Trả lời: Khái niệm công pháp quốc tế: Công pháp quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốcgia và các chủ thể khác của công pháp quốc tế thỏa thuận xây dựng nên
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
1 Trình bày khái niệm, đặc điểm, lịch sử của CPQT?
2 Tại sao nói các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế hiện đại là phương
tiện quan trọng để duy trì pháp trật tự lý quốc tế? Cho ví dụ minh họa.
3 Nêu nghĩa của nguyên tắc dân tộc tự quyết đối với phong tào giải phóng dân
tộc của các nước phụ thuộc và thuộc địa Liên hệ với Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ
4 Trình bày quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao Vid sao viên chức ngoại giao
được hưởng những quyền đó?
5 Tại sao công pháp quốc tế lại đặt ra nguyên tắc: các quốc gia không được
viện dẫn vào pháp luậy nước mình để tự chối thực hiện cam kết quốc tế.
6 Hãy trình bày vài trò của LHQ trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh quốc
tế.
7 Trình bày quy chế pháp lý của thềm lục địa: tại sao quốc gia ven biển chỉ có
quyền chủ quyền đối với thềm lục địa.
8 Phân tích nội dung và ý nghĩa nguyên tắc dân tộc tự quyết
9 Trình bày quy chế pháp lý của nội thủy, qua đó cho biết tại sao nội thủy và
một trong những bộ phận cấu thành nên lãnh thổ của quốc gia ven biển.
10 Hãy trình bày mối quan hệ giữa công pháp quốc tế và luật quốc gia
Trang 211 Tại sao quốc gia ven biển chỉ có chủ quyền đối vói vùng tiêp giáp lãnh hải và
vùng đặc quyền kinh tế
12 Phân biệt cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện lãnh sự?
13 Tại sao nội thủy thuộc quyền hòan tòan, đầy đủ và riêng biệt, nhưng lãnh hải
chỉ thuộc chủ quyền hoàn tòan và đầy đủ của quốc gia ven biển.
14 Tại sao nói biển cả (công hải) không thuộc chủ quyền cd quyền tài phán của
quốcgia nào?
15 Trình bày về cơ quan đại diện lãnh sự Cơ quan nào với cơ quan đại diện
ngoại giao có những điểm khác biệt cơ bản gì?
16 Trình bày cơ sở pháp lý và cơ sở thực hiện của trách nhiệm pháp lý quốc tế.
17 Hãy so sánh quy chế pháp lý của nội thủy lãnh hải.
18 Hãy trình bày xcc phương thức hưởng quốc tịch theo pháp luật Việt Nam hiện
hành Pháp luật Việt Nam vấn đề quốc tịch có sử dụng phương thức hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn hay không? Chứng minh bằng một ví dụ cụ thể.
19 Trình bày khái niệm và đặc điểm của sự công nhận chủ thể trong côn pháp
quốc tế Vấn đề công nhận có quyết định tới tư tư cách chủ thể của một thành viên mới hay không? Tại sao?
20 Trình bài khái niệm và thủ tục ký kết điều ước quốc tế? Việc thực hiện các
điều ước quốc tế được lựa chọn dựa trên nguyên tắc nào, tại sao?
21 Tại sao nói quốc gia là chủ thể chủ yếu và cơ bản cua công pháp quốc tế.
22 Hãy so sánh những đặc điểm cơ bản của công pháp quốc tế và tư pháp quốc
tế.
23 Tại sao lại đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế trong công pháp quốc tế
hiện đại? Trình bày trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia.
24 Trình bày nội dung và ý nghĩa của nguyên tắc không sử dụng sức mạnh hoặc
đe dọa sử dụng sứcmạnh trong quan hệ quốc tế và nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp sử dụng quốc tế.
Trang 325 Chứng minh sự tiến bộ của công pháp quốc tế hiện đại so với công pháp quốc
tế của các thời kỳ trước đó.
26 Hãy trình bày khái niệm và quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia?
27 Hãy trình bày khái niệm và đặc điểm của tư pháp quốc tế?
28 Hãy ký giải tại sao nguồn của tư pháp quốc tế không chỉ là các điều ước quốc
tế tập quán quốc tế mà còn bao gồm pháp luật của mỗi quốc gia.
29 Tại sao nói quốc gia là chủ thể đặc biệt trong tư pháp quốc tế.
30 Hãy trình bày khái niệm, nguyên nhân và cách giải quyết xung đột pháp luật
trong tư pháp quốc tế: Theo anh chị cách giải quyết xung đột pháp luật nào là ưu tiên nhất.
31 Tại sao trong tư tưởng quốc tế lại đặt ra để “chọn luật”? Việc chọn luật dựa
trên cơ sở nào?
32 Hãy trình bày sự cần thiết và thể thức áp dụng luật nước ngoài trong tư pháp
quốc tế.
33 Nêu khái niệm tố tụng dân sự quốc tế và vấn đề thẩm quyền của toà án trong
việc giải quyết các tranh chấp mang tính chất dân sự có yếu tố nước ngoài.
34 Tại sao lại đặt ra vấn đề công nhận và cho thi hành phán quyết của toà án
nước ngoài trong tư pháp quốc tế? Trình bày những quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về vấn đề này.
35 Hãy trình bày thể thức áp dụng pháp luật nước ngoài trong tư pháp quốc tế?
Tại sao khi áp dụng pháp luật nước ngoài, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ
áp dụng pháp luật về nội dung.
36 Trình bày hiện thực của việc áp dụng pháp luật nước ngoài trong tư pháp
quốc tế.
37 Tại sao lại đặt ra vấn đề “bảo lưu trật tự công cộng” trong việc áp dụng pháp
luật nước ngoài trong tư pháp quốc tế? Việc “bảo lưu trật tự công cộng” được đặt
ra trong những trường hợp nào?
Trang 438 Tại sao lại đặt ra vấn đề áp dụng pháp luật nước ngoài trong tư pháp quốc
tế?
39 Phân tích sự khác biệt giữa cơ cấu của quy phạm xung đột trong tư pháp
quốc tế và cơ cấu của quy phạm pháp luật nói chung và giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
40 Tại sao xuất hiện để xung đột pháp luật trong tư pháp quốc tế?(Xem câu 31)/.
41 Tàu biển quốc gia có được hưởng quy chế pháp lý như lãnh thổ quốc gia hay
không?
Vì sao? Những vi phạm pháp luật xảy ra trên tàu biển
Quốc gia được giải quyết theo pháp luật của quốc tế nào?
42 Cá nhân có phải là chủ thể của công pháp quốc tế hay không? Vid sao?
43 Trên cơ sở mối quan hệ giữa công pháp quốc tế và luật gia hãy phân tích quy
định sau: “Trong trường hợp điều ước mà nước CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Bộ luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế” (Khoản 2, điều 827 Việt Nam 1995)?
44 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, trường hợp công dân Việt Nam kết
hôn với công dân nước ngoài thì đứa trẻ do họ sinh ra được mang quốc tịch nước nào?
Bài tập
Đề cương luật quốc tế
Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm và lịch sử của công pháp quốc tế?
Trả lời:
Khái niệm công pháp quốc tế:
Công pháp quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốcgia và các chủ thể khác của công pháp quốc tế thỏa thuận xây dựng nên và bảođảm thi hành trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng để điều chỉnh các quan hệ giữa các
Trang 5chủ thể đó với nhau nhằm duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển các quan hệquốc tế.
Đối tượng điều chỉnh của công pháp quốc tế
Đối tượng điều chỉnh của công pháp quốc tế là các quan hệ xã hội phát sinh trongđời sống quốc tế giữa các chủ thể của công pháp quốc tế, mà trước hết và chủ yếu
là các quốc gia độc lập và bình đẳng về chủ quyền
Chủ thể của công pháp quốc tế:
- Quốc gia
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Dân tộc đang đấu tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc
Phương pháp điều chỉnh của công pháp quốc tế:
Công pháp quốc tế sử dụng phương pháp bình đẳng, thỏa thuận và tự do ý chí củacác chủ thể
Nguồn của công pháp quốc tế: là hành vi biểu hiện bên ngoài của nhiều quy tắcquy chế CPQT
- Điều ước quốc tế
- Tập quán quốc tế: tập quán quốc tế chỉ có thể được coi là nguồn của công phápquốc tế khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Nó được áp dụng lâu dài và ổn định trong thực tiễn pháp lý quốc tế
+ Nó được tất cả quốc gia trên thế giới thừa nhận là quy tắc xử xự có tính chất bắtbuộc
+ Nó không trái với quy tắc cơ bản của công pháp
Đặc điểm của công pháp quốc tế:
- Không có bất kỳ một quốc gia nào hay một tổ chức nào đứng trên các quốc giathực hiện việc lập pháp, hành pháp, tư pháp
- Việc thực hiện các nguyên tắc và các quy phạm của công pháp quốc tế cũng chỉdựa trên cơ sở tự nguyện mà không có bất kỳ một biện pháp cưỡng chế nào
Trang 6Lịch sử phát triển của công pháp quốc tế:
a Sự ra đời của công pháp quốc tế
Công pháp quốc tế xuất hiện khi hội tụ đủ 2 điều kiện sau:
- Có sự xuất hiện các quốc gia trên thế giới
- Hình thành mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau từ đó xuất hiện quan hệ quốctế
Mỗi Nhà nước đều có pháp luật của riêng mình, nhưng không thể sử dụng phápluật quốc gia Này để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các quốc gia vớinhau, vì vậy cần có một hệ thống các quy tắc chuyên biệt để điều chỉnh các quan
hệ mới phát sinh vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ của mỗi quốc gia Khoa học Luậtgọi hệ thống đó là công pháp quốc tế
Sự phát triển của công pháp quốc tế:
Công pháp quốc tế thời kỳ chiếm hữu nô lệ:
- Cơ sở kinh tế: nô lệ là một công cụ sản xuất và là tự liệu sản xuất chủ yếu trongđời sống xã hội Vậy nên các quốc gia muốn khẳng định sức mạnh của mình thìcần phải có nhiều nô lệ, cũng như mở rộng lãnh thổ, vơ vét tài nguyên Họ đã sửdụng chiến tranh như là một phương tiện hữu hiệu nhất để đạt mục đích trên Dovậy các cuộc chiến tranh xảy ra liên miên
- Đối tượng điều chỉnh: các quan hệ phát sinh từ vấn đề chiến tranh và hòa bình
- Đặc điểm của công pháp quốc tế
+ Công pháp quốc tế mới chỉ mang tính chất khu vực Tản mạn và chưa có hệthống
+ Quy phạm của công pháp quốc tế chủ yếu điều chỉnh các quan hệ xã hội phátsinh trong chiến tranh
+ Các quy phạm quốc tế thời kỳ chiếm hóa nô lệ đã hình thành nhưng còn rất đơngiản và chủ yếu dưới dạng các tập quán quốc tế
Trang 7+ Các quy định mang tính chất tập quán về trình tự ký kết các cam kết quốc tế giữacác quốc gia bắt đầu hình thành và làm nền tảng cho chế định luật về điều ướcquốc tế sau này.
* Công pháp quốc tế thời kỳ phong kiến:
- Cơ sở kinh tế:
+ Chế độ sở hữu tư nhận về tư liệu sản xuất Vua chúa và địa chủ phong kiến vừanắm quyền chính trị vừa nắm quyền ruộng đất trong tay Do vậy vua chúa phongkiến vẫn tiếp tục tiến hành và mở rộng chiến tranh để nắm trong tay nhiều ruộngđất
+ Lưu thông hàng hóa phát triển trên quy mô rộng lớn và đường biển chính là conđường rễ tiến nhất để chuyên trở hàng hóa từ nước này sang nước khác
- Đối tượng điều chỉnh:
+ Giai đoạn đầu tiên của thời kỳ này cũng chỉ để điều chỉnh chiến tranh và hòabình
+ Quan hệ giữa các quốc gia phong kiến về thương mại, ngoại giao, lãnh sự
+ Giai đoạn phục hưng: đây là thời kỳ giao lưu kinh tế thương mại phát triển nêncông pháp quốc tế có sự phát triển khá đột biến, nhiều chế định mới hình thành:luật biển quốc tế, ngoại giao lãnh sự: điều ước quốc tế được củng cố và phát triểnthêm một bước Thời kỳ này bắt đầu hình thành tư tưởng chủ quyền và bình đẳngquốc gia
Trang 8* Công pháp quốc tế thời kỳ tư bản chủ nghĩa:
- Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng
dư Nền kinh tế phát triển vượt bậc Quan hệ giữa các quốc gia ngày càng được mởrộng
- Đối tượng điều chỉnh: đối tượng điều chỉnh ngày càng được mở rộng trong cáclĩnh vực thương mại, chiến tranh, ngoại giao và lãnh sự
- Chủ thể: chủ quyền quốc gia không đồng nghĩa với chủ quyền của nhà vua nênnhà vua không còn là chủ thể của công pháp quốc tế, chỉ có các quốc gia “văn
minh” mới là chủ thể
- Đặc điểm:
+ Trong thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh: công pháp quốc tế tiếp tục phát triển theochiều hướng tiến bộ, tư tưởng bình đẳng về chủ quyền ra đời, xuất hiện khái niệmquốc tịch, địa vị pháp lý của người nước ngoài, các tổ chức quốc tế ra đời
+ Trong thời kỳ CNTB độc quyền: công pháp quốc tế mang tính chất phản độngnhất bởi vì nó chỉ là công cụ các quốc gia đế quốc mở rộng lãnh thổ, phân chia lạithế giới
Những nguyên tắc và quy phạm của công pháp quốc tế đã được thừa nhận rộng rãi
và thống nhất
* Công pháp quốc tế hiện đại:
- Cơ sở kinh tế xã hội:
+ Năm 1917 cách mạng Tháng mười Nga thành công đã làm thay đổi hệ thống cácquan điểm và quy phạm của công pháp quốc tế, làm phá sản các quan điểm phảnđộng hình thành trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa đế quốc
+ Sự ra đời của Liên hợp quốc (1945) với bản hiến chương Liên hợp quốc
- Nội dung: chứa đựng những nguyên tắc tiến bộ nhằm thiết lập an ninh và trật tựquốc tế, đồng thời nó tạo ra môi trường pháp lý an toàn cho tất cả các quốc gia vàdân tộc trên thế giới
Trang 9VD: nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược, nguyên tắc dân tộc tự quyết.
- Hình thức: công pháp quốc tế hiện đại đã thực hiện một quá trình pháp điển hóamạnh nó có sự chuyển hóa từ tập quán quốc tế sang điều ước quốc tế
Câu 2: Tại sao nói các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế hiện đại là phương tiện quan trọng để duy trì pháp trật tự lý quốc tế? Cho ví dụ minh họa.
Trả lời
* Nguyên tắc là những tư tưởng chủ đạo, định hướng cho công pháp quốc tế để racác hướng giải quyết
* Các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế:
- Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
- Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
- Nguyên tắc dân tộc tự quyết
- Nguyên tắc không sử dụng sức mạnh hoặc đe dọa sử dụng sức mạnh trong quan
hệ quốc tế
- Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế phương pháp hòa bình
- Nguyên tắc các quốc gia có trách nhiệm hợp tác với nhau
- Nguyên tắc tôn trọng quyền cơ bản của con người
- Nguyên tắc tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế
* Vì sao:
- Những nguyên cơ bản của công pháp quốc tế nhằm điều chỉnh quan hệ hữu nghị
và hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với Hiến chương LHQ được ghi nhận trongtuyên bố ngày 24 tháng 10 năm 1970 của Đại hội đồng LHQ
- Những nguyên tắc này thể hiện sự dân chủ tiến bộ trong công pháp quốc tế hiệnđại:
Trang 10+ Các quốc gia, không phân biệt lớn hay nhỏ, phát triển hay đang phát triển đều làthành viên bình đẳng của cộng đồng quốc tế, đều là chủ thể bình đẳng của côngpháp quốc tế.
+ Các quốc gia tham gia vào công pháp quốc tế một cách tự nguyện và tự nguyệnthực hiện các cam kết quốc tế
- Trong quá trình toàn cầu hóa, các quan hệ xã hội phát sinh giữa các quốc giangày một nhiều và đa dạng, tất yếu sẽ nảy sinh những xung đột Nhưng chiếntranh không còn là cách giải quyết mâu thuẫn nữa thay vào đó là việc đàm phán, kýkết… trên cơ sở nguyên tắc của công pháp quốc tế
Câu 3: Nêu nghĩa của nguyên tắc dân tộc tự quyết đối với phong tào giải phóng dân tộc của các nước phụ thuộc và thuộc địa Liên hệ với Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ
Trả lời
- Đại hội đồng LHQ đã thông qua bản Tuyên bố trao trả độc lập cho các nước vàdân tộc thuộc đại (14/12/1960) Tuyên bố khẳng định: tất cả các dân tộc đều cóquyền tự quyết, tức là có quyền tự do quyết định vận mệnh chính trị, kinh tế, vănhóa và xã hội của mình Không một thế lực nào dưới bất cứ một lý do nào, cóquyền cản trở các dân tộc thực hiện quyền tự quyết của mình
- Nguyên tắc này có một ý nghĩa chính trị - pháp lý quan trọng đặc biệt đối vớiphong trào giải phóng dân tộc của các nước phụ thuộc và thuộc địa
+ Nguyên tắc này là phương tiện pháp lý cơ bản và quan trọng nhất trong cuộc đấutranh giải phóng dân tộc cả về quân sự, cả trên bàn đàm phán
+ Khẳng định nguyên tắc dân tộc tự quyết, công pháp quốc tế đã buộc các quốcgia phải tôn trọng sự thể hiện ý trí tự do của các dân tộc và tạo ra nền tảng pháp lývững chắc để các dân tộc tự quyết định vận mệnh của dân tộc mình
- Liên hệ với Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống lại thực dân Pháp và đế quốcMỹ
Trang 11- Nguyên tắc dân tộc tự quyết chính là một cơ sở pháp lý để ta thực hiện các cuộcđàm phán, dựa trên đó, có thể giành được phần thắng.
- Nguyên tắc dân tộc tự quyết cho thầy cuộc kháng chiến chống đế Pháp và Mỹ củadân tộc ta là một cuộc chiến tranh chính nghĩa
Câu 4: Trình bày quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao Vid sao viên chức ngoại giao được hưởng những quyền đó?
Trả lời
1 Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao
- Khái niệm: Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao là các quyền ưu đãi, đặc biệt
nhà nước tiếp nhận dành cho cơ quan đại diện ngoại giao và các viên chức, nhânviên của cơ quan này đóng tại…… mình trên cơ sở phì hợp với công pháp quốc tế,nhằm tạo điều kiện cho cơ quan và viên chức, nhân viên của cơ quan đại diệnngoại giao hòan thành một cách có hiệu quả chức năng của họ
- Quyền ưu đãi và miễn trừ của cơ quan đại diện ngoại giao:
+ Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở
+ Quyền miễn thuế
+ Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ và tài liệu bất kể thời gian và địa điểm
ở đâu
+ Quyền tự do liên lạc bằng tất cả các phương tiện hợp pháp với chính phủ nướcmình, với mình, với các cơ quan đại diện khác và cơ quan lãnh sự nước mình đónglại nước sở tại hoặc nước thứ ba
+ Quyền bất khả xâm phạm về thư tín ngoại giao
+ Quyền được treo quốc kỳ cd quốc huy tại trụ sở, nhà riêng và phương tiện đi lạicủa người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giap
- Quyền ưu đãi và miễn trừ của viên chức ngoại giao:
+ Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
+ Quyền bất khả xâm phạm về nhà ở, tài liệu, thư tín và phương tiện đi lại
Trang 12+ Quyền tự do đi lại trong phạm vi mà pháp luật của nước sở lại quy định, trừnhững cùng lãnh thổ có quy định riêng về lý do an ninh và bí mật quốc gia.
+ Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xử lý hành chính của nước sở tại.Riêg về dân sự trừ 3 trường hợp:
- Vụ kiện về bất động sản trên lãnh thuê nước tiếp nhận thuộc sở hữu của viênchức ngoại giao
- Vụ kiện về thừa kế nếu viên chức ngoại giao tham gia tố tụng vơi tư tưởng riêng
- Vụ kiện về một nghề nghiệp tự do hoặc hoạt động thương mại của viên chứcngoại giao vượt ra ngòai chức năng chính của họ ở nước tiếp nhận
+ Quyền miễn thuế
+ Quyền ưu đãi hải quan
2 Viên chức ngoại giao được hưởng các quyền trên vì:
- Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan của một quốc gia đóng trên lãnh thổ quốcgia khác để thực hiện quan hệ ngoại giao với quốc gia sở tại và với các cơ quan đạidiện ngoại giao của các quốc gia khác ở quốc gia sở tại
- Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao:
_ Thay mặt cho nước cử đại diện tại nước nhận đại diện
+ Bảo vệ những quyền lợi của nước cử đại diện và của những người có quốc tịchnước đó tại nước nhận đại diện trong phạm vi được công pháp quốc tế thừa nhận.+ Đàm phán với chính phủ nước nhận đại diện
+ Tìm bằng những phương tiện hợp pháp về điều kiện và sự tiến triển của tình hìnhnước nhận đại diện và báo cáo tình hình đó cho chính phủ nước cử đại diện
+ Đẩy mạnh những quan hệ hữu nghị và phát triển những quan hệ kinh tế, văn hóa
và khoa học giữa nước cử đại diện và nước nhận đại diện
=> Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao có tầm quan trọng rất lớn đối vớiviệc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, pháp dân, công dân nướcmình cũng như trong việc thúc đẩy quan hệ hữu nghị hai nước
Trang 13- Nhân viện ngoại giao là những người trực tiêp thực hiện các chức năng của cơquan đại diện ngoại giao Họ mang một trọng trác rất lớn đối với quốc gia củamình Vậy nên để nhân viên ngoại giao hoàn thành nhiệm vụ của mình, công phápquốc tế được ghi nhận cho họ được hưởng những quyền ưu đãi và miễn trừ Đây làmột nguyên tắc được áp dụng trên phạm vi tòan cầu.
Câu 5: Tại sao công pháp quốc tế lại đặt ra nguyên tắc: các quốc gia không được viện dẫn vào pháp luậy nước mình để tự chối thực hiện cam kết quốc tế.
=> Vậy nên công pháp quốc tế phải đặt ra nguyên tắc các quốc gia không đượcviện dẫn vào pháp luật nước mình để tránh việc từ chối thực hiện thoe các cam kết
và điều ước quốc tế của các quốc gia
Câu 6: Hãy trình bày vài trò của LHQ trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế.
Trả lời
1 Lịch sử hình thành của LHQ
- Hoàn cảnh lịch sử: chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, chủ nghĩa phát xít tiếnhành những cuộc chiến tàn khốc trong khi đó phong trào đấu tranh của các lựclượng dân chủ trên thế giới ngày càng phát triển -> Cần phải có liên minh chốngphát xít
Trang 14- Ngày 01/01/1942 tại Washington nước đã cùng nhau ký vào một bản Tuyên bốchủng về nghĩa vị hợp tác để đấu tranh chống lại phát xít.
- Ngày 30/10/1043 tại Moscow ngoại trưởng các nước Anh, Mỹ, Liên Xô đã kýtuyên bố về an ninh chung Tinh thần bản Tuyên bố đã khẳng định sự cần thiếtphải thành lập một tổ chức quốc toàndiện vào một ngày gần nhất trên cơ sở nguyêntắc bình đẳng về chủ quyền của tất cả các nền hòa bình và an ninh quốc tế
- Sau một thời gian chuẩn bị tà ngày 25/04 -> 26/06/ 1945 tại hội nghị…… Cácnhà lãnh đạo Anh, Mỹ, Liên Xô và thông qua hiến chương LHQ
2 Mục đích của LHQ
- Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
- Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bìnhđẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết
- Thực hiện hợp tác quốc tế, giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nhânđạo, tiền ơc sở tôn trọng nhân quyền và những quyền tự do cơ bản của tất cả mọingười, không phân biệt chủng tộc, màu da, tôn giáo, ngôn ngữ
- Xây dựng LHQ trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộcnằhm đạt được những mục đích chung nói trên
3 Nguyên tắc hoạt động của LHQ
- Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
- Nguyên tắc tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ và nền độc lập chínht rị của các nước
- Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của nước khác
- Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa bình
Trang 15- Ban thư ký.
5 Vai trò thực tế của LHQ
- LHQ là trung gian hòa giải các tranh chấp quốc tế là nơi kêu gọi và tập hợp cácquốcgia, tổ chức quốc tế trong việc phản đối chiến tranh, phản đối những hànhđộng phản động, hiếu chiến của các quốc gia, các tổ chức khủng bố…
- Phát triển hữu ngị giữa các quốc gia
- Thực hiện hợp tác quốc tế, giải quyết tranh chấp bằng con đường thương lượnghòa bình
- Đấu tranh vì hòa bình độc lập dân tộc, bình đẳng, dân chủ, tiếnbộ xã hội
=> Mặc dù còn hạn chế nhưng LHQ đã đóng vai trò hết sức lứon trong giữ gìn hòabình và an ninh quốc tế
Câu 7: Trình bày quy chế pháp lý của thềm lục địa: tại sao quốc gia ven biển chỉ
có quyền chủ quyền đối với thềm lục điạn.
Trả lời
Khái niệm về thềm lục địa:
Thềm lục đại kéo dài của một quốc gia ven biển bao gồm những vùng đáy và lòngđất dưới đất dưới đay biển ngòai lãnh hải, kéo dài tự nhiên của đất liền đến mứcngoài của rìa lục địa hoặc đến 200 hải lý từ đường cơ sở để đo chiều rộng của lãnhhải khi mép ngoài của rìa lục địa không kéo đến chiều rộng đó Nước nào có thềmlục địa thì thềm lục địa có thể mở rộng không quá 350 hải lý kể từ đường cơ sởdùng để đo chiều rộng lãnh hải, hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường nốinhững điểmở độ sâu 2500 mét
Quy chế pháp lý của thềm lục địa:
Công ước quốc tế về Luật biển năm 1982 khẳng định quyền của quốc gia ven biểnvới thềm lục địa
Trang 16Có quyền chủ quyền về mặt thăm dò và khai thác các nguồn là thiên nhiên củathềm lục địa Quốc gia ven biển có tòan quyền trong việc cho phép và điều chỉnhviệc khoan ở thềm lục địa, với bất kỳ mục đích nào.
Quốc gia ven biển còn có quyền tiến hành các biện pháp thích hợp để bảo vệ môitrường biển hơi bị ô nhiễm
Quốc gia ven biển chỉ có quyền chủ quyền đối với thềm lục địa vì:
Nguyên tắc chủ đạo làm nền tảng xây dựng luật Biển quốc tế: “ Biển cả là tài sảnchung của tòan thể nhân loại, áp dụng cho cả quốc gia có biển và không có biển” vìvậy tất cả các quốc gia trên thế giới đều có quyền tự do biển cả
Thềm lục địa là vùng biển lưỡng cực, nghĩa là các quốc gia ven biển có quyềnthuộc chủ quyền trên một số lĩnh vực, bên cạnh đó các quốc gia khác cĩng cóquyền tự do biển cả, tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm… chính yếu tố này đãlàm cho quốc gia ven biển không có chủ quyền hoàn toàn của mình mà chỉ cóquyền chủ quyền trên một số lĩnh vực trong vùng thềm lục địa
Câu 8: Phân tích nội dung và ý nghĩa nguyên tắc dân tộc tự quyết
Trả lời
Nội dung nguyên tắc dân tộc tự quyết
Điều 1 khỏan 2 của hiến chương LHQ được ghi rõ mục đích của LHQ là phát triểnquan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng vàquyền dân tộc tự quyết
Tất cả các dân tộc đều có quyền tự quyết là có quyền quyết định vạn mệnh chínhtrị, kinh tế, văn hóa và xã hội của mình Không một thế lực nào dưới bất kỳ một lý
do nào có quyền trở các dân tộc thực hiện quyền tự quyết
Vậy dân tộc tự quyết
Các phương hướng phát triển, chế độ chính trị và đường lối kinh tế quốc gia
Ý nghĩa:
Nguyên tắc dân tộc tự quyết
Trang 17Là cơ sở pháp lý đặc biệt quan trọng đối với phát triển giải phóng dân tộc.
Là cơ sở pháp lý vững chắc để củng cố nền độc lập chính trị của …… Vàđấu tranh chống lại sự can thiệp của chủ nghĩa đế quốc nằhm giành được chủquyền an toàn riêng biệt trên tòan bộ lãnh thổ của mình
Câu 9: Trình bày quy chế pháp lý của nội thủy, qua đó cho biết tại sao nội thủy
và một trong những bộ phận cấu thành nên lãnh thổ của quốc gia ven biển.
Trả lời
1 Khái niệm vùng nội thủy:
Nội thủy là vùng nước biển có chiều rộng được giới hạn một bên đường bờ biểnvới một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải và các vùng biểnkhác thuộc chủ quyền hòan tòan đầy đủ và riêng biệt của quốc gia ven biển
2 Quy chế pháp lý
- Nội thủy được gắn liền với lục địa và được đặt dưới chủ quyền toàn vẹn và tuyệtđối của quốc gia ven biển ở cả ba lớp nước đáy biển, lòng đất dưới đáy biển vàvùng trời của nội thủy
- Pháp luật trên nội thủy được ban hành và thực hiện do quốc gia ven biểm (khôngkhác gì như trên các vùng lãnh thổ của lục địa)
- Chế độ qua lại của tàu thuyền nước ngoài:
Tàu thuyền nước ngòai muốn vào nội thủy của quốc gia ven biển phải xin phéptrước: Thời hạn cấp phép, thủ tục cấp phép do pháp luật của quốc gia ven biểnquyết định
- Về quyền tài phán hay quyền xét xử
+ Đối với tàu quân sự: tàu quân sự nước ngòai được hưởng quyền miễn trừ pháp cónghĩa là quốc gia ven biển không có quyền xét xử đối với tàu quân sự nước ngoàitrong vùng nội thủy của mình Trong trường hợp tàu quân sự nước ngoài vi phạmpháp luật của quốc gia ven biển thì quốc gia ven biển có quyền trục xuất tàu quân
sự đó ra khỏi vùng nội thủy của mình và yêu cấu quốc gia mà con tàu đó mang cờ
Trang 18xét xử các hoạt động phạm páhp và bồi thường thiệt hại (do tàu quốc gia đem chủquyền quốc gia và quốc gia khác không có quyền xét xử)
+ Đối với tàu dân sự: không được hưởng quyền miễn trừ tư pháp có nghĩa là quốcgia venbiển có xét xử đối với tài quân sự nước ngoài trong trường hợp tàu dân sựnước ngoài trong trường hợp tàu dân sự đó vi phạm pháp luật trong vùng nội thủycủa quốc gia ven biển có quyền xét xử đối với tàu dân sự nước ngoài trong trườnghợp tàu dân sự đó vi phạm pháp luật trong vùng nội thủy của quốc gia ven biển
3 Nội thủy là một bộ phận cấu thành lãnh thổ của quốc gia ven biển vì
Xuất phát từ định nghĩa nội thủy là vùng biển sát đất liền của quốc gia ven biển và
từ định nghĩa lãnh thổ quốc gia gồm vùng đất nước, trời, lòng đất
Câu 10: hãy trình bày mối quan hệ giữa công pháp quốc tế và luật quốc gia
Trả lời
1 Định nghĩa thế nào là công pháp quốc tế và luật quốc gia
2 Mối quan hệ giữa công pháp quốc tế và luật quốc gia
Hiện nay trong khoa học luật học chưa có quan điểm thống nhất về mối quan hệgiữa công pháp quốc tế và luật quốc tế và luật quốc gia Mỗi quan điểm dựa vàolập trường, tư tưởng và lợi ích nhất định
* Trường phái nhất nguyên luận:
Trong trường phái này lại chia làm 2 quan điểm:
- Quan điểm ưu tiên công pháp quốc tế: coi công pháp quốc tế là trên hết, luật quốcgia chỉ là một bộ phận và phải phục tùng công pháp quốc tế
- Quan điểm ưu tiên luật quốc gia: coi luật quốc gia là trên hết công pháp quốc tếchỉ là bộ phận và phải phục tìng luật quốc gia
* trường phái nhị nguyên luận:
Coi như công pháp quốc tế và luật quốc gia và 2 bộ phận pháp luật độc lập songsong cùng tồn tại nhưng không có quan hệ với nhau tồn tại cách biệt
Quan điểm phổ biến nay:
Trang 19Là hai bộ phận pháp luật độc lập song song cùng tồn tại có quan hệ gắn bó tácđộng qua lại lẫn nhau.
- Luật quốc tế tác động tới luật quốc gia:
Nội dung tư tưởng tiến bộ của luật quốc tế được các quốc gia ghi nhận trong phápluật của mình luật quốc tế mang tính chất tự nguyện giữa các bên tham gia, camkết thực hiện
- Luật quốc gia tác động luật quốc tế:
Một số luật quốc gia có t những điều mang tính tiến bộ mà ra đời trước luật quốc
tế, luật quốc tế thừa đưa vào
Câu 11: Tại sao quốc gia ven biển chỉ có chủ quyền đối vói vùng tiêp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế
Trả lời
Khái niệm vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển có chiều rộng không quá 24 hải lý
kể từ đường cơ sở, vùng tiếp giáp lãnh hải không phải lãnh thổ của quốc gia venbiển do vậy quốc gia ven biển không có chủ quyền đối với vùng biển này, quốc giachỉ có các quyền mang tính chất chủ quyền đó là quyền kiểm tra kiểm soát đối vớitàu thuyền nước ngoài về chế độ y tế, nhập cư, thuế, vệ sinh dịch tễ trước khi tàunước ngoài vào vùng lãnh thủy của mình
- Khai niệm vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển có chiều rộng không qua 200 hải
lý kể từ trường cơ sở, vùng đặc quyền kinh tế không phải là lãnh thổ của quốc giaven biển nên quốc gia ven biển không có chủ quyền đối với vùng này quốc giavenbiển chỉ có quyền có tính chất chủ quyền quốc gia đó đó là toàn quyền thăm dòkhai thác bảo quản tài nguyên thiên nhiên, các quốc gia khác cũng có quyền đốivới vùng này, quyền tự do hàng hải đối với vùng nươc và tự do hàng không đối vớivùng trời phía trên vùng đặc quyền kinh tế
Quốc gia ven biển chỉ có quyền chủ quyền đối với vùng tiếp giáp lãnh hải và vùngđặc quyền kinh tế vì:
Trang 20ở cả 2 vùng này quốc gia ven biển chỉ có quyền quản lý khai thác tài nguyên thiênnhiên, nghiên cứu khoa học nhưng các quốc gia kể cả những quốc gia không cóbiển cũng có quyền tự do đi lại trên đường biển, đường không cũng như lắp đặt cácống ngầm mà không cần sự cho phép của quốc gia ven biểnkhi nó không gây ảnhhưởng đến quốc gia ven biển.
Đây là 2 vùng biển tương đối xa vùng đất liền của một quốc gia, ngoài lợi ích vềkinh tế, xã hội thì việc quảnlý biển của mình không phải quốc gia nào cũng đảmnhiệm được hết vì đây là vùng đất rộng nên quy chế pháp lý không nghiêm ngặt
Câu 12:Phân biệt cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện lãnh sự?
Trả lời
Tiêu chí
Cơ quan đại diện ngoại gao
Cơ quan đại diện lãnh sự
Trang 21- Bảo vệ những quyền lợi chung cho quốc gia và công dân, tổ chức mang quốc tịchcủa mình
- Đàm phán với chính phủ của nước nhận đại diện
- Tìm hiểu bằng những phương tiện hợp pháp về điều kiện và sự tiến triển cải tìnhhình đó cho chính phủ nước cử đại diện
- Đẩy mạnh những quan hệ hữu nghị và phát triển những quan hệ kinh tế, văn hóa
và khoa học giữa nươc cử đại diện và nước nhận đại diện
- Bảo vệ lợi ích của quốc gia mình, của công dân và pháp nhân nước mình
- Khuyến khích và thúc đẩy việc phát triển
- Thương mại, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa nước mình và nước sở tại
- Chức năng hành chính và công chứng đối với công dân và pháp nhân nước mình
- Cấp hộ chiếu và giấy tờ đi đường cho công dân và pháp nhân nước mình
- Cấp hộ chiếu và giấy tờ đi đường cho côn dân nước mình cũng như cấp thị thực
và các tài liệu thích hợp cho những người muốn đến nước cử lãnh sự
- Thông báo tình hình kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học kỹ thuật của nướctiếp nhận lãnh sự cho nước mình
Quyền ưu đãi miễn trừ
- Quyền ưu đãi và miễn trừ của cơ quan đại diện ngoại giao:
+ Bất khả xâm phạm về trụ sở chỉ được phép vào nếu có sự đồng ý của người đứngđầu cơ quan đại diện lãnh sự ngoại giao
Chính quyền sở tại có trách nhiệm bảo vệ
+ Được miễn thuế
+ Bất khả xâm phạm về hồ sơ hưu trữ thư tín ngoại giao
+ quỳên được treo quốc kỳ, quốc huy tại cơ quan, phương tiện đi lại và nơi ở củaviên chức ngoại giao
- Đối vưói viên chức ngoại giao:
Trang 22+ Bất khả xâm phạm về thân thể và không bị bắt giam giữ trong bất kỳ trường hợpnào.
+ Quyền được bất khả xâm phạm về thư tín ngoại giao, quyền được ưu đãi hảiquan
- Quyền ưu đãi và miễn trừ của cơ quan đại diện lãnh sự
+ chính quyền sở tại không được phép vào nếu không có sự đồng ý của người đứngđầu cơ quan lãnh sự trừ trườnghợp có hỏa hoạn
+ cơ quan sở tại nghi trong hành lý lãnh sự có tài liệu khác không phục vụ công táclãnh sự thì có quyền yêu cầu đại diện của cơ quan lãnh sự chứng kiến mở để kiểmtra nếu cơ quan lãnh sự không đồng ý thì chính quyền sở tại có quyền yêu cầu gửitrả lại nơi xuất phát
- Đối với viên chức:
viên chức lãnh sự sẽ bị bắt xét xử trong trường hợp phạm trong tội
Câu 13: Tại sao nội thủy thuộc quyền hòan tòan, đầy đủ và riêng biệt, nhưng lãnh hải chỉ thuộc chủ quyền hoàn tòan và đầy đủ của quốc gia ven biể.
Trả lời
1 Khái niệm
- Vùng nội thủy: là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển, tại
đó quốc gia venbiển thực hiện chủ quyên hoàn tòan, đầy đủ và tuyệt đối như trênlãnh thổ đất liền Đối với các quốc gia quần đảo thì nội thủy là vùng nươc quần đảođược giới hạn bởi đường cơ sở cải quốc gia quần đảo
- Vùng lãnh hải: là vừng nước biển nằm tiếp liền với nội thủy và có bề rộng khôngquá 12 hải lý tính từ đường cơ sở
2 Nội thủy thuộc chủ quyền hòan tòan, đẩy đủ và riêng biệt vì nội thủy là vùngnước tiếp giáp ngay đất liền Đây là một vị trí quan trọng ảnh hưởng đến an ninhquốc gia và cả về lợi ích kinh tế cũng như khoa học của quốc gia ven biển nên nội
Trang 23thủy phải có một quy chế pháp lý nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa các hoạt độngxâm phạm đến chủ quyền của quốc gia ven biển Tàu thuyền nước ngòai khi qualại vùng nội thủy phải có sự đồng ý của quốc gia ven biển.
=> Tóm lại: nội thủy à vùng lãnh thổ quan trọng hơn so với lãnh hải bởi vì nó tiếpliền với quốc gia ven biển nên quy chế pháp lý của nội thủy chặt chẽ hơn của lãnhhải
Câu 14: Tại sao nói biển cả (công hải) không thuộc chủ quyền cd quyền tài phán của quốcgia nào?
Trả lời
1 Khái niệm: theo Công ước về Luật biển năm 1982 quy định rằng: biển cả là tất
cả những phần biển không thuộc vùng đặc quyền kinh tế, vùng lãnh hảu hoặc vùngnội thủy của một quốc gia đồng thời cũng không vùngbiển giữa các đảo của mộtquốc gia quần đảo (Điều 86)
2 Biển cả hay công hải không thuộc chủ quyền và quyền tài phán của bất kỳ quốcgia nào vì:
- Biển cả là tất cả những phần biển không thuộc vào vùng đặc quyền kinh tế, vùnglãng hải và vùng nội thủy của một quốc gia đồng thời cũng không thuộc vào vùngbiển giữa các đảo của một quốc gia quần đảo Đậy là vùngbiển không phải tuântheo luật pháp của một quốc gian nào ven biển mà chỉ tuân theo luật Biển quốc tế
- Mọi quốc gia trên thế giới dù có biển hay không có biển đều có quyền tự do hànghải, tự do hàng không, tự do đánh cá, tự do xây dựng các đảo nhân tạo
- Tất cả các tàu thuyền đi lại trên vùng biển này có thể treo quốc kỳ của nước mình
có địa vị pháp lý ngang nhau (tàu thuyền ấy chỉ chịu quyền tài phán của các nước
mà nó mang quốc kỳ)
Cây 15: Trình bày về cơ quan đại diện lãnh sự Cơ quan náyo với cơ quan đại diện ngoại giao có những điểm khác biệt cơ bản gì?
Trả lời
Trang 24Xem trả lời câu 12.
Câu 16: Trình bày cơ sở pháp lý và cơ sở thực hiện của trách nhiệm pháp lý quốc tế.
Trả lời
1 Khái niệm trách nhiệm pháp lý quốc tế:
Là hậu quả pháp lý phát sinh đối với các chủ thể khi có hành vi vi phạm côngpháp quốc tế hoặc thoái thác thực hiện nghĩa vụ quốc tế, trong đó bên gây thiệt hại
có nghĩa vụ đáp ứng các đòi hỏi về mặt chính trị và vật chất của bên bị hại và trongtrường hợp đặc biệt có thể phải gánh chịu sự trừng phạt trên cơ sở của công phápquốc tế
2 Cơ sở pháp lý của trách nhiệm pháp lý quốc tế là:
Tổng thể các quy phạm pháp luật quy định hành vi nào của chủ thể được coi làhành vi vi phạm công pháp quốc tế
Cơ sở pháp lý của trách nhiệm pháp lý quốc tế được ghi nhận trong các điều ướcquốc tế, tập quán quốc tế, quyết định của Tòa án quốc tế, tổ chức quốc tế văn bảnđơn phương của các quốc gia
+ Điều ước quốc tế là nguồn chủ yếu của cơ sở pháp lý quốc tế, Bởi vì nhữngquyền và nghĩa vụ quốc tế của quốc gia, tổ chức quốc tế được ghi nhận chủ thểtrong các điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
+ Nghị quyết của tổ chức quốc tế và phán quyết catu Tòa ná quốc tế Nghị quyếtcủa Tòa án quốc tế có thể mang tính chất khuyến nghị hoặc mang tính chất bắtbuộc mới là cơ sở trách nhiệm pháp lý quốc tế
VD: Nghị quyết về bầu Tổng bí thư LHQ
Phán quyết của Tòa án quốc tế là nguồn đặc biệt cơ sở pháp lý của trách nhiệmpháp lý quốc tế vì phán quyết của tòa án chỉ là văn bản áp dụng pháp luật Trongphán quyết của Tòa án chứa đựng nghĩa vụ cụ thể cău quốc gia gây thiệt hại vàquyền của quốc gia bị hại
Trang 25+ Văn bản pháp luật quốc gia về vấn đề quốc tế là cơ sở để truy cứu trách nhiệmpháp lý quốc tế sách của mình trong quan hệ quốc tế và nghịa vụ quốc tế.
3 Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý quốc tế:
Là điều kiện cần thiết để truy cứu trách nhiệm pháp lý: quốc tế đối với chủ thể viphạm luật quốc tế
+ Hành vi vi phạm côngpháp quốc tế có những dấu hiệu cụ thể:
Tính trái pháp luật
Có thiệt hại xảy ra
Mối quan hệ giữa hành vi và thiệthại
Phải có lỗi thái độ chủ quan của một người đối với hành vi.
Câu 17: Hãy so sánh quy chế pháp lý của nội thủy lãnh hải.
Trả lời
1 Khái niệm
- Vùng nội thủy là vùng nước biển nằm phía trong đường cơ sở và giáp bờ biển, tại
đó quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối như trênlãnh thổ đất liền Đối với các quốc gia quần đảo thì nội thủy là vùng nước quần đảođược giới hạn bởi đường cơ sở của quốc gia quần đảo
- Vùng lãnh hải: là cùng nước biển nằm tiếp liền với nội thủy và có bề rộng khôngquá 12 hải lý tính từ đường cơ sở
2 So sánh:
- Giống nhau:
+ Đều thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển
+ Đều phai tuân theo luật biển quốc tế
+ Đều phải tuân theo pháp luật của quốc gia venbiển
- Sự khác nhau:
Tiêu phí
Trang 26- Đối với tàu dân sự
thì không được hưởng quyền miễn trừ tư pháp có nghĩa rằng quốc gia ven biển cóquyền xét xử đối với tàu dân sự
nước ngoài trong trường hợp tàu đó vi phạm pháp luật trong vùng nội thủy củaquốc gia ven biển
- Về hình sự:
+ Quốc gia ven biển không được quyền xét xử về hình sự trong trường hợp tàuthuyền nước ngoài qua lại vô hại trong lãnh hải của quốc gia ven biển
+ Quốc gia ven biển chỉ có quyền xét xử hình sự trong các trường hợp sau:
Vụ vi phạm mửo rộng ven biển
Nếu thuyền trưởng và viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của quốc gia mà
con tàu nước đó mang cờ yêu cầu chính quyền địa phương giúp đỡ
Trang 27Nếu là cần thiết chấn ấp các tội phạm buôn bán ma túy và các chất kích thích
khác
- Về dân sự: quố gia ven biển không có quyền xét xử dân sự trong trường hợp tàuthuyền nước ngòai qua kại vô hại trong lãnh hải của quốc gia venbiển Trongtrường hợp vụ vi phạm mở rộng đến quốc gia ven biển thì quốc gia đó có quyềnxét xử
Câu 18: Hãy trình bày xcc phương thức hưởng quốc tịch theo pháp luật Việt Nam hiện hành Pháp luật Việt Nam vấn đề quốc tịch có sử dụng phương thức hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn hay không? Chứng minh bằng một ví duj cụ thể.
- Có năng lực hành vi dân sự
- Tuan thủ hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Người đó phải biết tiếng Việt đủ để hòa nhập cộng đồng
- Cư trú trên lãnh thổ Việt Nam không dưới 5 năm
- Có khả năng đảm bảo cuộc sống
Người được hưởng quốc tịch do kết hôn với người nước ngoài: người công dânViệt Nam kết hôn với một người nước ngoài: người Việt Nam có quyền lựa chọn
Trang 28tiếp tục quốc tịch hoặc xin thổi quốc tịch, người nước ngoài được phép chuyểnsang quốc tịch Việt Nam.
Được nhậ quốc tịch do được nhận là con nuôi của người nước ngoài Ngoài ra cóquy định bảo hộ cho trẻ em Việt Nam là con nuôi người nước ngòai để tránh tìnhtrạng bị ngược đãi
3.Hưởng quốc tịch do phục hồi quốc tịch là những người không có quốc tịch hoặctừng có quốc tịch nào đó xin trở lại
ở Việt Nam có các trường hợp:
- Xin hồi hương quay trở lại Việt Nam
- Có vợ chồng, con cái, cha mẹ là người Việt Nam
- Có cônglao đóng gópcho sự nghiệp phát triển của Việt Nam
- Có lợi cho nhà nước Việt Nam
* Pháp luật Việt Nam có sử dụng phương thức hưởng quốc tịch theo sự lựa chọnnhưng không trên cơ sở chia tách lãnh thổ mà chỉ duy nhất là khi có cha (mẹ) làngười nước ngoài còn mẹ (cha) là người Việt Nam COn sinh ra có quốc tịch nào
do cha mẹ lựa chọn Điều này xuất phát từ nguyên tắc một quốc tịch của pháp luậtViệt Nam nên đưa trẻ không đồng htời có 2 quốc tịch
vd: ông A là người Đức lấy chị B là người Việt Nam sinh được một con trai là C,vậy C sẽ được ông A và chị B lựa chọn quốc tịch Việt Nam hoặc Đức khi mới sinh
ra và chỉ được chọn một trong hai quốc tịch
Câu 19: Trình bày khái niệm và đặc điểm của sự công nhận chủ thể trong côn pháp quốc tế Vấn đề công nhận có quyết định tới tư tư cách chủ thể của một thành viên mới hay không? Tại sao?
Trả lời
1 Khái niệm:
Công nhận chủ thể trong công pháp quốc tế là hành vi chính trị pháp lý của quốcgia công nhận dựa trên động cơ nhất định mà chủ yếu là động cơ chính trị quốc
Trang 29phòng an ninh kinh tế mục tiêu lập quan hệ hoặc khẳng định quan hệ đã được thiếtlập với chủ thể đã được công nhận.
- Sự công nhận muốn thể hiện ý định của quốc gia công nhận muốn thiết lập quan
hệ bình thường và ổn định trong nhiều lĩnh cự của quốc gia được công nhận
* Sự công nhận không quyết định tư cách chủ thể của một thành viên mới mà chỉphương tiện pháp lý để các quốc gia thông qua đó thiết lập quan hệ ở những mứckhác nhau và là công cụ để ghi nhận sự hiện diện của một quốc gia mới, vì kể từkhi quốc gia được thành lập quóc gia đã đương nhiên trở thành chủ thể của côngpháp quốc tế, còn sự công nhận chỉ là sự khẳng định lại quan hệ thiết lập với quốcgia công nhận Công nhận không quyết định chủ thể tồn tại hợp hay không mà chỉ
2 Thủ tục ký kết điều ước quốc tế: