Kĩ Năng: - Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng, sự đa dạng sinh học và đất ở nước ta.. Hoạt động dẫn dắt vào bài 4 phút Yêu cầu học sinh chú ý tìm ra nội du
Trang 1
Tuần 15 – tiết 15
Chủ đề 12: SỰ PHÂN HÓA TỰ NHIÊNLÃNH THỔ VIỆT NAM
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1/ Kiến thức.
- Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ
- Nêu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây)
- Trình bày được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao
1.2/ Kĩ Năng:
Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp
1.3/ Thái độ hành vi:
HS có ý thức trong việc bảo vệ thiên nhiên của nước ta
2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tổng hợp theo lãnh thổ.
II Chuẩn bị về tài liệu và thiết bị dạy học
1 Giáo viên:
- Atlat địa lí Việt Nam
- Bảng phụ
2 Học sinh
- Atlat địa lí Việt Nam
III Tổ chức hoạt động dạy học (45 phút)
1 Ổn định tổ chức lớp (2 phút)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (4 phút)
GV giới thiệu mối quan hệ xâm nhập và tác động giữa các thành phần tự nhiên
3 Hoạt động hình thành kiến thức (35 phút)
HOẠT ĐỘNG 1 Quy luật phân hóa Bắc - Nam.(13 phút)
- Mục tiêu:
Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam mà ranh giới là dãy núi Bạch Mã
- Phương pháp/Kĩ thuật: Chia nhóm, Khăn trải bàn
- Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
- Phương tiện dạy học: Phiếu học tập
bổ sung
Bước 1 Giao nhiệm vụ
Chia nhóm - giao nhiệm vụ
- Nhóm 1, 3: Tìm hiểu thiên nhiên lãnh thổ phía
Bắc
Bước 1 Nhận nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm
- HS nhận phiếu học tập
Trang 2
- Nhóm 2, 4: Tìm hiểu thiên nhiên lãnh thổ phía
Nam
Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
* Nội dung tìm hiểu
- Giới hạn
- Khí hậu:
+ Kiểu khí hậu
+ Nhiệt độ TB
+ Số tháng lạnh <200C
+ Sự phân hoá mùa
- Cảnh quan:
+ Đới cảnh quan
+ TP sinh vật
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV yêu đại diện nhóm trình bày
Bước 4 Phương án KTĐG
- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh giá
kết quả
- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá
* Chốt nội dung:
- Thiên nhiên phần lãnh thổ phía bắc
- Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam
- HS đọc SGK
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của Gv
Bước 3 Báo cáo
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Đại diện nhóm trình bày
Bước 4 Phương án KTĐG
Các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả
HOẠT ĐỘNG 2 Quy luật phân hóa Đông - Tây.(9 phút)
- Mục tiêu:
- Nêu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trước hết do sự phân hoá địa hình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió qua lãnh thổ
- Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/lớp
- Phương tiện dạy học: Atlat Địa lí Việt Nam
bổ sung
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam,
- GV hình thành sơ đồ sự phân hoá thiên nhiên
theo Đông - Tây
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
Nhận xét về sự thay đổi thiên nhiên từ Đông
sang Tây
- Nêu các biểu hiện sự phân hoá thiên nhiên
Bước 1 Nhận nhiệm vụ
- HS quan sát Atlats bản đồ Địa
lí tự nhiên Việt Nam
- HS quan sát sơ đồ sự phân hoá thiên nhiên theo Đông -Tây
Trang 3
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng
ven biển, vùng đồi núi
- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và
thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc?
Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Ba cấp độ của sơ đồ đã thể hiện sự phân hóa
sâu sắc của thiên nhiên nước ta theo hướng Đông
- Tây
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4 Phương án KTĐG
- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh giá
kết quả
- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá
* Chốt nội dung:
Atlat địa lí Việt Nam
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS Dựa vào bản đồ trong Atlats, sơ đồ để trả lời câu hỏi
Bước 3 Thảo luận, trao đổi,
báo cáo
HS trình bày và giải thích nguyên nhân
Bước 4 Phương án KTĐG
Cả lớp nhận xét, đánh giá
HOẠT ĐỘNG 3 Quy luật phân hóa theo độ cao (13 phút)
- Mục tiêu:
Trình bày được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao Đặc điểm về khí hậu, các loại đất và các hệ sinh thái chính theo 3 đai cao ở Việt Nam Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong sự phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật
- Phương pháp/Kĩ thuật: khăn trải bàn
- Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
- Phương tiện dạy học: SGK
sung
Bước 1 Giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu những HS có cùng số thứ tự
hình thành 1 nhóm
Nhóm 1,4: Trình bày đai nhiệt đới gió mùa
chân núi
Nhóm 2,5: Trình bày đai cận nhiệt đới gió
mùa trên núi
Nhóm 3,6: Trình bày đai ôn đới gió mùa trên
núi
Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 1 Nhận nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm
- HS nhận phiếu học tập
- HS đọc SGK
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Trang 4
(nếu cần)
Các nhóm dựa vào SGK để điền thông
tin vào phiếu học tập
Bước 3 Báo cáo
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm
- Gv yêu cầu đại diện nhóm trình bày
Bước 4 Phương án KTĐG
GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét đánh
giá
* Chốt nội dung:
Đai nhiệt đới gió mùa chân núi
Đai cận nhiệt gió mùa trên núi
Đai ôn đới gió mùa trên núi
- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của Gv
Bước 3 Báo cáo
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Đại diện nhóm trình bày
Bước 4 Phương án KTĐG
Các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả
4 Hoạt động luyện tập (3 phút)
HS thực hành trên Atlats Địa lí Việt Nam
5 Hoạt động vận dụng
6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
7 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Về nhà tìm thông tin về thiên nhiên phân hóa đa dạng
IV Rút kinh nghiệm:
TUẦN 16 -17
Chủ đề 13: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM
Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 12 năm 2022
Tuần 15
Lương Thị Hoài
Trang 5
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1/ Kiến thức.
- Hiểu được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, đất;
- Nguyên nhân nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường
1.2/ Kĩ Năng:
- Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng, sự đa dạng sinh học và đất ở nước ta
- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ tự nhiên ở địa phương
1.3/ Thái độ hành vi:
- Có ý thức sử dụng và bảo vệ tài nguyên
2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tổng hợp theo lãnh thổ.
II Chuẩn bị về tài liệu và thiết bị dạy học
1 Giáo viên
- Bản đồ TNVN, Átlát
- Các hình ảnh về chặt phá rừng, đốt rừng, chim thú quý cần được bảo vệ;
- Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, Átlat, tìm hiểu nội dung liên quan đến bài học.
III Tổ chức hoạt động dạy học (45 phút)
1 Ổn định tổ chức lớp (2 phút)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (4 phút)
Yêu cầu học sinh chú ý tìm ra nội dung được đề cập đến trong bài hát " Một rừng cây, một đời người" của nhạc sĩ Trần Long Ẩn, nội dung đó được thể hiện qua những câu hát nào?
Cho HS nghe 1 đoạn trong bài hát.- sử dụng video trình chiếu
" Cây đã mọc từ thuở nào
Trên đồi núi thật cằn khô,
Cây có hiểu vì sao
Chim thường kéo về làm tổ "
" Có một cây là có rừng
Và rừng sẽ lên xanh rừng giữ đất quê hương! )
Trang 6
Vào bài
3 Hoạt động hình thành kiến thức (35 phút)
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu tài nguyên rừng và tài nguyên sinh học.(23 phút)
- Mục tiêu:
- Hiểu được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học,
- Nguyên nhân nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên rừng và sinh học
- Phương pháp/Kĩ thuật: thảo luận nhóm
- Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
- Phương tiện dạy học: Phiếu học tập
bổ sung
Bước 1 Giao nhiệm vụ
Chia nhóm, giao nhiệm vụ:
Trình chiếu Slide 3
- Nhóm 1,3: Phân tích sự biến động của TN rừng:
Biểu hiện
Nguyên nhân
Ý nghĩa bảo vệ
TN rừng
Biện pháp
- Nhóm 2,4: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học
Biểu hiện
Nguyên nhân
Biện pháp
Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Gợi ý: biểu hiện Nhận xét sự thay đổi TN rừng
qua các giai đoạn 1943, 1983, 2005
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV yêu đại diện nhóm trình bày
Bước 4 Phương án KTĐG
- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh giá
kết quả
- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá
* Chốt nội dung:
1 Tài nguyên rừng
- Biểu hiện
Bước 1 Nhận nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm
- HS nhận phiếu học tập
- HS đọc SGK
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của Gv
Bước 3 Báo cáo
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Đại diện nhóm trình bày
Bước 4 Phương án KTĐG
Các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả
Trang 7
- Nguyên nhân
- Ý nghĩa bảo vệ tài nguyên rừng
- Biện pháp
2 Đa dạng sinh học
- Biểu hiện
- Nguyên nhân
- Biện pháp
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu hiện trang sử dụng tài nguyên đất.(12 phút)
- Mục tiêu:
- Hiểu được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học,
- Nguyên nhân nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên rừng và sinh học
- Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/lớp
- Phương tiện dạy học: Atlat Địa lí Việt Nam
bổ sung
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- Hiện trạng SD tài nguyên đất?
- Sự suy thoái TN đất ở nước ta hiện nay biểu
hiện như thế nào?
- Biện pháp bảo vệ TN đất?
Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4 Phương án KTĐG
- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh giá
kết quả
- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá
* Chốt nội dung:
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
- Bình quân đất TN đất ít:
- Suy thoái TN đất:
b Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Vùng đồi núi:
- Đối với đất nông nghiệp:
Bước 1 Nhận nhiệm vụ
HS đọc SGK
HS liên hệ kiến thức thực tế
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Thảo luận, trao đổi,
báo cáo
HS trình bày và giải thích nguyên nhân
Bước 4 Phương án KTĐG
Cả lớp nhận xét, đánh giá
4 Hoạt động luyện tập (3 phút)
Trang 8
HS thực hành trên Atlats Địa lí Việt Nam
5 Hoạt động vận dụng
6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
7 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Về nhà tìm thông tin môi trường Việt Nam
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 18 – tiết 18
Chủ đề 15: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
Lao động và việc làm
I Mục tiêu bài dạy:
1 Mục tiêu của bài giảng:
Sau bài học, HS cần:
1.1/ Kiến thức.
- HS giải thích được vì sau tỉ lệ gia tăng dân số nước ta đã giảm nhưng dân số nước
ta hiện nay vẫn còn tăng nhanh
- HS thiểu được dân số nước ta trẻ nhưng đang có xu hướng già đi nhanh chóng
1.2/ Kĩ Năng:
Tổng hợp kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
1.3/ Thái độ hành vi:
Có thái độ tích cực trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình
2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tổng hợp theo lãnh thổ
II Chuẩn bị về tài liệu và thiết bị dạy học
1 Giáo viên:
- Atlat Địa lí Việt Nam
- SGK
2 Học sinh
- Atlat địa lí Việt Nam
- SGK
Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 12 năm 2022
Tuần 16-17
Lương Thị Hoài
Trang 9
III Tổ chức hoạt động dạy học (45 phút)
1 Ổn định tổ chức lớp (2 phút)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (4 phút)
3 Hoạt động hình thành kiến thức (28 phút)
Hoạt động 1: Cả lớp ( 18 phút )
Cơ cấu dân số trẻ nhưng đang già đi nhanh chóng
- Mục tiêu:
HS thiểu được dân số nước ta trẻ nhưng đang có xu hướng già đi nhanh chóng
- Phương pháp/Kĩ thuật: Khăn trải bàn
- Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm
- Phương tiện dạy học: Atlat Địa lí Việt Nam
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Điều chỉnh,
bổ sung Bước 1 Giao nhiệm vụ
Chia nhóm, giao nhiệm vụ:
Nhóm 1,4: Dựa vào căn cứ nào để xác định
Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ?
Nhóm 2,5: Chứng minh : Dân số nước ta
thuộc loại trẻ nhưng đang có dấu hiệu già hoá
Nhóm 3,6: Vấn đề đó đã tác động như thế
nào đến việc phát triển kinh tế - xã hội nước
ta?
Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Các tiêu chuẩn phân chia kết cấu dân số già
và dân số trẻ ?
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV yêu đại diện nhóm trình bày
Bước 4 Phương án KTĐG
- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh
giá kết quả
- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá
* Chốt nội dung:
- Theo quy định, một nước được coi là có
cơ cấu dân số trẻ khi độ tuổi 0 – 14 chiếm
trên 35%, độ tuổi từ 60 trở lên chiếm dưới
10% và phần còn lại là tuổi lao động
- Một nước có dân số già khi tỉ lệ người từ
0 – 14 tuổi chiếm dưới 25%, tỉ lệ người từ
60 tuổi trở lên chiếm trên 15%
- Ở nước ta, tuy tỉ lệ trẻ em (0 – 14) đã giảm
nhiều từ 33,5% (1999) xuống còn 27%
(2005) tức là dưới 35% nhưng tỉ lệ nhóm trên
tuổi lao động dưới 10% (9% - 2005)
Bước 1 Nhận nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm
- HS nhận phiếu học tập
- HS đọc SGK
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của Gv
Bước 3 Báo cáo
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Đại diện nhóm trình bày
Bước 4 Phương án KTĐG
Các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả
Hoạt động 2: Cá nhân / cả lớp ( 10 phút )
Tìm hiểu về Vấn đề việc làm nước ta và hướng giải quyết
- Mục tiêu:
Trang 10
- Chứng minh được vấn đề việc làm đã và đang là vấn đề KT-XH gây gắt ở nước ta và
hướng giải quyết
- Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại
- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/lớp
- Phương tiện dạy học: Atlat Địa lí Việt Nam
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Điều chỉnh,
bổ sung
Bước 1 Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu
hỏi:
Nêu thực trạng vấn đề ở nước ta?
Nêu phương hướng giải quyết việc làm
ở nước ta
Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4 Phương án KTĐG
- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh
giá kết quả
- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá
* Chốt nội dung:
a) Vấn đề v iệc làm
- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn
- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động
thất nghiệp và 8, 1% thiếu việc làm, ở
thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, mỗi năm
nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm
b) Hướng giải quyết việc làm
Bước 1 Nhận nhiệm vụ
- HS đọc SGK
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 3 Thảo luận, trao đổi,
báo cáo
HS trình bày và giải thích nguyên nhân và nêu biện pháp
Bước 4 Phương án KTĐG
Cả lớp nhận xét, đánh giá
4 Hoạt động luyện tập (11 phút)
Câu 1 Vùng có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lớn
nhất là :
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Đồng bằng sông Hồng
C Tây Nguyên D Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2 Đây là khu vực chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử
dụng lao động của nước ta
A Ngư nghiệp B Xây dựng
C Quốc doanh D Có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 3 Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của
nước ta là : A Nông, lâm nghiệp B Thuỷ sản
Trang 11
C Công nghiệp D Xây dựng
Câu 4 Năm 2003, chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng số lao động của cả nước là
khu vực : A Công nghiệp, xây dựng B Nông, lâm, ngư
C Dịch vụ D Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 5 Lao động phổ thông tập trung quá đông ở khu vực thành thị sẽ :
A Có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao
B Khó bố trí, xắp xếp và giải quyết việc làm
C Có điều kiện để phát triển các ngành dịch vụ
D Giải quyết được nhu cầu việc làm ở các đô thị lớn
Câu 6 Trong những năm tiếp theo chúng ta nên ưu tiên đào tạo lao động có trình độ :
A Đại học và trên đại học B Cao đẳng
C Công nhân kĩ thuật D Trung cấp
Câu 7 Phân công lao động xã hội của nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do :
A Năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết
B Còn lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng
C Cơ chế quản lí còn bất cập
D Tất cả các câu trên
Câu 8 Hằng năm lao động nước ta tăng lên (triệu người)
A 1,0 B 1,1 C 1,2 D 1,3
Câu 9 Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì lực lượng
lao động trong các khu vực kinh tế ở nước ta sẽ chuyển dịch theo hướng :
A Tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực sản xuất công nghiệp, xây dựng
B Giảm dần tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ
C Tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư
D Tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
Câu 10 Để sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động trẻ ở nước ta, thì phương hướng
trước tiên là :
A Lập các cơ sở, các trung tâm giới thiệu việc làm
B Mở rộng và đa dạng hóa các ngành nghề thủ công truyền thống
C Có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lí ngay từ bậc phổ thông
D Đa dạng hóa các loại hình đào tạo
5 Hoạt động vận dụng
6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)
7 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Về nhà tìm thông tin môi trường Việt Nam
IV Rút kinh nghiệm