1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện tuệ tĩnh năm 2022

96 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiến Thức, Thực Hành Tự Chăm Sóc Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tuýp 2 Đang Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Tuệ Tĩnh Năm 2022
Tác giả Phạm Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thịnh, TS. Hoàng Thị Xuân Hương
Trường học Trường đại học Phenikaa
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 797,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA PHẠM THỊ HUYỀN TRANG THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐANG ĐIỀU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA

PHẠM THỊ HUYỀN TRANG

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH NĂM 2022

LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo Sau đại học, các giảng viên Đại học Phenikaa đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức và tạo mọi thuận lợi cho tôi trong quá trình học tại trường

Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Thịnh và TS Hoàng Thị Xuân Hương – hai cô giáo kính mến đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong hội đồng, các thầy cô đã

giúp đỡ, góp ý chỉnh sửa cho luận văn của tôi được hoàn thiện nhất

Tôi xin cảm ơn lãnh đạo bệnh viện Tuệ Tĩnh cùng toàn thể cán bộ nhân viên khoa Nội tiết chuyển hóa đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu

thập số liệu

Cuối cùng cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, Bệnh viện Tuệ Tĩnh và bạn bè đã luôn quan tâm, chia sẻ và tạo mọi thuận lợi

cho tôi tham gia và hoàn thành khóa học này

Hà Nội, ngày tháng năm 202

Tác giả

Phạm Thị Huyền Trang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Phenikaa, chuyên ngành Điều dưỡng xin cam đoan:

1 Đây là Luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Nguyễn Thị Thịnh và TS Hoàng Thị Xuân Hương

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng năm 202

Tác giả

Phạm Thị Huyền Trang

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường 4

1.1.1 Định nghĩa 4

1.1.2 Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ 4

1.1.3 Chẩn đoán bệnh ĐTĐ 5

1.1.4 Phân loại đái tháo đường 6

1.1.5 Biến chứng của đái tháo đường 7

1.1.6 Điều trị bệnh đái tháo đường 9

1.1.7 Phòng bệnh đái tháo đường 10

1.1.8 Dịch tễ học về bệnh đái tháo đường 10

1.2 Kiến thức, thực hành tự chăm sóc tại nhà của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 14

1.3 Một số các nghiên cứu về thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc và các yếu tố liên quan của bệnh nhân ĐTĐ trên thế giới và tại Việt Nam 16

1.3.1 Trên thế giới: 16

1.3.2 Tại Việt Nam 18

1.4 Địa bàn nghiên cứu 20

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.3 Thiết kế nghiên cứu 21

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21

2.4.1 Cỡ mẫu 21

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 22

2.5.Phương pháp thu thập thông tin 22

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu 22

Trang 6

2.5.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 22

2.6 Biến số và chỉ số nghiên cứu 23

2.7 Phân tích số liệu 27

2.7.1 Tiêu chí đánh giá 27

2.7.2 Xử lý số liệu 28

2.8 Sai số và cách khắc phục 29

2.8.1 Sai số 29

2.8.2 Khắc phục sai số 29

2.9 Đạo đức nghiên cứu 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 31

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh 31

3.1.2 Thông tin chung về bệnh 33

3.2 Kiến thức về bệnh đái tháo đường 35

3.3 Thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh 38

3.4 Một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh 45

3.4.1 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ dùng thuốc 45

3.4.2 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kì 46 3.4.3 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ dinh dưỡng 48

3.4.4 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ hoạt động thể lực 49

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 50

4.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 50

4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 50

4.1.2 Thông tin chung về bệnh của đối tượng nghiên cứu 52

4.2 Kiến thức, thực hành tự chăm sóc của đối tượng nghiên cứu về ĐTĐ tuýp 2 53

4.2.1 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về ĐTĐ tuýp 2 53

4.2.1 Thực hành về tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu 56

4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tự chăm sóc của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 62

Trang 7

4.3.1 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ dùng thuốc 62

4.3.2 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ 63 4.3.3 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ dinh dưỡng 64

4.3.4 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ hoạt động thể lực 64

KẾT LUẬN 67

KHUYẾN NGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Kí hiệu Chữ viết đầy đủ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1 Đặc điểm chung của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 31

Bảng 3 2 Nghề nghiệp của người bệnh 32

Bảng 3 3 Tình trạng hôn nhân của người bệnh 32

Bảng 3 4 Đặc điểm về tiền sử mắc bệnh của người bệnh 33

Bảng 3 5 Hỗ trợ của người thân về tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 34

Bảng 3 6 Kiến thức về bệnh đái tháo đường tuýp 2 của đối tượng nghiên cứu 35

Bảng 3 7 Kiến thức về sử dụng thuốc đái tháo đường 35

Bảng 3 8 Kiến thức về kiểm tra đường máu và tái khám định kỳ 36

Bảng 3 9 Kiến thức về thực phẩm nên ăn và cách chế biến 36

Bảng 3 10 Kiến thức về thực phẩm hạn chế, cần tránh và cách chế biến 37

Bảng 3 11 Kiến thức về luyện tập thể lực 37

Bảng 3 12 Tình hình sử dụng thuốc hiện tại 38

Bảng 3 13 Tuân thủ dùng thuốc của người bệnh 39

Bảng 3 14 Tuân thủ kiểm soát đường huyết của người bệnh 40

Bảng 3 15 Tuân thủ khám định kỳ của người bệnh 41

Bảng 3 16 Tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh 42

Bảng 3 17 Tuân thủ hoạt động thể lực của người bệnh 43

Bảng 3 18 Đánh giá tổng quan về tuân thủ điều trị 44

Bảng 3 19 Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với tuân thủ 45

Bảng 3 20 Liên quan giữa đặc điểm người bệnh với tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kì 46

Bảng 3 21 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ dinh dưỡng 48

Bảng 3 22 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ hoạt động 49

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Trình độ học vấn của người bệnh 31

Biểu đồ 3.2 Bảo hiểm Y tế của người bệnh 33

Biểu đồ 3.3 Kiến thức về phát hiện và xử trí bệnh ĐTĐ tuýp 2 34

Biểu đồ 3.4 Kiến thức chung về bệnh đái tháo đường tuýp 2 38

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Khung lý thuyết nghiên cứu……….20

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đái tháo đường tuýp 2 (ĐTĐ) là một bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa đang ngày càng gia tăng trên khắp thế giới, làm suy giảm sức lao động, tăng tỉ lệ tử vong, giảm tuổi thọ của bệnh nhân và là gánh nặng cho nền kinh tế - xã hội Đái tháo đường có thể kiểm soát được nếu người dân có kiến thức đúng và thực hành đúng Tại Việt Nam, phòng chống đái tháo đường là một trong những chương trình mục tiêu quốc quốc gia về Y tế Nhiều báo cáo cho thấy kiến thức đúng về phòng bệnh, kiến thức về chế độ ăn uống, luyện tập cũng như sự hiểu biết về chế độ tự chăm sóc còn hạn chế và đây cũng là một trong những yếu tố làm tăng độ nặng của bệnh Tự chăm sóc bản thân trong bệnh đái tháo đường tuýp 2 là rất quan trọng, giúp cho người bệnh có thế kiểm soát được bệnh tật và phòng tránh được các biến chứng có thể xảy ra Tự chăm sóc bản thân bao gồm ít nhất bốn khía cạnh như chế độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực thường xuyên, chế độ dùng thuốc đúng, chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà & khám sức khỏe định kỳ thường xuyên Theo thống

kê báo cáo hoạt động năm 2019, Bệnh viện Tuệ Tĩnh tiếp nhận 48.345 người bệnh đến khám và điều trị với nhiều mặt bệnh khác nhau, trong đó số lượng người bệnh đái tháo đường tuýp 2 đến khám và điều trị khoảng 5.000 lượt Cho đến nay, tại Bệnh viện vẫn chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về kiến thức, thực hành tự chăm sóc

và một số yếu tố liên quan đến của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để đưa ra những khuyến nghị phù hợp cho bệnh nhân Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực

trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2022” với 2 mục tiêu nghiên cứu: (1) Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc của bệnh

nhân đái tháo đường tuýp 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2022

(2) Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2022

đường tuýp 2 đang điều trị ngoại trú tại khoa Nội tiết chuyển hóa– Bệnh viện Tuệ

Trang 12

Tĩnh từ tháng 02/2022 đến tháng 04/2022 Kiến thức, thực hành tự chăm sóc của NB được đánh giá bằng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp có cấu trúc được thiết kế dựa trên mục tiêu nghiên cứu

Kết quả cho thấy tỷ lệ người bệnh có kiến thức về tuân thủ dùng thuốc là 72%; kiến thức về kiểm tra đường máu và tái khám định kỳ là 65%; nhận biết lợi ích của hoạt động thể lực và tập luyện theo hướng dẫn của NVYT là 43%; trên 70% NB nhận biết được thực phẩm cần hạn chế và nên tránh Tỷ lệ NB thực hành tuân thủ hoạt động thể lực là 62,5%; tuân thủ xét nghiệm đường huyết và tái khám định kì là 22,5%; tuân thủ dùng thuốc là 35% Tỷ lệ NB tuân thủ cả 04 chế độ chiếm 29,5% Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến thực hành tuân thủ dùng thuốc là giới tính, tiền sử mắc bệnh mạn tính/biến chứng đi kèm; liên quan đến tuân thủ kiểm soát đường huyết và tái khám định kỳ là nghề nghiệp và được người thân nhắc nhở dùng thuốc; liên quan đến tuân thủ kiểm soát hoạt động thể lực là giới tính và thời gian mắc bệnh (p<0,05) Tỷ lệ NB là nữ giới có thực hiện tuân thủ dùng thuốc cao gấp 2,603 lần tỷ lệ NB là nam giới Tỷ lệ NB có tiền sử mắc bệnh mạn tính/biến chứng đi kèm có thực hiện tuân thủ dùng thuốc cao gấp 3,581 lần tỷ lệ NB không mắc bệnh mạn tính kèm theo Tỷ lệ NB được người thân nhắc nhở kiểm soát đường huyết và tái khám định kỳ có thực hiện tuân thủ cao gấp 5,089 lần tỷ lệ NB không được người thân nhắc nhở Tỷ lệ NB có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm thực hiện tuân thủ hoạt động thể lực cao gấp 3,02 lần tỷ lệ NB có thời gian mắc bệnh từ 5 năm trở lên

Từ những kết quả nghiên cứu được cho thấy kiến thức và thực hành tự chăm

sóc của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh vẫn còn hạn chế Do vậy, cần kết hợp nhiều biện pháp như giáo dục sức khỏe, đẩy mạnh việc giám sát và câu lạc bộ người bệnh để hỗ trợ nâng cao kiến thức thức và thực hành tự chăm sóc cho người bệnh đái tháo đường tuýp 2

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường tuýp 2 (ĐTĐ) là một bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa đang ngày càng gia tăng trên khắp thế giới, không chỉ xuất hiện ở các nước phát triển mà còn xuất hiện ngày càng nhiều ở các nước đang phát triển Đái tháo đường đang trở thành một vấn đề lớn của y học, gây ảnh hướng xấu tới sức khỏe, làm suy giảm sức lao động, tăng tỉ lệ tử vong, giảm tuổi thọ của bệnh nhân và là gánh nặng cho nền kinh tế - xã hội [14]

Theo Hiệp hội đái tháo đường thế giới (IDF) dự đoán, số người mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới sẽ tăng lên 522 triệu người vào năm 2030, và con số này sẽ còn tăng nhanh hơn nữa nếu mọi người chủ quan đối với căn bệnh này [17] Tại Việt Nam, tỷ lệ người bệnh đái tháo đường đang gia tăng nhanh chóng, số người mắc bệnh tăng gấp đôi trong 10 năm qua, năm 2017, thực trạng số người bệnh đái tháo đường là 3,54 triệu người (chiếm tỷ lệ 5,5% dân số) [17]

Đái tháo đường là một đại dịch, cướp đi sinh mạng trên 5 triệu người mỗi năm và cứ 6 giây có một người chết vì căn bệnh này Những biến chứng nặng nề do đái tháo đường gây ra và chi phí điều trị tốn kém ước tính đến 673 tỷ đô la Mỹ mỗi năm (chiếm 12% tổng chi tiêu trên toàn thế giới) Tại Việt Nam có khoảng 53.457 người chết do đái tháo đường, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đô la Mỹ cho mỗi bệnh nhân Chi phí tăng lên theo mức độ nặng và biến chứng của bệnh [62]

Đái tháo đường tuýp 2 là do tương tác giữa gen, môi trường và hành vi mà trong đó hành vi là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng, kiểm soát được yếu

tố này có thể phòng tránh được bệnh và một số nguy cơ có thể kiểm soát được nếu người dân có kiến thức đúng và thực hành đúng Kiến thức, thái độ và thực hành đúng phòng đái tháo đường của người dân ở nước ta còn rất thấp (< 26%) [61] Gánh nặng bệnh tật do biến chứng của đái tháo đường ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh, kinh tế gia đình và sự phát triển của một quốc gia Do vậy, phòng chống đái tháo đường là vấn đề cần quan tâm của tất cả cộng đồng Tại Việt

Trang 14

Nam, phòng chống đái tháo đường là một trong những chương trình mục tiêu quốc quốc gia về Y tế và ngày 14 tháng 11 hàng năm đã trở thành ngày phòng chống đái tháo đường thế giới Nhiều báo cáo cho thấy kiến thức đúng về phòng bệnh, kiến thức về chế độ ăn uống, luyện tập cũng như sự hiểu biết về chế độ tự chăm sóc còn hạn chế và đây cũng là một trong những yếu tố làm tăng độ nặng của bệnh [20]

Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO định nghĩa: “Tự chăm sóc sức khỏe là những hoạt động mà cá nhân, gia đình và cộng đồng thực hiện để tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật và phục hồi sức khỏe dù có hoặc không có sự hỗ trợ của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe”.[67] Tự chăm sóc là việc người bệnh

tự chăm sóc sức khỏe của mình bằng cách sử dụng kiến thức và thông tin có sẵn của

họ Đây là một quá trình giúp người bệnh có thể tự chăm sóc sức khỏe của mình một cách hiệu quả và thuận tiện, phối hợp với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và

xã hội khi cần thiết.[53]

Tự chăm sóc bản thân trong bệnh đái tháo đường tuýp 2 là rất quan trọng, giúp cho người bệnh có thế kiểm soát được bệnh tật và phòng tránh được các biến chứng có thể xảy ra Tự chăm sóc bản thân bao gồm ít nhất bốn khía cạnh như chế

độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực thường xuyên, chế độ dùng thuốc đúng, chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà & khám sức khỏe định kỳ thường xuyên.[49]

Bệnh viện Tuệ Tĩnh là bệnh viện đa khoa hạng II trực thuộc Bộ Y tế, là cơ sở khám chữa bệnh theo hướng kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền Theo thống kê báo cáo hoạt động năm 2019, Bệnh viện tiếp nhận 48.345 người bệnh đến khám và điều trị với nhiều mặt bệnh khác nhau, trong đó số lượng người bệnh đái tháo đường tuýp 2 đến khám và điều trị khoảng 5.000 lượt [31] Cho đến nay, tại Bệnh viện vẫn chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về kiến thức, thực hành tự chăm sóc và một số yếu tố liên quan đến của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để đưa ra những khuyến nghị phù hợp cho bệnh nhân nhằm giúp bệnh nhân kiểm soát tốt lượng đường máu, hạn chế biến chứng của bệnh và giúp Bệnh viện nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh về đái tháo đường tuýp 2 Do

Trang 15

đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc

và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2022” với 2 mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2022

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2022

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa

Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO) năm 2000: “Đái tháo đường là một bệnh mạn tính do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc do tác dụng insulin không hiệu quả

máu.Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu và thần kinh”.[50]

1.1.2 Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ

Theo định nghĩa thì ĐTĐ tuýp 2 không chỉ có đường huyết cao mà là tình trạng rối loạn chuyển hóa nhiều thành phần (đường, mỡ, đạm) Nguyên nhân là sự kết hợp của 2 tình trạng: giảm tiết insulin tương đối của tế bào β tuyến tụy do sự kháng insulin tại mô đích [43]

Đặc điểm nổi bật của sinh lý bệnh ĐTĐ tuýp 2 là những rối loạn không đồng nhất biểu hiện bằng sự giảm nhạy cảm với insulin ở gan, cơ vân, mô mỡ và sự suy chức năng của tế bào β biểu hiện bằng những rối loạn tiết insulin Để duy trì lượng glucose máu bình thường cần có sự điều hòa 3 yếu tố về insulin: một là bài tiết insulin từ tế bào β, thứ hai là quá trình thu nạp và sử dụng insulin ở mô ngoại vi (chủ yếu là từ cơ vân và một phần mô mỡ), thứ ba là ức chế sản xuất insulin ở gan (một phần là ở ruột) [5]

Theo sinh lý khi lớn tuổi thì tế bào β tuyến tụy tiết insulin giảm đi Tốc độ giảm nhanh hay chậm chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền và bệnh lý Tình trạng kháng insulin cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền song nó bộc lộ rõ khi có những yếu tố khác tác động đến (như chế độ ăn không hợp lý, mập, lối sống ít vận động, hút thuốc…) Tác dụng insulin tại các mô mất dần đưa đến tình trạng thiếu insulin tương đối của cơ thể Từ đó làm cho đường và acid béo tự do tăng cao trong máu, ức chế tế bào β tuyến tụy làm giảm tiết insulin (tình trạng này được gọi là tình trạng ngộ độc đường và mỡ) Đầu tiên tuyến tụy còn tăng hoạt động để bù lại tình

Trang 17

trạng thiếu insulin tương đối nên đường huyết tạm thời không tăng Dần dần, khả năng này không còn nữa và xuất hiện ĐTĐ tuýp 2 thực sự [5, 34]

1.1.3 Chẩn đoán bệnh ĐTĐ

Theo Hướng dẫn Chẩn đoán và Điều trị Đái tháo đường tuýp 2 của Bộ Y tế Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây:[28]

a Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dl (hay 7 mmol/l) hoặc:

glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d Bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/l)

Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất

Lưu ý:

uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm

từ 8 -14 giờ)

- Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng 75g glucose, hòa trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó BN ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày, không mắc các bệnh lý cấp tính và không sử dụng các thuốc làm tăng glucose huyết Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch

* Khuyến cáo làm xét nghiệm để tầm soát, phát hiện ĐTĐ hoặc tiền ĐTĐ ở người lớn không có triệu chứng, biểu hiện lâm sàng [28]

Trang 18

a Người trưởng thành ở bất kỳ tuổi nào có thừa cân hoặc béo phì (BMI ≥ 23 kg/m2) và có kèm một trong số các yếu tố nguy cơ sau:

- HDL cholesterol < 35 mg/dl (0,9mmol/l) và/hoặc triglyceride >250mg/dl (2,8mmol/L)

acanthosis nigricans)

3 năm/lần

c Tất cả mọi người từ 45 tuổi trở lên

sau hoặc ngắn hơn tùy theo kết quả ban đầu và các yếu tố nguy cơ

1.1.4 Phân loại đái tháo đường

Theo Hướng dẫn của Bộ Y tế, đái tháo đường được phân thành 4 loại chính:[28]

1.1.4.1 Đái tháo đường tuýp 1

Đái tháo đường tuýp 1 do tế bào beta bị phá hủy nên BN không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (tuýp 1A), 5% vô căn (tuýp 1B) Bệnh nhân bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton Bệnh có 12 thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên Bệnh nhân cần insulin để ổn định glucose huyết.[28]

1.1.4.2 Đái tháo đường tuýp 2

Bệnh ĐTĐ tuýp 2 do sự kết hợp của kháng insulin và thiếu hụt insulin, chiếm hơn 95% các trường hợp ĐTĐ, thường xảy ra ở người trung niên và lớn tuổi nhưng ngày càng có xu hướng trẻ hóa Bệnh ĐTĐ tuýp 2 thường có yếu tố gia đình và là hậu quả của sự tác động đồng thời của yếu tố gen và một số yếu tố thuận lợi, bao gồm cả các yếu tố môi trường Nguy cơ mắc ĐTĐ tuýp 2 tăng lên cùng với tuổi tác,

Trang 19

béo phì và ít hoạt động thể lực, nguy cơ cao hơn ở phụ nữ có ĐTĐ thai kỳ, người có tăng huyết áp hoặc rối loạn lipid máu và tần số thay đổi ở các nhóm dân tộc/chủng tộc khác nhau [41]

1.1.4.3 Đái tháo đường thai kỳ:

Đái tháo đường thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ tuýp 1, tuýp 2 trước đó Nếu phụ nữ có thai 3 tháng đầu được phát hiện tăng glucose huyết thì chẩn đoán là ĐTĐ chưa được chẩn đoán hoặc chưa được phát hiện và dùng tiêu chí chẩn đoán như ở người không có thai [28]

1.1.4.4 Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ

Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo gen trội tại tế bào beta Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo gen lặn tại tế bào beta: Khiếm khuyết gen liên quan đến hoạt tính insulin

Các hội chứng bất thường nhiễm sắc thể khác

Bệnh lý tụy ngoại tiết

Đái tháo đường do bệnh lý nội tiết

Đái tháo đường do thuốc hoặc hóa chất [28]

1.1.5 Biến chứng của đái tháo đường

Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và sẽ xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Bệnh nhân

có thể tử vong do các biến chứng này

1.1.5.1 Các biến chứng cấp tính

Hôn mê nhiễm toan ceton: Là biến chứng cấp tính có nguy cơ tử vong cao ở bệnh nhân ĐTĐ.[47] Nguyên nhân chính là do tăng các hoocmon gây tăng đường huyết và thiếu hụt insulin Hậu quả cuối cùng dẫn tới tình trạng lợi tiểu thẩm thấu gây ra tình trạng mất nước và điện giải, toan chuyển hóa máu.[19]

Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do tăng đường huyết: Là biến chứng hay gặp

do tình trạng đường máu tăng rất cao, mất nước nặng do tăng đường niệu và lợi tiểu thẩm thấu gây ra tình trạng mất nước.[19]

Trang 20

Hạ glucose huyết: Là tình trạng đường huyết hạ thấp < 3,9 mmol/l, là biến chứng thường gặp nhất trong bệnh ĐTĐ, có thể dẫn đến tử vong nếu không phát hiện và xử trí kịp thời, đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi.[19] [32]

1.1.5.2 Biến chứng mạn tính

Biến chứng tim mạch: Huyết áp cao, cholesterol cao, đường huyết cao và các yếu tố nguy cơ khác góp phần làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ [54] Người mắc bệnh ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh lý mạch vành cao gấp 2 - 3 lần so với người bình thường Trong ĐTĐ tuýp 2,80% trường hợp tử vong do các biến chứng về tim mạch[54],[48] ,[51]

Biến chứng thần kinh: ĐTĐ gây ảnh hưởng cho các dây thần kinh khắp cơ thể khi đường máu quá cao, làm tổn thương mạch máu nhỏ nuôi dây thần kinh Bệnh lý hay gặp là viêm đa dây thần kinh Khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất là các chi, đặc biệt là đôi chân[51]

Biến chứng mắt: Bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể, bệnh glaucoma dẫn đến giảm thị lực và mù lòa Biến chứng võng mạc thường xuất hiện sau 5 năm ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1 và tất cả bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 Bệnh võng mạc là nguyên nhân hàng đầu gây mù và khuyết tật thị giác ở bệnh nhân ĐTĐ Bệnh nhân nên kiểm tra thị lực mỗi 1 - 2 năm và cần kiểm tra thường xuyên hơn với bệnh nhân đã mắc bệnh lâu năm [48],[51],[18]

Biến chứng thận: Đường huyết cao thường xuyên làm tổn thương hệ thống lọc của thận có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể đảo ngược Bệnh thận do ĐTĐ là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy thận giai đoạn cuối Kiểm soát tốt đường huyết và huyết áp có thể ngăn ngừa các biến chứng ở thận [51],[4]

Biến chứng bàn chân: Là biến chứng hay gặp và là nguyên nhân lớn dẫn tới cắt cụt ở bệnh nhân ĐTĐ Bệnh lý bàn chân là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý mạch máu ngoại vi, bệnh lý mạch máu lớn và vệ sinh kém Nguy cơ cắt cụt chi ở người ĐTĐ cao gấp 25 lần người bình thường, nguy cơ cao hơn ở người lớn tuổi [51],[18],[54]

Trang 21

1.1.6 Điều trị bệnh đái tháo đường

1.1.6.1 Nguyên tắc điều trị cho người bệnh đái tháo đường [26]

Lập kế hoạch toàn diện, tổng thể, lấy người bệnh làm trung tâm, cá nhân hóa cho mỗi người mắc đái tháo đường, phát hiện và dự phòng sớm, tích cực các yếu tố nguy cơ, giảm các tai biến và biến cố

Đánh giá tổng thể và quyết định điều trị dựa trên cơ sở:

Tình trạng sức khỏe chung, bệnh lý đi kèm, các chức năng trong hoạt động thường ngày, thói quen sinh hoạt, điều kiện kinh tế, xã hội, yếu tố tâm lý, tiên lượng sống, cá thể hoá mục tiêu điều trị

Nguyên tắc sử dụng thuốc: can thiệp thay đổi lối sống ưu tiên hàng đầu, hạn chế tối đa lượng thuốc dùng, định kỳ kiểm tra tác dụng và tuân thủ thuốc cũ trước khi kê đơn mới, phác đồ phù hợp có thể tuân thủ tốt - tối ưu điều trị, khả thi với BN,

1.1.6.2 Các phương pháp điều trị cho người bệnh đái tháo đường

Tư vấn, hỗ trợ, can thiệp thay đổi lối sống: không hút thuốc, không uống rượu bia, chế độ ăn và hoạt động thể lực (áp dụng cho tất cả người bệnh, các giai đoạn)

Tư vấn tuân thủ điều trị, kiểm soát cân nặng Thuốc uống hạ đường huyết - Thuốc tiêm hạ đường huyết Kiểm soát tăng huyết áp - Kiểm soát rối loạn lipid máu Chống đông

Điều trị và kiểm soát biến chứng, bệnh đồng mắc

Trang 22

1.1.6.3 Các loại thuốc điều trị ĐTĐ[26]

Thuốc uống: Metformin, Sulfonylurea, ức chế enzym alpha glucosidase, ức chế kênh SGLT2, ức chế enzym DPP- 4, TZD (Pioglitazon)

Thuốc tiêm: Insulin, đồng vận thụ thể GLP-1

1.1.7 Phòng bệnh đái tháo đường

Hiện nay, với những hiểu biết về vai trò của yếu tố nghiên cứu, sinh lý bệnh cũng như các biến chứng của bệnh ĐTĐ, người ta có thể khẳng định ĐTĐ tuýp 2 có thể phòng được với các cấp độ khác nhau Có 3 cấp độ dự phòng [1]:

Dự phòng cấp 1: Sàng lọc để tìm ra nhóm người có nguy cơ mắc bệnh; can thiệp tích cực nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong cộng đồng

Dự phòng cấp 2: Với những người đã bị bệnh ĐTĐ, nhằm làm chậm xảy ra các biến chứng, giảm mức độ nặng của biến chứng; phục hồi chức năng cơ quan bị tổn thương; nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Dự phòng cấp 3: Lồng ghép ĐTĐ vào chương trình sức khỏe quốc gia; đánh giá đúng mức gánh nặng của bệnh ĐTĐ; kiện toàn mạng lưới quản lý chăm sóc và điều trị ĐTĐ; hoàn thiện chính sách xã hội dành cho người ĐTĐ

1.1.8 Dịch tễ học về bệnh đái tháo đường

1.1.8.1 Dịch tễ đái tháo đường tuýp 2

Theo Liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới có 463 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 578 triệu người vào năm 2030 và 700 triệu người vào năm 2045 Ước tính hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019 Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ tuýp 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch,

mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi.[28]

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy: tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường trên toàn quốc ở người trưởng thành là

Trang 23

5,42%, tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toàn quốc năm 2003) Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%, trong đó tỷ lệ ĐTĐ được chẩn đoán là 31,1%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán là 69,9% Trong số những người được chẩn đoán, tỷ lệ ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế: 28,9%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được quản lý: 71,1% Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF) cho thấy năm

2019 Việt Nam có tỷ lệ 6% người trưởng thành mắc ĐTĐ.[28]

1.1.8.2 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

Các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ thường được chia làm 4 nhóm chính: Di truyền, nhân chủng, hành vi lối sống và các nhân tố trung gian [3], [73]

1.1.8.2.2 Yếu tố nhân chủng

Yếu tố tuổi: Nguy cơ mắc ĐTĐ tuýp 2 tăng theo dần theo quá trình lão hóa của cơ thể Yếu tố tuổi được xếp ở vị trí đầu tiên trong các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ tuýp 2 Tuổi trên 45 là một YTNC quan trọng của bệnh Theo nghiên cứu của Thái Hồng Quang, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở tuổi 65 trở lên chiếm tới 16% [23] Theo nghiên cứu của Trần Minh Long, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nhóm tuổi từ 45 - 69 cao hơn nhóm tuổi từ 30 - 44 là 2,1 lần [13]

Yếu tố chủng tộc: Bệnh ĐTĐ tuýp 2 gặp ở tất cả các dân tộc, nhưng với tỷ lệ

và mức độ hoàn toàn khác nhau ở các chủng tộc Những người Mỹ gốc Phi, người

Mỹ gốc Á, Tây Ban Nha, các đảo châu Á - Thái Bình Dương… có nguy cơ mắc

Trang 24

ĐTĐ tuýp 2 cao hơn các chủng tộc khác Những dân tộc có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tuýp 2 cao, thì có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thai kỳ cao [5]

Yếu tố giới: Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam và nữ thay đổi phụ thuộc vào chủng tộc,

độ tuổi, điều kiện sống Nhìn chung, trong hầu hết các điều tra dịch tễ học về ĐTĐ

ở trên thế giới và trong nước, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nữ đều cao hơn nam Năm 2001, điều tra dịch tễ học tại 4 thành phố lớn đã xác định tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nữ là 6,6%, nam là 4,9% [27] Theo nghiên cứu của Nguyễn Vinh Quang tại Nam Định và Thái Bình năm 2007 cho tỷ lệ ĐTĐ tuýp 2 ở nữ là 3,88%, nam là 3,48%[22]

1.1.8.2.3 Yếu tố hành vi lối sống

insulin, nếu không kiểm soát tốt sẽ tiến triển thành ĐTĐ Nguy cơ mắc ĐTĐ do béo phì có thể điều chỉnh bằng lối sống tăng cường hoạt động thể lực và kiểm soát tốt trọng lượng cơ thể Theo nghiên cứu của Thái Hồng Quang, những người béo phì

độ 1 có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao gấp 4 lần, những người béo phì độ 2 có nguy

cơ mắc bệnh ĐTĐ cao gấp 30 lần người bình thường [23]

Thừa cân và béo phì được coi là nguyên nhân chính phát sinh ĐTĐ tuýp 2 hiện nay, và quan trọng đây là yếu tố can thiệp được Ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 , béo phì vừa là yếu tố dự báo bệnh ĐTĐ vừa là yếu tố nguy cơ tim mạch Béo bụng

có liên quan mật thiết với hiện tượng kháng insulin do thiếu hụt sau thụ thể, dẫn đến

sự thiếu hụt insulin tương đối do giảm số lượng thụ thể ở các mô ngoại vi (chủ yếu

là mô cơ, mô mỡ) Do tính kháng insulin cộng với sự giảm tiết insulin dẫn đến sự giảm tính thấm của màng tế bào với glucose ở tổ chức cơ và mỡ, dẫn tới hiện tượng

ức chế quá trình phosphoryl hóa và oxy hóa glucose, đồng thời làm chậm chuyển carbohydrat thành mỡ, giảm tổng hợp glycogen ở gan, tăng tân tạo glucose mới, và hậu quả tất yếu là bệnh đái tháo đường xuất hiện[18]

Các nghiên cứu về số đo vòng eo liên quan với nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường cho thấy như sau:

+ Vòng eo < 90 cm (nam), hoặc < 80 cm (nữ): bình thường

+ Vòng eo ≥ 90 cm (nam), hoặc ≥ 80 cm (nữ): có nguy cơ

Trang 25

BMI được kiểm soát thông qua chế độ ăn uống và luyện tập Bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 được đánh giá là kiểm soát BMI ở mức tốt khi BIM trong khoảng 18.5 – 22.9

và kiểm soát kém khi BMI ≥ 23[28]

Ít hoạt động thể lực: Sự dư thừa năng lượng kết hợp với lối sống tĩnh tại làm tăng nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ Ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2, vận động thể lực thường xuyên có khả năng làm giảm glucose máu, giúp kiểm soát lipid máu, huyết áp và cải thiện tình trạng kháng insulin[51] Theo Nguyễn Thành Lâm, nhóm hoạt động thể lực mức độ nhẹ có nguy cơ mắc ĐTĐ tuýp 2 cao hơn 1,34 lần so với nhóm hoạt động thể lực ở mức độ nặng và trung bình [11]

thiếu hụt vitamin, các yếu tố vi lượng góp phần thúc đẩy sự tiến triển của bệnh ĐTĐ Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế, khẩu phần ăn nhiều rau xanh sẽ góp phần đáng kể vào việc giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy, những người thường xuyên ăn gạo nâu (gạo chưa xay xát kỹ) có nguy cơ mắc ĐTĐ thấp hơn 11% so với người ít khi ăn gạo này và việc sử dụng thường xuyên ngũ cốc nguyên hạt có thể làm giảm nguy cơ mắc ĐTĐ xuống 36% [72], [42]

1.1.8.2.4 Yếu tố chuyển hóa và nguy cơ trung gian

Các yếu tố liên quan đến thai nghén: ĐTĐ thai kỳ, tiền sử đẻ con trên 4 kg Trẻ sinh ra từ những bà mẹ mắc ĐTĐ thai kỳ có nguy cơ mắc bệnh béo phì và ĐTĐ tuýp 2 cao hơn trẻ bình thường.[54]

Tiền sử mắc tiền ĐTĐ: Còn được gọi là rối loạn dung nạp glucose hay rối loạn đường huyết lúc đói Tiền ĐTĐ có thể kiểm soát được bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý và lối sống tăng cường hoạt động thể lực, giúp làm giảm nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ tuýp 2

Tăng huyết áp: Làm tăng nguy cơ tiến triển các biến chứng tim mạch, biến chứng thận và một số biến chứng khác ở bệnh nhân ĐTĐ Tăng huyết áp gặp ở đa

số bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 và tỷ lệ mắc ĐTĐ tuýp 2 ở bệnh nhân tăng huyết áp cũng cao hơn nhiều so với người bình thường cùng lứa tuổi Nghiên cứu của Trần Minh

Trang 26

Long cho thấy người có tiền sử tăng huyết áp có tỷ lệ ĐTĐ tuýp 2 cao hơn người không có bệnh lý này là 1,86 lần [13]

Rối loạn lipid máu: Là một YTNC dẫn tới ĐTĐ Sự tăng các acid béo tự do trong máu gây ảnh hưởng đến chức năng của tế bào sản xuất insulin ở tụy, dẫn đến giảm bài tiết insulin và giảm tổng hợp insulin Ngoài ra, tăng acid béo tự do làm tăng kháng insulin ngoài tế bào, glucose không đi được vào trong tế bào dẫn đến tăng nồng độ glucose máu

1.1.8.2.5 Yếu tố khác

Stress: Stress có thể làm giảm khả năng ứng phó với công việc hàng ngày, kể

cả việc chăm sóc sức khỏe của bản thân Các nội tiết tố được phóng thích khi bị stress làm cơ thể giải phóng glucose dự trữ và chất béo để cung cấp thêm năng lượng cần thiết để đối phó với căng thẳng Đường máu tăng cao trong một thời gian dài cùng với hiện tượng kháng insulin hoặc thiếu hụt insulin là nguy cơ dẫn đến ĐTĐ tuýp 2 [71]

1.2 Kiến thức, thực hành tự chăm sóc tại nhà của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2

Đái tháo đường là một căn bệnh mạn tính, phải điều trị lâu dài, nhiều biến chứng nguy hiểm và gần như không thể tránh khỏi, tuy nhiên chúng ta có thể làm chậm tiến triển của các biến chứng này cũng như mức độ của biến chứng bằng cách quản lý tốt bệnh ĐTĐ [32] Chính vì vậy việc điều trị bệnh ĐTĐ ngoài sự điều trị của các bác sĩ tại bệnh viện thì kiến thức và thực hành tự chăm sóc tại nhà của Bệnh nhân là cực kì quan trọng

Kiến thức tự chăm sóc tại nhà của người bệnh ĐTĐ tuýp 2: là sự kết hợp đủ

4 biện pháp bao gồm chế độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực thường xuyên, chế độ dùng thuốc đúng, chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà & khám sức khỏe định kỳ thường xuyên

* Tiêu chí đo lường tuân thủ chế độ dinh dưỡng: Theo khuyến cáo của các chuyên

gia dinh dưỡng [2] Người bệnh ĐTĐ tuýp 2 nên tuân thủ các nguyên tắc sau:

Các thực phẩm nên sử dụng: Nên sử dụng các loại thực phẩm có chỉ số đường thấp dưới 55% trong bữa ăn như: hầu hết các loại rau trừ bí đỏ, các loại đậu

Trang 27

(đậu phụ, đậu xanh ), các loại trái cây (ổi, củ đậu…) Chọn các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít chất béo và/hoặc nhiều acid béo chưa no có lợi cho sức khỏe như thịt nạc (thịt gia cầm nên bỏ da), nên ăn cá ít nhất 3 lần trong mỗi tuần

Các thực phẩm nên hạn chế như: Cơm, miến dong, bánh mỳ (chỉ nên ăn tối

đa 1 lần/1 loại/1 ngày), các món ăn rán, quay

Các thực phẩm cần tránh không nên ăn: Cần tránh các thực phẩm có chỉ số đường cao trên 55% và hấp thu nhanh như: nước uống có đường, bánh kẹo, đồ ngọt, dưa hấu, dứa, các loại khoai bỏ lò (khoai tây nướng, khoai lang nướng…) Chỉ sử dụng trong các trường hợp đặc biệt khi có triệu chứng hạ glucose máu Ngoài ra cũng không dùng óc, phủ tạng, lòng, gan và đồ hộp…

*Tiêu chí đo lường chế độ hoạt động thể lực [20, 22, 35]:

 Loại hình hoạt động thể lực với cường độ thấp: tập dưỡng sinh, Yoga, làm các công việc nhẹ ở nhà như nội trợ Theo khuyến cáo của WHO NB ĐTĐ nên hoạt động thể lực với cường độ từ mức trung bình trở lên [33]

Tần suất: nên tập ít nhất 2-3 lần/tuần, tối thiểu 30 phút mỗi ngày

*Tiêu chí đo lường chế độ dùng thuốc:

Tuân thủ dùng thuốc là chế độ điều trị dùng thuốc đều đặn suốt đời, đúng thuốc, đúng giờ, đúng liều lượng Theo khuyến cáo của WHO năm 2003 [33], và WHO/IDF năm 2012 [35], NB mắc các bệnh lý mạn tính được coi là tuân thủ điều trị thuốc khi:

Thực hiện được ít nhất 90% phác đồ điều trị trong vòng 1 tháng Người bệnh ĐTĐ được coi là không tuân thủ điều trị nếu số lần quên dùng thuốc (uống/tiêm) >

3 lần/tháng

Trang 28

Những trường hợp quên dùng thuốc uống/tiêm thì nên xin ý kiến bác sỹ và nếu quên thì không nên uống bù/tiêm bù vào lần uống/tiêm sau

Không được tự ý điều chỉnh liều dùng

* Tiêu chí đo lường chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà & khám định kỳ

[33]:

Người bệnh đang dùng thuốc uống hạ đường huyết nên thử đường huyết tối thiểu 2 lần/tuần Vì vậy NB được coi là tuân thủ kiểm soát đường huyết tại nhà khi người bệnh đo được đường huyết trên 2 lần/tuần

Người bệnh đã được chẩn đoán ĐTĐ tốt nhất là đi khám sức khỏe định kỳ 1 tháng/1 lần

1.3 Một số các nghiên cứu về thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc và các yếu tố liên quan của bệnh nhân ĐTĐ trên thế giới và tại Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới:

Theo Nghiên cứu của Shah V N và cộng sự năm 2009 tiến hành trên 238 bệnh nhân ĐTĐ trong đó: 52% là nam giới; tuổi trung bình 55,82 ± 10,2 năm; cân nặng trung bình 64,52 ± 10,96 kg; thời gian mắc bệnh trung bình 8,2 ± 6,8 năm 46,63% biết thế nào là bệnh ĐTĐ;46% bệnh nhân biết sinh lý bệnh; gần 50% biết biến chứng bệnh; 38,23% nghĩ rằng bệnh ĐTĐ có thể chữa khỏi; 82,77% biết làm thế nào để phát hiện ĐTĐ; 17,64% biết nguyên nhân gây bệnh; Về vấn đề làm thế nào để kiểm soát ĐTĐ: 65,12% tự chăm sóc bệnh ĐTĐ; 74,78% biết thay đổi chế

độ ăn uống; 31,93% ăn rau xanh hàng ngày; 54,21% ăn trái cây thường xuyên; 7,14% biết ngừng hút thuốc lá, uống rượu; 51,23% biết các bài tập thể dục; 83,16% nghĩ rằng tập thể dục có lợi cho bệnh trong đó có đến 84,05% nghĩ rằng các bài tập thể dục chỉ người béo phì mới cần tập; 10,08% tự theo dõi đường huyết tại nhà; 70,16% kiểm tra dường huyết hàng tháng; 56% thường xuyên kiểm tra bàn chân Trong nghiên cứu này tác giả cũng cho biết hầu hết bệnh nhân không hài lòng với thời gian tư vấn của bác sĩ điều trị Thời gian tư vấn ít hơn 5 phút gần 50%; 85,29% được tư vấn về bệnh; 85,29% được tư vấn về chế độ ăn uống; 64,28% được tư vấn

Trang 29

về các bài tập thể dục; 34,43% được tư vấn kiểm tra bàn chân thường xuyên; 33,61% được khuyến khích tự chăm sóc bệnh [69]

Theo nghiên cứu của Gul N đã nghiên cứu trên 100 bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 tuổi trung bình 50±5 năm với tỉ lệ nam nữ là 1:3 Nghiên cứu này cho thấy nhận thức của bệnh nhân về bệnh ĐTĐ còn thấp cụ thể: 33,5% biết kiểm soát đường máu; 69% biết trả lời chính xác các yếu nguy cơ; 39% biết biến chứng bệnh; 61% thường xuyên kiểm tra đường huyết nhưng chỉ số ít trong đó biết đường máu mục tiêu Chỉ có 1/6 bệnh nhân trả lời chính xác câu hỏi liên quan đến dinh dưỡng; 70% trả lời hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ; 92% trả lời huyết áp cao; 42% trả lời tăng lipid máu; 76% trả lời lối sống ít vận động; 66% trả lời trọng lượng cơ thể tăng Nhận thức về biến chứng thận và mắt khá thấp [55]

nghiên cứu cắt ngang trên 244 bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 trong đó nữ chiếm 52,5% cho thấy: 18% đối tượng không biết chữ; 24,6% đến từ nông thôn; 16% uống rượu; 9,8% có hút thuốc lá; 17,6% không hoạt động thể lực Nghiên cứu còn cho biết điểm trung bình cho kiến thức thực hành tương ứng 81, 40 và 41 Trong tất cả các đối tượng 12,3% có kiến thức đúng và 16% có thực hành đúng Nghiên cứu của Anju Gautam cũng chỉ ra rằng những người ở nhóm tuổi từ 41 đến 60 có kiến thức

và thực hành đạt yêu cầu cao (66,7% so với 59,0%) và thực hành hơn những người

ở nhóm tuổi khác Nữ có nhiều khả năng có kiến thức và thực hành đạt yêu cầu cao (53,3% so với 59,0%) và thực hành hơn nam Những người tham gia dịch vụ (nhà nước và tư nhân) có kiến thức đầy đủ cao hơn những người nội trợ Sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê được tìm thấy ở mức độ hiểu biết theo tuổi (p = 0,006), trình độ học vấn (p = <0,001) và tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường (p = 0,003) Tiếp theo, có sự khác biệt đáng kể về trình độ và trình độ học vấn (p = 0,012) Ngược lại, mức độ thực hành khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với giới tính (p = 0,049) và tiền

sử gia đình mắc bệnh tiểu đường (p = 0,050) Không có sự khác biệt đáng kể về mức độ kiến thức (p = 0,171), thái độ (p = 0,209) và thực hành (p = 0,483) so với nghề nghiệp [39]

Trang 30

1.3.2 Tại Việt Nam

Hiện tại ở Việt Nam, để thành công trong công tác điều trị bệnh ĐTĐ, người bệnh ĐTĐ cần phải tuân thủ điều trị cũng như hiểu biết các kiến thức về tự chăm sóc tại nhà như chế độ dung thuốc, chế độ dinh dưỡng, chế độ tập luyện, kiểm soát đường huyết và tái khám….Điều này góp phần đáng kể vào công tác điều trị bệnh ũng như phòng chống các biến chứng nặng có thể xảy ra

Nghiên cứu về kiến thức tuân thủ điều trị: Theo nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng Thúy năm 2019 tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La thì điểm trung bình kiến thức chỉ đạt 20,58 ± 5,6 điểm trên tổng 36 điểm, trong đó: tỷ lệ NB có kiến thức đạt là 64%; không đạt

là 36% [9] Cũng nghiên cứu về vấn đề này, theo Nguyễn Trọng Nhân và cộng sự, tỉ lệ người bệnh có kiến thức về ăn uống của người bệnh Đái tháo đường tuýp 2 chiếm khoảng 67,35% điểm trung bình kiến thức về chế độ điều trị [29]

Nghiên cứu về tuân thủ chế độ dùng thuốc: Đã có nhiều nghiên cứu về việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân Đái tháo đường như về việc tuân thủ việc dùng thuốc như nghiên cứu của Lưu Thị Hạnh tại khoa Nội 2, Bệnh viện Xanh Pôn năm

chiếm 95.4%, có 63,1% bệnh nhân uống thuốc có chú ý đến liên quan với bữa ăn và 89,2% bệnh nhân uống thuốc đúng loại theo chỉ dẫn của bác sĩ còn lại là bệnh nhân không mua thuốc, tự uống thuốc có sẵn hoặc có người cho Còn về tuân thủ điều trị bằng thuốc tiêm có 68,7% bệnh nhân tiêm insulin liên quan đến bữa ăn theo chỉ định,65,6% bệnh nhân tiêm đúng thời gian chỉ định, có 59,4% bệnh nhân chú ý đến

vô trùng khi tiêm, 75% bệnh nhân bảo 17 quản thuốc đúng Chỉ có 3,1 % bệnh nhân chú ý luân chuyển vị trí tiêm hàng ngày, 53,1% tiêm đúng loại; 87,5% biết cách lấy thuốc đúng, [37]

Nghiên cứu về việc tuân thủ chế độ ăn, theo nghiên cứu của Phạm Vân Thúy

và Nguyễn Đô Huy năm 2012, ở nhóm các bệnh nhân tuân thủ điều trị có 89,6% bệnh nhân thực hiện chế độ ăn kiêng, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không tuân thủ điều trị, việc tuân thủ chế độ ăn kiêng là 3,3% [10] Nghiên cứu của Nguyễn

Trang 31

Trọng Nhân năm 2019 cũng cho biết tỉ lệ người bệnh tuân thủ điều trị chiếm 41,84% và người bệnh có kiến thức đúng về chế độ dinh dưỡng chiếm 67,35% [29]

Nghiên cứu của Phạm Thị Thủy tại Bệnh viện Đa khoa Quảng Ninh năm 2019: Về tuân thủ về kiểm soát đường huyết và tái khám, cho thấy tỉ lệ người bệnh tuân thủ đi khám định kỳ chiếm 84,9%, còn lại 15,1% thực hiện tái khám nhưng không đúng theo lịch hẹn hay khuyến cáo của cán bộ y tế Tuân thủ kiểm tra đường huyết tại nhà ở mức độ thường xuyên ( ≥2 lần/tuần) là 68.3%, còn lại là không kiểm tra đường huyết tại nhà hoặc có kiểm tra đường huyết tại nhà nhưng ở mức độ không thường xuyên [30]

Nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Lan năm 2018: Về tuân thủ hoạt động thể lực của bệnh nhân ngoại trú đái tháo đường, số BN ĐTĐ thường xuyên luyện tập thể dục thể thao chiếm tỷ lệ cao (68,2%), số có thời gian luyện tập 30ph/ngày chiếm 54,8%, số có mức độ tập vừa phải chiếm 58,3% Trong đó, loại hình đi bộ được đối tượng nhiên cứu luyện tập chiếm tỷ lệ cao (80,8%); môn thể thao chạy được sử dụng với tỷ lệ thấp nhất (4,2%) Các môn thể thao khác mà ĐTNC đang luyện tập chiếm 20,2% [12]

Mối liên quan giữa tuân thủ kiểm soát đường huyết với các yếu tố đã được tìm thấy trong nhiều nghiên cứu Nghiên cứu của Phạm Thị Tuyết năm 2019 đã cho thấy nhóm đối tượng dưới 60 tuổi có khả năng không tuân thủ cao hơn 1,65 lần nhóm từ 60 tuổi trở lên, nhóm sống ở nông thôn có khả năng không tuân thủ gấp 3,177 lần so với nhóm sống ở thành phố, nhóm có công việc bán thời gian và còn đi làm có khả năng không tuân thủ cao gấp 2,86 lần so với nhóm nghỉ hưu [36]

Nghiên cứu của Bùi Công Nguyên năm 2020 cũng tìm thấy mối liên quan có

ý nghĩa thống kê giữa yếu tố nghề nghiệp và thời gian mắc bệnh với tuân thủ hoạt động thể lực của người bệnh (p<0,05), yếu tố mắc các bệnh mạn tính kèm theo hoặc

có những biến chứng của ĐTĐ có liên quan đến việc tuân thủ chế độ ăn của ĐTNC [14] Nghiên cứu Đỗ Quang Tuyển tại bệnh viện Lão khoa những người có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm có nguy cơ không tuân thủ cao gấp 2,6 lần so với nhóm

từ 5 năm trở lên (p<0,05) [35]

Trang 32

1.4 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Nội tiết chuyển hóa - Bệnh viện Tuệ Tĩnh Bệnh viện Tuệ Tĩnh được thành lập năm 2006, là bệnh viện thực hành trực thuộc Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam tại số 2 - Trần Phú - Hà Đông - Hà Nội

Bệnh viện Tuệ Tĩnh là bệnh viện đa khoa hạng II trực thuộc Bộ Y tế, là cơ sở khám chữa bệnh theo hướng kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền Theo thống

kê báo cáo hoạt động năm 2019, Bệnh viện tiếp nhận 48.345 người bệnh đến khám

và điều trị với nhiều mặt bệnh khác nhau, trong số lượng người bệnh đái tháo đường tuýp 2 đến khám và điều trị khoảng 5.000 lượt [31]

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu

Hình 1: Khung lý thuyết nghiên cứu

Kiến thức tự chăm sóc về bệnh ĐTĐ tuýp 2

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường tuýp 2 tại khoa Nội tiết chuyển hóa – Bệnh viện Tuệ Tĩnh

* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

- Bênh nhân từ 18 tuổi trở lên

- Đang được điều trị ngoại trú tại khoa Nội tiết chuyển hóa – Bệnh viện Tuệ Tĩnh

- Có khả năng giao tiếp đủ để trả lời phỏng vấn

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu:

- Người bệnh có biến chứng nặng mà không thể tham gia nghiên cứu được

mạch máu não, câm điếc, sa sút trí tuệ, không biết chữ

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

n: Là số người bệnh đái tháo đường tuýp 2 cần cho nghiên cứu

p= 0,142 Tỷ lệ thực hành tuân thủ điều trị ĐTĐ tuýp 2 (Theo nghiên cứu của

Đỗ Quang Tuyền tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương [35])

d: Sai số ước lượng (lấy d = 0,05)

Trang 34

Z1-α/2: Giá trị thu được bằng cách tra bảng với α là mức ý nghĩa thống kê 0,05, Z= 1,96

Thay vào công thức, thu được n = 188 người bệnh Lấy thêm 5% dự phòng, thực tế nghiên cứu được 200 người bệnh

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện từ danh sách người bệnh đang được điều trị ngoại trú tới khám định kì tại khoa Nội tiết chuyển hóa – Bệnh viện Tuệ Tĩnh từ tháng 02/2022 đến tháng 04/2022 đến khi đủ cỡ mẫu thì dừng lại

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

mục tiêu nghiên cứu

đường của WHO năm 2003 [57] và bộ công cụ của tác giả Đỗ Văn Doanh [6] được tham khảo, đóng góp ý kiến của một số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực y học, phỏng vấn thử để chỉnh sửa nhiều lần và hoàn chỉnh trước khi đưa vào điều tra chính thức

Cấu trúc của bộ phiếu hỏi gồm 3 phần:

+ Phần 1: Thông tin của đối tượng nghiên cứu

+ Phần 2: Thông tin về kiến thức, thái độ thực hành tự chăm sóc tại nhà của bệnh nhân ĐTĐ

+ Phần 3: Thông tin về một số yếu tố liên quan đến tự chăm sóc tại nhà của bệnh nhân đái tháo đường

2.5.2 Kỹ thuật thu thập thông tin

Mỗi đối tượng tham gia nghiên cứu được ghi chép các dữ kiện bằng một phiếu điều tra có mã số riêng cho từng đối tượng

Thu thập các thông tin vào phiếu nghiên cứu Mẫu được lấy liên tục theo số lượng bệnh nhân đến khám cho đến khi đủ đối tượng

Thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền

Trang 35

Sau khi người bệnh tới khám và lấy thuốc định kì tại khoa Nội tiết chuyển

cứu Người bệnh đồng ý, ký giấy chấp thuận, hướng dẫn người người bệnh cách trả lời, trả lời thắc mắc nếu có Người bệnh tự điền vào phiếu, thu lại, kiểm tra thông tin còn thiếu, nếu có yêu cầu điền cho đủ

2.6 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Các biến số cụ thể như sau

loại

Phương pháp thu thập

A THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

tượng nghiên cứu ở thời điểm hiện tại tính theo tháng

Rời

bệnh ĐTĐ

Tính trung bình năm từ khi NB được

Trang 36

B KIẾN THỨC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở ĐTNC

8 Hiểu biết về kết quả

điều trị bệnh ĐTĐ

% nhận biết của ĐTNC về kết quả điều trị bệnh ĐTĐ

Định

tra đường máu

% ĐTNC cho rằng người bệnh mắc ĐTĐ thì nên kiểm tra đường máu như thế nào là tốt

Định

17

Hiểu biết về biến

chứng, hậu quả của

việc không tuân thủ

% ĐTNC biết những hậu quả do không tuân thủ điều trị gây ra

Định

Trang 37

C THỰC HÀNH VỀ TỰ CHĂM SÓC CỦA ĐTNC

Thực hành tuân thủ thuốc

thuốc ĐTĐ

Khoảng thời gian trung bình kể

từ lần đầu tiên ĐTNC bắt đầu được điều trị thuốc đến thời điểm phỏng vấn

Trang 38

26

Thời điểm đo

đường huyết tại

Định danh

Phỏng vấn/Bộ câuhỏi

sức khỏe định kỳ

% ĐTNC đi khám định kỳ theo hướng dẫn

Định danh

Phỏng vấn/Bộ câuhỏi

Thực hành tuân thủ dinh dưỡng

30 Mức độ tiêu thụ

thực phẩm

Mức độ tiêu thụ một số thực phẩm của ĐTNC trong vòng 1 tuần qua (số lượng trung bình)

Thứ hạng

Phỏng vấn/Bộ câu

Thực hành tuân thủ hoạt động thể lực

động thể lực

% những loại hình hoạt động thể lực mà đối tượng hay tập hàng ngày trong tuần vừa qua

Định danh

Phỏng vấn/Bộ câu

động thể lực

Thời gian hoạt động thể lực trung bình mỗi ngày của từng loại hình hoạt động thể lực

Thứ hạng

Phỏng vấn/Bộ câuhỏi

Định danh

Phỏng vấn/Bộ câu hỏi

Trang 39

2.7 Phân tích số liệu

2.7.1 Tiêu chí đánh giá

*Tuân thủ điều trị của NB ĐTĐ tuýp 2: là sự kết hợp đủ 4 biện pháp bao gồm chế

độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực thường xuyên, chế độ dùng thuốc đúng, chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà & khám sức khỏe định kỳ thường xuyên

*Tiêu chí đo lường tuân thủ chế độ dinh dưỡng: Theo khuyến cáo của các

chuyên gia dinh dưỡng [5] NB ĐTĐ tuýp 2 nên tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Các thực phẩm nên sử dụng: Nên sử dụng các loại thực phẩm có chỉ số

đường thấp dưới 55% trong bữa ăn như: hầu hết các loại rau trừ bí đỏ, các loại đậu (đậu phụ, đậu xanh ), các loại trái cây (ổi, củ đậu…) Chọn các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít chất béo và/hoặc nhiều acid béo chưa no có lợi cho sức khỏe như thịt nạc (thịt gia cầm nên bỏ da), nên ăn cá ít nhất 3 lần trong mỗi tuần

tối đa 1 lần/1 loại/1 ngày), các món ăn rán, quay

+ Các thực phẩm cần tránh không nên ăn: Cần tránh các thực phẩm có chỉ

số đường cao trên 55% và hấp thu nhanh như: nước uống có đường, bánh kẹo, đồ ngọt, dưa hấu, dứa, các loại khoai bỏ lò (khoai tây nướng, khoai lang nướng…) Chỉ

sử dụng trong các trường hợp đặc biệt khi có triệu chứng hạ glucose máu Ngoài ra cũng không dùng óc, phủ tạng, lòng, gan và đồ hộp…

Những thực phẩm ăn thường xuyên là những thực phẩm có tần suất ăn từ 3 lần trở lên trong 1 tuần

Những thực phẩm ăn không thường xuyên là những thực phẩm có tần suất ăn dưới 3 lần trong 1 tuần

*Tiêu chí đo lường chế độ hoạt động thể lực [42], [57], [58]:

Tuân thủ khi người bệnh hoạt động thể lực với cường độ từ mức trung bình trở lên ≥ 30 phút/ngày/tuần

Không tuân thủ khi người bệnh không hoạt động thể lực và hoạt động thể lực với cường độ thấp < 30 phút/ngày/tuần

Trang 40

*Tiêu chí đo lường chế độ dùng thuốc:

Tuân thủ dùng thuốc là chế độ điều trị dùng thuốc đều đặn suốt đời, đúng thuốc, đúng giờ, đúng liều lượng

* Tiêu chí đo lường chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà & khám định kỳ [57]:

+ Với bệnh những NB đang dùng thuốc uống hạ đường huyết nên thử đường huyết tối thiểu 2 lần/tuần Vì vậy NB được coi là tuân thủ kiểm soát đường huyết tại

+ NB đã được chẩn đoán ĐTĐ tốt nhất là đi khám sức khỏe định kỳ 1 tháng/1lần

2.7.2 Xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập sẽ được mã hoá, làm sạch Số liệu được nhập, làm sạch và phân tích trên chương trình phần mềm SPSS 20.0

Để đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành chúng tôi quy ước như sau:

Đánh giá kiến thức: gồm 10 câu hỏi

Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm Với câu hỏi nhiều ý đúng, trả lời đầy

đủ các ý đúng mới tính điểm, trả lời sai/thiếu ý không được tính điểm

Tổng số điểm tối đa của phần kiến thức là 10 điểm

Trong nghiên cứu này chúng tôi quy ước người bệnh có kiến thức đạt là khi trả lời đạt ≥70% số điểm ( ≥7 điểm)

Đánh giá thực hành:

+ Thực hành tuân thủ chế độ dùng thuốc: 2 câu

+ Thực hành kiểm soát đường huyết và khám định kỳ: 4 câu hỏi

+ Thực hành tuân thủ chế độ dinh dưỡng: 6 câu hỏi

+ Thực hành hoạt động thể lực: Tập luyện ≥ 30 phút/ngày hoặc 150 phút/tuần là 1 điểm Dưới đó hoặc hoàn toàn không tập là 0 điểm

Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm, tổng điểm phần thực hành là 13 điểm Trong nghiên cứu này chúng tôi quy ước người bệnh có thực hành đạt khi thực hiện được ≥70% số điểm (≥ 9,1 điểm) Với câu hỏi nhiều ý đúng, trả lời đầy đủ các ý đúng mới tính điểm, trả lời sai/thiếu ý không được tính điểm

Ngày đăng: 15/08/2023, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2011), "Quyết định số 3260/QĐ-BYT ngày 9 tháng 9 năm 2011, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3260/QĐ-BYT ngày 9 tháng 9 năm 2011, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
2. Trần Thị Hà An (2018), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2", Luận án Tiến sí Y học- Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2
Tác giả: Trần Thị Hà An
Năm: 2018
3. Tạ Văn Bình (2006), "Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam, các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam, các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
4. Tạ Văn Bình (2007), ""Làm gì để phòng chống bệnh Đái tháo đường và biến chứng", " Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm gì để phòng chống bệnh Đái tháo đường và biến chứng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
5. Tạ Văn Bình (2007), "Những nguyên lý - Nền tảng Bệnh đái tháo đường – Tăng glucose máu", Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý - Nền tảng Bệnh đái tháo đường – Tăng glucose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
6. Nguyễn Hồng Hạnh Đỗ Văn Doanh, Đinh Thị Thu (2016), "Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh", Tạp chí Khoa học Điều dưỡng 2, no. 3(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại bệnh viện tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Hồng Hạnh Đỗ Văn Doanh, Đinh Thị Thu
Năm: 2016
7. Đinh Thị Mỹ Dung (2017), "Khảo sát người bệnh hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường Type 2 điều trị tại khoa Nội tổng hợp- Bệnh viện E", Luận văn Tiến sĩ Y học- Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát người bệnh hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường Type 2 điều trị tại khoa Nội tổng hợp- Bệnh viện E
Tác giả: Đinh Thị Mỹ Dung
Năm: 2017
8. Lê Thị Hương Giang (2013), "Đánh giá tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 và một số yếu tố liên quan của người bệnh nngoaij trú tại bệnh viện 198", Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng- Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 và một số yếu tố liên quan của người bệnh nngoaij trú tại bệnh viện 198
Tác giả: Lê Thị Hương Giang
Năm: 2013
11. Nguyễn Thành Lâm (2012), "Nghiên cứu thực trạng tiền đái tháo đường và đái tháo đường typ 2 ở nhóm người có nguy cơ tại Ninh Bình năm 2012", Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng tiền đái tháo đường và đái tháo đường typ 2 ở nhóm người có nguy cơ tại Ninh Bình năm 2012
Tác giả: Nguyễn Thành Lâm
Năm: 2012
12. Lê Thị Ngọc Lan (2018), "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Viện Y học Phòng không-Không quân", Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Đại học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Viện Y học Phòng không-Không quân
Tác giả: Lê Thị Ngọc Lan
Năm: 2018
13. Trần Minh Long (2011), "Mô tả một số yếu tố liên quan đái tháo đường typ 2 và tiền đái tháo đường ở nhóm tuổi từ 30-69 tại tỉnh Nghệ An năm 2010,"Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả một số yếu tố liên quan đái tháo đường typ 2 và tiền đái tháo đường ở nhóm tuổi từ 30-69 tại tỉnh Nghệ An năm 2010
Tác giả: Trần Minh Long
Năm: 2011
14. Bùi Công Nguyên (2020), "&lt;Kien thuc, thuc hanh tuân thu, đieu tri và mot so yeu to liên quan o nguoi benh đai thao đuong type 2 đieu tri ngoai tru tai Benh vien E Trung uong nam 2019.pdf&gt;", Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kien thuc, thuc hanh tuân thu, đieu tri và mot so yeu to liên quan o nguoi benh đai thao đuong type 2 đieu tri ngoai tru tai Benh vien E Trung uong nam 2019.pdf
Tác giả: Bùi Công Nguyên
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp
Năm: 2020
15. Lê Hồ Thị Quỳnh Anh Nguyễn Thị Kiều Mi, Nguyễn Minh Tâm (2017), "Khảo sát hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường Type 2 tại một số xã,phường tỉnh Thừa Thiên Huế", Tạp chí Y dược học- Trường Đại học Y dược Huế. Tập 7, số 3- tháng 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường Type 2 tại một số xã,phường tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Lê Hồ Thị Quỳnh Anh Nguyễn Thị Kiều Mi, Nguyễn Minh Tâm
Năm: 2017
16. Nguyễn Xuân Thanh Nguyễn Thị Phương Thùy, Nguyễn Ngọc Tâm, Vũ Thị Thanh Huyền (2021), "Thực trạng tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường cao tuổi điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa đống đa", Tạp chí Y học Việt Nam. 507(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường cao tuổi điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa đống đa
Tác giả: Nguyễn Xuân Thanh Nguyễn Thị Phương Thùy, Nguyễn Ngọc Tâm, Vũ Thị Thanh Huyền
Năm: 2021
17. Nguyễn Thu Hương Nguyễn Văn Giang Lê Thị Hoa, Đào Thanh Xuyên (2021), "Danh gia kien thuc thuc hien đieu tri bang INSULIN và mot so yeu to liên quan o nguoi benh đai thao đuong type 2 đieu tri ngoai tru tai Benh vien Trung uong Thai Nguyen.pdf", Tạp chí nội tiết và Đái tháo đường.1(46), tr. 129-138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh gia kien thuc thuc hien đieu tri bang INSULIN và mot so yeu to liên quan o nguoi benh đai thao đuong type 2 đieu tri ngoai tru tai Benh vien Trung uong Thai Nguyen.pdf
Tác giả: Nguyễn Thu Hương Nguyễn Văn Giang Lê Thị Hoa, Đào Thanh Xuyên
Năm: 2021
18. Đại học Y Hà Nội (2012), "BENH HOC NOI KHOA TAP 2 - DHYHN 2012.pdf&gt;", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: BENH HOC NOI KHOA TAP 2 - DHYHN 2012.pdf
Tác giả: Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
19. Đại học Y Hà Nội (2012), "Bệnh học nội khoa tập II", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập II
Tác giả: Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
20. Thủ tướng chính phủ (2015), "&lt;Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2015-2025.pdf&gt;", Quyết định 376/QĐ-TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác giai đoạn 2015-2025.pdf
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2015
21. Nguyễn Hữu Quân (2018), "Thực trạng quản lý bệnh Đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa Đông Hưng của tỉnh Thái Bình", Luận văn Thạc sỹ Quản lý bệnh viện- Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý bệnh Đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa Đông Hưng của tỉnh Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Hữu Quân
Năm: 2018
22. Nguyễn Vinh Quang (2007), "Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường typ 2 và hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng tại Nam Định, Thái Bình (2002 - 2004)", Luận văn Tiến sỹ Y học, Học Viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường typ 2 và hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng tại Nam Định, Thái Bình (2002 - 2004)
Tác giả: Nguyễn Vinh Quang
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm