1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 12 tc tuần 15 18

12 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Phân Hóa Tự Nhiên Lãnh Thổ Việt Nam
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ Năng: - Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng, sự đa dạng sinh học và đất ở nước ta.. Hoạt động dẫn dắt vào bài 4 phút Yêu cầu học sinh chú ý tìm ra nội du

Trang 1

Tuần 15 – tiết 15

Chủ đề 12: SỰ PHÂN HÓA TỰ NHIÊNLÃNH THỔ VIỆT NAM

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

1.1/ Kiến thức.

- Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ

- Nêu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây)

- Trình bày được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao

1.2/ Kĩ Năng:

Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp

1.3/ Thái độ hành vi:

HS có ý thức trong việc bảo vệ thiên nhiên của nước ta

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tổng hợp theo lãnh thổ.

II Chuẩn bị về tài liệu và thiết bị dạy học

1 Giáo viên:

- Atlat địa lí Việt Nam

- Bảng phụ

2 Học sinh

- Atlat địa lí Việt Nam

III Tổ chức hoạt động dạy học (45 phút)

1 Ổn định tổ chức lớp (2 phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (4 phút)

GV giới thiệu mối quan hệ xâm nhập và tác động giữa các thành phần tự nhiên

3 Hoạt động hình thành kiến thức (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 Quy luật phân hóa Bắc - Nam.(13 phút)

- Mục tiêu:

Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam mà ranh giới là dãy núi Bạch Mã

- Phương pháp/Kĩ thuật: Chia nhóm, Khăn trải bàn

- Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm

- Phương tiện dạy học: Phiếu học tập

bổ sung

Bước 1 Giao nhiệm vụ

Chia nhóm - giao nhiệm vụ

- Nhóm 1, 3: Tìm hiểu thiên nhiên lãnh thổ phía

Bắc

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS hình thành nhóm

- HS nhận phiếu học tập

Trang 2

- Nhóm 2, 4: Tìm hiểu thiên nhiên lãnh thổ phía

Nam

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

* Nội dung tìm hiểu

- Giới hạn

- Khí hậu:

+ Kiểu khí hậu

+ Nhiệt độ TB

+ Số tháng lạnh <200C

+ Sự phân hoá mùa

- Cảnh quan:

+ Đới cảnh quan

+ TP sinh vật

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu đại diện nhóm trình bày

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh giá

kết quả

- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá

* Chốt nội dung:

- Thiên nhiên phần lãnh thổ phía bắc

- Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam

- HS đọc SGK

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của Gv

Bước 3 Báo cáo

- Các nhóm trưng bày sản phẩm

- Đại diện nhóm trình bày

Bước 4 Phương án KTĐG

Các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả

HOẠT ĐỘNG 2 Quy luật phân hóa Đông - Tây.(9 phút)

- Mục tiêu:

- Nêu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trước hết do sự phân hoá địa hình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió qua lãnh thổ

- Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/lớp

- Phương tiện dạy học: Atlat Địa lí Việt Nam

bổ sung

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam,

- GV hình thành sơ đồ sự phân hoá thiên nhiên

theo Đông - Tây

GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi

sau:

Nhận xét về sự thay đổi thiên nhiên từ Đông

sang Tây

- Nêu các biểu hiện sự phân hoá thiên nhiên

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS quan sát Atlats bản đồ Địa

lí tự nhiên Việt Nam

- HS quan sát sơ đồ sự phân hoá thiên nhiên theo Đông -Tây

Trang 3

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng

ven biển, vùng đồi núi

- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và

thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc?

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

GV: Ba cấp độ của sơ đồ đã thể hiện sự phân hóa

sâu sắc của thiên nhiên nước ta theo hướng Đông

- Tây

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh giá

kết quả

- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá

* Chốt nội dung:

Atlat địa lí Việt Nam

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

HS Dựa vào bản đồ trong Atlats, sơ đồ để trả lời câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi,

báo cáo

HS trình bày và giải thích nguyên nhân

Bước 4 Phương án KTĐG

Cả lớp nhận xét, đánh giá

HOẠT ĐỘNG 3 Quy luật phân hóa theo độ cao (13 phút)

- Mục tiêu:

Trình bày được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao Đặc điểm về khí hậu, các loại đất và các hệ sinh thái chính theo 3 đai cao ở Việt Nam Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong sự phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật

- Phương pháp/Kĩ thuật: khăn trải bàn

- Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK

sung

Bước 1 Giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu những HS có cùng số thứ tự

hình thành 1 nhóm

Nhóm 1,4: Trình bày đai nhiệt đới gió mùa

chân núi

Nhóm 2,5: Trình bày đai cận nhiệt đới gió

mùa trên núi

Nhóm 3,6: Trình bày đai ôn đới gió mùa trên

núi

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS hình thành nhóm

- HS nhận phiếu học tập

- HS đọc SGK

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

Trang 4

(nếu cần)

Các nhóm dựa vào SGK để điền thông

tin vào phiếu học tập

Bước 3 Báo cáo

- GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm

- Gv yêu cầu đại diện nhóm trình bày

Bước 4 Phương án KTĐG

GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét đánh

giá

* Chốt nội dung:

Đai nhiệt đới gió mùa chân núi

Đai cận nhiệt gió mùa trên núi

Đai ôn đới gió mùa trên núi

- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của Gv

Bước 3 Báo cáo

- Các nhóm trưng bày sản phẩm

- Đại diện nhóm trình bày

Bước 4 Phương án KTĐG

Các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả

4 Hoạt động luyện tập (3 phút)

HS thực hành trên Atlats Địa lí Việt Nam

5 Hoạt động vận dụng

6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

7 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Về nhà tìm thông tin về thiên nhiên phân hóa đa dạng

IV Rút kinh nghiệm:

TUẦN 16 -17

Chủ đề 13: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM

Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 12 năm 2022

Tuần 15

Lương Thị Hoài

Trang 5

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

1.1/ Kiến thức.

- Hiểu được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, đất;

- Nguyên nhân nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường

1.2/ Kĩ Năng:

- Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng, sự đa dạng sinh học và đất ở nước ta

- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ tự nhiên ở địa phương

1.3/ Thái độ hành vi:

- Có ý thức sử dụng và bảo vệ tài nguyên

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tổng hợp theo lãnh thổ.

II Chuẩn bị về tài liệu và thiết bị dạy học

1 Giáo viên

- Bản đồ TNVN, Átlát

- Các hình ảnh về chặt phá rừng, đốt rừng, chim thú quý cần được bảo vệ;

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh: Vở ghi, vở bài tập, Átlat, tìm hiểu nội dung liên quan đến bài học.

III Tổ chức hoạt động dạy học (45 phút)

1 Ổn định tổ chức lớp (2 phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (4 phút)

Yêu cầu học sinh chú ý tìm ra nội dung được đề cập đến trong bài hát " Một rừng cây, một đời người" của nhạc sĩ Trần Long Ẩn, nội dung đó được thể hiện qua những câu hát nào?

Cho HS nghe 1 đoạn trong bài hát.- sử dụng video trình chiếu

" Cây đã mọc từ thuở nào

Trên đồi núi thật cằn khô,

Cây có hiểu vì sao

Chim thường kéo về làm tổ "

" Có một cây là có rừng

Và rừng sẽ lên xanh rừng giữ đất quê hương! )

Trang 6

Vào bài

3 Hoạt động hình thành kiến thức (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu tài nguyên rừng và tài nguyên sinh học.(23 phút)

- Mục tiêu:

- Hiểu được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học,

- Nguyên nhân nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên rừng và sinh học

- Phương pháp/Kĩ thuật: thảo luận nhóm

- Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm

- Phương tiện dạy học: Phiếu học tập

bổ sung

Bước 1 Giao nhiệm vụ

Chia nhóm, giao nhiệm vụ:

Trình chiếu Slide 3

- Nhóm 1,3: Phân tích sự biến động của TN rừng:

Biểu hiện

Nguyên nhân

Ý nghĩa bảo vệ

TN rừng

Biện pháp

- Nhóm 2,4: Tìm hiểu sự đa dạng sinh học

Biểu hiện

Nguyên nhân

Biện pháp

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Gợi ý: biểu hiện Nhận xét sự thay đổi TN rừng

qua các giai đoạn 1943, 1983, 2005

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu đại diện nhóm trình bày

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh giá

kết quả

- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá

* Chốt nội dung:

1 Tài nguyên rừng

- Biểu hiện

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS hình thành nhóm

- HS nhận phiếu học tập

- HS đọc SGK

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của Gv

Bước 3 Báo cáo

- Các nhóm trưng bày sản phẩm

- Đại diện nhóm trình bày

Bước 4 Phương án KTĐG

Các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả

Trang 7

- Nguyên nhân

- Ý nghĩa bảo vệ tài nguyên rừng

- Biện pháp

2 Đa dạng sinh học

- Biểu hiện

- Nguyên nhân

- Biện pháp

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu hiện trang sử dụng tài nguyên đất.(12 phút)

- Mục tiêu:

- Hiểu được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học,

- Nguyên nhân nhân dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên rừng và sinh học

- Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/lớp

- Phương tiện dạy học: Atlat Địa lí Việt Nam

bổ sung

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Hiện trạng SD tài nguyên đất?

- Sự suy thoái TN đất ở nước ta hiện nay biểu

hiện như thế nào?

- Biện pháp bảo vệ TN đất?

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh giá

kết quả

- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá

* Chốt nội dung:

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

- Bình quân đất TN đất ít:

- Suy thoái TN đất:

b Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

- Vùng đồi núi:

- Đối với đất nông nghiệp:

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

HS đọc SGK

HS liên hệ kiến thức thực tế

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Thảo luận, trao đổi,

báo cáo

HS trình bày và giải thích nguyên nhân

Bước 4 Phương án KTĐG

Cả lớp nhận xét, đánh giá

4 Hoạt động luyện tập (3 phút)

Trang 8

HS thực hành trên Atlats Địa lí Việt Nam

5 Hoạt động vận dụng

6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

7 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Về nhà tìm thông tin môi trường Việt Nam

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 18 – tiết 18

Chủ đề 15: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

Lao động và việc làm

I Mục tiêu bài dạy:

1 Mục tiêu của bài giảng:

Sau bài học, HS cần:

1.1/ Kiến thức.

- HS giải thích được vì sau tỉ lệ gia tăng dân số nước ta đã giảm nhưng dân số nước

ta hiện nay vẫn còn tăng nhanh

- HS thiểu được dân số nước ta trẻ nhưng đang có xu hướng già đi nhanh chóng

1.2/ Kĩ Năng:

Tổng hợp kiến thức đã học để giải quyết vấn đề

1.3/ Thái độ hành vi:

Có thái độ tích cực trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tổng hợp theo lãnh thổ

II Chuẩn bị về tài liệu và thiết bị dạy học

1 Giáo viên:

- Atlat Địa lí Việt Nam

- SGK

2 Học sinh

- Atlat địa lí Việt Nam

- SGK

Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 12 năm 2022

Tuần 16-17

Lương Thị Hoài

Trang 9

III Tổ chức hoạt động dạy học (45 phút)

1 Ổn định tổ chức lớp (2 phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2 Hoạt động dẫn dắt vào bài (4 phút)

3 Hoạt động hình thành kiến thức (28 phút)

Hoạt động 1: Cả lớp ( 18 phút )

Cơ cấu dân số trẻ nhưng đang già đi nhanh chóng

- Mục tiêu:

HS thiểu được dân số nước ta trẻ nhưng đang có xu hướng già đi nhanh chóng

- Phương pháp/Kĩ thuật: Khăn trải bàn

- Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm

- Phương tiện dạy học: Atlat Địa lí Việt Nam

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Điều chỉnh,

bổ sung Bước 1 Giao nhiệm vụ

Chia nhóm, giao nhiệm vụ:

Nhóm 1,4: Dựa vào căn cứ nào để xác định

Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ?

Nhóm 2,5: Chứng minh : Dân số nước ta

thuộc loại trẻ nhưng đang có dấu hiệu già hoá

Nhóm 3,6: Vấn đề đó đã tác động như thế

nào đến việc phát triển kinh tế - xã hội nước

ta?

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Các tiêu chuẩn phân chia kết cấu dân số già

và dân số trẻ ?

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu đại diện nhóm trình bày

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh

giá kết quả

- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá

* Chốt nội dung:

- Theo quy định, một nước được coi là có

cơ cấu dân số trẻ khi độ tuổi 0 – 14 chiếm

trên 35%, độ tuổi từ 60 trở lên chiếm dưới

10% và phần còn lại là tuổi lao động

- Một nước có dân số già khi tỉ lệ người từ

0 – 14 tuổi chiếm dưới 25%, tỉ lệ người từ

60 tuổi trở lên chiếm trên 15%

- Ở nước ta, tuy tỉ lệ trẻ em (0 – 14) đã giảm

nhiều từ 33,5% (1999) xuống còn 27%

(2005) tức là dưới 35% nhưng tỉ lệ nhóm trên

tuổi lao động dưới 10% (9% - 2005)

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS hình thành nhóm

- HS nhận phiếu học tập

- HS đọc SGK

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận theo sự hướng dẫn của Gv

Bước 3 Báo cáo

- Các nhóm trưng bày sản phẩm

- Đại diện nhóm trình bày

Bước 4 Phương án KTĐG

Các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả

Hoạt động 2: Cá nhân / cả lớp ( 10 phút )

Tìm hiểu về Vấn đề việc làm nước ta và hướng giải quyết

- Mục tiêu:

Trang 10

- Chứng minh được vấn đề việc làm đã và đang là vấn đề KT-XH gây gắt ở nước ta và

hướng giải quyết

- Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/lớp

- Phương tiện dạy học: Atlat Địa lí Việt Nam

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Điều chỉnh,

bổ sung

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu

hỏi:

Nêu thực trạng vấn đề ở nước ta?

Nêu phương hướng giải quyết việc làm

ở nước ta

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp tiến hành nhận xét, đánh

giá kết quả

- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá

* Chốt nội dung:

a) Vấn đề v iệc làm

- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn

- Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động

thất nghiệp và 8, 1% thiếu việc làm, ở

thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, mỗi năm

nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm

b) Hướng giải quyết việc làm

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS đọc SGK

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

HS lần lượt trả lời các câu hỏi

Bước 3 Thảo luận, trao đổi,

báo cáo

HS trình bày và giải thích nguyên nhân và nêu biện pháp

Bước 4 Phương án KTĐG

Cả lớp nhận xét, đánh giá

4 Hoạt động luyện tập (11 phút)

Câu 1 Vùng có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lớn

nhất là :

A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Đồng bằng sông Hồng

C Tây Nguyên D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 2 Đây là khu vực chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử

dụng lao động của nước ta

A Ngư nghiệp B Xây dựng

C Quốc doanh D Có vốn đầu tư nước ngoài

Câu 3 Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của

nước ta là : A Nông, lâm nghiệp B Thuỷ sản

Trang 11

C Công nghiệp D Xây dựng

Câu 4 Năm 2003, chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng số lao động của cả nước là

khu vực : A Công nghiệp, xây dựng B Nông, lâm, ngư

C Dịch vụ D Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Câu 5 Lao động phổ thông tập trung quá đông ở khu vực thành thị sẽ :

A Có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao

B Khó bố trí, xắp xếp và giải quyết việc làm

C Có điều kiện để phát triển các ngành dịch vụ

D Giải quyết được nhu cầu việc làm ở các đô thị lớn

Câu 6 Trong những năm tiếp theo chúng ta nên ưu tiên đào tạo lao động có trình độ :

A Đại học và trên đại học B Cao đẳng

C Công nhân kĩ thuật D Trung cấp

Câu 7 Phân công lao động xã hội của nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do :

A Năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết

B Còn lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng

C Cơ chế quản lí còn bất cập

D Tất cả các câu trên

Câu 8 Hằng năm lao động nước ta tăng lên (triệu người)

A 1,0 B 1,1 C 1,2 D 1,3

Câu 9 Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì lực lượng

lao động trong các khu vực kinh tế ở nước ta sẽ chuyển dịch theo hướng :

A Tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực sản xuất công nghiệp, xây dựng

B Giảm dần tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ

C Tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư

D Tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

Câu 10 Để sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động trẻ ở nước ta, thì phương hướng

trước tiên là :

A Lập các cơ sở, các trung tâm giới thiệu việc làm

B Mở rộng và đa dạng hóa các ngành nghề thủ công truyền thống

C Có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lí ngay từ bậc phổ thông

D Đa dạng hóa các loại hình đào tạo

5 Hoạt động vận dụng

6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

7 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

Về nhà tìm thông tin môi trường Việt Nam

IV Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 28/11/2023, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành 1 nhóm - Địa 12  tc  tuần 15 18
Hình th ành 1 nhóm (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w