1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn Công pháp quốc tế

66 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Công Pháp Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Pháp Quốc Tế
Thể loại đề cương ôn
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn Công pháp quốc tế toàn bộ chương trình học Đề cương ôn Công pháp quốc tế toàn bộ chương trình học Đề cương ôn Công pháp quốc tế toàn bộ chương trình học Đề cương ôn Công pháp quốc tế toàn bộ chương trình học

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Lưu ý:

- Đề cương này chú thích các phần học thuộc, các phần đọc VBPL phù hợp với thi viết trên cơ sở bộ câu hỏi ôn thi vấn đáp

- Đối với thi vấn đáp: Học hết, học thuộc cả các điều luật

- Kiến thức lấy từ Giáo trình Công pháp quốc tế, Hướng dẫn học Công pháp quốc

tế và SLIDE bài giảng của nhiều giảng viên

VẤN ĐỀ 1: Khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển của luật quốc tế

(Chương I + III Giáo trình CPQT – HỌC THUỘC) (Bao gồm việc giải quyết câu 1 đến câu 5 Bộ câu hỏi vấn đáp)

I Khái quát chung LQT và các chủ thể LQT

- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền độc lập

- Các chủ thể khác của LQT (Đài Loan, Hồng Kong, Macau, Vaticang)

3 Điều kiện của chủ thể luật quốc tế

- Có sự tham gia vào những quan hệ quốc tế do LQT điều chỉnh (tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế)

- Có ý chí độc lập trong sinh hoạt quốc tế (không phụ thuộc vào chủ thể khác)

Trang 2

- Có đầy đủ quyền và nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm

vi điều chỉnh của LQT

- Có khả năng độc lập gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do những hành vi mà chủ thể đã thực hiện gây ra

4 Chủ thể quốc gia

- Các yếu tố xác đinh quốc gia

- Cơ sở pháp lý: Công ước Montevideo 1933

* Các yếu tố xác định 1 quốc gia: 4 yếu tố

+ Bao gồm: Vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất

+ Lãnh thổ xác định khoảng không gian trong đó quyền lực của quốc gia được thực hiện

+ Lãnh thổ quốc gia là 1 phần của trái đất bao gồm vùng đất, nước, vùng trời, lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia

+ Lãnh thổ không có dân cư, chính phủ là lãnh thổ vô chủ

+ Lãnh thổ là khoảng không gian thực thi quyền lực của Chính phủ đồng thời

là 1 trong các căn cứ để xác định quốc tịch cho từng cá nhân cộng đồng dân cư sinh sống trên lãnh thổ đó

* Dân cư:

+ Là tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định

và phải tuân theo pháp luật của quốc gia đó

+ Thành phần dân cư của một quốc gia gồm: công dân và người nước ngoài

* Chính phủ:

+ Là bộ máy quyền lực chính trị đại diện cho ý chí của quốc gia

+ Chính phủ phải có quyền lực thực sự Nghĩa là Chính phủ phải có đủ khả năng duy trì quyền lực của mình trên toàn bộ lãnh thổ và đối với tất cả các thành phần dân cư

Trang 3

+ Chính phủ phải đảm bảo duy trì trật tự công cộng, thực hiện tốt trách nhiệm lập pháp và tư pháp trong đối nội, làm tròn các cam kết quốc tế trong đối ngoại

+ Độc lập tham gia các QHPL QT

* Có khả năng độc lập tham gia các quan hệ pháp luật quốc tế:

+ Dựa trên ý chí của Chính phủ thể để quyết định việc tham gia hoặc không tham gia vào các QHQT

+ Chủ thể có thể tham gia quan hệ quốc tế thông qua hành vi của mình hoặc

ủy quyền cho chủ thể khác đại diện cho mình trong quan hệ quốc tế

- Thuộc tính chính trị - pháp lý đặc thủ của quốc gia là chủ quyền

Chủ quyền là thuộc tính chính trị - pháp lý không thể tách rời của quốc gia (đây là yếu tố giúp quốc gia trở thành một chủ thể cơ bản của LQT so với các chủ thể phái sinh khác) Bao gồm hai nội dung chủ yếu là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc

tế

Trong phạm vi lãnh thổ của của mình, quốc gia thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp mà không có bất kỳ sự can thiệp nào từ bên ngoài, thông qua những quyết định về mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nhưng phải trên

cơ sở ý chí chủ quyền của nhân dân

Trong quan hệ quốc tế, quyền độc lập của một quốc gia thể hiện qua quyền tự quyết mọi vấn đề đối nội và đối ngoại của quốc gia không có sự áp đặt từ chủ thể khác, trên cơ sở tôn trọng chủ quyền của mọi quốc gia trong cộng đồng quốc tế

Như vậy, các quốc gia dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, có tiềm lực sức mạnh hay yếu đều hoàn toàn bình đẳng với nhau về chủ quyền Sự thực hiện chủ quyền quốc gia chỉ có thể trọn vẹn khi quốc gia vừa đạt được lợi ích của mình mà không xâm phạm đến lợi ích hợp pháp của chủ thể quốc tế khác, tức là việc thực hiện chủ quyền phải gắn với những giới hạn cần thiết Sự giới hạn chủ quyền đó có thể do quốc gia tự xác định hoặc được xác định bằng những thỏa thuận quốc tế của quốc gia với các chủ thể khác của LQT

5 Tổ chức quốc tế liên chính phủ

Là những thực thể liên kết giữa các quốc gia và chủ thể khác trên cơ sở thỏa thuận thông trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện qua việc kí kết các điều ước quốc tế

Trang 4

Đặc điểm:

- Thành viên: Bao gồm quốc gia và các chủ thể khác

- Căn cứ thành lập: Ký kết ĐƯQT

- Quyền năng “phái sinh”

+ Các quốc gia trao cho + Chỉ hạn chế trong 1 số lĩnh vực

- Có cơ cấu tổ chức: Bao gồm cơ quan chính và cơ quan hỗ trợ

6 Các dân tộc giành quyền tự quyết

- Là chủ thể quá độ thành lập một quốc gia dân tộc độc lập, có chủ quyền (Hiện tại có duy nhất Palestine)

- Đều có quyền năng chủ thể

- Đều đáp ứng đầy đủ các điều kiện chủ thể của LQT

Có sự thỏa thuận, ký kết ĐƯQT giữa các quốc gia, tổ chức quốc tế

Thứ yếu, ít hơn nhưng tầm quan trọng và vai trò ngày càng được nâng cao

Trang 5

Mức độ

thực hiện Quyền năng tuyệt đối

Mặc dù độc lập nhưng trong quá trình tham gia QHQT vẫn phải chịu tác động nhất định của quốc gia

9 Đối tượng điều chỉnh của LQT

Tính chất Liên quốc gia, liên chính phủ: Các QHXH liên quan đến các chuẩn mực chung nhất,

10 Phương thức hình thành nguyên tắc pháp luật QT

Phương thức thỏa thuận (Công khai hoặc ngầm định)

- Công khai: Thông qua ký kết ĐƯQT,

- Ngầm định: Cơ sở hình thành TQQT

11 Cơ chế thực thi (cưỡng chế)

- Tự thực thi, tự cưỡng chế

- Hình thức cưỡng chế: Tập thể hoặc riêng lẻ

- Biện pháp cưỡng chế: Phi vũ trang, vũ trang

II Quy phạm pháp luật quốc tế

1 Khái niệm: Là quy tắc xử sự chung do các quốc gia và các chủ thể khác

của LQT thỏa thuận xây dựng lên trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể khác của LQT

2 Phân loại: Theo nhiều tiêu chỉ trong giáo trình

* Theo hình thức thể hiện

- Quy phạm ĐƯQT (quy phạm thành văn): là quy phạm được ghi nhận trong ĐƯQT do quốc gia và các chủ thể khác của LQT thỏa thuận xây dựng trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện thông qua đấu tranh, thương lượng nhằm ấn định, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong QHQT

Trang 6

- Quy phạm TQQT (quy phạm bất thành văn): là những quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn sinh hoạt quốc tế được các chủ thể của LQT thừa nhận là quy phạm có giá trị pháp lý bắt buộc

* Theo giá trí hiệu lực

- Quy phạm tùy nghi (thông thường)

- Quy phạm mệnh lệnh chung (Jus Cogens)

Là quy phạm được toàn thể cộng đồng các quốc gia chấp thuận và công nhận

Tính bắt buộc Cho phép thay đổi trong giới hạn

cho phép

Bắt buộc, ràng buộc pháp lý cao, không được làm trái quy phạm

Việc sửa đổi Được tự do sửa đổi trên cơ sở

thỏa thuận

Chỉ được sửa đổi bằng một quy phạm mới khác của PLQT chung, có cùng tính chất

Số lượng quy

Ví dụ

Xác định bề rộng lãnh hải không quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở;

xác định vùng đặc quyền kinh tế không quá 200 hải lý

Cấm các quốc gia sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực và giải quyết tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình

* Theo phạm vi điều chỉnh

+ Quy phạm đa phương phổ cập: là quy phạm có giá trị bắt buộc với hầu hết các chủ thể của LQT, thường được ghi nhận trong các ĐƯQT đa phương phổ cập

VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiến chương LHQ…

+ Quy phạm đa phương khu vực: là quy phạm có giá trị bắt buộc với một số quốc gia nhất định là thành viên của ĐƯQT cụ thể

VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiến chương ASEAN…

Trang 7

+ Quy phạm song phương: là những quy phạm chỉ có giá trị bắt buộc đối với hai quốc gia hoặc hai chủ thể của LQT cùng tham gia ĐƯQT song phương

VD: Quy phạm được ghi nhận trong Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa

Kỳ

III Mối quan hệ pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia

- Có 2 học thuyết là “Nhất nguyên luận” và “Nhị nguyên luận”

- Việt Nam theo quan niệm LQG và LQT là 2 hệ thống pháp luật có mối quan

hệ biện chứng với nhau:

- 2 hệ thống độc lập nhưng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

* Cơ sở mối quan hệ:

- Sự gắn bó chặt chẽ giữa hai chức năng cơ bản là chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của Nhà nước

- Vai trò của Nhà nước trong quá trình ban hành pháp luật quốc gia và xây dựng pháp luật quốc tế

- Sự thống nhất về chức năng của hai hệ thống pháp luật

- Nguyên tắc tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế (pacta sunt servanda)

- Luật quốc tế thúc đấy sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia

- Luật quốc tế tạo điều kiện đảm bảo cho luật quốc gia trong quá trình thực hiện

IV Công nhận quốc tế

Trang 8

1 Khái niệm: Là hành vi chính trị pháp lý của quốc gia công nhận dựa trên

các động cơ nhất định nhằm xác nhận sự tồn tại của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế

2 Các thể loại công nhận quốc tế

* Công nhận quốc gia mới thành lập

- Trong các trường hợp sau: đáp ứng đầy đủ yếu tố của một quốc gia hoặc do chia tách, hợp nhất

- Sự công nhận quốc gia ở đây chỉ là tuyên bố về sự tồn tại trên trường quốc

tế một quốc gia mới mà thôi Còn khi công nhận một quốc gia mới thành lập, các quốc gia công nhận chỉ ra rằng thành viên mới đó của cộng đồng quốc tế là một thực thể có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản theo LQT

* Công nhận chính phủ mới

- Công nhận chính phủ mới có nghĩa là công nhận người đại diện hợp pháp cho một quốc gia có chủ quyền trong sinh hoạt quốc tế chứ không phải công nhận chủ thể mới của LQT

- 2 loại chính phủ mới: Chính phủ mới phù hợp với hiến pháp (vấn đề nội bộ)

và Chính phủ mới không phù hợp với hiến pháp (đặt ra vấn đề công nhận)

- Chính phủ mới được công nhận khi đáp ứng 3 đặc điểm cơ bản sau:

+ Chính phủ mới phải được đông đảo quần chúng nhân dân tự nguyện, tự giác ủng hộ;

+ Chính phủ mới có đủ năng lực để duy trì và thực hiện quyền lực quốc gia trong một thời gian dài;

+ Chính phủ mới có khả năng kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia một cách độc lập, tự chủ, tự quản lý và điều hành mọi công việc của đất nước

* Các thể loại công nhận khác

- Công nhận dân tộc đang đấu tranh giành quyền độc lập

- Công nhận các bên tham chiến

3 Các hình thức công nhận quốc tế

- Công nhận de jure: Là công nhận quốc tế chính thức, ở mức độ đầy đủ nhất trong một phạm vi toàn diện

Trang 9

- Công nhận de facto: Là công nhận thực tế ở mức độ không đầy đủ, hạn

chế và trong một phạm vi không toàn diện

- Công nhận ad hoc: Là hình thức công nhận quốc tế đặc biệt mà quan hệ giữa các bên chỉ phát sinh trong một phạm vi nhất định nhằm tiến hành một số công

vụ cụ thể và quan hệ đó sẽ được chấm dứt ngay sau khi hoàn thành công vụ đó

4 Các phương pháp công nhận quốc tế

- Công nhận minh thị: Là việc công nhận được thể hiện một cách rõ ràng, minh bạch thông qua hành vi cụ thể rõ ràng

- Công nhận mặc thị: Là việc thể hiện một cách kín đáo, ngấm ngầm Muốn làm sáng tỏ ý định công nhận của bên công nhận phải dựa vào các quy phạm tập quán nhất định hay nguyên tắc suy diễn trong sinh hoạt quốc tế

5 Hệ quả pháp lý

- Giải quyết triệt để vấn đề pháp lý của đối tượng được công nhận

- Tạo ra những điều kiện thuận lợi để các bên thiết lập những quan hệ nhất định với nhau

+ Việc thiết lập quan hệ ngoại giao giữa quốc gia (chính phủ) công nhận và quốc gia (chính phủ) được công nhận là một trong những hệ quả pháp lý quan trọng nhất Nếu giữa 2 bên đã tồn tại quan hệ ngoại giao từ trước thig quan hệ cũ sẽ được phục hồi chứ không thiết lập mới

+ Công nhận de facto sẽ tạo ra cơ sở pháp lý để thiết lập lãnh sự

+ Việc ký kết các ĐƯQT hai bên, trong đó thể hiện rõ sự thống nhất nguyện vọng, ý muốn của các bên về các quyền và nghĩa vụ đã quy định trong các lĩnh vực

6 Phân biệt LQG và LQT

Trang 10

Hệ thống các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật được các chủ thể của LQT thỏa thuận tạo dựng lên trên cơ sở tự nguyện, bình đằng để điều chỉnh mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của LQT trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế

QT hoặc giữa các chủ thể LQT khác

Chủ thể

- Cá nhân, pháp nhân, nhà nước

- Địa vị pháp lý không bình đẳng

Trong đó Nhà nước là chủ thể đặc biệt có quyền lực nhà nước, ban hành pháp luật để quản lí xã hội

- 4 chủ thể

- Địa vị pháp lý các chủ thể bình đẳng với nhau

Phương

thức thực

thi

- Sử dụng PL, tuân thủ PL, thi hành PL, áp dụng PL

- Có cơ quan thực thi

- Không có cơ quan cưỡng chế

7 Phân biệt QPPL quốc tế và quy phạm chính trị

Trang 11

Tiêu chí QPPL Quốc tế Quy phạm chính trị

Sự hình thành

- Các quy tắc xử sự chung, chuẩn mực chung do các chủ thể LQT thỏa thuận trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng

- Quy tắc xử sự được hình thành trong quá trình thỏa thuận dựa trên bình đẳng và tin cậy và tận tâm thiện chí thực hiện cam kết về chính trị, không có tính chất ràng buộc

Giá trị pháp lý Có giá trị ràng buộc với các

Tính chất

quyền và nghĩa

vụ

Xác lập các quy tắc xử sự hoặc quyền, nghĩa vụ pháp lý

có tính chất chuẩn mực

Quyền, nghĩa vụ có tính chất đạo đức, chính trị và có tính chất mềm dẻo

- Quy phạm đạo đức: Là các quy tắc xử sự chung, những chuẩn mực xã hội

được toàn thể nhân loại công nhận về cách xử sự công bằng, hợp lý cần phải thực hiện của mỗi quốc gia

Các quy phạm đạo đức có ý nghĩa là xuất phát điểm để hình thành quy phạm luật quốc tế (Ví dụ: đạo lý coi trọng hòa bình trở thành quy phạm Jus Cogens của LQT)

Trang 12

VẤN ĐỀ 2 Nguồn của luật quốc tế (Chương I + IV Giáo trình CPQT- HỌC THUỘC + ĐỌC VBPL)

(Bao gồm việc giải quyết câu 14 đến câu 16 Bộ câu hỏi vấn đáp)

I Nguồn của LQT

1 Khái niệm

- Là hình thức chứa đựng các nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế

- Biểu hiện sự tồn tại của nguyên tắc, QPPLQT (nguồn gốc hình thành nguyên tắc và QPPLQT)

* Phân loại nguồn: 2 loại nguồn của LQT

- Nguồn cơ bản: Trực tiếp chứa đựng QPPLQT: ĐƯQT, TQQT

- Nguồn bổ trợ: Không trực tiếp chứa đựng QPPLQT nhưng biểu hiện sự tồn tại, là cơ sở để hình thành hoặc làm sáng tỏ nguyên tắc QPQT Trong một số trường hợp, nguồn bổ trợ có thể được áp dụng để điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia

và chủ thể QT khi chưa có nguồn cơ bản điều chỉnh (Nghị quyết tổ chức QT liên chính phủ, Phán quyết TAQT, Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia, Nguyên tắc pháp luật chung, các học thuyết LQT)

II Điều ước quốc tế (Có hết trong Công ước Viên 1969)

- Hình thức: Bằng văn bản (thông qua ký kết và tham gia vào ĐƯQT) Ngoài

ra có thể bằng lời nói (hiệp ước quân tử)

- Tên gọi: Do các bên thỏa thuận (Hiệp ước, Hiệp định, Nghị định thư, Hiến chương, )

Trang 13

- Nội dung: Thỏa thuận, xác định quyền và nghĩa vụ quốc tế của các bên và phải phù hợp với Jus Cogens

- Ngôn ngữ:

+ ĐƯQT song phương do 2 bên thỏa thuận, có giá trị pháp lý như nhau + ĐƯQT đa phương thường sử dụng 1 trong 6 ngôn ngữ chính: Anh, Nga, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Ả Rập, Pháp

- Luật điều chỉnh: Luật quốc tế

3 Thẩm quyền ký kết

- Thẩm quyền đương nhiên: Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu chính phủ, người đứng đầu bộ ngoại giao Có quyền đại diện cho quốc gia mình tham gia vào

kí kết bất kỳ ĐƯQT nào, vào bất kì giai đoạn nào của kí kết

- Thẩm quyền ủy quyền: Người đại diện quốc gia ở tổ chức quốc tế, hội nghị quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao Chỉ được ký kết các ĐƯQT trong phạm vi đại diện tại tổ chức QT, hội nghị QT

+ ĐƯQT song phương: Các bên cử đại diện hoặc 1 bên soạn thảo

+ ĐƯQT đa phương: Thành lập 1 cơ quan soạn thảo gồm đại diện các bên

- Thông qua: Là quá trình các bên xác nhận văn bản dự thảo ĐƯQT phản ánh đúng nội dung mà các bên đã nhất trí ở quá trình đàm phán (sau khi đàm phán thành công) Văn bản dự thảo ĐƯQT sau khi được các bên thông qua chưa có giá trị ràng buộc pháp lý Tuy nhiên văn bản soạn thảo ĐƯQT sau khi được thông qua thì không bên nào được đơn phương sửa đổi, chỉnh lý, bổ sung

Trang 14

+ Nguyên tắc thông qua:

 Nhất trí

 Không thỏa thuận thì áp dụng công ước Viên 1969 (các quốc gia tham gia biểu quyết tán thành, nếu thành lập tổ chức QT chỉ cần 2/3 biểu quyết tán thành)

+ Hình thức: Bỏ phiếu kín hoặc công khai

b) Giai đoạn xác nhận sự ràng buộc

- Ký ĐƯQT: hành vi phát sinh hiệu lực ràng buộc ĐƯQT

+ Ký tắt: Là hình thức ký do cơ quan đại diện tham gia đàm phán tiến hành nhằm xác nhận văn bản dự thảo ĐƯQT đã được thông qua Chưa làm phát sinh hiệu lực ĐƯQT

+ Ký AD REFERRENDUM: Là hình thức ký của người đại diện các bên tham gia ký kết Có thể làm phát sinh hiệu lực ĐƯQT nếu có sự đồng ý tiếp theo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của quốc gia đó

+ Ký đầy đủ: Là hình thức ký của người đại diện vào văn bản dự thảo ĐƯQT Trường hợp văn bản có yêu cầu phê chuẩn, phê duyệt thì phải tiến hành phê chuẩn, phê duyệt trước khi phát sinh hiệu lực Trường hợp văn bản không yêu cầu phê chuẩn, phê duyệt thì phát sinh hiệu lực luôn

- Phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT:

+ Do sự thỏa thuận của các bên trong văn bản nhằm xác định sự ràng buộc của quốc gia

+ Bản chất không khác nhau mà chỉ khác nhau cơ quan tiến hành: Phê chuẩn (cơ quan lập pháp) , phê duyệt (cơ quan hành pháp)

+ Hậu quả pháp lý: Nếu phê chuẩn, phê duyệt thì ĐƯQT phát sinh hiệu lực, nếu không phê chuẩn, phê duyệt thì ĐƯQT không phát sinh hiệu lực

- Gia nhập ĐƯQT: Là hình thức đặc biệt của quá trình kí kết ĐƯQT Theo

đó, quốc gia gia nhập ĐƯQT không tham gia vào quốc trình hình thành ĐƯQT mà chỉ thực hiện các hành vi nhằm xác nhận sự ràng buộc của văn bản ĐƯQT đối với quốc gia mình

5 Hiệu lực ĐƯQT

Trang 15

a) Điều kiện phát sinh hiệu lực ĐƯQT

- Ký kết trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện

- Nội dung ĐƯQT phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản ĐƯQT, không được trái các nguyên tắc cơ bản

- Ký kết đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền

b) Hiệu lực thảo không gian và thời gian của ĐƯQT

- Hiệu lực theo thời gian ĐƯQT

+ Thời điểm phát sinh hiệu lực ĐƯQT: Do các bên thỏa thuận (Ví dụ khi đã

có đủ số lượng nhất định các quốc gia chấp nhận

+ Thời điểm chấm dứt hiệu lực

 ĐƯQT có thời hạn: Do các bên thỏa thuận trước

- Hiệu lực theo không gian ĐƯQT: ĐƯQT sẽ phát sinh hiệu lực trong phạm

vi toàn bộ lãnh thổ của các quốc gia thành viên Ngoại lệ trong 1 vài trường hợp, ĐƯQT có thể phát sinh ở 1 phần lãnh thổ hoặc phát sinh ở ngoài lãnh thổ quốc gia thành viên

6 Bảo lưu ĐƯQT và hệ quả của bảo lưu

Trong Công ước Viên 1969 có

- Khái niệm: Điểm đ, khoản 1, Điều 2

- Các trường hợp bảo lưu:

+ Nếu ĐƯQT quy định thì tuân theo ĐƯQT

+ Nếu ĐƯQT không quy định thì tuân theo Điều 20

- Các trường hợp không được bảo lưu: Điều 19

- Thủ tục bảo lưu: Điều 23

- Hâu quả pháp lý: Điều 21

7 Hiệu lực của ĐƯQT với bên thứ ba

- Điều 34 công ước Viên 1969

- Điều ước quốc tế có điều khoản tối huệ quốc

- Điều ước tạo ra hoàn cảnh khách quan Đây là những ĐƯQT mà quốc gia thứ ba phải tôn trọng và tính đến trong quan hệ của họ với nhưng quốc gia liên quan, như điều ước liên quan đến giao thông trên các sông quốc tế (sông Ranh, sông

Trang 16

Đanuyp ), kênh đào quốc tế (kênh đào Panama, kênh đào Suer) và eo biển quốc tế (eo biển Gibranta, eo biển Thổ Nhỹ Kỳ), điều ước về phân định biên giới)

- ĐƯQT được quốc gia thứ ba viện dẫn áp dụng với tính chất của tập quán quốc tế

8 Tác động yếu tố khách quan và chủ quan tới hiệu lực của ĐƯQT

- Điều 54 đến 64 Công ước Viên 1969

* Khách quan:

- Đối tượng của ĐƯQT đã bị hủy bỏ hoặc không còn tồn tại

- Xuất hiện quy phạm bắt buộc chung của LQT mà ĐƯQT trái với quy phạm này

- Thay đổi hoàn cảnh cơ bản (Điều 62)

* Chủ quan:

- Khi có vi phạm cơ bản đối với 1 ĐƯQT (Điều 60)

- Hiệu lực thi hành một phần hay toàn bộ của ĐƯQT có thể bị tác động bởi thực hiện hành vi hợp pháp của chủ thể ký kết: Bảo lưu ĐƯQT, hành vi thực hiện quyền kế thừa của chủ thể LQT trong giải quyết các vấn đề kế thừa quốc gia, chính phủ

- Yếu tố vật chất: Là sự tồn tại của thực tiễn quốc tế, tức là phaỉ có quy tắc xử

sự được hình thành trong thực tiễn quan hệ của các quốc gia Thực tiễn này hiểu theo cách truyền thống là sự lặp đi lặp của các sự kiện và hành vi pháp lý một cách thống nhất trong sinh hoạt quốc tế Tuy nhiên, LQT không quy định thực tiễn phải lặp đi lặp lại trong bao nhiêu lần và trong thời gian bao nhiêu lâu nhưng thực tiễn đó phải

Trang 17

nhất quán LQT cũng không yêu cầu quy tắc xử sự chung phải được thực hiện bởi tất cả các quốc gia nhưng phải thể hiện tính phổ biến, đại diện

- Yếu tố tinh thần: Là sự thừa nhận của chủ thể quốc tế đối với các quy tắc

xử sự đã được hình thành là quy phạm luật quốc tế Tuy nhiên, LQT không đòi

hỏi sự thừa nhận của tất cả các quốc gia trên thế giới mà chỉ cần những đại diện, trong đó có quốc gia bị ảnh hưởng trực tiếp từ việc áp dụng quy tắc đó Yếu tố tinh thần đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt tập quán quốc tế với một quy tắc nghi lễ thông thường

3 Nguồn hình thành của TQQT

- Thực tiễn sinh hoạt giữa các quốc gia

- Thực tiễn thực hiện ĐƯQT

- Thực tiễn thực hiện phán quyết của cơ quan tài phán QT

- Thực tiễn thực hiện Nghị quyết của tổ chức QT liên chính phủ

- Học thuyết của LQT

Tự chém gió phân tích (hoặc xem ảnh An chụp trong nhóm chat), 4 nguồn cuối thì mang tính chất khuyến nghị

4 Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT

ĐƯQT và TQQT có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau: Thứ nhất, sự tồn tại của một ĐƯQT không có ý nghĩa loại bỏ giá trị áp dụng của TQQT tương đương về nội dung, mặc dù ĐƯQT có những ưu thế so với TQQT (như tính rõ ràng, khả năng hình thành nhanh và áp dụng thuận lợi) và nhiều trường hợp ĐƯQT có giá trị ưu thế hơn)

Thứ hai, TQQT có ý nghĩa là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại (tự chém giống ý nguồn bên trên)

Thứ ba, quy phạm tập quán có thể bị thay đổi, hủy bỏ bằng con đường ĐƯQT

và cá biệt, cũng có thể có trường hợp, điều ước bị thay đổi hay hủy bỏ bằng con đường tập quán pháp lý quốc tế, ví dụ, đối với trường hợp xuất hiện quy phạm Jus Cogens mới của LQT dưới dạng TQQT

Thứ tư, TQQT có thể tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của ĐƯQT, ví dụ, hiệu lực của ĐƯQT với bên thứ ba, do việc viện dẫn quy phạm điều ước dưới dạng tập quán pháp lý quốc tế

Trang 18

5 Nguồn bổ trợ

Không trực tiếp chứa đựng QPPLQT nhưng biểu hiện sự tồn tại, là cơ sở để hình thành hoặc làm sáng tỏ nguyên tắc QPQT Trong một số trường hợp, nguồn bổ trợ có thể được áp dụng để điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia và chủ thể QT khi chưa có nguồn cơ bản điều chỉnh (Nghị quyết tổ chức QT liên chính phủ, Phán quyết TAQT, Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia, Nguyên tắc pháp luật chung, các học thuyết LQT)

6 Mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ

- Nguồn bổ trợ là cơ sở để hình thành lên nguồn cơ bản (ví dụ nguồn hình thành TQQT)

- Là phương tiện chứng minh sự tooafn tại của nguồn cơ bản

- Nguồn bổ trợ góp phần giải thích, làm sáng tỏ nội dung của nguồn cơ bản

- Nguồn bổ trợ góp phần hoàn thiện, bổ sung những nội dung nguồn cơ bản chưa điều chỉnh và có thể áp dụng khi không có nguồn cơ bản điều chỉnh

VẤN ĐỀ 3: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

( Giáo trình trang 41 - HỌC THUỘC) (Bao gồm việc giải quyết câu 17 đến câu 20 Bộ câu hỏi vấn đáp)

1 Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia

* Sự hình thành:

- Hình thành rất sớm trong đời sống QT, hình thành từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản chủ nghĩa và trở thành nguyên tắc cơ bản của LQT thời kỳ tư bản chủ nghĩa

- Năm 1945 Liên hợp quốc ra đời kèm theo đó là bản Hiến chương LHQ có quy định tại Khoản 1, Điều 2

Trang 19

- Bình đẳng được hiểu là sự tương xứng nghĩa vụ, trách nhiệm gánh vác so với quyền hưởng Bình đẳng chủ quyền quốc gia là bình đẳng trong quyền tự quyết mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia

* Nội dung:

Bình đẳng về chủ quyền của quốc gia bao gồm các nội dung chính sau:

- Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý;

- Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ;

- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác;

Theo nguyên tắc này, mỗi quốc gia có các quyền chủ quyền bình đẳng sau:

- Được tôn trọng về quốc thể, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ về chế độ chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa;

- Được tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan đến lợi ích của mình;

- Được tham gia các tổ chức quốc tế, hội nghị quốc tế với các lá phiếu có giá trị ngang nhau;

- Được ký kết và gia nhập các ĐƯQT có liên quan;

- Được tham gia xây dựng pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế bình đẳng với các quốc gia khác;

- Đượng hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ và gánh vác các nghĩa vụ như các quốc gia khác

* Ngoại lệ:

- Quốc gia tự hạn chế chủ quyền thông qua:

+ Tuyên bố đơn phương:

Ví dụ: Thụy Sỹ tuyên bố mình là quốc gia trung lập vĩnh viễn

+ Thỏa thuận ký với các quốc gia khác:

Ví dụ: Việc ký kết ĐƯQT

Trang 20

- Quốc gia bị hạn chế chủ quyền: Vi phạm nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc quốc

- Đây là nguyên tắc có lịch sử lâu đời nhất trong các nguyên tắc cơ bản

- Tiền thân của nguyên tắc này là nguyên tắc tuân thủ ĐƯQT thực hiện từ thời

La Mã cổ đại và tồn tại hàng nghìn năm dưới dạng tập quán pháp lý quốc tế (pacta sunt servanda)

- Hiện nay, nguyên tắc này tồn tại trrong hầu hết văn bản pháp lý Được thể hiện qua 2 văn bản chính là: Khoản 2, Điều 2 Hiến chương LHQ; Điều 26 Công ước viên 1969

- Mọi quốc gia đều có nghĩa vụ thực hiện tự nguyện, có thiện chí, trung thực

và đầy đủ các nghĩa vụ ĐƯQT của mình

Ví dụ: Quốc gia thực hiện các nghĩa vụ theo Hiến chương LHQ (ĐƯQT đang

- Không cho phép các quốc gia đơn phương thực hiện và xem xét lại ĐƯQT

Trang 21

- Nguyên tắc thiện chí thực hiện cam kết quốc tế chỉ được áp dụng đối với các ĐƯQT có hiệu lực, tức là đối với những ĐƯQT được ký kết một cách tự nguyện trên cơ sở bình đẳng

- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hoặc lãnh sự giữa các bên tham gia một điều ước sẽ không ảnh hưởng đến các quan hệ pháp lý do điều ước đặt ra giữa các bên

đó, trừ khi trong một mức độ nhất định, sự tồn tại của quan hệ ngoại giao và lãnh sự

là không thể thiếu cho việc thi hành điều ước (Điều 63 Công ước Viên 1969)

* Ngoại lệ:

Điều 61, 62: Công ước Viên 1969

- Đối tượng cần thiết cho việc thi hành điều ước đó bị mất đi hoặc bị tiêu hủy

hoàn toàn (K1 – Đ61) Các bên có thể viện dẫn không thực hiện

- Khi ĐƯQT này trái nguyên tắc, quy phạm mệnh lệnh (jus cogens) của LQT

- Xuất hiện sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh: Điều 62 Công ước Viên 1969

3 Nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực hay dùng vũ lực

* Sự hình thành:

- Đây là nguyên tắc của LQT hiện đại

- Được ghi nhận tại nhiều văn bản pháp lý quốc tế: Công ước Lahay 1899 về hòa bình giải quyết tranh chấp; Khoản 4 – Điều 2 Hiến Chương LHQ 1970

- Các quốc gia ký kết ĐƯQT về hệ thống các nguyên tắc cơ bân của LQT trong đó giải thích rõ về vũ lực, đe doạn dùng vũ lực

* Khái niệm:

- Vũ lực theo LQT hiện đại không chỉ bó hẹp trong khuôn khổ là sử dụng hoặc

đe dọa sử dụng lực lượng vũ trang để chống lại chủ quyền, độc lập của quốc gia khác

mà còn mở rộng việc nghiêm cấm sử dụng các sức mạnh hay đe dọa dùng sức mạnh phi vũ trang khác

* Nội dung:

- Văn kiện pháp lý ghi nhận nguyên tắc này:

+ Tuyên bố của Đại hội đồng LHQ năm 1970 về nguyên tắc cơ bản của LQT + Tuyên bố của Đại hội đồng LHQ năm 1974 về định nghĩa xâm lược

+ Tuyên bố của LHQ năm 1987 về việc Nâng cao hiệu quả của nguyên tắc khước từ đe dọa dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng sức mạnh trong quan hệ quốc tế

Trang 22

+ Định ước Henxinki năm 1975 năm 1975 về An ninh và hợp tác của các nước châu Âu

- Nội dung của nguyên tắc này bao gồm:

+ Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy phạm của LQT; + Cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực;

+ Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành xâm lược chống quốc gia thứ ba;

+ Không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia và nội chiến hay các hành vi khủng bố tại quốc gia khác;

+ Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũ trang, lực lượng vũ trang phi chính quy, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ quốc gia khác

+ Hành vi phải tương xứng với mức độ bị tấn công

+ Phải thông báo cho Hội đồng Bảo an LHQ biết

+ Sau khi hành động tự vệ được tiến hành xong và tấn công chấm dứt thì phải chấm dứt các hành vi sử dụng vũ lực

- Sử dụng vũ lực trên cơ sở nghị quyết của Hội đồng Bảo an (Điều 39 đến 42 Hiến chương LHQ)

- Các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết được sử dụng vũ lực để giành quyền tự quyết

4 Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của quốc gia khác

* Sự hình thành:

- Xuất hiện trong thời kỳ cách mạng tư sản

- Mầm mống được quy định trong Hiến pháp của Pháp

- Quy định tại Khoản 7, Điều 2 Hiến chương LHQ

* Khái niệm:

Trang 23

- Công việc nội bộ: Xuất phát từ chủ quyền quốc gia, có nghĩa là toàn bộ các hoạt động đối nội, đối ngoại của quốc gia

- Can thiệp vào công việc nội bộ: Là sử dụng các biện pháp khác nhau để tác động đến hoạt động đối nội, đối ngoại của quốc gia khác Có 2 hình thức can thiệp:

+ Can thiệp trực tiếp: Các quốc gia trực tiếp dùng áp lực quân sự, chính trị, kinh tế

+ Can thiệp gián tiếp: Các quốc gia tác động thông qua nuôi dưỡng khủng bố, phá hoại

* Nội dung:

- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại chủ quyền, nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia,

- Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình

- Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia khác

- Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở quốc gia khác

- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn co mình chế dộ chính trị, kinh

tế, xã hội và văn hóa phù hợp với nguyện vọng của dân tộc

* Ngoại lệ:

- Xung đột xảy ra trong nội bộ quốc gia nhưng có khả năng ảnh hưởng đến hòa bình, an ninh khu vực và quốc tế, LHQ sẽ có quyền can thiệp (ví dụ: triển khai lực lượng giữ gìn hòa bình, cho phép sử dụng vũ lực)

- Khi quốc gia có các hành vi vi phạm quyền con người (quyền được sống, không bị tra tấn, quyền không bị phân biệt đối xử ) và phải có tác động lớn

Trang 24

VẤN ĐỀ 4: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ (Chương V Giáo trình CPQT – ĐỌC VBPL + Học thuộc)

(Bao gồm việc giải quyết câu 21 đến câu 27 Bộ câu hỏi vấn đáp)

I Dân cư

1 Định nghĩa:

- Dân cư là tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia

+ chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia

2 Các bộ phận dân cư

- Công dân quốc gia

- Người nước ngoài (người có quốc tịch của nước khác + người không có quốc tịch)

- Người 2 hay nhiều quốc tịch

II Quốc tịch

1 Khái niệm quốc tịch

- Mối quan hệ pháp lý hai chiều

- Được xác lập giữa cá nhân với một quốc gia nhất định

- Nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của cá nhân đối với quốc gia mà

họ là công dân được pháp luật quốc gia quy định và bảo đảm thực hiện

2 Đặc điểm

- Quốc tịch có tính ổn định và bền vững thông qua 2 yếu tố không gian và thời gian

+ Thời gian: Thể hiện ở việc có từ khi sinh ra cho đến khi mất đi, trừ trường

hợp bị tước quốc tịch hoặc thôi quốc tịch

+ Không gian: Dù có ở quốc gia này hay quốc gia khác thì công dân vẫn được hưởng quốc tịch và có đầy đủ quyền và nghĩa vụ với quốc gia đó

- Quốc tịch có tính cá nhân sâu sắc: thể hiện qua việc gắn liền với nhân thân

- Quốc tịch thể hiện mối quan hệ 2 chiều giữa cá nhân với Nhà nước thông qua việc quy định quyền và nghĩa vụ của công dân với Nhà nước, quyền và trách nhiệm của Nhà nước với công dân

- Quốc tịch chịu sự điều chỉ của pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế

Trang 25

3 Cách xác lập quốc tịch

a) Hưởng quốc tịch theo sự sinh đẻ

* Có 2 nguyên tắc xác định:

- Nguyên tắc quyền nơi sinh: Theo nguyên tắc này, trẻ em sinh ra ở nước nào

sẽ có quốc tịch nước đó, không phụ thuộc vào quốc tịch cha mẹ

Nếu chỉ áp dụng nguyên tắc này sẽ có hệ lụy trẻ em sinh ra ở quốc gia khác, đồng thời chịu xác định quốc tịch theo nơi sinh và chịu xác định quốc tịch theo cả huyết thống: dẫn tới tình trạng người 2 hay nhiều quốc tịch

- Nguyên tắc quyền huyết thống: Theo nguyên tắc này, trẻ em sinh ra có quốc tịch theo cha, mẹ, không phụ thuộc vào nơi sinh

Nếu chỉ áp dụng nguyên tắc này sẽ có hệ lụy nếu cha, mẹ là người không có quốc tịch thì trẻ em sinh ra sẽ không có quốc tịch

- Nguyên tắc hỗ hợp:

=> Để khắc phục tình trạng người 2 hay nhiều quốc tịch, người không có quốc tịch thì các quốc gia áp dụng hỗn hợp 2 nguyên tắc này với nhau để khắc phục hạn chế trên tùy từng trường hợp cụ thể

b) Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập

Có 3 trường hợp hưởng quốc tịch theo sự gia nhập:

* Do xin vào quốc tịch

- Trình tự, thủ tục: Phải có đơn xin gia nhập quốc tịch của người có nhu cầu Trình tự, thủ tục, điều kiện xin nhập quốc tịch có trong pháp luật có liên quan của quốc gia xin gia nhập

- Điều kiện: Xem K1- Đ19 Luật quốc tịch VN => khái quát thành điều kiện chung

* Do kết hôn với người nước ngoài

- Pháp luật quốc gia có những quy định cụ thể tuy nhiên điều kiện, trình tự, thủ tục đơn giản hơn so với xin vào quốc tịch

* Do nhận làm con nuôi người nước ngoài

- Pháp luật các nước thừa nhận nguyên tắc pháp lý, trẻ em không có quốc tịch hoặc có quốc tịch nước khác có thể xin gia nhập quốc tịch của cha nuôi hoặc mẹ nuôi, tùy theo trường hợp cụ thể

Trang 26

c) Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn

* Đặt ra khi (Các trường hợp):

- Có sự dịch chuyển theo lãnh thổ

Hoặc

- Một người cùng một lúc có 2 hay nhiều quốc tịch

Lựa chọn quốc tịch là quyền của người dân được tự do lựa chọn cho mình một quốc tịch hoặc là giữ nguyên quốc tịch cũ hoặc là nhận quốc tịch của quốc gia hữu quan khác Việc lựa chọn quốc tịch phải được thực hiện trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết, bảo đảm tuyệt đối quyền lợi và tài sản của người lựa chọn quốc tịch

d) Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi

Phục hồi quốc tịch là là hoạt động pháp lý có ý nghĩa nhằm mục đích khôi phục lại quốc tịch cho người đã mất quốc tịch đó vì các nguyên nhân khác nhau trong đời sống dân sự quốc tế

- Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận người nước

ngoài là công dân nước mình vì những đóng góp, công lao to lớn của người này đối với nước mình, với cộng đồng nhân loại là công dân nước mình

Trang 27

a) Đương nhiên mất quốc tịch

Là tình trạng pháp lý mà pháp luật quốc gia tồn tại những quy định mang tính chất tự động chấm dứt quốc tịch trong các trường hợp sau:

- Gia nhập quốc tịch của quốc gia khác

- Phục vụ trong bộ máy nhà nước của quốc gia khác

- Tham gia quân đội ở quốc gia khác

Ví dụ: Theo luật quốc tịch VN: Điều 35: Xác định quốc tịch con chưa thành niên

b) Xin thôi quốc tịch

Quốc tịch của một người mất đi khi họ xin thôi quốc tịch theo ý chí và nguyện vọng của cá nhân c/an, quân đội k đc phép thôi qtich

- Phải có đơn xin thôi quốc tịch

- Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cho phép thôi quốc tịch

- Điều kiện xin thôi quốc tịch: Pháp luật các quốc gia quy định một số điều kiện chủ yếu sau: (Căn cứ điều 27 Luật quốc tịch VN để suy ra điều kiện chung)

c) Do bị tước quốc tịch

Hành vi tước quốc tịch là biện pháp trừng phạt của Nhà nước, áp dụng đối với công dân nước mình, khi họ có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật của quốc gia mà họ mang quốc tịch Thông thường, do phạm những tội có tính chất phản quốc hoặc có hành động không xứng đáng với danh hiệu công dân quốc gia nữa

- Tước quốc tịch gốc: Khoản 1 - Điều 31 Luật quốc tịch VN

- Tước quốc tịch gia nhập: Khoản 1 - Điều 33 Luật quốc tịch VN

*CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT VỀ QUỐC TỊCH

III Quy chế pháp lí người hai hay nhiều quốc tịch

Hai hay nhiều quốc tịch là tình trạng pháp lý của một người cùng một lúc là công dân của hai hay nhiều quốc gia

* Nguyên nhân:

- Do sự quy định khác nhau về các vấn đề quốc tịch trong pháp luật các nước;

- Do những thay đổi về điều kiện thực tế của cá nhân, ví dụ người đã có quốc tịch mới nhưng vẫn chưa từ bỏ quốc tịch cũ;

Trang 28

- Do hưởng quốc tịch mới từ việc kết hôn với người nước ngoài hoặc được làm con nuôi người nước ngoài

* Hệ quả pháp lý:

- Đối với Nhà nước:

+ Khó khăn trong việc quản lý và thực hiện chủ quyền

+ Xung đột tài phán quốc gia trong bảo hộ công dân

- Đối với người hai hay nhiều quốc tịch:

+ Được hưởng nhiều quyền, thực hiện nhiều nghĩa vụ

+ Thuận tiện cho đi lại

+ Tuy nhiên một số trường hợp không được bảo hộ bởi quốc gia họ mang quốc tịch (vì áp dụng nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu)

* Biện pháp giải quyết:

- Cần phải có các hiệp ước song phương và đa phương giải quyết vấn đề này

- Các ĐƯQT hữu quan, cho phép người hai hay nhiều quốc tịch lực chọn một quốc tịch để giải quyết vấn đề

- Áp dụng nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu (Điều 5 – Công ước Lahaye 1930)

- Trong quan hệ dân sự, người mang hai hay nhiều quốc tịch tham gia quan

hệ dân sự trên lãnh thổ của quốc gia mà người đó mang quốc tịch thì pháp luật của quốc gia đó được ưu tiên

IV Quy chế pháp lí người không có quốc tịch

Người không có quốc tịch là tình trạng pháp lý của một cá nhân không có quốc tịch của một nước nào

* Nguyên nhân:

- Có sự xung đột pháp luật của các nước về vấn đề quốc tịch;

- Khi một người đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới;

- Khi trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ của nước áp dụng riêng biệt nguyên tắc “quyền huyết thống” mà cha mẹ là người không có quốc tịch

* Hệ quả pháp lý:

- Đối với Nhà nước: Gây khó khăn cho việc quản lý dân cư

- Đối với cá nhân người không có quốc tịch:

Trang 29

+ Địa vị pháp lý thấp, bị hạn chế nhiều, không được hưởng đầy đủ các quyền

so với công dân nước sở tại

+ Không được bảo hộ công dân

+ Có thể bị trục xuất khỏi quốc gia đó

* Biện pháp giải quyết:

- Ký kết các ĐƯQT xác định địa vị pháp lý cho người không có quốc tịch, bảo đảm các quyền lợi có người không quốc tịch với tư cách các quyền con người

cơ bản trong xã hội và đời sống quốc tế

- Pháp luật quốc gia quy định giải quyết vấn đề này (Ví dụ, cho phép và tạo

điều kiện cho họ được nhập quốc tịch)

V Các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài

Người nước ngoài trên lãnh thổ quốc gia sở tại

Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh

sự và nhân viên của

tổ chức quốc tế trên lãnh thổ quốc gia sở tại

Nội dung

- Người nước ngoài được hưởng các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội cơ bản như công dân nước sở tại

- Ngoại trừ một số quyền do pháp luật quốc gia sở tại có quy định hạn chế nhất định vì lợi ích

- Cá nhân, pháp nhân nước ngoài được hưởng các quyền lợi

và ưu đãi mà các cá nhân và pháp nhân của bất kỳ một nước thứ

ba nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai

- Chế độ này phải xuất phát từ thỏa thuận

- Người nước ngoài được hưởng quyền

và ưu đãi đặc biệt

mà công dân nước

sở tại cũng không được hưởng

- Người nước ngoài không phải chịu trách nhiệm pháp lý

mà công dân nước

sở tại phải gánh chịu

Trang 30

và an ninh quốc gia nước đó

quốc tế giữa các quốc gia mà không đương nhiên được áp dụng

trong các trường hợp tương tự

Cân bằng địa vị pháp

lý giữa những người nước ngoài trên lãnh thổ nước sở tại

Tạo điều kiện thuận lợi cho viên chức ngoại giao và lãnh

sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ

VI Bảo hộ công dân

1 Khái niệm

Bảo hộ công dân là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài:

- Khi các quyền và lợi ích này bị xâm hại ở nước ngoài (nghĩa hẹp)

- Bao gồm cả các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà Nhà nước dành cho công dân của nước mình đang ở nước ngoài, kể cả khi các quyền và lợi ích này không bị xâm hại ở nước ngoài (nghĩa rộng)

2 Các hoạt động bảo hộ công dân

- Bảo hộ công dân khi quyền và lợi ích của công dân bị xâm hại ở nước ngoài

- Các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà Nhà nước dành cho công dân của nước mình đang ở nước ngoài: Cấp phát hộ chiếu, giấy tờ hành chính, hỗ trợ tài chính cho công dân khi gặp khó khăn

Trang 31

- Cơ quan có thẩm quyền trong nước: Bộ ngoại giao

- Cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước cử đại diện tại nước nhận đại diện

5 Biện pháp

a) Biện pháp ngoại giao

- Xuất phát từ nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp

- Thực hiện bảo hộ thông qua hòa giải hoặc đàm phán trực tiếp

Ví dụ: Trao công hàm, tuyên bố phản đối hành vi xâm phạm

b) Biện pháp pháp lý

- Ví dụ: Cấp hộ chiếu, khai sinh, khai tử, đăng ký kết hôn

c) Các biện pháp khác

- Trừng phạt về kinh tế, rút cơ quan đại diện ngoại giao, cấm vận,

VẤN ĐỀ 5: LÃNH THỔ TRONG LUẬT QUỐC TẾ (Chương VII + VIII + XIX Giáo trình CPQT – ĐỌC VBPL + Học thuộc) (Bao gồm việc giải quyết câu 28 đến câu 39 Bộ câu hỏi vấn đáp)

- Lãnh thổ quốc tế (vùng biển QT, vùng trời QT và khoảng không vũ trụ)

- Lãnh thổ quốc gia có quyền chủ quyền (tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh

Trang 32

Vùng đất bao gồm đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia

Quốc gia quần đảo bao gồm đảo nằm trong đường cơ sở quần đảo của quốc gia đó

Quốc gia có lãnh thổ kín: vùng đất nằm trong lãnh thổ quốc gia đó

Quốc gia gần bắc cực: Vùng đất thêm phần lãnh thổ hình rẻ quạt

- Vùng nước lãnh hải: Là vùng nằm phía trong đường biên giới trên biển của quốc gia, giáp với đường cơ sở Chiều rộng của lãnh hải không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Trong lãnh hải, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ nhưng không tuyệt đối như vùng nội thủy, do có sự thừa nhận quyền qua lại vô hại của tàu thuyển nước ngoài trong lãnh hải

c) Vùng trời

- Là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước của quốc gia, được xác định bới đường biên giới bao quanh và đường biên giới trên cao của vùng trời quốc tế

- Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn và riêng biệt

d) Vùng lòng đất

- Là phần đất nằm dưới vùng đất, vùng nước của quốc gia

- Các quốc gia nghiên cứu, khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản có trong vùng lòng đất

- Tính chất chủ quyền: Hoàn toàn và tuyệt đối

4 Cách xác định đường cơ sở

Có 2 phương pháp xác định đường cơ sở:

- Đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng lãnh hải của một quốc gia chính là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận Đối với các đảo

Trang 33

cấu tạo bằng san hô hoặc các đảo có đá ngầm ven bờ bao quanh, phương pháp đường

cơ sở thông thường cũng được áp dụng Ưu điểm của phương pháp này là sự phản ánh đúng đường bờ biển của các nước và hạn chế bớt sự mở rộng các vùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia Hạn chế chủ yếu là rất khó áp dụng đối với các bờ biển khúc khuỷu, phức tạp

- Đường cơ sở thẳng được xác định bằng phương pháp nối liền bằng các đoạn thẳng những điểm thích hợp có thể được lựa chọn ở những điểm ngoài cùng, nhô ra nhất của bờ biển, tại ngấn nước triều thấp nhất Cần lưu ý đến việc lựa chọn những điểm xuất phát không được từ các bãi cạn nửa nổi nửa chìm, trừ trường hợp ở đó có những đèn biển hoặc các thiết bị thường xuyên nhô lên mặt nước hoặc việc vạch các đường cơ sở thẳng đó đã được sự thừa nhận chung của quốc tế; không được làm cho lãnh hải của một quốc gia khác bị tách khỏi biển cả hoặc một vùng đặc quyền kinh

tế Các điều kiện cần tuân thủ trong khi vạch đường cơ sở thẳng là tuyến các đường

cơ sở không được đi chệch quá xa hướng chung của bờ biển và các vùng biển ở bên trong các đường cơ sở này phải gắn với đất liền đủ đến mức được đặt dưới chế độ nội thủy Tuy nhiên, khi ấn định một số đoạn đường cơ sở có thể tính đến những lợi ích kinh tế riêng biệt của khu vực đó mà thực tế và tầm quan trọng của nó đã được một quá trình sử dụng lâu dài chứng minh rõ ràng (Khoản 5 – Điều 7 Công ước 1982)

II Biên giới quốc gia

1 Khái niệm

Là ranh giới để phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc với các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển

Biên giới quốc gia gồm:

- Biên giới trên bộ: Là đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa, Biên giới trên bộ phổ biến được quy định trong các ĐƯQT giữa các nước hữu quan (trừ một số trường hợp ngoại lệ) và một số ĐƯQT đặc biệt hoặc các quyết định của các cơ quan tài phán quốc tế khi các bên liên quan đồng ý

- Biên giới trên biên: Là ranh giới giữa vùng biển thuộc chủ quyền và những vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển hoặc với vùng biển thuộc

Ngày đăng: 30/11/2023, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w