ĐỀ CƯƠNG TƯ PHÁP QUỐC TẾ Câu 1: Chứng minh rằng tư pháp quốc tế là 1 ngành luật độc lập. Câu 2: Trình bày khái niệm và các nguyên tắc của tư pháp quốc tế. Câu 3: xung đột pháp luật là gì? Trình bày các nguyên nhân của hiện tượng xung đột pháp luật.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TƯ PHÁP QUỐC TÊ Câu 1: Chứng minh rằng tư pháp quốc tế là 1 ngành luật độc lập.
Tư pháp quốc tế là một ngành độc lập vì có Đối tượng điều chỉnh; Phương pháp điều chỉnh; Chủ thể; Nguồn luật cũng như cách thức thực hiện biện pháp chế tài của Tư pháp quốc tế riêng biệt với các ngành luật khác
– Thứ nhất: Về đối tượng điều chỉnh thì Tư pháp quốc tế điều chỉnh các quan hệ
mang tính chất dân sự theo nghĩa rộng, khác với quan hệ dân sự của pháp luật quốc gia đó là các quan hệ mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài tham gia
– Thứ hai: Về phương pháp điều chỉnh thì Tư pháp quốc tế điều chỉnh bằng hai
phương pháp mang tính đặc thù là phương pháp thực chất – bằng cách áp dụng các quy phạm thực chất, trong đó quy phạm này quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên cũng như cách thức áp dụng các biện pháp chế tài theo quy định của một hệ thống pháp luật quốc gia xác định và phương pháp xung đột – áp dụng các quy phạm xung đột để “dẫn chiếu” đến hệ thống pháp luật quốc gia cần được áp dụng để điều chỉnh quan hệ đó Như vậy sự khác nhau giữa phương pháp điều chỉnh của Tư pháp quốc tế với Luật dân sự đó là phương pháp điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là phương pháp thực chất và phương pháp xung đột còn phương pháp của luật dân sự là phương pháp bình đẳng thỏa thuận
– Thứ ba: Xét về chủ thể: Chủ thể cơ bản của Công pháp quốc tế đó là các quốc gia
có chủ quyền Còn chủ thể cơ bản của Tư pháp quốc tế đó là các thể nhân và pháp nhân của các nước khác nhau, trong một số trường hợp quốc gia tham gia với tư cách
là chủ thể đặc biệt của Tư pháp quốc tế Như vậy chủ thể của hai ngành luật này là các “loại” chủ thể khác nhau về quyền lực và địa vị pháp lý khi tham gia vào các quan
hệ pháp luật
– Thứ tư: Biện pháp chế tài của Tư pháp quốc tế và Công pháp quốc tế cũng khác
nhau về mặt bản chất
+ Biện pháp chế tài của Tư pháp quốc tế là bồi thường thiệt hại mang tính tài sản, pháp luật của các quốc gia được áp dụng để điều chỉnh Còn chế tài trong Công pháp quốc tế mang tính chính trị, phản đối về ngoại giao…
+ Tuy rằng có những trường hợp áp dụng các chế tài mang tính tài sản như bồi thường thiệt hại do các hành vi vi phạm pháp luật quốc tế gây thiệt hại của quốc gia
Trang 2gây nên cơ sở pháp lý của việc áp dụng các biện pháp chế tài là do chính các chủ thể thỏa thuận trong các điều ước quốc tế
– Thứ năm: Ngoài một điểm riêng của Tư pháp quốc tế có nguồn là pháp luật quốc
gia thì hai ngành luật này đều có nguồn chung đó là điều ước quốc tế Sự phát triển của quá trình hội nhập, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế – thương mại, sự tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật lên sự điều chỉnh pháp luật – Tất cả các yếu tố này cho thấy một xu hướng vai trò, vị trí của điều ước quốc tế là nguồn của Tư pháp quốc tế ngày càng được nâng cao
Câu 2: Trình bày khái niệm và các nguyên tắc của tư pháp quốc tế.
Khái niệm: Là quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài (theo nghĩa
rộng là bao gồm cả tố tụng dân sự)
Bao gồm các quan hệ: hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động, về hợp đồng kinh tế ngoại thương…
Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài hoặc là các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài; phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước
ngoài (Điều 758 BLDS).
Về yếu tố nước ngoài:
- Chủ thể: người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, hoặc người VN định cư ở nước ngoài;
- Khách thể của quan hệ đó ở nước ngoài: VD: DS thừa kế ở nước ngoài;
- Sự kiện pháp lý là căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ đó xảy ra ở nước ngoài: VD: Kết hôn ở nước ngoài
Các nguyên tắc cơ bản:
1.Nguyên tắc bình đẳng về mặt pháp lí giữa các chế độ sở hữu của các quốc gia khác nhau
Nội dung cơ bản của nguyên tắc là Nhà nước Việt Nam không phân biệt đổi xử giữa các chế độ sở hữu của các quốc gia khác nhau trên thế giới Các chế độ sở hữu được đối xử bình đẳng với nhau về mặt pháp lí, không phân biệt chế độ chính trị, kinh tế,
Trang 3xã hội mà quốc gia theo đuổi Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại, đó là bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
2 Nguyên tắc quyền miễn trừ của quốc gia
Nội dung cơ bản của nguyên tắc quyền miễn trừ của quốc gia là, trong quan hệ tư pháp quốc tế, nếu không có sự đồng ý của quốc gia thì không một cơ quan nhà nước nào được phép xét xử, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo cho vụ kiện, thi hành án đối với quốc gia cung nhu áp dụng các biện pháp như tịch thu, sai áp, bắt giữ v.v các tài sản thuộc sở hữu của quốc gia
3.Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong quan hệ giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài và giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là, khi tham gia vào các quan hệ tư pháp quốc
tế , về cơ bản, người nước ngoài được đổi xử bình đẳng với nhau và với công dân Việt Nam, không phân biệt nguồn gốc, chủng tộc, tôn giáo, quan điểm chính trị vv
Tuy nhiên, lĩnh vực chính trị, an ninh quốc gia, người nước ngoài phải chịu những hạn chế nhất định so với công dân Việt Nam
4 Nguyên tắc tôn trọng sự thoả thuận của các bên
Nội dung cơ bản của nguyên tắc là, pháp luật cho phép các bên trong quan hệ thoả thuận lựa chọn luật áp dụng đối với quan hệ đó Tuy nhiên, không phải mọi lĩnh vực
mà tư pháp quốc tế điều chỉnh các bên đều được phép lựa chọn luật áp dụng, về cơ bản, các bên chỉ được phép lựa chọn luật áp dụng trong lĩnh vực hợp đồng và bổi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Điều đó góp phần bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của các bên trong giao địch
tư pháp quốc tế, thúc đầy giao lưu dân sự quốc tế phát triển
5 Nguyên tắc có đi có lại
Nội dung cơ bản của nguyên tắc là, các quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam được xây dựng và đảm bảo thực thi trên cơ sở quyền và nghĩa vụ mà công dân, pháp nhân Việt Nam được quy định và đảm bảo thực thi ở nước ngoài tương ứng Tùy theo quan hệ giữa Việt Nam và nước ngoài mà nguyên tắc có đi có lại thực chất và hình thức sẽ được áp dụng
Câu 3: xung đột pháp luật là gì? Trình bày các nguyên nhân của hiện tượng xung đột pháp luật.
Khái niệm xung đột pháp luật: Xung đột pháp luật là hiện tượng hai hay nhiều hệ
thống pháp luật của các nước khác nhau cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài( quan hệ tư pháp quốc)
Trang 4 Các nguyên nhân xung đột pháp luật:
Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế, nó xuất phát do hai nhóm nguyên nhân:
- Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, do pháp luật các nước có sự khác nhau
Pháp luật do nhà nước xây dựng nên, phù hợp với các điều kiện chính trị, xã hội… của nước mình Vì vậy, có rất nhiều yếu tố làm cho pháp luật của các nước trên thế giới không giống nhau, đó có thể là:
+ Do nguyên nhân chính trị, kinh tế, xã hội Các quốc gia đều tồn tại trên một nền tảng kinh tế nhất định với một chế độ sở hữu tương ứng
+ Tuy vậy, có cùng chế độ sở hữu, cùng chế độ chính trị thì pháp luật của các nước chưa hẳn giống nhau Bởi mỗi nước có cách giải thích pháp luật khác nhau, áp dụng pháp luật khác nhau và hơn nữa là trình độ phát triển ở các nước là không đồng đều…
+ Sự khác nhau giữa hệ thống pháp luật các nước còn có thể từ các nguyên nhân khác như tập quán, truyền thống, tín ngưỡng, tôn giáo
Như vậy, nếu pháp luật các nước không có sự khác nhau thì không có hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật cũng có thể điều chỉnh quan hệ
Thứ hai, do đối tượng điều chỉnh có sự hiện diện của đối tượng nước ngoài
Quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế, các quan hệ này luôn liên quan tới ít nhất là hai hoặc có thể là nhiều hơn hai hệ thống pháp luật
Tuy nhiên, các hệ thống pháp luật là bình đẳng nên các hệ thống pháp luật, nên các
hệ thống pháp luật đó đều có thể được áp dụng điều chỉnh một quan hệ Khi đó xung đột pháp luật nảy sinh
- Nguyên nhân chủ quan: có sự thừa nhận khả năng áp dụng pháp luật nước ngoài của nhà nước.
Lý do khách quan là tiền đề quan trọng để xuất hiện hiện tượng xung đột pháp luật,
lý do chủ quan là lý do quyết định có tồn tại quan hệ xung đột pháp luật hay không
Trang 5Nếu lý do khách quan được đáp ứng, quan hệ lại rơi vào nhóm được nhà nước thừa nhận có thể áp dụng pháp luật nước ngoài thì xung đột pháp luật nảy sinh quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế
Nếu lý do khách quan thỏa mãn nhưng lại không có sự đồng ý cho áp dụng pháp luật nước ngoài trong loại quan hệ đó thì hiện tượng xung đột pháp luật cũng không thể nảy sinh như các quan hệ trong lĩnh vực luật công có yếu tố nước ngoài
Ví dụ: Ông K là công dân Việt Nam sinh sống tại thành phố B của Bungari từ năm
1990 Đến năm 2008 ông K bị chết đột ngột và có để lại một số tài sản bao gồm: 1 ngôi nhà ở thành phố H của Việt Nam, 1 ngôi nhà tại thành phố B của Bungari và một
số tiền tại nhà băng của Bungari Như vậy trong trường hợp này hệ thống pháp luật của hai nước là Việt Nam và Bungari đều có thể được áp dụng để giải quyết quan hệ này do nội dung quan hệ đều có mối quan hệ với hai nước Việt Nam và Bungari Vậy pháp luật nước nào sẽ được áp dụng để tòa án giải quyết vụ việc này? Hiện tượng này được gọi là xung đột pháp luật
Câu 4 Tại sao nói xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế?
- Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế vì:
- Mỗi nước có các điều kiện khác nhau về chính trị, kinh tế - xã hội phong tục tập quán, truyền thống lịch sử,…
- Trong các ngành luật khác, khi quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của chúng phát sinh, không có hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng tham gia vào việc điều chỉnh cùng một quan hệ xã hội ấy, và cũng không có sự lựa chọn luật để áp dụng vì các quy pháp pháp luật của các ngành luật này mang tính tuyệt đối về mặt lãnh thổ
- Chỉ khi các quan hệ tư pháp quốc tế xảy ra thì mới có hiện tượng hai hay nhiều
hệ thống pháp luật khác nhau cùng tham gia điều chỉnh quan hệ đó và làm nảy sinh yêu cầu về chọn luật áp dụng nếu trong trường hợp không có quy phạm thực chất thống nhất
- Xung đột pháp luật là hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh Xung đột pháp luật là một nhánh của tư pháp quốc tế điều chỉnh mọi vụ việc pháp lý có sự tham gia của yếu tố “nước ngoài”, trong đó các khác biệt về kết quả sẽ xảy ra, phụ thuộc vào việc hệ thống luật pháp nào được áp dụng Là việc cùng một sự kiện pháp luật như
Trang 6nhau nhưng các nơi khác nhau lại có các quy định khác nhau để hướng dẫn cách xử
sự của pháp luật
- Khi xung đột pháp luật thì các vấn đề bất đồng về thẩm quyền thẩm phán, phân định cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp, chọn luật áp dụng được đặt ra Quá trình lựa chọn này phụ thuộc, chi phối bởi nhiều yếu tố chủ quan, như nhận thức của thẩm phán, bản thân cơ quan tài phán, của đương sự do đã nhìn trước được hệ quả của hệ thống luật sẽ được áp dụng
Từ các điểm trên, ta có thể nói xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế
Câu 5: Quy phạm xung đột là gì? Hãy lấy 1 vd về quy phạm xung đột và ptich cơ cấu của quy phạm xung đột đó.
Quy phạm xung đột là:
Quy phạm xung đột là quy phạm ấn định luật pháp nước nào cần phải áp dụng để điều chỉnh quan hệ pháp luật dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài trong một tình huống cụ thể
VD về quy phạm xung đột và ptich cơ cấu của quy phạm xung đột đó.
Ví dụ: Điều 682 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Giám hộ được xác định theo pháp luật của nước nơi người được giám hộ cư trú”
Đây là 1 quy phạm xung đột nằm trong pháp luật quốc gia Việt Nam
- Phần phạm vi: chính là “quan hệ giám hộ” sẽ được điều chỉnh bởi quy phạm này
- Phần hệ thuộc: chính là phần “ pháp luật của nước nơi người giám hộ cư trú” Như vậy, người được giám hộ cư trú ở đâu thì luật nước đó được áp dụng để điều chỉnh quan hệ giám hộ theo hệ thuộc luật nhân thân dưới dạng hệ thuộc luật nơi cư trú
Câu 6: Trình bày các loại hệ thuộc luật cơ bản Hãy lấy ví dụ về 1 loại hệ thuộc luật cơ bản( có 7 hệ thuộc luật cơ bản)
- Hệ thuộc luật nhân thân : luật nhân thân thường được áp dụng trong các mối quan
hệ liên quan đến nhân thân của con người như các quan hệ về năng lực pháp luật và năng lực hành vi, các quan hệ về hôn nhân, gia đình, thừa kế động sản luật nhân thân tồn tại dưới 2 dạng sau:
Trang 7+ Hệ thuộc luật quốc tịch Đây là hệ thống pháp luật của nước mà đương sự là công dân hay đương sự có quốc tịch, Việt Nam cũng là một nước theo hệ thống này
+ Hệ thuộc luật nơi cư trú: là hệ thống pháp luật của nước mà đương sự cư trú, khái niệm nơi cư trú có thể được sử dụng với nội dung bao quát cả các trường hợp thường trú hoặc tạm trú tùy từng trường hợp cụ thể
- Hệ thuộc luật quốc tịch của pháp nhân: là hệ thống pháp luật của nước mà pháp
nhân mang quốc tịch
+ Pháp nhân là một tổ chức được thành lập theo pháp luật của một nước nhất định, mỗi pháp nhân đều có quy chế pháp lý riêng của mình
+ Các quan hệ liên quan đến việc thành lập, giải thể, thanh lý tài sản của pháp nhân thường do luật quốc tịch của pháp nhân chi phối Mỗi nước có các căn cứ khác nhau
để xác định quốc tịch của pháp nhân
- Hệ thuộc luật nơi có tài sản: là hệ thuộc pháp luật của nước nơi tài sản tồn tại.
+ Là hệ thuộc luật được áp dụng chủ yếu trong việc điều chỉnh các quan hệ sở hữu tài sản Có thể là tranh chấp về quyền sở hữu, chia tài sản khi ly hôn mà tài sản là bất động sản hoặc thừa kế đối với bất động sản đều do luật nơi có tài sản chi phối
+ Bởi dù chủ thể có khác quốc tịch, quan hệ xảy ra ở đâu, nhưng luôn thống nhất và được các bên quan tâm hướng tới đó là tài sản và hệ thuộc luật này cũng được cho là khi áp dụng sẽ ít gây tranh cãi nhất và khách quan nhất
- Hệ thuộc luật do các bên kí hợp đồng lựa chọn: là hệ thống pháp luật của nước
mà các bên trong hợp đồng quốc tế thỏa thuận lựa chọn
- Hệ thuộc luật nơi thực hiện hành vi là hệ thống pháp luật của nơi hành vi được
thực hiện Có 4 dạng hành vi:
+ Hệ thuộc luật nơi kí kết hợp đồng: là hệ thống pháp luật của nước nơi hợp đồng được kí kết
+ Hệ thuộc luật nơi thực hiện hợp đồng: là hệ thống pháp luật của nước nơi hợp đồng được thực hiện
+ Hệ thuộc luật nơi thực hiện nghĩa vụ: là hệ thống pháp luật của nước nơi nghĩa vụ được thực hiện
Trang 8+ Hệ thuộc luật nơi tiến hành kết hôn là hệ thống pháp luật của nước nơi việc kết hôn được tiến hành
- Hệ thuộc luật nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại: là hệ thống pháp luật của nước nơi
hành vi gây thiệt hại xảy ra, sẽ được áp dụng để giải quyết vấn đề trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
- Hệ thuộc luật tòa án: là hệ thống pháp luật của nước có tòa án đang xét xử vụ án.
Toà án có thẩm quyền khi giải quyết vụ việc chỉ áp dụng pháp luật nước mình (cả nội dung và hình thức)
Ví dụ về 1 loại hệ thuộc luật cơ bản:
Ví dụ về hệ thuộc luật nhân thân dưới dạng hệ thuộc luật nơi cư trú:
Điều 682 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Giám hộ được xác định theo pháp luật của nước nơi người được giám hộ cư trú”
Đây là 1 quy phạm xung đột nằm trong pháp luật quốc gia Việt Nam
- Phần phạm vi: chính là “quan hệ giám hộ” sẽ được điều chỉnh bởi quy phạm này
- Phần hệ thuộc: chính là phần “ pháp luật của nước nơi người giám hộ cư trú” Như vậy, người được giám hộ cư trú ở đâu thì luật nước đó được áp dụng để điều chỉnh quan hệ giám hộ theo hệ thuộc luật nhân thân dưới dạng hệ thuộc luật nơi cư trú
Câu 7: Trình bày các trường hợp áp dụng pháp luật nước ngoài Lấy vd minh họa.
- Khi quy phạm xung đột thông thường dẫn chiếu đến luật nước ngoài:
Quy phạm xung đột là quy phạm dẫn chiếu luật hoặc quy phạm chọn pháp luật áp dụng, chính vì vậy khi quy phạm xung đột dẫn đến thì luật nước ngoài được áp dụng
có như vậy thì hiệu lực của quy phạm mới được tôn trọng và Pháp luật mới được thực thi theo đúng quy định , bởi quy phạm xung đột thông thường là các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành ra
- Khi quy phạm xung đột Thống Nhất dẫn chiếu đến luật nước ngoài:
+ Quy phạm xung đột thống nhất dẫn chiếu đến luật nước ngoài thì phải áp dụng pháp luật nước ngoài ,bởi quy phạm xung đột Thống Nhất tuy không do Nhà nước
Trang 9xây dựng nên nhưng do nhà nước thỏa thuận xây dựng nên cùng với một hoặc nhiều nước khác xây dựng (điều ước quốc tế song phương hoặc điều ước quốc tế đa
phương) hoặc do nhà nước chấp thuận tham gia (gia nhập điều ước quốc tế đa
phương)
+ Khác biệt giữa dẫn chiếu quy phạm xung đột thông thường và quy phạm xung đột thống nhất là luật nước nào được quy Phạm xung đột thống nhất dẫn chiếu thì chỉ có nghĩa là phần luật thực định của pháp luật nước có chứ không phải là toàn bộ hệ thống của pháp luật nước đó bao gồm cả quy phạm xung đột như khi quy phạm xung đột thông thường dẫn chiếu đến
- Khi các bên thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài:
+ Đây là trường hợp luật áp dụng do các bên thỏa thuận lựa chọn là trường hợp mà luật nước ngoài được áp dụng không do các quy phạm dẫn chiếu
+ Sự lựa chọn đó của các bên phải được pháp luật cho phép nếu pháp luật không cho phép chọn chọn thì dù có chọn luật thì sự lựa chọn ấy cũng không có giá trị pháp lý
- Khi cơ quan có thẩm quyền xác định luật nước ngoài là hệ thống pháp luật có mối liên hệ gắn bó nhất:
+ Là hệ thống pháp luật có mối liên hệ gắn bó nhất Việc xác định luật áp dụng để điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế sẽ do các quy phạm xung đột quy định hoặc do các đồng sự thỏa thuận lựa chọn cho phép
+ Tuy nhiên, nếu các trường hợp tên đã được xem xét mà vẫn không xác định được luật áp dụng thì luật áp dụng sẽ là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất theo xác định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc Nếu pháp luật có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ là pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài đó sẽ được
áp dụng
VD:
Câu 8: Người nước ngoài là gì? Trình bày các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài.
Trang 10- Người nước ngoài: Được hiểu là người không mang quốc tịch của quốc gia sở tại.
Người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm các nhóm sau: + Người mang quốc tịch của một quốc gia khác;
+ Người mang nhiều quốc tịch nhưng không có quốc tịch Việt Nam;
+ Người không quốc tịch
- Các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài:
+ Chế độ đãi ngộ quốc gia
Theo chế độ này người nước ngoài được hưởng các quyền cũng như thực hiện các nghĩa vụ ngang hoặc tương đương với quyền và nghĩa vụ của công dân nước sở tại đang và sẽ được hưởng trong tương lai
Hạn chế: Quyền bầu cử, quyền ứng cử, đề cử…chỉ dành cho công dân hưởng, quyền cư trú bị hạn chế, quyền hành nghề, học tập cũng có hạn chế…
+ Chế độ tối huệ quốc
Là chế độ được áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực thương mại quốc tế, theo đó người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài được hưởng các quyền và các ưu đãi ngang bằng với các quyền và ưu đãi mà nước sở tại dành cho người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài của bất kì nước thứ ba nào trong hiện tại và tương lai
+ Chế độ đãi ngộ đặc biệt
Theo chế độ này thì người nước ngoài và cả pháp nhân nước ngoài được hưởng những ưu tiên, ưu đãi đặc quyền mà cả những người nước ngoài khác hay công dân nước sở tại cũng không được hưởng
+ Chế độ có đi có lại và chế độ báo phục quốc
Chế độ có đi có lại: một nước sẽ dành cho cá nhân và pháp nhân những chế độ pháp lý nhất định trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại
+ Chế độ có đi có lại:
Chế độ có đi có lại hình thức: Theo chế độ này thì nước sở tại sẽ dành cho
cá nhân, pháp nhân nước ngoài những ưu đãi trên cơ sở pháp luật nước mình
Chế độ có đi có lại thực chất: Cho phép người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài được hưởng những quyền lợi ưu đãi đúng như đã giành cho cá nhân, pháp nhân nước mình
+ Chế độ báo phục quốc
Là việc một quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp “trả đũa” với công dân và pháp nhân của một quốc gia khác, khi công dân và pháp nhân của