1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn thi đầy đủ công pháp quốc tế

103 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Pháp Quốc Tế
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật quốc tế
Thể loại Đề cương ôn thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. KHÁI NIỆM (1)
  • II. CÔNG NHẬN QUỐC TẾ (6)
  • III. KẾ THỪA QUỐC GIA (9)
  • IV. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ (12)
  • V. NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ (14)
  • VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA (19)
  • II. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN (7) (21)
  • I. LUẬT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (25)
  • II. ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ (28)
  • I. KHÁI NIỆM DÂN CƯ (37)
  • II. CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ QUỐC TỊCH (38)
  • III. BẢO HỘ CÔNG DÂN (43)
  • IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUỐC GIA VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (45)
  • I. KHÁI NIỆM LÃNH THỔ (47)
  • II. LÃNH THỔ QUỐC GIA (47)
  • III. BIÊN GIỚI QUỐC GIA (53)
  • I. KHÁI QUÁT CHUNG (55)
  • II. ĐƯỜNG CƠ SỞ (57)
  • III. CÁC VÙNG BIỂN THUỘC CHỦ QUYỀN QUỐC GIA (60)
  • IV. CÁC VÙNG BIỂN THUỘC QUYỀN CHỦ QUYỀN VÀ QUYỀN TÀI PHÁN (63)
  • V. CÁC VÙNG BIỂN KHÔNG THUỘC QUYỀN TÀI PHÁN CỦA QUỐC GIA (66)
  • VI. CÁC VÙNG BIỂN ĐẶC THÙ (68)
  • I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ (70)
  • II. HỆ THỐNG CƠ QUAN QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI (72)
  • III. CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO (73)
  • IV. PHÁI ĐOÀN (80)
  • V. CƠ QUAN LÃNH SỰ (80)
  • II. TỘI PHẠM CÓ TÍNH CHẤT QUỐC TẾ (82)
  • III. TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ (84)
  • II. HỆ THỐNG CÁC BIỆN PHÁP HÒA BÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ (88)
  • II. TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ CỦA QUỐC GIA (97)
  • III. TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ (100)

Nội dung

đề cương ôn thi đầy đủ công pháp quốc tế câu 1.............................................................................................................. câu 2........................................................................................................... câu 3........................................................................................................

Trang 1

CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Vấn đề 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ

+ Thế kỉ XVI: jus intergentium, International Law – 1789

+ Công pháp quốc tế - phân biệt với tư pháp quốc tế: Tư pháp quốc tế là quan hệ dân sựnghĩa rộng + yếu tố nước ngoài (chủ thể, đối tượng, sự kiện pháp lý) Mỗi quốc gia đều có tưpháp quốc tế của mình hay tư pháp quốc tế gắn liền với mỗi quốc gia cụ thể

- Định nghĩa:

+ Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật quốc tế

+ Các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật quốc tế được các chủ thể luật quốc tế thỏathuận, xây dựng trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện

+ Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế là các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thểcủa luật quốc tế khi tham gia vào đời sống quốc tế

 Luật quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc và các quan hệ pháp luật do các chủ thể củaluật quốc tế thỏa thuận xây dựng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể củaluật quốc tế khi tham gia vào đời sống quốc tế

2 Đặc trưng cơ bản (4)

2.1 Chủ thể (3+1)

Là các thực thể độc lập tham gia vào quan hệ xã hội do luật quốc tế điều chỉnh, có đầy đủquyền, nghĩa vụ, có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế do những hành vi mà chủthể đó thực hiện

 Chủ thể của luật quốc tế có năng lực pháp luật (khả năng của chủ thể quốc tế có nhữngquyền và nghĩa vụ nhất định), năng lực hành vi (bằng hành vi của mình các chủ thể thực hiệnquyền và nghĩa vụ của mình), năng lực trách nhiệm pháp lý đối với những vi phạm pháp luậtquốc tế của mình

Trang 2

(1) Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết (Nhà nước Palestin)

Vị trí Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết là chủ thể quá độ lênchủ thể cơ bản của luật quốc tế hiện đại (quốc gia).

Dấu hiệu

- Tồn tại thực tế cuộc đấu tranh với mục đích thành lập quốc gia độc lập

- Có cơ quan lãnh đạo cuộc đấu tranh và đại diện cho dân tộc đó trong quan hệquốc tế

Tính chất - Tư cách chủ thể không phụ thuộc vào sự công nhận của chủ thể khác.- Quyền năng chủ thể hạn chế hơn so với quốc gia.

Quyền và

nghĩa vụ

- Quyền thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình

- Nhận sự giúp đỡ từ các quốc gia, các dân tộc khác

- Được pháp luật quốc tế bảo vệ

- Thiết lập các quan hệ chính thức, được tham gia vào hoạt động của các tổ chứcquốc tế, hội nghị quốc tế liên chính phủ

- Tham gia xây dựng các quy phạm luật quốc tế và thực thi một cách độc lập.Tương ứng với quyền  có nghĩa vụ phải thực thi đầy đủ các cam kết, nguyêntắc của luật quốc tế hiện đại

(2) Các tổ chức quốc tế liên quốc gia (liên chính phủ)

Vị trí Chủ thể phái sinh, hạn chế của luật quốc tế

Dấu hiệu Văn kiện thành lập tổ chức quốc tế.

Tính chất

Quyền năng mang tính chất phái sinh.

- Quyền năng của tổ chức quốc tế liên quốc gia không phải là quyền năng tựnhiên, vốn có như quốc gia mà do chính các thành viên trao cho, ghi nhận tronghiến chương, điều lệ thành lập nên tổ chức do các quốc gia thành lập  quyềnnăng phái sinh từ quyền năng chủ thể luật quốc tế của quốc gia

- Điều ước quốc tế thành lập nên các tổ chức quốc tế, các quốc gia thành viêncùng thỏa thuận về tư cách chủ thể, quy định về quyền năng, thẩm quyền của tổchức đó  thành viên thỏa thuận đến đâu, tổ chức quốc tế có quyền năng đến đó

Tư cách của tổ chức quốc tế liên quốc gia có từ thời điểm các văn bản, hiếnchương, điều lệ phát sinh hiệu lực

Quyền và

nghĩa vụ

- Kí kết các điều ước quốc tế

- Tiếp nhận cơ quan đại diện và quan sát viên thường trực của các quốc gia chưa

là thành viên của tổ chức

Trang 3

- Được hưởng những miễn trừ và ưu đãi ngoại giao.

- Được trao đổi đại diện tại các tổ chức của nhau

- Được yêu cầu kết luận tư vấn của Tòa án quốc tế của Liên hợp quốc

- Được giải quyết tranh chấp giữa các thành viên và các tổ chức quốc tế đó

Vì sao các tổ chức quốc tế liên quốc gia là chủ thể phái sinh của luật quốc tế?

 Vì quyền năng của các tổ chức này mang tính chất phái sinh

Lưu ý: TCQT Phi CP: FIFA… không phải là chủ thể của LQT.

Liên CP (liên QG) Liên QG: UN, ASEAN, EU…

Liên CP: WTO (TV là các nền KT)

(3) Quốc gia

Vị trí Là chủ thể cơ bản, chủ yếu, trước hết và truyền thống của luật quốc tế

Dấu hiệu

- Lãnh thổ: dấu hiệu cơ bản nhất hình thành quốc gia Không có lãnh thổ thì

không tồn tại quốc gia

- Dân cư: mối quan hệ pháp lý ràng buộc giữa nhà nước với cộng đồng dân cư

của quốc gia chủ yếu thông qua chế định quốc tịch

- Chính phủ: với tư cách là người đại diện cho quốc gia trong QHQT, là yếu tố

không thể thiếu với sự tồn tại của quốc gia LQT đòi hỏi chính phủ phải có quyềnlực thực sự, đủ khả năng duy trì quyền lực trên toàn bộ lãnh thổ và đối với tất cảcác thành phần dân cư

- Khả năng tham gia QHQT: xuất phát từ chủ quyền quốc gia khi thực hiện chức

năng đối ngoại, khả năng tham gia QHQT được hiểu là dựa trên ý chí của chínhchủ thể để quyết định việc tham gia hoặc không tham gia QHQT

- Quyền năng quốc gia đầy đủ

+ Không phụ thộc vào sự công nhận của quốc gia khác

+ Quyền năng chủ thể của LQT của quốc gai là tổng thể những quyền và nghĩa vụ

mà quốc gia có được khi tham gia vào quan hệ pháp lý quốc tế

Trang 4

Quyền và

nghĩa vụ

- Bình đẳng về chủ quyền vàquyền lợi

- Tôn trọng chủ quyền và quyền lợi của quốcgia khác

- Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũlực trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế

- Tôn trọng sự bất khả xâm phạm lãnh thổ củaquốc gia khác

- Tôn trọng hòa bình, độc lập, không can thiệpvào công việc nội bộ của quốc gia khác

- Hợp tác, tôn trọng nguyên tắc bình đẳng quan

hệ giữa các quốc gia

- Thực hiện những quy phạm jus cogens vànhững cam kết quốc tế một cách tận tâm, thiệnchí, trách nhiệm

 Việc mở rộng hay thu hẹp quyền năng chủ thể đều trên cơ sở ý chí và tựnguyện của quốc gia

Tại sao quốc gia là chủ thể cơ bản của luật quốc tế?

+ Luật quốc tế ra đời xuất phát từ chính nhu cầu thực hiện chức năng của nhà nước Cácquốc gia thỏa thuận để xây dựng các quy phạm của pháp luật quốc tế  Không có một thựcthể chính trị nào đứng trên quốc gia khi chủ quyền quốc gia là hoàn toàn và tuyệt đối

+ Nếu không có chủ thể là quốc gia thì không có luật quốc tế, sự tồn tại của quốc giacũng là sự tồn tại của luật quốc tế Trong các quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh, mối quan hệđầu tiên và chủ yếu là mối quan hệ giữa các quốc gia

+ Căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của quốc gia thì quốc gia có đầy đủ tư cách tham gia vàomọi hoạt động của đời sống quốc tế trên tất cả các lĩnh vực mà không có bất kỳ hạn chế nào.+ Hầu hết các quan hệ pháp luật quốc tế thường do các quốc gia tự xác lập hoặc thongqua khuôn khổ các tổ chức quốc tế do quốc gia thành lập nên

(+1) Chủ thể đặc biệt (4: Tòa thánh Vatican, Hồng Kông, Đài Loan, Ma Cao

Tại sao các cá nhân, pháp nhân không thể là chủ thể của luật quốc tế?

Chủ thể luật quốc tế có các dấu hiệu:

- Có sự tham gia một cách độc lập vào quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh không phụ thuộcvào ý chí của chủ thể khác

- Có các quyền và nghĩa vụ riêng đối với các chủ thể khác

Trang 5

- Có khả năng độc lập gánh vác những TNPL quốc tế do hành vi của mình gây ra.

 Cá nhân chỉ có khả năng tham gia rất hạn hữu vào một số quan hệ quốc tế xác địnhhoặc tham gia các quan hệ này một cách gián tiếp thông qua nhà nước (UDHR 1948 quyền của

cá nhân được thỉnh cầu lên Tòa án quốc tế; Điều 190 UNCLOS 1982 – cá nhân có quyền đượcđưa đơn kiện nhà nước tham gia công ước và đòi hỏi được xét xử tại Tòa án quốc tế về biển)

- Khi tham gia vào tấ cả quan hệ của đời sống xã hội thì cá nhân vẫn phải chịu sự chi phốirất lớn từ ý chí, quyền lực chính trị của nhà nước Hơn nữa, cá nhân không được làm trái vớicác quy định của pháp luật quốc gia và không thể tự mình tham gia vào một số quan hệ quốc tế

mà phải thông qua nhà nước

2.2 Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế

Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế là những quan hệ xã hội chịu sự tác động, điều chỉnhcủa các nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế

- Muốn tồn tại, phát triển và thực hiện tốt các chức năng của mình, Nhà nước phải banhành pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội

- Quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế là quan hệ phát sinh giữa cácchủ thể của luật quốc tế trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế, do các quy phạm pháp luật

quốc tế điều chỉnh (kinh tế, chính trị, tài chính…).

- Bên cạnh đó còn có quan hệ được thiết lập giữa các cá nhân, pháp nhân mang quốc tịchkhác nhau trong các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài

2.3 Cơ chế xây dựng luật quốc tế

- Không có cơ quan lập pháp chung  Không có một cơ quan lập pháp, hành pháp tư phápđứng trên quốc gia

- Hình thành dựa trên sự thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế theo nguyên tắc bìnhđẳng, tự nguyện về quyền và nghĩa vụ

- Phương pháp xây dựng

+ Trực tiếp: đàm phán ký kết điều ước quốc tế

+ Gián tiếp: gia nhập, thừa nhận các quy tắc tập quán quốc tế

- Quy phạm luật quốc tế: điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau, đượcxây dựng và ràng buộc bởi sự thỏa thuận của các chủ thể luật quốc tế

- Phân loại quy phạm pháp luật quốc tế

Nội dung, vị trí - Nguyên tắc pháp luật quốc tế

- Quy phạm pháp luật quốc tếPhạm vi tác động - Quy phạm pháp luật quốc tế chung

Trang 6

- Quy phạm pháp luật mang tính khu vựcGiá trị hiệu lực của quy phạm - Quy phạm mang tính mệnh lệnh bắt buộc

- Quy phạm mang tính tùy nghiCon đường hình thành hoặc hình

thức thể hiện ra bên ngoài

- Quy phạm điều ước (thành văn)

- Quy phạm tập quán (bất thành văn)

2.4 Cơ chế thực thi luật quốc tế

- Thực thi luật quốc tế là quá trình trong đó các chủ thể của luật quốc tế áp dụng các cơ chếhợp pháp và hợp lý nhằm bảo đảm các quy định của luật quốc tế được tôn trọng và thực hiệnđầy đủ

- Là quá trình hiện thực hóa các quy định của luật quốc tế trở thành các hành vi thực tế hợppháp của chủ thể luật quốc tế

- Không có cơ quan lập pháp tối cao

Không có cơ quan hành pháp Không có bộ máy cưỡng chế

Không có cơ quan tư pháp trên quốc gia

- Khi xảy ra vi phạm  Cơ chế thực thi tự cưỡng chế tập thể hoặc riêng biệt bằng biệnpháp quân sựu hoặc phi quân sự, phương thức dư luận xã hội công khai hoặc không  buộcchủ thể vi phạm có nghĩa vụ khôi phục lại trật tự pháp lý quốc tế bị xâm phạm bởi hành vi đó

II CÔNG NHẬN QUỐC TẾ

1 Khái niệm

Công nhận quốc tế là hành vi chính trị - pháp lý của quốc gia công nhận sự tồn tại củathành viên mới, xuất phát từ những động cơ nhất định (chủ yếu là động cơ chính trị, kinh tế,quốc phòng) và thể hiện ý chí muốn thiết lập các quan hệ bình thường, ổn định với bên đượccông nhận

2 Thể loại công nhận

- Công nhận quốc gia: Các quốc gia có thể được hình thành theo một trong 3 con đường:

+ Con đường cổ điển: tập thể con người định cư lâu dài và ổn định trên một lãnh thổ vôchủ hoặc chưa có một tổ chức chính trị phù hợp

+ Cách mạng xã hội

+ Hoạt động của quốc gia đã hoặc đang tồn tại tại thời điểm quốc gia mới được thành lập

 Chủ thể mới của luật quốc tế ngay từ thời điểm được thành lập một cách mặc nhiên Sựcông nhận không ảnh hưởng đến quyền năng chủ thể của quốc gia

Trang 7

- Công nhận chính phủ: là công nhận người đại diện hợp pháp cho một quốc gia có chủ

quyền trong sinh hoạt quốc tế, chỉ đặt ra với trường hợp chính phủ de-facto (CP bất hợp hiến)

Cơ sở để công nhận các chính phủ de-facto: Nguyên tắc hữu hiệu: Phải được đông đảoquần chúng nhân dân ủng hộ Có khả năng duy trì và thực hiện quyền lực của mình trong mộtthời gian dài Có khả năng điều hành và kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia mộtcách tự chủ, độc lập

- Công nhận khác

+ Công nhận các dân tộc đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết

+ Công nhận chính phủ lưu vong: thường đặt ra khi có những biến cố nhất định trong đờisống quốc tế như chiến tranh quốc tế, nội chiến (sau khi đảo chính)  Sự công nhận người đạidiện hợp pháp cho chủ thể của luật quốc tế chứ không phải chủ thể của luật quốc tế

+ Công nhận bên tham chiến, công nhận bên khởi nghĩa: là sự công nhận các thực thể(lực lượng chính trị hợp pháp) của một quốc gia Công nhận bên tham chiến thường được tiếnhành đối với các cuộc nội chiến do hậu quả của các cuộc đảo chính giành chính quyền trongnội bộ các lực lượng của chính phủ.Công nhận bên khởi nghĩa thường được áp dụng đối vớiviệc công nhận các phong trào đấu tranh chống lại chính phủ hiện hữu

3 Hình thức công nhận (2)

Công nhận chính thức Công nhận không chính thức

Khái

niệm

Công nhận chính thức là việc tuyên bố rõ ràng của một

quốc gia công nhận về việc công nhận quốc gia không

kèm theo điều bảo lưu gì

Là việc CN một CP củamột quốc gia vào quan

hệ với CP không được

CN chính thức nhằmgiải quyết một vụ việcnhất định

pháp của sự xuất hiện các

quốc gia mới và cho rằng

cần phải thiết lập ngoại

giao với các quốc gia ấy

Công nhận de-facto

Là sự CN chính thức khicác quốc gia công nhậnkhông hoàn toàn tin tưởngvào sự tồn tại hợp phápcủa quốc gia mới hoặcchính phủ mới

Công nhận ad-hoc

NT  chỉ phát sinhtrong thời gian giảiquyết vụ việc, khi giảiquyết xong sự côngnhận không tồn tại

Trang 8

Động cơ

chính

trị

Thể hiện ý định thực sự

muốn thiết lập quan hệ

bình thường, toàn diện giữa

bên công nhận và bên được

công nhận

Thể hiện thái độ miễncưỡng, thận trọng của bêncông nhận với bên đượccông nhận trong nhiềuvấn đề liên quan đến thựctrạng trong và ngoài nước

đủ, chưa toàn diện

Mang tính chất vụ việc,khi giải quyết xong sựcông nhận này khôngcòn tồn tại

5 Hệ quả pháp lý của công nhận

- Giải quyết triệt để vấn đề quy chế pháp lý của đối tượng được công nhận và tạo điều kiệnthuận lợi để các bên thiết lập những quan hệ nhất định với nhau

- Ký kết điều ước quốc tế giữa bên công nhận và bên được công nhận

- Tạo điều kiện cho bên được công nhận tham gia vào các tổ chức quốc tế và hội nghị QT

- Tạo điều kiện cho quốc gia được công nhận có khả năng thực tế để bảo vệ quyền miễntrừ quốc gia, miễn trừ tư pháp

Trang 9

III KẾ THỪA QUỐC GIA

1 Khái niệm

Kế thừa trong luật quốc tế là sự thay thế của các chủ thể luật quốc tế trong việc thực hiệncác quyền và nghĩa vụ của chủ thể luật quốc tế khác không còn tồn tại hoặc do các sự kiệnpháp lý quốc tế khác

Trong Công ước Viên 1978, 1983, kế thừa được xác định là sự thay thế của quốc gia nàycho quốc gia khác trong việc thực hiện trách nhiệm quốc tế đối với vùng lãnh thổ nhất định.Các quan điểm kế thừa:

- Kế thừa trọn vẹn: quốc gia kế thừa thực hiện hoàn toàn quyền và nghĩa vụ của quốc gia

để lại kế thừa Các quyền và nghĩa vụ, các điều ước quốc tế hiện hành của quốc gia cũ đượcchuyển giao hoàn toàn cho quốc gia kế thừa vì tư cách chủ thể luật quốc tế không thay đổi

- Phủ định kế thừa: khi quyền lực quốc gia này được thay thế bằng quyền lực của quốcgia khác, điều ước quốc gia cũ bị hủy bỏ hoàn toàn, quốc gia mới bắt đầu công việc của mìnhtrong quan hệ quốc tế với chính sách các điều ước quốc tế mà quốc gia ấy sẽ ký kết

2 Các trường hợp (4)

2.1 Kế thừa quốc gia sau cách mạng xã hội

- CMXH là phương thức thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã

hội khác cao hơn, tiến bộ hơn

- Đặc trưng: sự thay đổi chính quyền nhà nước từ giai cấp thống trị lỗi thời sang tay giai

cấp cách mạng, là sự thay đổi phương thức sản xuất cũ bằng phương thức sản xuất mới

- Kết quả: sự ra đời của nhà nước mới, cơ cấu giai cấp và thiết chế chính trị cầm quyền

thay đổi

+ Quốc gia mới kế thừa toàn bộ tài sản của quốc gia cũ, quốc tịch của công dân khôngthay đổi

+ Quốc gia mới với thiết chế chính trị mới lên cầm quyền khác với thiết chế chính trị cũ

về đường lối, chính sách đối nội, đối ngoại và mong muốn làm cho quốc gia mình phát triểnnên quốc gia đó không có nghĩa vụ phải công nhận những quyền và nghĩa vụ của quốc gia cũgây cản trở cho sự phát triển của quốc gia mình

+ Quốc gia mới có quyền quyết định việc có tiếp tục là thành viên của tổ chức quốc tếnào đó nữa hay không, hoặc có tiếp tục tham gia điều ước hay không mà không phải chịu sựràng buộc của các chủ thể còn lại khi không ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể đó

Ví dụ, sau CMT10, nước Nga kế thừa toàn bộ lãnh thổ và giữ quốc tịch cũ, kế thừa toàn bộtài sản trong lãnh thổ và ngoài lãnh thổ nếu chứng minh được tài sản đó có nguồn gốc từ quốc

Trang 10

gia kế thừa 8/11/1917, Đại hội Soviet toàn Nga thông qua văn kiện đầu tiên của chính quyềnSoviet là Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất Sắc lệnh ruộng đất tuyên bố thủ tiêu khôngbồi thường ruộng đất của giai cấp địa chủ quý tộc và của các sở hữu lớn khác, quốc hữu hóatoàn bộ ruộng đất Sắc lệnh ruộng đất đã thể hiện quyền sơ hữu của quốc gia mới đối với tàisản lớn nhất của quốc gia là ruộng đất.

2.2 Kế thừa quốc gia do kết quả của phong trào giải phóng dân tộc

- Quốc gia mới thành lập, trước đây là thuộc địa hoặc lãnh thổ nô lệ của nước khác.

- Quốc gia để lại kế thừa vẫn tồn tại và nó vẫn là chủ thể của luật quốc tế Các quyền và

nghĩa vụ của quốc gia để lại kế thừa vẫn duy trì ở quốc gia kế thừa nếu không ảnh hưởng đếnquyền và nghĩa vụ quốc tế của quốc gia mới kế thừa

- Quốc gia để lại kế thừa đã bóc lột và đàn áp nhân dân ở nước kế thừa trong nhiều năm

nhưng cuối cùng nhân dân ở các thuộc địa này đã giành được độc lập và thành lập một quốcgia độc lập, có chủ quyền và có địa vị pháp lý bình đẳng với quốc gia để lại kế thừa

- Quốc gia mới thành lập có quyền không tôn trọng điều ước quốc tế mà nước để lại kế

thừa đã ký trừ các điều ước quốc tế về biện giới, lãnh thổ

- Về địa vị pháp lý: Trong trường hợp quốc gia mới thành lập muốn tham gia vào các điều

ước quốc tế đa phương không giới hạn số lượng thành viên thì báo tin việc thiết lập quy chếquốc gia tham gia vào điều ước đó cho các quốc gia thành viên khác của điều ước biết

Nếu là điều ước quốc tế đa phương có giới hạn số lượng thành viên thì quốc gia mớithành lập được tham gia khi được sự đồng ý của tất cả các quốc gia thành viên đồng ý, kể cảquốc gia để lại kế thừa

- Về kế thừa tài sản: Quốc gia mới thành lập có quyền kế thừa chính đáng tất cả những tài

sản quốc gia có tại lãnh thổ mới giành được Việc kế thừa tài sản còn xem xét đến quá trìnhbóc lột thuộc địa của quốc gia để lại kế thừa và trách nhiệm bồi thường những tài sản do kết

quả bóc lột lao động, tài nguyên của lãnh thổ thuộc địa

- Vấn đề kế thừa quy chế thành viên tại các tổ chức quốc tế: Luật quốc tế hiện đại vẫn

chưa có những quy phạm giải quyết vấn đề kế thừa quy chế thành viên của quốc gia mới thoátkhỏi ách thực dân và lệ thuộc Trong thực tế, UN đã kết nạp quốc gia mới giành được độc lậpvào tổ chức của mình, ví dụ: Xri Lanca

2.3 Kế thừa quốc gia trong trường hợp nhiều quốc gia thành một quốc gia

Kế thừa khi một quốc gia thành nhiều quốc gia bao gồm hai trường hợp là hợp nhất và sápnhập Hợp nhất là sự kết hợp giữa hai quốc gia có địa vị pháp lý ngang nhau dẫn đến hình

Trang 11

thành một quốc gia mới Sáp nhập là sự kết hợp của một quốc gia nhỏ vào một quốc gia lớnhơn, không hình thành nên quốc gia mới.

- Về lãnh thổ: Quốc gia kế thừa toàn bộ lãnh thổ của quốc gia để lại kế thừa Quốc gia kế

thừa có lãnh thổ lớn hơn các quốc gia ban đầu

- Điều ước quốc tế:

+ Tường hợp hợp nhất quốc gia (hình thành liên bang hay liên minh): nếu việc áp dụngđiều ước đang có hiệu lực không trái với mục đích của quốc gia mới, hoặc việc thành lập quốcgia mới không trái với đối tượng và mục đích của điều ước, không làm thay đổi cơ bản đốitượng của điều ước thì điều ước quốc tế đó vẫn có hiệu lực tại quốc gia kế thừa

Điều ước quốc tế không đáp ứng được các điều kiện trên có thể chỉ được áp dụng trênphần lãnh thổ của quốc gia để lại kế thừa

Nếu điều ước quốc tế đã ký kết mà chưa có hiệu lực pháp luật và quốc gia mới thấy phùhợp có thể tiến hành thỏa thuận ký kết lại

+ Trường hợp sáp nhập hai quốc gia, quốc gia để lại kế thừa phải tuân theo tất cả các điềuước mà quốc gia nhận kế thừa là thành viên, trừ trường hợp điều ước đó có điều kiện ràngbuộc liên quan đến lãnh thổ của quốc gia nhận kế thừa

- Tài sản và quốc tịch: là tổng tài sản của các quốc gia hợp nhất hay sáp nhập Về quốc

tịch, công dân của quốc gia hợp nhất có hai quốc tịch (quốc tịch liên bang và quốc tịch bang),công dân của quốc gia bị sáp nhập sẽ có quốc tịch của quốc gia sáp nhập

- Quy chế thành viên: Tư cách thành viên trong các tổ chức quốc tế của quốc gia bị hợp

nhất hay bị sáp nhập sẽ xóa bỏ, thay vào đó chỉ có quốc gia mới tiếp tục có tư cách thành viêntrong tổ chức quốc tế

2.4 Kế thừa quốc gia sau khi một quốc gia tách làm nhiều quốc gia khác

- Trường hợp liên bang tách ra thành nhiều quốc gia độc lập

+ Kế thừa lãnh thổ: kế thừa toàn bộ mà trước khi quốc gia hợp nhất

+ Kế thừa về quốc tịch: trở về quốc tịch trước khi hợp nhất

+ Kế thừa tài sản: chia theo tỷ lệ ghi nhận trong văn kiện khi hợp nhất

+ Kế thừa quy chế thành viên tại các tổ chức quốc tế: Đối với trường hợp liên bang tách

ra thành một quốc gia độc lập thì các quốc gia đương nhiên được hưởng quy chế thành viêncủa một tổ chức quốc tế

+ Kế thừa điều ước quốc tế: Điều ước quốc tế mà phù hợp với nguyện vọng của quốc gia

kế thừa cũng như các bên tham gia điều ước còn lại thì sẽ vẫn có hiệu lực đối với quốc gia kế

Trang 12

thừa Trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác khiến các quốc gia kế thừa không đápứng đủ điều kiện là thành viên của điều ước thì thực hiện bãi bỏ.

Ví dụ: Séc và Xlovakia kế thừa Tiệp Khắc, Xri Lanca và Ai Cập kế thừa từ Cộng hòaẢrập Thống nhất, Liên bang Nga kế thừa Liên Xô, Cộng hòa hồi giáo Yemen kế thừa BắcYemen và Nam Yemen…

- Trường hợp một bộ phận lãnh thổ quốc gia tách ra thành quốc gia độc lập

+ Kế thừa lãnh thổ: thông qua điều ước quốc tế được ký kết giữa quốc gia kế thừa vànhận kế thừa

+ Kế thừa về quốc tịch: dân cư được lựa chọn quốc tịch cho mình

+ Kế thừa tài sản: theo thỏa thuận thông qua điều ước quốc tế

+ Kế thừa quy chế thành viên tại các tổ chức quốc tế: Quốc gia được tách ra từ một bộphẫn lãnh thổ của quốc gia khác sẽ không đương nhiên trở thành thành viên của các tổ chứcquốc tế như trường hợp quốc gia tách ra từ nhà nước liên bang mà phải xin kết nạp là thànhviên của các tổ chức đó

+ Kế thừa điều ước quốc tế: Điều ước quốc tế mà phù hợp với nguyện vọng của quốc gia

kế thừa cũng như các bên tham gia điều ước còn lại thì sẽ vẫn có hiệu lực đối với quốc gia kếthừa Trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác khiến các quốc gia kế thừa không đápứng đủ điều kiện là thành viên của điều ước thì thực hiện bãi bỏ

Ví dụ: Timo Leste tách ra khỏi Indonesia

IV LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

1 Luật quốc tế thời kỳ cổ đại

- Thời gian: từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN ở khu vực Lưỡng Hà

và Ai Cập, sau đó là Ấn Độ, Trung Quốc (phương Đông) và La Mã, Hy Lạp (phương Tây)

- Nội dung quy định về ngoại giao, chiến tranh, nguyên tắc pacta sunt servanda Trong các

bộ luật cổ như Luật Manu của Ấn Độ đã có những quy định tiến bộ về việc tiến hành chiếntranh như câm sử dụng vũ khí tẩm độc hoặc độc dược trong chiến tranh, cấm sử dụng vũ khímang tính chất gây đau đớn quá mức cho đối phương, nghĩa vụ của sứ giả trong việc duy trìquan hệ ngoại giao khi được cử đi sứ…

Trang 13

2 Luật quốc tế thời kỳ trung đại

- Nhà nước phong kiến

- Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ chủ yếu giữa các lãnh chúa, vua quan, bình đẳng về chủquyền, mang tính liên quốc gia, khu vực…

- Bổ sung một số quy phạm và chế định về luật biển, ngoại giao… Xuất hiện một số tácphẩm nổi tiếng của Hugo Grotius (Hà Lan) như Tự do biển cả (1609), Luật chiến tranh và hòabình (1625)

3 Luật quốc tế thời kỳ cận đại

- Xuất hiện nhiều chế định mới như công nhận, kế thừa quốc gia Các thiết chế quốc tế rađời như Liên minh viễn thông quốc tế (ITU 1865), Liên minh bưu chính quốc tế (UPU 1879)

… tạo sự ràng buộc giữa các chủ thể luật quốc tế

- Các trường phái luật quốc tế nở rộ Trường phái luật tự nhiên với tư tưởng tiến bộ nhưmọi người đều có quyền sống, quyền bình đẳng; các quốc gia bình quyền; hòa bình là luật tựnhiên đầu tiên… Trường phái thực định chủ trương ban hành những điều ước quốc tế mangtính thực dụng trong thực tiễn quan hệ ngoại giao và xét xử của các cơ quan tài phán

4 Luật quốc tế thời kỳ hiện đại

- Năm 1917 đến nay

- Một loạt các nguyên tắc quan trọng, nền tảng trong quan hệ quốc tế được thừa nhận rộngrãi như nguyên tắc dân tộc tự quyết, nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực,nguyên tắc cấm can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụhợp tác, nguyên tắc tôn trọng nghĩa vụ quốc tế

- Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 Nhiều điều ước quốc tế điều chỉnh quan hệnhiều mặt giữa các quốc gia, các chủ thể luật quốc tế được ban hành

- Toàn cầu hóa tác động đến tương quan các quan hệ quốc tế, làm thay đổi sâu sắc, toàndiện chúng trên bình diện toàn cầu và làm thay đổi diện mạo của từng quốc gia, làm tăng lên

sự tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia với các nền kinh tế, thúc đẩy quan hệ hợp tác chặt chẽcủa quốc gia trong các khuôn khổ, cấp độ và mở rộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau

Trang 14

- Phát triển đa dạng các ngành luật: luật điều ước quốc tế, luật ngoại giao và lãnh sự, luậtbiển quốc tế, luật hàng không dân dụng, luật vũ trụ, luật hàng hải quốc tế, luật kinh tế quốc tế

V NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

1 Khái niệm

- Phương diện lý luận: hình thức chứa đựng các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật QT

- Phương diện pháp lý: căn cứ để giải quyết vụ việc

 Nguồn của luật quốc tế là hình thức chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế, lànhững căn cứ mà dựa vào đó có thể thực hiện và áp dụng pháp luật quốc tế để giải quyết các

- Các nguyên tắc pháp luật chung

- Các nghị quyết xét xử của các cơ quan tài phán quốc tế

- Các học thuyết

Cơ sở thực tiễn - Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ- Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia

3 Các loại nguồn của luật quốc tế (7)

3.1 Điều ước quốc tế

- Điểm a Khoản 1 Điều 2 Công ước Viên năm 1969: thuật ngữ “điều ước” dùng để chỉ mộtthỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điềuchỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện cóquan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì

- Điều kiện để điều ước quốc tế trở thành nguồn của luật quốc tế:

+ Điều ước quốc tế phù hợp với pháp luật của các bên về trình tự, thủ tục

+ Được ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng Trường hợp quốc gia dựavào tiềm lực kinh tế, quốc phòng… để ép buộc quốc gia khác ký kết điều ước trái với nguyêntắc của luật quốc tế thì điều ước quốc tế đó không được coi là nguồn của luật quốc tế

+ Nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại Nội dung chỉyếu là quyền, nghĩa vụ cảu các bên ký kết

Vai trò:

Trang 15

- Điều ước quốc tế là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng những quy phạm pháp luậtquốc tế để xây dựng và làm ổn định các quan hệ pháp luật quốc tế

- Điều ước quốc tế là công cụ, phương tiện quan trọng để duy trì và tăng cường các quan

hệ hợp tác quốc tế giữa các chủ thể

- Điều ước quốc tế là đảm bảo pháp lý quan trọng cho quyền và lợi ích hợp pháp của chủthể luật quốc tế Các chủ thể khi tham gia đàm phán sẽ được nêu ra ý kiến của mình để đưa đếnmột nội dung đúng đắn nhất mang lại lợi ích cho các bên tham gia và có quyền quyết địnhtham gia điều ước một cách tự nguyện hay không tham gia Khi điều ước quốc tế được thực thi

sẽ áp dụng công bằng và không có ngoại lệ cho bất kỳ chủ thể nào

- Điều ước quốc tế là công cụ để xây dựng khung pháp luật quốc tế hiện đại cũng như tiếnhành hiệu quả việc pháp điển hóa luật quốc tế

3.2 Tập quán quốc tế

- Tập quán quốc tế là những phong tục, tập quán được hình thành, lưu truyền trong thựctiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận có chứa đựng các quy tắc

xử sự bắt buộc chung

- Điều kiện để các quy tắc xử sự trở thành nguồn của luật quốc tế:

+ Phải được sử dụng lặp đi lặp lại trong thực tế, kéo dài về mặt thời gian

+ Được nhiều quốc gia công nhận và áp dụng rộng rãi trong thực tiễn

+ Nội dung phải phù hợp với các tư tưởng tiến bộ, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tếthì những quy tắc xử sự đó mới trở thành quy phạm tập quán quốc tế

Vai trò:

- Tập quán quốc tế điều chỉnh mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia Thông qua tậpquán quốc tế các quốc gia tôn trọng và thừa nhận các quy tắc xử sự của quốc gia mà mình hợptác nhằm tạo dựng quan hệ hợp tác lâu dài Như thực tiễn hoạt động xác lập chủ quyền lãnhthổ của các quốc gia thông qua tuyên bố về chiều rộng lãnh hải là xuất phát điểm để hình thànhnên tập quán quốc tế về chiều rộng lãnh hải trong luật quốc tế

- Tập quán quốc tế có vai trò trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế trong trườnghợp không thể áp dụng các điều ước quốc tế để giải quyết tranh chấp Ví dụ vụ Nicaragoa kiện

Mỹ về việc tiến hành các hoạt động quân sự và bán quân sự tại Nicaragoa và chống lạiNicaragoa Tòa án đã sử dụng tập quán để giải quyết tranh chấp giữa hai bên Bằng phán quyếtngày 26/11/1984, Tòa kết luận Mỹ vi phạm các nguyên tắc tập quán của luật quốc tế về cấm sửdụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế cũng như cấm can thiệp vào côngviệc nội bộ của một quốc gia khác

Trang 16

 Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế

- Tập quán quốc tế là cơ sở hình thành điều ước quốc tế thông qua quá trình pháp điển hóa.Chẳng hạn như các quy định về quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự xuất phát từ nguyêntắc từ thời phong kiến là “không giết hại sứ thần”, ban đầu quy định này tồn tại dưới dạng tậpquán quốc tế, sau này được pháp điển hóa thành điều ước

- Các điều ước quốc tế có thể áp dụng như tập quán giữa các quốc gia không tham gia điềuước Điều này được thể hiện ở trường hợp các chủ thể của luật quốc tế không phải là thànhviên của điều ước nhưng có quyền viện dẫn quy phạm điều ước với tính chất là tập quán quốc

tế áp dụng cho bên thứ ba Ví dụ như Công ước Luật biển năm 1982 có sự tham gia ký kết củanhiều quốc gia trên thế giới nhưng không phải tất cả Các quốc gia không ký kết hoặc tham giacông ước này cũng đều áp dụng các quy phạm của chúng, coi đó là quy phạm pháp lý ràngbuộc mình với tư cách là luật tập quán

- Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều có giá trị pháp lý ngang nhau Mặc dù điều ướcquốc tế có nhiều ưu thế hơn so với tập quán quốc tế bởi hình thức thể hiện của điều ước quốc

tế là bằng văn bản cùng với phương thức thỏa thuận trực tiếp đã quyết định tính rõ ràng, cụ thểdẫn tới sự hình thành nhanh chóng và việc áp dụng cũng như sửa đổi thuận lợi hơn so với tậpquán quốc tế Tuy nhiên, nó không thể thay thế hoàn toàn vai trò của tập quán quốc tế trongviệc điều chỉnh quan hệ quốc tế Cả hai loại nguồn này đều được hình thành trên cơ sở thỏathuận Trên cơ sở cân nhắc về lợi ích của mình mà các chủ thể luật quốc tế ký kết, tham giađiều ước quốc tế cũng như áp dụng một tập quán quốc tế nào đó Khi đã được các chủ thể củaluật quốc tế ký kết hoặc thừa nhận thì điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều có hiệu lựcpháp lý bắt buộc thực hiện

- Trong trường hợp có sự xung đột giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế về cùng mộtvấn đề thì điều ước quốc tế được ưu tiên áp dụng Bởi lẽ, ý chí thỏa thuận giữa các quốc giađược thể hiện trong điều ước quốc tế rõ ràng hơn, minh bạch hơn và mức độ ràng buộc tráchnhiệm pháp lý cao hơn so với ý chí thể hiện trong tập quán quốc tế

3.3 Các nguyên tắc pháp luật chung

- Những nguyên tắc pháp luật chung có thể là những nguyên tắc của pháp luật quốc tế hoặcnhững nguyên tắc của pháp luật quốc gia được thừa nhận rộng rãi và áp dụng phổ biến được áp dụng khi thiếu vắng các quy định của điều ước quốc tế, tập quán quốc tế điều chỉnh

- Ví dụ nguyên tắc không ai bị kết án hai lần về một tội phạm là một trong các nguyên tắcchung trong luật hình sự quốc tế, đều được các quốc gia thừa nhận và quy định trong pháp luật

tố tụng hình sự của quốc gia mình

Trang 17

3.4 Các nghị quyết xét xử của các cơ quan tài phán quốc tế

- Những phán quyết của các thiết chế tài phán có chức năng chính để giải quyết tranh chấpquốc tế và đưa ra kết luận tư vấn trên cơ sở luật quốc tế một cách hòa bình Các phán quyết đóđược xem như cách thức để bổ khuyết cho các quy phạm pháp luật quốc tế khi mà các quyphạm này không đủ cụ thể để dẫn đến cách hiểu thống nhất trong quá trình thực thi

- Về nguyên tắc, các phán quyết chỉ có giá trị ràng buộc đối với các bên tranh chấp trongtừng vụ việc nhất định Tuy nhiên, các phán quyết này có thể làm sáng tỏ nội dung một haymột số quy phạm luật quốc tế hiện hành, tạo tiền đề pháp lý hình thành quy phạm LQT mới

- Ví dụ phán quyết của vụ kiện Philippines kiện Trung Quốc về tranh chấp các thực thểtrên biển Đông của Tòa Trọng tài Thường trực (PCA) Theo phán quyết, những thực thể tranhchấp ở biển Đông không thỏa mãn hai điều kiện của một đảo: phải luôn nổi trên mặt nước,phải có điều kiện tự nhiên để người dân sinh sống nên không được gọi là các đảo Như vậy,phán quyết năm 2016 của PCA đã góp phần làm rõ quy định tại Điều 121 Công ước Luật biểnnăm 1982 về chế độ các đảo

3.5 Các học thuyết

- Các học thuyết về luật quốc tế là tên gọi những tư tưởng, quan điểm được thể hiện trongcác công trình nghiên cứu, tác phẩm và kết luận của các học giả danh tiếng về những vấn đề,

đề tài lý luận cơ bản nằm trong luật quốc tế

- Không được coi là nguồn cơ bản của luật quốc tế vì chúng không phải là văn bản pháp lýđược ràng buộc giữa các quốc gia, không thể hiện ý chí của các quốc gia được nâng lên thànhluật, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ cho bất cứ quốc gia nào  vẫn được coi là nguồn

bổ trợ của luật quốc tế vì đã có những ảnh hưởng tích cực đến quá trình nhận thức của conngười đã đó góp phần làm phát triển luật quốc tế

- Ví dụ như tác phẩm Mare Liberum (Tự do của Biển) của Hugo Grotius Từ tiên đề: “Mọiquốc gia đều được tự do đi du lịch đến mọi quốc gia khác và giao dịch với quốc gia đó”,Grotius xây dựng nguyên tắc mới rằng biển là lãnh thổ quốc tế và tất cả các quốc gia đều được

tự do sử dụng để buôn bán trên biển  Quan điểm này đã có ảnh hưởng rất lớn đối với việcxây dựng Luật biển quốc tế hiện nay

3.6 Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ

- Các tổ chức liên chính phủ này ban hành ra các nghị quyết để điều chỉnh các mối quan hệphát sinh giữa các thành viên trong tổ chức Các nghị quyết gồm có các nghị quyết có tính quyphạm và các nghị quyết có tính khuyến nghị

Trang 18

- Nghị quyết có tính quy phạm là nghị quyết có tính bắt buộc đối với từng tổ chức quốc tế,

cơ quan và thành viên của nó, thường liên quan đến cơ cấu tổ chức, hoạt động, nghĩa vụ đónggóp tài chính của các quốc gia thành viên Những quy định có tính bắt buộc này được đề cậpđến trong chính quy chế của các tổ chức quốc tế liên chính phủ Tiêu biểu như Nghị quyết số

3314 của Đại hội đồng Liên hợp quốc về Xâm lược Nghị quyết này đã định nghĩa thế nào làxâm lược, tất cả các thành viên của Liên hợp quốc phải tuân theo nghị quyết này

- Nghị quyết mang tính khuyến nghị là các nghị quyết mang tính định hướng, chủ trương,biện pháp giải quyết từng vấn đề nhất định mang tính thời sự của đời sống quốc tế hoặc tuyên

bố về nguyên tắc giải quyết vấn đề nào đó Tự bản thân các nghị quyết này chỉ mang tínhkhuyến nghị mà không sinh ra quy phạm pháp lý, không có hiệu lực pháp lý bắt buộc các quốcgia phải tuân theo

 Chỉ những nghị quyết mang tính chất ràng buộc và được viện dẫn để giải quyết cácquan hệ giữa các thành viên của tổ chức này thì mới được coi là nguồn của luật quốc tế

3.7 Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia

- Hành vi pháp lý đơn phương là sự độc lập thể hiện ý chí của một chủ thể luật quốc tế vàđược xác định là nguồn bổ trợ của luật quốc tế xuất phát từ cơ sở thực tiễn

- Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia có thể là một hành vi trong thực tế hoặc mộttuyên bố đơn phương của quốc gia nhưng có tính cách ràng buộc về nghĩa vụ  Quốc gia cónghĩa vụ tôn trọng chính các tuyên bố đơn phương của mình

- Điều kiện để một hành vi được coi là hành vi pháp lí đơn phương của quốc gia:

+ Hành vi đó phải do những người hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đại diện củaquốc gia đưa ra;

+ Hành vi đó phải làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định cho quốc gia đó;

+ Hành vi đó phải hướng đến các chủ thể cụ thể của luật quốc tế

- Hành vi pháp lí đơn phương có thể tồn tại dưới một số dạng như: công nhận, cam kết,phản đối, từ bỏ Đây là căn cứ xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể luật quốc tế trongmột số trường hợp cụ thể

- Ví dụ năm 1977 Việt Nam ra Tuyên bố về đường cơ sở dùng làm căn cứ để xác định cácvùng biển Tuyên bố này là hành vi pháp lý đơn phương của Việt Nam nhưng có tính ràngbuộc giữa chính Việt Nam và các chủ thể khác Từ Tuyên bố về đường cơ sở năm 1977 xácđịnh được nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế Vì vậy khiTrung Quốc đưa Hải Dương 8 vào Bãi Tư Chính, chúng ta có cơ sở để khẳng định rằng TrungQuốc đang xâm phạm đến vùng biển thuộc quyền chủ quyền của Việt Nam Như vậy, tuyên bố

Trang 19

đơn phương là của Việt Nam nhưng lại ràng buộc các chủ thể khác, các tàu thuyền nước ngoàikhi vào vùng biển Việt Nam phải tuân thủ các quy định đó.

VI MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA

1 Các học thuyết (3)

- Thuyết nhất nguyên: Luật quốc tế và luật quốc gia là hai bộ phận của hệ thống pháp

luật Thuyết nhất nguyên được chia thành hai trường phái: trường phái coi luật quốc tế đứngtrên luật quốc gia và trường phái coi luật quốc gia có vai trò quyết định luật quốc tế

- Thuyết nhị nguyên: Luật quốc tế và luật quốc gia là hai hệ thống độc lập song song tồn

tại, biệt lập với nhau

- Khoa học luật quốc tế: Luật quốc tế và luật quốc gia là hai hệ thống có mối quan hệ

tương hỗ, tác động qua lại, bổ sung, hỗ trợ nhau cùng phát triển

2 Nội dung chủ yếu

Luật quốc gia ảnh hưởng mang tính quyết định đến sự hình thành và phát triển của luật quốc tế

- Khi quốc gia tham gia vào quan hệ quốc tế, ý chí quốc gia được chuyển thành các quyphạm cụ thể của luật quốc tế

- Quốc gia không thể chấp thuận sự ràng buộc của quy phạm luật quốc tế nếu nội dung của

sự ràng buộc đó mâu thuẫn với chính sách, pháp luật của quốc gia

- Xuất phát từ hai chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước, thực hiện chức năng đốinội rồi mới nảy sinh chức năng đối ngoại  Luật quốc gia hình thành trước nên khi xây dựngquy phạm pháp luật quốc tế thì kế thừa quy định của luật quốc gia

- Ví dụ, nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác trước đây đã được ghi nhận trongpháp luật của Liên bang Xô viết  ghi nhận thành 1 trong 7 nguyên tắc của luật quốc tế

Luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của luật quốc gia

- Pháp luật hầu hết các nước đều ghi nhận những nguyên tắc trong việc ưu tiên áp dụng cácquy định của luật quốc tế

- Khi tham gia vào đời sống quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải luôn hoàn thiện pháp luật vàthể chế để phù hợp với các quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế

- Các quốc gia kém phát triển về mặt pháp luật khi tham gia vào các tổ chức quốc tế luônphải bổ sung, sửa đổi pháp luật trong nước nhằm đạt được những yêu cầu tối thiểu của tổ chức

đó  Góp phần làm cho hệ thống pháp luật quốc gia ngày càng tiệm cận với các giá trị chuẩnmực, tiến bộ của luật quốc tế

Trang 20

Quốc gia tham gia điều ước quốc tế  thực hiện nghĩa vụ đối với điều ước quốc tế đó Đểthực hiện các nghĩa vụ đó thì phải hoàn thiện pháp luật trong nước sao cho phù hợp, tươngthích, hài hòa.

- Ví dụ trước khi tham gia WIPO, vấn đề sở hữu trí tuệ ở Việt Nam rất hạn chế Khi thamgia các điều ước quốc tế của tổ chức này thì phải có hệ thống pháp luật tương thích, góp phầnphát triển pháp luật về lĩnh vực này ở Việt Nam bằng việc ban hành Luật sở hữu trí tuệ 2005

và các văn bản hướng dẫn thi hành

- Ví dụ sau khi tham gia ICCPR và ICESQR 1966, Việt Nam đã quy định một chươngriêng Quyền con người, quyền cơ bản của công dân trong Hiến pháp 2013

- Tử hình bằng tiêm thuốc độc…

Trường hợp luật quốc tế mâu thuẫn với luật quốc gia?

Khoản 1 Điều 6 Luật điều ước quốc tế 2016: “Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật vàđiều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khácnhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp”

Chủ thể 3 + 1 Thể nhân, pháp nhân, Nhà nướckhi là một bên trong quan hệ.

Bộ máy cưỡng chế tập trungthường trực: quân đội, cảnh sát,tòa án, nhà tù…

Trang 21

Vấn đề 2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

I KHÁI NIỆM

1 Định nghĩa

- Phương diện pháp lý quốc tế: các nguyên tắc được ghi nhận trong Điều 2 Hiến chươngLiên hợp quốc 24/10/1945 và Tuyên bố về “các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế điều chỉnhmối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc”24/10/1970 (Tuyên bố 1970)

- Phương diện khoa học luật quốc tế: những tư tưởng chính trị, pháp lý mang tính chỉ đọa,bao trùm, có giá trị bắt buộc chung (Jus cogens) đối với mọi chủ thể của luật quốc tế

2 Đặc điểm

- Tính mệnh lệnh bắt buộc chung Tất cả các chủ thể đều phải tuyệt đối tuân thủ cácnguyên tắc cơ bản của luật quốc tế

- Ghi nhận trong các văn kiện quốc tế, có tính phổ cập

- Cơ sở của luật quốc tế Dựa vào các nguyên tắc, các chủ thể luật quốc tế xây dựng và ápdụng các quy phạm khác của nó

- Có tính chất bao trùm Ví dụ nguyên tắc không được dùng vũ lwucj và đe dọa dùng vũlực trong quan hệ quốc tế không chỉ thế hiện trong lĩnh vực giải quyết tranh cấp về lãnh thổ,kinh tế, mà còn trong các lĩnh vực khác như nhân quyền, khai thác và sử dụng biển…

- Có mối quan hệ qua lại không thể tách rời

3 Vai trò

- Là cơ sở để xây dựng và duy trì trật tự pháp lý quốc tế

- Là cơ sở để xây dựng các quy phạm điều ước và quy phạm tập quán

- Là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể luật quốc tế tham gia quan hệ pháp

lý quốc tế

- Là căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp quốc tế

- Là căn cứ pháp lý để các chủ thể luật quốc tế đấu tranh chống lại các hành vi vi phạmpháp luật quốc tế

II CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN (7)

1 Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của quốc gia (*)

- Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc.

- Chủ quyền là thuộc tính chính trị - pháp lý không thể tách rời của quốc gia, bao gồm hainội dung chủ yếu:

Trang 22

+ Quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ của mình: lập pháp, hành pháp, tư pháp, các vấn

đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… không phụ thuộc vào bất kỳ sự can thiệp nào từ bênngoài…

+ Quyền độc lập của quốc gia trong QHQT: quốc gia hoàn toàn có quyền trong việc lựachọn và thực hiện đường lối đối ngoại của mình

- Nội dung nguyên tắc:

+ Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý

+ Các quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ

+ Các quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác

+ Các quốc gia toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập chính trị là tối cao

+ Các quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội của mình

+ Các quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ quốc tế của mình vàtồn tại hòa bình cùng các quốc gia khác

- Các quyền bình đẳng của quốc gia:

+ Được tôn trọng về quốc thể

+ Sự thống nhất, toàn vẹn về lãnh thổ, về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

+ Được tham gia giải quyết những vấn đề liên quan đến lợi ích của mình

+ Được tham gia, ký kết hoặc gia nhập các điều ước quốc tế có liên quan

+ Được tham gia xây dựng pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế một cách bình đẳng với cácquốc gia khác

+ Được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ và gánh vác các nghĩa vụ quốc tế

- Ngoại lệ:

+ Trường hợp quốc gia tự hạn chế quyền Ví dụ: Công quốc Monaco

+ Trường hợp quốc gia bị hạn chế quyền: Do vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế, sựlên án của cộng đồng quốc tế

2 Nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực hay dùng vũ lực (*)

- Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc – Tuyên bố 1970.

- Sử dụng vũ lực: Sử dụng lực lượng vũ trang để chống lại quốc gia độc lập có chủ quyền

- Gián tiếp sử dụng vũ lực: Sử dụng các biện pháp phi vũ trang (kinh tế, chính trị…) chỉđược coi là sử dụng vũ lực nếu kết quả dẫn đến sử dụng vũ lực trực tiếp

- Đe dọa sử dụng vũ lực: Tập trung quân đội với số lượng lớn ở bên giới quốc gia khác, tậptrận ở biên giới biểu dương lực lượng, gửi tối hậu thư (Ví dụ năm 1999 khi đồng minh vào

Trang 23

Liên bang Nam Tư, Hoa Kỳ phát yêu cầu phải giải quyết được xung đột sắc tộc, nếu khônggiải quyết được thì NATO sẽ đánh vào Sau 2 tiếng không giải quyết được  sử dụng luôn).

- Nội dung nguyên tắc:

+ Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng lực lượng vũ trang vượt qua biên giới tiếnvào lãnh thổ quốc gia khác

+ Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực

+ Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược,chống lại nước thứ ba

+ Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành

vi khủng bố tại quốc gia khác

+ Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào, phá hoạitrong lãnh thổ quốc gia

- Ngoại lệ:

+ Quyền tự vệ chính đáng (Điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc)

+ Những biện pháp cưỡng chế do Liên hợp quốc quy định hoặc cho phép (Điều 39 Hiếnchương Liên hợp quốc)

+ Các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc được quyền sử dụng vũ lực để tự giải phóng mình(nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết)

3 Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế

- Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc.

- Nội dung nguyên tắc:

+ Sử dụng các biện pháp hòa bình mà không làm phương hại đến hòa bình, an ninh vàcông lý quốc tế

+ Các bên có nghĩa vụ tiếp tục tìm kiếm những biện pháp hòa bình khác để giải quyếttranh chấp mà các bên thỏa thuận

+ Từ bỏ bất kỳ hành vi làm trầm trọng thêm tình hình hiện tại

+ Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng chủ quyền các quốc gia và phù hợp với nguyên tắc tự

do lựa chọn các cách thức giải quyết tranh chấp

- Các biện pháp hòa bình: Khoản 1 Điều 33 Hiến chương Liên hợp quốc: đàm phán, điềutra, trung gian, hòa giải, trọng tài, Tòa án, các tổ chức hoặc điều ước khu vực…

4 Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau (*)

- Cơ sở pháp lý: Khoản 7 Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc – Tuyên bố 22/12/1965 và

Tuyên bố 1970 của Đại hội đồng Liên hợp quốc

Trang 24

- Nội dung nguyên tắc:

+ Các quốc gia đều có quyền tự do lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội không phụ thuộc vào sự can thiệp từ bên ngoài

+ Nghiêm cấm các hành vi:

Can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp chống lại các qg Sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc quốc gia khácphụ thuộc mình

Tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ trang hoạt động phá hoại,khủng bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền nước đó

Can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của các quốc gia khác

- Ngoại lệ:

+ Khi có xung đột vũ trang nội bộ ở quốc gia nào đó, nếu cuộc xung đột này đã đạt đếnmức độ nghiêm trọng mà nếu tiếp tục kéo dài sẽ gây ra mất ổn định trong khu vực, đe dọa hòabình và an ninh thế giới thì Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc được quyền “can thiệp” trực tiếphoặc gián tiếp

+ Khi có vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người, Hội đồng Bảo an Liênhợp quốc có quyền “can thiệp” để đảm bảo thực hiện quyền con người ở quốc gia vi phạm

5 Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác

- Cơ sở pháp lý: Điều 55, 56 Tuyên bố 1970.

- Nội dung nguyên tắc:

+ Tổ chức, khuyến khích việc các quốc gia nâng cao mức sống, bảo đảm việc làm, nhữngđiều kiện tiến bộ và phát triển trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội

+ Giải quyết những vấn đề quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế cũng như cácvấn đề khác

+ Hợp tác quốc tế về văn hóa và giáo dục

+ Tôn trọng, tuân thủ các quyền và các tự do cơ bản của con người mà không có sự phânbiệt nào về chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ hay tôn giáo

6 Nguyên tắc dân tộc tự quyết

- Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 1 Tuyên bố 1970.

- Nội dung nguyên tắc:

+ Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị của mình

+ Các dân tộc có quyền tự do theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hóa màkhông có bất kỳ sự can thiệp nào từ bên ngoài

Trang 25

7 Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda) (*)

- Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc.

- Nội dung nguyên tắc:

+ Mỗi quốc gia phải có nghĩa vụ thực hiện một cách tận tâm, đầy đủ, thiện chí các nghĩa

vụ mà mình đã cam kết phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc

+ Các quốc gia không được viện dẫn những lý do không chính đáng để từ chối thực hiệncác nghĩa vụ đã cam kết

+ Ưu tiên thi hành các cam kết với Liên hợp quốc

+ Điều ước quốc tế được ký kết không trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng

+ Khi có điều kiện rebus sic stanbus

+ Chiến tranh

Vấn đề 3 LUẬT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

I LUẬT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

1 Khái niệm

- Luật điều ước quốc tế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc tế

- Bao gồm tổng thể các nguyên tắc, quy phạm pháp luật quốc tế

- Điều chỉnh quan hệ ký kết và quan hệ thực hiện điều ước quốc tế giữa các chủ thể LQT

2 Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

- Đối tượng điều chỉnh: Quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động của các chủ thể luật

quốc tế tham gia vào quá trình ký kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế

- Phạm vi điều chỉnh: Hoạt động ký kết điều ước quốc tế giữa các quốc gia với nhau, các

quốc gia với các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các tổ chức quốc tế liên chính phủ với nhau

3 Các nguyên tắc của luật điều ước quốc tế (3)

3.1 Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng trong quá trình ký kết điều ước quốc tế

- Cơ sở pháp lý: Lời nói đầu Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế.

- Nội dung nguyên tắc:

Trang 26

+ Một điều ước quốc tế được ký kết không trên cơ sở tự nguyện bình đẳng là hành động

vi phạm pháp luật quốc tế, đi ngược với bản chất của điều ước quốc tế là sự thỏa thuận, thốngnhất về mặt ý chí giữa các bên tham gia

+ Mọi điều ước mà việc ký kết đạt được bằng việc đe dọa hay sử dụng vũ lực trái vớinhững nguyên tắc của pháp luật quốc tế… đều vô hiệu – Điều 52 Công ước Viên 1969

- Ý nghĩa:

+ Là thước đo, căn cứ để đánh giá tính hợp pháp của điều ước quốc tế

+ Các chủ thể luật quốc tế không phân biệt chế độ kinh tế, chính trị phải bình đẳng nhưnhau trong đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, nội dung điều ước quốc tế phải thể hiện đượclợi ích của các bên tham gia

+ Khi điều ước quốc tế đã được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, các bên có nghĩa

vụ phải thực thi nghiêm chỉnh các cam kết quốc tế của mình, không chủ thể nào có quyền từchối hay vi phạm các cam kết đã thỏa thuận

3.2 Nguyên tắc điều ước quốc tế phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế

- Cơ sở pháp lý: Lời nói đầu Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế.

- Nội dung nguyên tắc:

+ Một điều ước quốc tế chỉ được coi là nguồn của luật quốc tế khi nội dung điều ướcquốc tế đó không được phép đi trái với các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế hiện đại.+ Nếu một điều ước quốc tế nào có nội dung vi phạm một trong các nguyên tắc cơ bảncủa luật quốc tế thì điều ước quốc tế đó đương nhiên sẽ vô hiệu Việc không thực hiện các camkết quốc tế đó sẽ không bị coi là hành vi vi phạm pháp luật quốc tế

- Ý nghĩa:

+ Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được coi là “luật của luật quốc tế”, là thước đo,căn cứ để đánh giá tính hợp pháp của quy phạm pháp luật quốc tế, dù đó quy phạm thành vănhay bất thành văn

3.3 Nguyên tắc Pacta sunt servanda

- Cơ sở pháp lý: Hiến chương Liên hợp quốc, Công ước Viên 1969.

- Nội dung nguyên tắc:

+ Tất cả các thành viên Liên hợp quốc thiện chí thực hiện các nghĩa vụ do Hiến chươngđặt ra – Hiến chương LHQ

+ Mọi điều ước đã có hiệu lực đều ràng buộc các bên tham gia điều ước và phải được cácbên thi hành một cách thiện chí – Điều 26 Công ước Viên 1969

Trang 27

+ Một bên không thể viện những quy định của pháp luật trong nước của mình làm lý do

để không thi hành một điều ước – Điều 27 Công ước Viên 1969

- Ngoại lệ: Trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 63 Công ước Viên 1969: “Việc cắt đứt

quan hệ ngoại giao hoặc lãnh sự giữa các bên tham gia một điều ước sẽ không ảnh hưởng đến các quan hệ pháp lý do điều ước đặt ra giữa các bên đó, trừ khi trong một mức độ nhất định,

sự tồn tại của quan hệ ngoại giao và lãnh sự là không thể thiếu cho việc thi hành điều ước”.

- Ý nghĩa:

+ Là một trong các nguyên tắc cơ bản của LQT nói chung và LĐƯQT nói riêng

+ Vừa là nguyên tắc của luật quốc tế vừa là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với các chủ thểcủa luật quốc tế (bên tham gia điều ước)

4 Chủ thể của luật điều ước quốc tế

Chủ thể của luật điều ước quốc tế là đối tượng tham gia vào các hoạt động ký kết, gia nhậpđiều ước quốc tế

4.1 Các quốc gia

- Quốc gia là chủ thể của luật quốc tế và có các quyền năng pháp lý được pháp luật quốc tếquy định, trong đó có quyền tham gia vào quá trình xây dựng hoặc gia nhập các điều ước quốc

tế  Thông qua đó quốc gia tham gia vào quá trình lập pháp của luật quốc tế

- Trong những trường hợp đặc biệt, quốc gia có thể ủy quyền cho một quốc gia khác haymột tổ chức quốc tế khác thực hiện thẩm quyền ký kết điều ước quốc tế thay mình

Ví dụ, Hiệp ước về Liên minh thuế quan Thụy Sĩ – Líchtenxtên 1923 ghi nhận Thụy Sĩ sẽ

ký các điều ước nhân danh Líchtenxtên, hoặc trong một số trường hợp Cộng đồng châu Âu cóthể thay mặt các quốc gia thành viên ký kết một số điều ước nhất định  Quốc gia được ủyquyền bao giờ cũng phải sự được chấp thuận, đồng ý của quốc gia ủy quyền

4.2 Các tổ chức quốc tế liên chính phủ

- Cơ sở pháp lý cho sự ra đời của các tổ chức quốc tế liên chính phủ là một điều ước quốc

tế được ký kết giữa các quốc gia thành viên của tổ chức đó

- Quyền năng của các TCQTLCP (bao gồm cả quyền ký kết, tham gia điều ước) dựa trênđiều lệ, hiến chương, quy chế thành lập nên tổ chức đó quyết định  Các TCQT tiến hành kýkết các điều ước quốc tế xuất phát từ quyền năng chủ thể luật quốc tế của mình

- TCQT có thể ký kết các điều ước quốc tế với các quốc gia, kể cả quốc gia trong và ngoàithành viên tổ chức đó Ví dụ điều ước quốc tế về thuê trụ sở, các điều ước về tín dụng giữa tổchức tài chính quốc tế với các quốc gia thành viên

Trang 28

- Giữa các tổ chức quốc tế cũng ký kết điều ước quốc tế với nhau nhằm phối hợp, tăngcường hoạt động để giải quyết các vấn đề mang tính quốc tế Ví dụ, điều ước quốc tế được kýkết giữa Liên hợp quốc với các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc như ICAO, ILO, IMO.

4.3 Các thực thể khác của luật quốc tế

- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, với những quyền năng chủ thể củamình, trong nửa cuối thế kỷ XX đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của hòa bình và anninh quốc tế trên phạm vi thế giới, khu vực Nhiều điều ước quốc tế mang tính chất chính trịquốc tế được các thực thể này ký kết hoặc gia nhập Ví dụ: Luật nhân đạo quốc tế 1949, Côngước Viên 1969, UNCLOS 1982

II ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

1 Khái niệm

1.1 Định nghĩa

Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế và Khoản 1 Điều 2 Luật điều ước quốc tếcủa Việt Nam năm 2016:

- Là thỏa thuận bằng văn bản giữa các chủ thể luật quốc tế

- Do luật quốc tế điều chỉnh nhằm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể

- Bao gồm một hay nhiều văn bản có quan hệ với nhau, không phụ thuộc vào tên gọi củavăn bản đó

- Điều ước quốc tế được tồn tại dưới hình thức văn bản

- Tên gọi tùy thuộc vào nội dung, lĩnh vực điều chỉnh, sự thỏa thuận của các bên tham gia:hiệp ước, hiệp định, công ước, tạm ước, nghị định thư, công hàm…  Không có quy tắcchung ấn định tên gọi cho từng loại điều ước cụ thể

Trang 29

Nội dung

- Phản ánh sự thỏa thuận, thống nhất về mặt ý chí giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau…

- Kết cấu ba phần (hầu hết):

+ Lời nói đầu: Không chia thành các chương, điều, khoản, gồm các quy định chung như

lý do ký kết, mục đích ký kết, tên của các bên tham gia ký kết

+ Nội dung chính: phần trọng tâm của điều ước quốc tế, gồm các chương, điều, khoảnchứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế thể hiện sự thỏa thuận về mặt ý chí của các bênnhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Bản chất của các quy định phần nộidung là quá trình đấu tranh về ý chí để đi đến thống nhất xác lập quyền và nghãi vụ cho cácbên tham gia điều ước quốc tế

+ Phần cuối: gồm các điều, khoản quy định về thời hạn, thời điểm có hiệu lực của điềuước quốc tế, ngôn ngữ soạn thảo điều ước quốc tế, vấn đề gia nhập, sửa đổi, bổ sung, bảo lưuđiều ước quốc tế

2 Ký kết điều ước quốc tế

2.1 Thẩm quyền ký kết điều ước quốc tế

- Điều 6 Công ước Viên 1969: “Mọi quốc gia đều có tư cách để ký kết các điều ước quốc

tế”  Quyền năng này được thực hiện thông qua các cá nhân là người đại diện cho quốc gia

tham gia đàm phán và ký điều ước quốc tế

- Điều 7 Công ước Viên 1969, một người chỉ được coi là đại diện cho quốc gia tham giađàm phán ký kết điều ước quốc tế khi người đó có thư ủy nhiệm Tuy nhiên với cá nhân đượccoi là đại diện đương nhiên của quốc gia, khi tham gia ký kết điều ước quốc tế không cần cóthư ủy nhiệm gồm:

+ Các nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.+ Các Trưởng đoàn ngoại giao trong việc thông qua văn bản của một điều ước giữa quốcgia cử và quốc gia nhận đại diện

+ Những đại diện của quốc gia được ủy quyền tại một hội nghị quốc tế hoặc tại một cơquan của tổ chức này trong việc thông qua văn bản của một điều ước giữa quốc gia cử và quốcgia nhận đại diện

- Điều 5 Công ước Viên 1969, thư ủy nhiệm bản chất là một văn kiện của cơ quan có thẩmquyền một nước chỉ định một hay nhiều người thay mặt quốc gia trong việc đàm phán, thôngqua hoặc xác thực văn bản điều ước nhằm ghi nhận sự đồng ý của quốc gia mình đối với điềuước mình đã ký kết hoặc tham gia  Làm cho điều ước quốc tế khi ký kết được thực thinghiêm chỉnh, không vì bất cứ lý do gì các quốc gia lại từ chối thực thi nghĩa vụ điều ước của

Trang 30

mình một khi việc ký kết đã tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật quốc tế về thẩmquyền ký kết điều ước quốc tế.

2.2 Trình tự, thủ tục ký kết

- Khoản 5 Điều 2 Luật điều ước quốc tế 2016, ký kết điều ước quốc tế là hành vi pháp lý

do người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, bao gồm đàm phán,

ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế hoặc trao đổi văn kiện tạo thành điều ướcquốc tế

 Giai đoạn 1: Đàm phán, soạn thảo và thông qua văn bản điều ước quốc tế

- Đàm phán: quá trình đấu tranh, nhân nhượng thỏa thuận về mặt ý chí giữa các chủ thể

tham gia ký kết điều ước nhằm tiến tới xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong điều ước.Các bên tham gia có thái độ thiện chí, tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng lợi ích của nhau đàm phán thành công  các quy phạm pháp luật quốc tế được hình thành

- Soạn thảo và thông qua văn bản điều ước quốc tế

+ Sau khi đàm phán thành công, trên cơ sở những vấn đề đã được các bên nhất trí, vănbản điều ước sẽ được soạn thảo chính thức để các bên thông qua

Điều ước quốc tế song phương: đại diện hai bên cùng tham gia xây dựng soạn thảo Điều ước quốc tế đa phương: một cơ quan được các bên thống nhất lập ra soạn thảo.+ Sau khi được soạn thảo, văn bản điều ước phải được thông qua  thủ tục bắt buộc nằmtrong quy trình ký kết điều ước quốc tế  các bên biểu hiện sự nhất trí của mình đối với vănbản điều ước được soạn thảo (2 bên) Trường hợp nhiều bên, thông qua điều ước hợp lệ khi có2/3 quốc gia có mặt và bỏ phiếu, trừ trường hợp những quốc gia này quyết định áp dụng cácquy tắc khác theo đa số (Điều 9 Công ước Viên 1969)

+ Điều 10 Công ước Viên 1969: Văn bản của một điều ước được coi là xác thực vàkhông thay đổi khi theo thủ tục được quy định trong văn bản đó hoặc được các quốc gia thamgia soạn thảo điều ước đồng ý hoặc;

Nếu không có thủ tục như thế, thì bằng việc đại diện của các quốc gia đó ký, ký adreferendum hoặc ký tắt vào văn bản điều ước, vào văn bản cuối cùng của hội nghị mà trong đóvăn bản điều ước được bao gồm

Trang 31

 Khi văn bản đã được các bên nhất trí thông qua  các bên không được đơn phươngsửa đổi, chỉnh lý, bổ sung mới hoặc thay đổi bất kỳ quy định nào trong văn bản điều ước.

 Giai đoạn 2: Ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế

Ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế là những hành vi biểu thị thái độ củaquốc gia đồng ý hoặc chấp nhận chịu sự ràng buộc với một điều ước quốc tế nào đó  điềuước quốc tế phát sinh hiệu lực với các quốc gia tham gia

+ Ký Ad Referendum (ký tượng trưng): Ký của vị đại diện với điều kiện phải có sự đồng

ý tiếp theo sau đó của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia thì điềuước không phải ký chính thức nữa Điều ước có thể phát sinh hiệu lực nếu cơ quan có thẩmquyền của quốc gia tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này

- Phê duyệt, phê chuẩn

Công ước Viên 1969: Phê chuẩn, phê duyệt là những hành vi đối với quốc tế của quốc gia,theo đó quốc gia xác nhận sjw đồng ý của mình trên phương diện quốc tế chịu sự ràng buộccủa một điều ước

Trang 32

Luật điều ước quốc tế 2016:

+ Phê chuẩn là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để chấp thuận

sự ràng buộc của điều ước quốc tế đã ký đối với nước CHXHCNVN,

+ Phê duyệt là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của

điều ước quốc tế đã ký đối với nước CHXHCNVN

 Phê chuẩn và phê duyệt đều là những hành vi pháp lý của chủ thể luật quốc tế tiến hànhnhằm xác nhận sự đồng ý ràng buộc với một điều ước quốc tế nhất định

 Ý nghĩa:

+ Thời gian để quốc gia xem xét, kiểm tra lại việc ký kết của vị đại diện quốc gia

+ Ban hành văn bản pháp luật cần thiết để thực thi điều ước quốc tế đã tham gia

+ Thể hiện vai trò của cơ quan phê duyệt, phê chuẩn

 Bản chất giống với phê chuẩn, phê duyệt nhưng chỉ đặt ra đối với điều ước quốc tế đaphương  Việc gia nhập được đặt ra khi thời hạn ký kết điều ước quốc tế đã chấm dứt hoặcđiều ước quốc tế đã có hiệu lực mà quốc gia đó chưa phải là thành viên

 Thời điểm chấp nhận sự ràng buộc:

- Khi các bên trao đổi văn kiện phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập

- Khi quốc gia ký kết nộp lưu chiểu các văn kiện tại cơ quan lưu chiểu

- Khi thông báo các văn kiện phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập cho các quốc gia ký kết điềuước hoặc cơ quan lưu chiểu

3 Hiệu lực của điều ước quốc tế

Điều kiện để có hiệu lực của điều ước quốc tế:

- Phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng

- Việc ký phải phù hợp với quy định của pháp luật các bên về thẩm quyền, thủ tục ký kết

- Nội dung cơ bản phải phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại

 Nếu vi phạm một trong các điều kiện trên thì có thể dẫn tới việc điều ước quốc tế bị vôhiệu (tương đối hoặc tuyệt đối)

Trang 33

- Vô hiệu tương đối: phát hiện có vi phạm về thẩm quyền và trình tự ký kết, có sự muachuộc của vị đại diện  Điều ước vẫn có hiệu lực nếu không ảnh hưởng nghiêm trọng đến nộidung điều ước và được các bên nhất trí.

- Vô hiệu tuyệt đối: phát hiện có dấu hiệu cưỡng ép tham gia quan hệ điều ước hoặc cưỡng

ép vị đại diện của quốc gia để ký kết điều ước hoặc điều ước có nội dung trái với nguyên tắc

cơ bản của luật quốc tế  Điều ước vô hiệu ngay tại thời điểm ký kết, các bên có quyền yêucầu khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi ký kết điều ước trong khuôn khổ cho phép

3.1 Hiệu lực về thời gian

- Thời điểm có hiệu lực của điều ước quốc tế

+ Điều ước quốc tế song phương: có thể là thời điểm các bên tiến hành ký chính thứchoặc tiến hành trao đổi thư phê chuẩn hoặc phê duyệt (trong trường hợp điều ước có quy địnhthủ tục này)

Ví dụ Điều 8 HĐ Thương mại Việt – Mỹ 2000: “…Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày

mà các bên trao đổi thông báo cho nhau rằng mỗi bên đã hoàn tất các thủ tục pháp lý cần thiết để đưa HĐ có hiệu lực…”.

+ Điều ước quốc tế đa phương: khi các điều kiện về hiệu lực được ghi nhận trong điềuước quốc tế cụ thể được thỏa mãn (thường là quy định về quốc gia phê chuẩn và thời gian quốcgia phê chuẩn)

Ví dụ Điều 82 Công ước Viên 1969: “Công ước này sẽ phải được phê chuẩn…”.

UNCLOS 1982 sẽ có hiệu lực sau khi quốc gia thứ 60 phê chuẩn 1 năm

 ĐƯQT sẽ có hiệu lực khi các bên tiến hành ký đầy đủ nếu không có quy định liênquan đến vấn đề này

- Thời hạn có hiệu lực của điều ước quốc tế (khoảng thời gian tồn tại hiệu lực của điều

ước quốc tế)

+ Nhóm các điều ước quốc tế có thời hạn: gồm các ĐƯQT ngăn hạn, trung hạn và dàihạn, phần lớn là các điều ước quốc tế song phương, chủ yếu về thương mại, kinh tế, hàng hải.Thời hạn có hiệu lực trong các điều ước này được xác định rõ

VD HĐ Thương mại Việt – Sing 1992: “Bản HĐ này sẽ có giá trị trong thời hạn 3 năm

và sẽ tiếp tục có hiệu lực vào 3 năm tiếp theo và tiếp tục như vậy trừ phi 1 trong 2 bên thông báo bằng văn bản chấm dứt HĐ này 3 tháng trước khi HĐ này hết thời hạn có hiệu lực”.

+ Nhóm các điều ước quốc tế vô thời hạn: phần lớn là các điều ước quốc tế đa phương.Các điều ước này chỉ quy định thời điểm có hiệu lực của điều ước mà không quy định thờiđiểm chấm dứt hiệu lực và chỉ chấm dứt hiệu lực khi có văn bản khác thay thế Chủ yếu điều

Trang 34

chỉnh các lĩnh vực về chính trị quốc tế như UNCLOS 1982, CƯV 1963 về quan hệ ngoại giao,CƯV 1963 về quan hệ lãnh sự…

3.2 Hiệu lực về thời gian

- Về nguyên tắc, điều ước quốc tế chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ của các quốc giathành viên điều ước

- Điều ước quốc tế không ràng buộc quyền và nghãi vụ đối với các quốc gia không phải làthành viên điều ước

- Thực tế có những điều ước quốc tế không chỉ có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia

mà cả trên phần lãnh thổ quốc gia thành viên chịu trách nhiệm về mặt đối ngoại

3.3 Hiệu lực đối với bên thứ ba

- Điều 34 Công ước Viên 1969: “Mọi điều ước không tạo ra nghĩa vụ hay quyền hạn cho

một quốc gia thứ ba nếu không có sự đồng ý của quốc gia đó”.

- Điều 35 Công ước Viên 1969, một nghĩa vụ phát sinh cho bên thứ ba theo quy định củamột điều ước cũng có thể ràng buộc bên thứ ba nếu như bên thứ ba chấp thuận ràng buộc nghĩa

vụ đó bằng văn bản và được sự chấp thuận của các bên tham gia điều ước

Ví dụ Điều 87 UNCLOS 1982: “Biển cả được để ngỏ cho tất cả các quốc gia, dù có biển

hay không có biển…”

 Tạo ra hoàn cảnh khách quan, dù không phải là thành viên điều ước nhưng các quốc giatrên thế giới cũng phải có nghĩa vụ tuân thủ một cách triệt để những quy định đó

- Điều ước quốc tế có hiệu lực với bên thứ ba trong trường hợp điều ước quốc tế đó đượccác quốc gia không phải thành viên viện dẫn với tư cách là tập quán quốc tế (chiều rộng lãnhhải tối đa 12 hải lý tính từ đường cơ sở)

- Quốc gia thứ ba viện dẫn các điều ước quốc tế có điều khoản tối huệ quốc Ví dụ trongWTO nếu một quốc gia thành viên giành cho đối tác thương mại của mình một số ưu đãi thìnước đó cũng phải đối xử tương tự như vậy đối với các quốc gia còn lại của WTO

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực của điều ước quốc tế

Sự tác động của các yếu tố chủ quan, khách quan  Điều ước quốc tế bị chấm dứt hiệulực hoặc bị tạm thời đình chỉ hiệu lực

- Thỏa thuận của các bên

+ Chấm dứt hiệu lực của điều ước

+ Ký kết một điều ước mới về cùng

- Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh (rebus sicstantibus) vào thời điểm ký kết khiến các bên

Trang 35

vấn đề.

- Điều ước quốc tế hết thời hạn

- Một bên đơn phương tuyên bố hủy bỏ

khi bên ký kết khác vi phạm nghiêm

về bảo hộ nạn nhân chiến tranh)

- Đối tượng của điều ước quốc tế không con

- Xuất hiện các quy phạm jus cogens có nội dungtrái với điều ước

4 Thực hiện điều ước quốc tế

4.1 Nguyên tắc thực hiện

Các thành viên điều ước phải tận tâm, thiện chí, không được vì sự khác biệt giữa luật quốcgia và điều ước quốc tế mà từ chối thực hiện điều ước, đồng thời có quyền đòi hỏi các thànhviên khác cũng phải tuân thủ các cam kết quốc tế của mình

- Hiến chương LHQ: Tất cả các thành viên LHQ thiện chí thực hiện các nghĩa vụ do Hiếnchương đặt ra

- Công ước Viên 1969: Mỗi điều ước quốc tế hiện hành đều ràng buộc các bên tham gia

và đều phải được các bên thực hiện một cách thiện chí

- Pháp luật Việt Nam: Tuân thủ điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên

4.2 Giải thích điều ước quốc tế

- Mục đích: làm sáng tỏ nội dung các quy phạm điều ước quốc tế  các điều khoản củamột điều ước được áp dụng chính xác, thống nhất, tránh hiểu sai, không thống nhất giữa cácthành viên điều ước

+ Giải thích điều ước phải dựa trên những căn cứ được pháp luật về ĐƯQT quy định

4.3 Đăng ký và công bố điều ước quốc tế

- Việc đăng ký và công bố điều ước quốc tế chỉ có ý nghĩa khi xảy ra tranh chấp giữa cácquốc gia và cần phải viện dẫn các điều ước quốc tế liên quan đến tranh chấp ra các cơ quangiải quyết tranh chấp của Liên hợp quốc

Trang 36

- Điều 102 Hiến chương LHQ: mọi điều ước quốc tế do bất cứ thành viên nào của LHQ kýkết, sau khi HC có hiệu lực phải được đăng ký tại Ban Thư ký và do ban này công bố càngsớm càng tốt Nếu không đăng ký theo quy định thì không một bên nào của điều ước được việndẫn điều ước quốc tế đó ra trước cơ quan nào của LHQ.

5 Bảo lưu điều ước quốc tế

5.1 Khái niệm

- Công ước Viên 1969 – Điều 2.1(d): Bảo lưu điều ước quốc tế là tuyên bố đơn phươngcủa quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhằm loại bỏhoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một số điều khoản của điều ước quốc tế trong việc áp dụngchúng với quốc gia đưa ra bảo lưu

- Điều 2 Luật điều ước quốc tế 2016: Bảo lưu là tuyên bố của nước CHXHCNVN hoặcbên ký kết nước ngoài khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều bênnhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định trong điều ước QT

 Bảo lưu là quyền của các chủ thể luật quốc tế

Ví dụ khi tham gia Công ước Becnơ 1886 về bảo hộ quyền tác giả, Việt Nam bảo lưu Điều

33 Công ước về giải quyết tranh chấp vì nếu thực thi quy định này Việt Nam phải chịu áp lựcrất lớn trong vấn đề bảo hộ bản quyền trong khi điều kiện về văn hóa, kinh tế, chính trị ViệtNam chưa đủ khả năng có thể thực hiện được cam kết này

5.2 Điều kiện bảo lưu (Điều 19 CƯ Viên 1969)

- Quyền bảo lưu không phải quyền tuyệt đối, chỉ đặt ra đối với điêu ước đa phương và cácđiều ước cho phép bảo lưu

- Với các điều ước quốc tế song phương, việc một bên đưa ra tuyên bố bảo lưu sẽ được coinhư một đề nghị thỏa thuận lại, ký kết điều ước mới

 Phạm vi bảo lưu

- Điều ước ngăn cấm việc bảo lưu Ví dụ UNCLOS 1982

- Điều ước đó quy định rằng chỉ có thể có những bảo lưu cụ thể trong đó không có bảo lưu

đã bị cấm

- Bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước

5.3 Thủ tục bảo lưu (Điều 20, 22, 23 CƯ Viên 1969)

- Điều ước quốc tế quy định rõ điều khoản bảo lưu  Việc bảo lưu điều khoản đó khôngcần sự đồng ý từ phía quốc gia ký kết khác  Tuyên bố bảo lưu trong phạm vi cho phép

Trang 37

- Điều ước quốc tế không quy định rõ điều khoản bảo lưu thì việc bảo lưu phải được tất cảquốc gia thành viên chấp nhận nếu số quốc gia đàm phán có hạn hoặc việc thi hành toàn bộđiều ước là điều kiện dẫn tới sự chấp nhận ràng buộc của các bên đối với điều ước.

- Bảo lưu, chấp thuận rõ ràng một bảo lưu và phản đối bảo lưu phải được viết thành vănbản và thông báo cho các quốc gia ký kết và các quốc gia có tư cách để trở thành các bên thamgia điều ước

- Một bảo lưu được nêu ra vào thời điểm ký kết một điều ước là đối tượng cần được phêchuẩn, chấp thuận hoặc phê duyệt, sẽ phải được quốc gia đề ra bảo lưu chính thức khẳng địnhkhi quốc gia đó biểu thị sự đồng ý chịu sự ràng buộc của điều ước Trong trường hợp này, bảolưu coi như được đề ra vào ngày mà bảo lưu đó được khẳng định

- Việc chấp thuận rõ ràng hoặc phản đối một bảo lưu trước khi có sự khẳng định bảo lưu

đó sẽ không cần thiết phải khẳng định lại nữa

- Việc tuyên bố bảo lưu, phản đối bảo lưu, rút bảo lưu phải thể hiện bằng văn bản và thôngbáo một cách công khai cho các quốc gia thành viên, trường hợp đồng ý bảo lưu có thể đượcthể hiện dưới dạng im lặng

5.4 Hệ quả pháp lý của bảo lưu và phản đối bảo lưu (Điều 21 CƯ Viên 1969)

Bản chất của bảo lưu không nhằm đưa các điều khoản bị bảo lưu ra khỏi nội dung của một

số điều ước nhưng về tổng thể, quan hệ giữa các thành viên của một điều ước quốc tế sẽ thayđổi trong phạm vi có bảo lưu Sự thay đổi liên quan đến bảo lưu khác nhau, tùy thuộc vào việcphản đối hay chấp thuận bảo lưu, cụ thể:

- Quan hệ giữa quốc gia bảo lưu và quốc gia chấp nhận bảo lưu được điều chỉnh bởi cácquy định của điều ước quốc tế, trừ các điều khoản liên quan đến bảo lưu tức là quan hệ điềuước vẫn diễn ra bình thường;

- Quan hệ giữa quốc gia bảo lưu và quốc gia phản đối bảo lưu vẫn điều chỉnh bằng điềuước quốc tế đó, loại trừ các điều khoản bảo lưu không được chấp nhận Tuy nhiên, từ việcphản đối bảo lưu do một số quốc gia đưa ra, cũng có thể làm cho quốc gia bảo lưu và quốc giaphản đối bảo lưu không còn tồn tại quan hệ điều ước Điều này còn tùy thuộc vào thái độ cácbên trong quan hệ bảo lưu đối với những vấn đề mà nội dung điều ước quốc tế điều chỉnh

Vấn đề 4 DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ

I KHÁI NIỆM DÂN CƯ

- Dân cư là tập hợp những con người sinh sống, cư trú trên một lãnh thổ xác định và chịu

sự điều chỉnh, tác động của pháp luật quốc gia đó

Trang 38

 Nhà nước ban hành pháp luật để quản lý dân cư trên lãnh thổ của mình, quy định địa vịpháp lý của dân cư mà không chịu sự can thiệp của quốc gia, nhà nước khác  phù hợp vớiquy định của pháp luật quốc tế.

- Các quốc gia căn cứ vào yếu tố quốc tịch để xác định bộ phận cấu thành dân cư sinh sốngtrên lãnh thổ thuộc quyền  công dân nước sở tại và người nước ngoài

- Công dân của một quốc gia là người có quốc tịch của quốc gia đó và chiếm bộ phận

đông đảo nhất  Quốc gia thường quy định và bảo đảm cho công dân nước mình được hưởngcác quyền và nghĩa vụ đầy đủ hơn cả

- Người nước ngoài bao gồm tất cả các cá nhân không mang quốc tịch của quốc gia sở tại

(quốc tịch nước ngoài)  Quyền và nghĩa vụ được hưởng khác nhau phụ thuộc vào tư cáchhiện diện của họ tại quốc gia sở tại

- Người nhiều quốc tịch là người đồng thời có quốc tịch QG sở tại và quốc tịch quốc gia

khác  Quyền và nghĩa vụ được ghi nhận đầy đủ nhưng cơ chế bảo đảm thực hiện phức tạp

- Người không quốc tịch là tình trạng người không có quốc tịch của quốc gia sở tại và

cũng không có quốc tịch nước ngoài  Quyền và nghĩa vụ thường rất hạn chế

Trang 39

- Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhànước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với côngdân Việt Nam (Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sđbs 2014).

 Đặc điểm

- Tính bền vững và ổn định về không gian và thời gian (suốt đời)

- Tính cá nhân: Mối quan hệ giữa quốc gia nhất định và cá nhân cụ thể

- Tính hai chiều: tác động qua lại giữa quốc gia và công dân

2 Nguyên tắc và cách thức xác lập quốc tịch

2.1 Xác lập quốc tịch do sự kiện sinh đẻ

Công dân mặc nhiên mang quốc tịch của một quốc gia khi công dân đó được sinh ra Từthực tiễn xác lập quốc tịch do sinh đẻ, hình thành các nguyên tắc:

- Nguyên tắc huyết thống (Jus Sanguinis): Trẻ em sinh ra có quốc tịch theo cha mẹ màkhông phụ thuộc vào nơi sinh  Hạn chế tình trạng người nhiều quốc tịch, phát sinh tình trạngngười không quốc tịch

- Nguyên tắc nơi sinh (Jus Soli): Trẻ em sinh ra ở nước nào sẽ có quốc tịch nước đó khôngphụ thuộc vào quốc tịch cha mẹ  Hạn chế tình trạng người không quốc tịch, phát sinh tìnhtrạng người nhiều quốc tịch

- Nguyên tắc hỗn hợp: Áp dụng đồng thời nguyên tắc huyết thống và nơi sinh  Mọingười sinh ra đều có quốc tịch, phát sinh tình trạng người nhiều quốc tịch

2.2 Xác lập quốc tịch theo sự gia nhập

- Áp dụng trong trường hợp một người đang có quốc tịch một quốc gia khác nhưng muốnthay đổi quốc tịch đó hoặc một người không quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào và muốn nhậnquốc tịch của quốc gia xin gia nhập

Các trường hợp xác lập quốc tịch theo sự gia nhập

- Xin nhập tịch  Phổ biến nhất, xuất phát từ ý chí, nguyện vọng, cá nhân người đó thôngqua đơn xin nhập quốc tịch  Phát sinh quan hệ pháp luật giữa cá nhân với quốc gia xin nhậptịch, cá nhân quốc gia mà người đó đang là công dân

- Do kết hôn với người nước ngoài

- Do được nhận làm con nuôi

Điều kiện

- Về độ tuổi: Các quốc gia thường yêu cầu người xin nhập quốc tịch phải từ 18 tuổi trở lên

Trang 40

 Đảm bảo việc xin gia nhập quốc tịch là hoàn toàn xuất phát từ ý chí, nguyện vọng của cánhân PL quốc gia cũng quy định trường hợp xin nhập quốc tịch của người chưa thành niên.

- Về khả năng ngôn ngữ: Điều kiện cứng Người muốn xin nhập quốc tịch phải biệt quốcngữ của quốc gia xin nhập tịch Ngoài ra pháp luật các quốc gia còn quy định về những hiểubiết về lịch sử, văn hóa, thể chế chính trị…  Đảm bảo cho người xin nhập tịch được hưởngcác quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân

- Về thời gian cư trú: Thường là từ 3 đến 5 năm Ở mỗi quốc gia còn quy định các điềukiện kèm theo tùy trường hợp Ví dụ để được nhận quốc tịch Mỹ phải hiện diện tại Mỹ ít nhất

30 tháng trong 5 năm hoặc 18 tháng trong 3 năm nếu kết hôn và chung sống với công dân Mỹ

- Về nhân thân: Người có đạo đức, tư cách tốt, chấp nhận và tuân thủ các quy định củapháp luật quốc gia xin nhập tịch Ví dụ Luật quốc tịch Việt Nam yêu cầu người xin nhập tịchphải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam

- Về điều kiện sinh sống: Đáp ứng các điều kiện về tài chính, về tư tưởng chính trị, về việc

từ bỏ quốc tịch hiện tại… phù thuộc vào từng quốc gia

 Ngoại lệ (không cần đáp ứng đầy đủ điều kiện)

Ví dụ Luật quốc tịch Việt Nam:

- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VN

- Có lợi cho Nhà nước CHXHCNVN

2.3 Xác lập quốc tịch theo sự lựa chọn

- Quyền của công dân được lựa chọn cho mình một quốc tịch (giữ quốc tịch cũ hoặc chọnquốc tịch mới)

 Các trường hợp

- Khi có sự chuyển dịch một bộ phận lãnh thổ quốc gia cho quốc gia khác, công dân đangthường trú trên lãnh thổ bị chuyển dịch có quyền lựa chọn quốc tịch Ví dụ Hồng Kông cóquyền lựa chọn quốc tịch Anh hoặc TQ

- Sự thỏa thuận của Chính phủ 2 nước di dân từ quốc gia này sang quốc gia khác

- Hồi hương

2.4 Xác lập quốc tịch theo sự phục hồi

- Việc một người được khôi phục lại QT cũ khi bị mất quốc tịch vì những lý do hợp pháp

 Các trường hợp

- Người đã mất QT do kết hôn với người nước ngoài, nay ly hôn và muốn quay lại QT cũ

- Đã thôi quốc tịch cũ để sinh sống, định cư ở nước ngoài nay trở về tổ quốc

Ngày đăng: 06/03/2023, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w