐ; kiếm soát đường huyết kẽm bệnh thận và các yếu tố khác như hút thuốc lá, yếu tố kinh tế, xà hội
Bang 1.2: Hệ thống phân tầng 1 ui ro IWGDF vã tần suất kiếm tra vã sàng
Rầt thắp
Không (Loss of protective sensation) LOPS vá không (Peripheral arterial disease) PAD
Bệnh thận giai đoạn cuối
1-3 tháng/iần
LOPS mắt Cam giác bao vệ
PAD bệnh động mạch ngoại biên
Tần suất sàng lọc dựa trẽn ý kiến chuyên gia, vi không cò bảng chủng náo
hỗ trợ cho các khoang thời gian này
-•c «4 ugc V Hl
Trang 19Tại Việt Nam theo nghiên cún luận án tiến sĩ cua Lẽ Tuyết Hoa nám 200S tại Bệnh viện Chợ Ray1 ’ cho thầy biến chứng thần kinh ngoại VI bệnh mạch mâu ngoại biên không CSBC đúng, đi chân trằn là yểu tố nguy cơ loct bàn chân.1.3 Thực trạng về kiến thức, thục hành tự châm sóc bản chân ỡ người bệnh Đái tháo dường vã cãc yểu tổ liên quan.
1.3.1 Các nghiên cứu liên quan về kiến thúc, thực hành tự chăm sóc bàn chán cùa người bệnh Dái thào dường type 2
Nghiên cứu tại Sudan năm 20I919 dà thu dược kết quà: Người bệnh có kiến thức tot vẻ tự CSBC ĐTĐ lã 46.7% cò kiến thức trung binh là 24% kiến thức kém lá 29.3% Tỳ lệ thực hành tự CSBC tốt lá 42,6% trung binh lá 36.7%; kém
lã 20.7%
Nghiên cứu tại bệnh viện Da khoa Xanh Pôn nám 202110 dà thu được kết qua Tý lộ người bẻnh có kiến thức hiên biết dạt vể biến chúng bân chân chung dạt 58% Ty lộ người bệnh có thục hành chàm sóc biến chứng dọt chiềm tý lộ 43%
Nghiên cữu tại bệnh viện Chợ Rầy nám 20115 thu được kết quá Tỷ lệ người bệnh co kiến thức đủng lã 41.5% thực hãnh dũng lã 29.4% Thiểu hụt kicii thức thực hãnh chù yếu ứ kiêm tra chân hầng ngày, di bộ chân trần kiêm tra bên trong giày, ngâm chân vảo nước nông, khâm chân định kỳ
Nghiên cứu cũa Vù Phương Anh vã Nguyễn Thị Nguyệt l5(2O21) tại bệnh viện Thanh Nhàn Kiến thức tót 68.6% kiến thức trung binh 16 3% kiến thức kém 15% Thực hành tốt chiếm 14 4% trung binh vả kém lẩn lượt lã 79.9% vã 6.5%
1.3.2 Cac yếu tổ liên quan đến kiến thức, thực hành tự chăm sỏc bàn chân cua người bệnh Dái tháo đường type 2
1.3.2.1 Tuổi
Mồi giai đoạn tuồi sẽ có một dậc diem riêng, sự quan tâm den sức khóe cũng khác nhau Theo kết quá nghiên cữu tại Iraq nãm 2018 cho thầy nhóm tuổi
Trang 2040-70 có điểm thực hành tự CSBC cùa người bệnh DTD type 2 cao hơn các nhóm còn lại VỚI p=0.01:o
1.3.2.2 Giói tinh
Theo một vài nghiên cứu cho thầy có mối hên quan gtởt tinh và kiến thức, thực hãnh CSBC ữ người bệnh ĐTĐ type 2 (p<0 001)9 '1 Đặc biệt nghiên cứu đà chi ra người bệnh giới tinh nừ có kiến thức đũng cao hơn người bệnh giới tinh nam'1
1.3.2.3 Nưi cư trú
Người bệnh ơ nông thôn có diem kiến thức vã thục hành tháp hơn sơ VỞ1 người bệnh ớ thành thị Đây lả mồi hên hộ giữa kiến thức thực hãnh CSBC ớ người bệnh DTĐ vã nơi cư trú được chúng minh bơi nghiên cứu tại Iraq nám
201 s (p<0.05)'° Ỡ vùng nông thôn, người bệnh tiếp cận các dịch Vụ y tế kẽm hơn khu vực thành thị thị xà diều này cõ the dẫn dẻn kiến thức vã thực hành châm sóc bân chân ĐTĐ cùa người bệnh nông thôn kém hơn
1.3.2.4 Nghe nghiệp
Ve nghe nghiệp mồi nghe nghiệp sẽ cỏ một đặc diêm tinh chất vã tác dộng đến sức khóe khác nhau Theo nghiên cứu cùa Pourkazemi vã cộng Sự năm 2O2O-1 cho thấy có mối hên quan giữa nghề nghiệp vá thục hành CSBC ơ người bệnh ĐTĐ (p<0,001) Nghiên cứu chi ra rằng nhóm người bệnh lao dộng chân tay lãm cóng việc nặng nhục có thục hãnh tự CSBC kém hơn nhóm còn lại1.3.2.5 Trinh độ học vấn
về học vẩn theo một sổ nghiên cứu dà chửng minh trinh độ học vẩn câng cao thi kiến thúc về bệnh cùa người bệnh câng tốt hơn (p<0.05) vi người bệnh
có thê tim hicu kỹ bệnh Cua minh và tiếp nhận thõng tin tốt hơn các dối tượng khác19 ",
-•c ^H «4 ugc V Hl
Trang 211.3.2.6 Thòi gian măc bệnh
về thời gian inấc bệnh: có nghiên cứu đã chứng minh răng thời gian mắc bệnh anh hưởng tới sụ tuân thu thục hành CSBC ớ người bệnh ĐTĐ11 Một nghiên cứu tại Sudan nám 2019” đà chi ra rằng có Sự hên hộ đáng kẽ giữa kiến thức, thực hãnh VỚI thời gian niẳc bệnh trên 10 nàm
1.3.2.7 Biến chứng vã bệnh lỹ kẽm theo
Theo nghiên cứu tại Ghana nảm 2022 cho thầy người bệnh DTĐ có biến chủng bệnh lý di kèm cỏ nguy cư loét bàn chân cao gâp 3.4 lân so với người bệnh không mẳc (p<0.00l)ĩ} Vậy nên đây cùng lã một yếu tố cỏ anh hưưng đen kiến thức vã thực hành CSBC ứ người bệnh ĐTĐ type 2
1.3.2.8 Hưáng dẫn châm sỏc bàn chân
Cãc nghiên cứu trước đều cho thấy kiến thức cõ tý lộ thuận VỚI thục hành
ớ người bệnh9 ’* Nghiên cứu tại Tuyên Quang dà chúng minh can thiệp giáo dục sức khoe dã cai thiện dâng kê kiến thức và thục hành CSBC Cua người bệnh ĐTĐ type 2 (p<0.001):4
1.3.2.9 Tôn thương bàn chân
Đây là yếu tố quan trọng tác dộng lén kiến thúc cùa người bệnh DTP type
2 Nghiên cứu tại bệnh viện Chợ Rầy năm 2011 đà xác định được có sự anh hướng giữa tôn thương bàn chán VỚI kiến thức CSBC cùa nhóm người bệnh náy VỚI p=0.01’
1.3.2.10 Tiền sứ gia dinh mắc Dái tháo dường
Tiền sư gia dinh mắc ĐTĐ có mối liên quan đến thực hành CSBC o người bệnh DTD type 2 Điều này đà được chứng minh tại nghiên cứu cãc yểu tồ liên quan cùa Dỗ Dinh Tùng và cộng sự tại bệnh viện Xanh Pôn năm 2021*' VỚI p=0.026
Trang 22CHƯƠNG 2: DÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN cưl
2.ỉ Đối tưọiig nghiên cún
Người bệnh được chân doãn ĐTĐ type 2 điều trj tại khoa Nội tiết- ĐTĐBệnh viện Bạch Mai 2023
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Dối tượng từ 18 tuối trờ lên
DỖ1 tượng cỏ khá nâng giao tiếp
Dối tượng đồng ý tham gia nghiên cửu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Dồi tượng tinh thẩn không tinh tào minh mẫn
Dối tượng câm dice
Dổi tượng đã bị cắt Cụt cá 2 chi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
n là cỏ mẩu cần cho nghiên cứu
z lá 1 96 theo phân phối chuẩn
Dựa theo nghiên cứu Cua Nguyen Thị Thúy Nga vã cộng Sụ tại bệnh viện Da khoa Xanh Pôn nám 2021: tỳ lộ người bệnh có kiến thức đạt là 58% ty
lệ thực hãnh dạt lã 43% Ta có P- 0.43 VỚI sai số cho phép d= 0.1 Cờ mẫu cằn dạt lã 95 Cờ mẫu thục té thu dưực là 107 người bệnh
-•c «4 ugc V Hl
Trang 232.2.3 Địa điểm vá thời gian thực hiện nghiên cứu
Từ ngây 01 01 2023 đen 30 05 2023 tại khoa Nội tiết- ĐTDBệnh viện Bạch Mai
2.2.4 Thòi gian lấy số liệu nghiên cứu
Từ ngày 10 2 2023 đến 01 05/ 2023
2.2.5 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
Mồi người bệnh chi khào sãt 1 lằn
2.2.6 Các biến số trong nghiên cứu
Bang 2.1: Các biền sổ trong nghiên cứu
Là số tuỏi cùa người bệnh, tinh từ
nàm sinh dương lịch đến thời
diem hiện tại
Trang 24Nghề
nghi ộp
Là công việc ồn định dem lại thu
nhập hiện tại Danh mục
Phong vẩn trục tiếp
Thời Rian
mẳc bệnh
Thời gian người bệnh dưục chẩn
đoán ĐTĐ type 2 đến biện tại
Tinh trạng
tốn thương
bàn chân
Tinh trạng bân chân hiện tại
Nhị phân Quan sát tham
-•c «4 ugc V Hl
Trang 252.2.7 Cóng cụ thu thập số liệu
Sư dụng bộ càu hói phong vấn quan sát từ tác gia Nguyễn Thị Bich Đào và Vù Thị Lá nghiên cún tại Bệnh viện Chợ Rầy 9 năm 2011 Bộ càu hỏi dược dựa trên cãc tải liệu hướng dẫn CSBC Cua ADA nám 2008,1DF nám 2008 2.2.7.1 Cấu trúc cóng Cụ thu thập số liệu
Gồm 3 phần
Phần 1 Bao gồm 16 càu hoi dê đánh giá dậc tinh dãn số màu Bao gồm cãc thòng tin như: các dặc diêm chung cùa dổi tượng tham gia nghiên cứu (tuồi giới dân tộc nơi cư trũ trinh độ học vần nghề nghiệp), các dặc diêm về bệnh cua dối tượng tham gia nghiên cữu (thời gian mẳc bệnh, các bệnh kèm theo, tình trọng gia đinh, có biết hoặc được hướng đản về cách đũng thuốc, ăn uổng, tập luyện cua bệnh DTĐ cách CSBC, các nguồn thõng tin gião dục sức klioe người bệnh nhận dưực mức dộ tôn thương bản chân)
Phan 2 gồm 20 câu hói de đánh giá kiều thức Cua người bệnh về Cíich CSBC bệnh ĐTĐ type 2 Bao gồm các thõng tin như: kiến thức về tuân thu che
độ ân uống, kiến thức vể các nguy cơ tôn thương cùa bàn chân người bệnh DTD; kiến thức về CSBC người bệnh DTD: kiến thức về mang giày, dép kiến thức về khâm, châm sóc xừ lý các vấn dề cùa bán chân
Phan 3: gồm 21 càu hói quan sát dê đánh giá về thực hãnh tự CSBC cua người bộnh DTĐ type 2 Bao gồm các thông tin như: thực hành về tuân thu chế độ ân uống, luyện tập dùng thuốc, thực hành về phông tránh các nguy cơ ton thương cùa bân chân người bỳnh DTD thực hãnh vềCSBC người bệnh DTD thực hãnh về mang giãy dép thực hãnh về khám, chăm sỏc xứ lỷ cãc vấn dề cùa bàn chân
Trang 262.2.7.3 Tinh giá trị và độ tin cậy cua bộ cóng cụ
Bộ câu hói được xây dụng, kiêm định vá nghiên cứu tại Việt Nam Bộ câu hói về kiến thức tự CSBC Cua người bệnh ĐTĐ có tinh giá tri = 0.S9 độ tin cậy 0.84 Bộ câu hói về thực hành tụ CSBC cùa người bệnh ĐTĐ cỏ tinh giá trị= 0,91 độ tin cậy= 0.911S
2.2.8 Quy trinh thu thập số liệu
Bước 1 Chuẩn bị bụ câu hoi nghiên cứu Có Sự đồng ý cho phép thực hiện nghiên cứu Cua bệnh viện Bạch Mai và khoa Nội tiết- Dái thâo đường
Bước 2 Lập danh sách người bệnh D I D type 2 tại khoa Nội tiết-Dái tháo dường
du tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu
Bước 3 Xin phép vã giai thích cho người bệnh và người nhả mục đích, cách lien hành nếu dược dồng ỷ sê tiến hành phong vẩn
Bước 4 Thực hiện phong vấn quan sát trong thời gian 15-30 phút Trong quá trinh phong vần lieu người bệnh có thắc mắc về câu hòi thi giãi thích vá không gợi ý dáp ân
«4 ugc V Hl
Trang 27Bước 3 Xư lỷ sổ liệu bảng phần mềm SPSS 20
Bước 4 Dọc kết qua Các biển định tinh (biến nhân khâu học ) dược trinh bày dưới dạng tấn số vã ti lệ % Các biến dịnh lượng không có phân phổi chuẩn dược trinh bày dưới dụng trung vị (Median): dịnh lượng cõ phân phổi chuồn được trình bày dưới dụng trung bình X dộ lệch chuẩn
Kiềm định mối tương quan giừa các biến định tinh (nhãn khâu hục các thòng tin liên quan dell bệnh ) VÓI bằng phép kiêm Chi square vã Fisher’s Exact test: Sự khác biệt dược xcm là cỏ ý nghĩa thống kê khi p< 0.05 vỏi khoang tin cậy là 95%
2.3 Dạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được thục hiện dưới sự chấp thuận cua khoa Nội tict- Dái tháo dưỡng bệnh viện Bạch Mai
Các dối tượng tham gia nghiên cứu sè dược thõng báo giãi thích trước khi họ tham gia nghiên cứu
Việc tham gia nghiên cứu lá tự nguyện vá có thê từ chối bất kỳ lúc nãoThõng tin cảc dối tượng nghiên cứu sê dược giừ bi mật vã dưực mã hóa sê không gãy anh hường dến ngưởi tham gia nghiên cứu
Trang 28Nhõm người bệnh < 40 tuôi chiêm tý lệ ít nhất 2.8% nhóm chiếm ty
lệ cao nhất 69,2% lá nhóm tuổi >60 Tý lộ người bệnh tham gia nghiẻn cứu là nam chiếm 38.3%; nừ 61.7% Tỵ lệ người bệnh ĐTĐ ớ nông thôn lã 72 107 chiếm 67,3% cỏ 66.4% người bệnh trinh độ tiêu học-THCS 33.6% (rinh độ từ
-•c «4 ugc V Hl
Trang 29THPT trơ lén Nghề nghiệp chiếm 41 1% số người bệnh là lao động chân tay;58.9% người bệnh là già, hưu trí
3.1.2 Thông (in liên quan đến bệnh
Bang 3.2: Thông tin liên quan đến bệnh (N=1O7)
Trang 303.1.3 Thông tin hướng dẫn chăm sóc
Báng 3.3: Thõng tin về các hướng dân châm sóc ĐTĐ, CSBC (N=107)
Hướng dẫn châm sóc người
■ Cán bộ y tế ■ Phương tiộn truyền thông ■ Gia dinh, bạn bẽ dồng nghiệpBiếu đồ 3 1: Nguồn thông tin hướng dẫn CSBC (N=107)
-•c ^H «4 ugc V Hl
Trang 313.2 Kiến thức về châm sóc bàn chân Đái tháo dường
Trang 32Bâng 3.4: Kiến thức Ve CSBC cùa người bệnh DTĐ (N 107)
Nội (lung
Đúng Chưa đúng
Số lượng càu tra lởi đúng: Min: 5 câu; Max: 19 câu
Tuân thú chế dộ ân uống, luyện tập dũng thuốc 107 100 0 0Nguy cơ cao bị tôn thương bân chân ĐTĐ 57 53,3 50 46.7Không Cam nhận được tốn thương nhơ ư chàn 24 22.4 S3 77.6vết thương và nhiêm trùng ớ chân rầt lâu lánh 47 43,9 60 56.1
Tự kiêm tra bàn chân hang ngày 79 73.8 28 26.2
cẳt móng chân (lúng cách 106 99,1 1 0.9
Ve lựa chọn giãy dẽp phù hợp 103 96.3 4 3.7Kiêm tra bẽn trong giây, dép trước khi mang 60 56 1 47 43,9
về mang giày dẽp má không mang tất 106 99.1 1 0 9
Đi chân trần (chân đắt) trong nhã 78 72.9 29 27.1
Đi chân trằn (chân đất) ngoái nhà 80 74,8 27 25.2Khâm sức khoe định kỳ 94 87.9 13 12.1Không ngâm chân bằng nước nóng 59 55.1 48 44.9
Xư lý da chân klu nứt ne 79 73,8 28 26 2
-•c ^H «4 ugc V Hl H&
Trang 33Nhận xét:
Người bệnh có kiến thức về ăn uổng, luyện tập nra chân, lau chân cắt móng, giày dép phũ hợp mang tất vã khâm sức khoe định kỳ cõ tỳ lệ khá cao đều trên 80% Nhưng kiến thức Ve nguy cơ lốn thương chán rất thấp vả tất Ca người bệnh tham gia nghiên cứu đều có kiến thức chưa đủng về châm sỏc vết chai
3.3 Thực hành Ve tự châm sóc bàn chân Dái tháo dường
3.3.1 Mức độ thực hãnh
Biêu đồ 3 3: Mức độ thực hãnh chung CSBC (N=107)
Nhận xét:
Ty lộ người bệnh có thục hãnh dạt lã 49,5% 50,5% người bệnh cõ thực hãnh chưa đạt