- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và quốc phòng.. Giao nhiệm vụ: Giáo viên cho học sinh hình ảnh giới thiệu về vị trí địa
Trang 1ĐỊA LÝ 12 NĂM HỌC 2022 - 2023
Tuần 1 – tiết 1
BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ.
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1.Kiến thức:
- Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế
- xã hội và quốc phòng
2 Kĩ năng:
Xác định được vị trí địa lí Việt Nam trên bản đồ Đông Nam Á và thế giới
3 Thái độ: Củng cố lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
4 Định hướng hình thành năng lực:
Năng lực tư duy theo lãnh thổ, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giaó Viên:
- Máy chiếu,bản đồ hành chính châu Á (nếu có), Atlat địa lí Việt Nam
- Phiếu học tập,Các sơ đồ về đường cơ sở và đường phân định vịnh Bắc Bộ, các bộ phận hợp thành vùng biển
2 HS
- Sách giáo khoa, Atlat Địa lí VN
- Tìm hiểu một số thông tin về vị trí địa lí và lãnh thổ nước ta qua báo đài
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
1 Khởi động:
Mục tiêu:
- Khái quát về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Việt Nam
- Khái quát về tài nguyên khoáng sản, sinh vật Việt Nam
- Khái quát về thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí nước ta
Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
Phương tiện: Máy chiếu, một số hình ảnh (video clip).
Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho học sinh hình ảnh giới thiệu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Yêu cầu cá nhân học sinh quan sát hình ảnh và chú giải hãy cho biết:
Khái quát các hình ảnh vừa xem?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ (5’)
Bước 3 Học sinh quan sát đoạn video hình ảnh giới thiệu trên và nhớ lại để trình bày
theo các yêu cầu câu hỏi, học sinh khác bổ sung
Trên cơ sở đó giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài mới
Bước 4 Đánh giá: Giáo viên quan sát và đánh giá hoạt động của học sinh.
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt Nam
Mục tiêu: - HS trình bày được vị trí địa lí củaViệt Nam.
Trang 2- Xác định được vị trí địa lí Việt Nam trên bản đồ Đông Nam Á và thế giới.
Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
- Sử dụng phương tiện trực quan
Phương tiện: Máy chiếu, một số hình ảnh, Atlat Địa lí VN.
Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS căn cứ vào nội dung trong SGK trang 13, Atlat Địa lí VN trang 4, 5
và bản đồ hành chính Châu Á hãy:
- Cho biết Việt Nam nằm ở đâu trên bản đồ Châu Á và trên bán đảo Đông Dương?
- Kể tên các quốc gia tiếp giáp trên đất liền và trên biển với Việt Nam
- Xác định khung hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển của nước ta
- Kinh tuyến 1050Đ chạy qua nước ta đã quy định gì về khu vực giờ nước ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: (7 phút)
HS nghiên cứu nội dung kiến thức trong SGK, Atlat Địa lí VN trang 4,5 để dự kiến được nội dung làm bài sau đó trao đổi với bạn cùng cặp và bổ sung cho nhau trong thời gian 7 phút GV quan sát, trợ giúp các em
Bước 3: HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá các hoạt động của HS và chuẩn hóa kiến thức.
* Đặc điểm vị trí địa lí:
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á
- Hệ tọa độ địa lí:
+ Trên đất liền:
Cực Bắc: 23023’B, xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Cực Nam: 8034’B, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Cực Tây: 102009’Đ, xã Sín Thầu, huyện Muờng Nhé, tỉnh Điện Biên
Cực Đông: 109024’Đ, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa + Trên biển còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010Đ đến 117020’Đ
- Việt Nam thuộc múi giờ số 7
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
Mục tiêu: HS trình bày được giới hạn, phạm vi lãnh thổ củaViệt Nam.
Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận theo nhóm
- Sử dụng phương tiện trực quan
Phương tiện: Máy chiếu, một số hình ảnh, Atlat Địa lí VN, phiếu học tập, video.s Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cho HS hoạt động theo nhóm
GV yêu cầu HS căn cứ vào nội dung trong SGK , Atlat Địa lí VN trang, sơ đồ các bộ phận hợp thành vùng biển, hãy:
- Lựa chon thông tin và hoàn thành bảng sau:
Vùng
đất
Các bộ phận
Giáp các nước:
Trang 3………
Vùng
biển
Các bộ phận Diện tích -Vùng nội
thủy
-Lãnh hải -Vùng tiếp
giáp lãnh hải
-Vùng đặc quyền kinh tế
…………
Giáp vùng biển
các nước:……….
……….
………
……….
Vùng
trời
- Kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới của nước ta với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia (Atlat trang 23)?
- Xác định nơi bắt đầu và kết thúc của đường bờ biển và một số tỉnh thành giáp biển nước ta (Atlat trang 4-5)?
- Cho biết căn cứ xác định các bộ phận vùng biển nước ta theo luật biển quốc tế năm
1982 là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: (12 phút)
HS nghiên cứu nội dung kiến thức trong SGK, Atlat Địa lí VN để dự kiến được nội
dung làm bài sau đó thảo luận và bổ sung cho nhau trong thời gian 12 phút GV quan sát, trợ giúp các em
Bước 3: HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá các hoạt động của HS và chuẩn hóa kiến thức.
Vùng
đất
Các bộ phận
331 212 km 2 - Đường biên giới dài
4600 km.
( với Trung Quốc: >
1400km, Lào: gần 2100
km, Campuchia: >
1100km).
- Đường bờ biển dài 3260
km, với 28 tỉnh-thành phố giáp biển.
- Hơn 4000 đảo lớn nhỏ chủ yếu ven bờ và 2 quần đảo xa bờ: Hoàng Sa (TP Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa).
Giáp các nước:
Trung Quốc, Lào,
Camphuchia.
Vùng
biển
Các bộ phận Diện tích
-Vùng nội thủy
-Lãnh hải -Vùng tiếp
giáp lãnh hải
-Vùng đặc quyền kinh tế
Khoảng 1 triệu
km 2
- Vùng nước tiếp giáp với
- Rộng 12 hải lí tính
- Rộng 12 hải lí tính
- Rộng 200 hải lí (tính từ đường cơ
Trang 4đất liền, phía trong đường cơ sở.
- Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
từ đường
cơ sở.
- Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
từ ranh giới phía ngoài lãnh hải.
- Quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển
sở)
- Nước ta có chủ quyền hoàn toàn
về kinh tế nhưng tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do đi lại.
Giáp vùng biển
các nước: Trung
Quốc,
Camphuchia,
Philíppin,
Malaixia,
Brunây,
Inđônêxia,
Xingapo, Thái
Lan
-Vùng thềm lục địa:
+ Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc
phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến có
độ sâu 200m hoặc hơn nữa.
+Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản li tài nguyên.
Vùng
trời
Khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.
GV mở rộng kiến thức: cho HS xem sơ đồ về đường cơ sở và đường phân định vịnh Bắc Bộ và liên hệ một số sựu kiên gần đây
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí Việt Nam
Mục tiêu: HS hiểu được vị trí địa lí:
- Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Tạo nên sự phân hóa đa dạng về tự nhiên, sự phong phú về tài nguyên khoáng sản
và tài nguyên sinh vật
- Có nhiều thiên tai
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở.
Phương tiện: Sgk, Atlat địa lí VN
Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ: Cá nhân
GV yêu cầu học sinh dựa vào nội dung sgk, Atlat Địa lí VN và sự hiểu biết của nan
thân trả lời câu hỏi sau:
-Vị trí địa lí, lãnh thổ nước ta có ý nghĩa như thế nào về tự nhiên?
+ Vị trí địa lí và lãnh thổ nước ta có thuận lợi và khó khăn như thế nào về tự nhiên?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 5HS nghiên cứu nội dung sgk, Atlat Địa lí VN và sự hiểu biết bản thân để thực hiện nhiệm vụ
Bước 3 HS trình bày, HS khác bổ sung
Bước 4. GV đánh giá các hoạt động của HS và chuẩn hóa kiến thức.
- Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa đa dạng về tự nhiên, sự phong phú về tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật
- Do vị trí địa lí nước ta nên có nhiều thiên tai
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ý nghĩa kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của vị trí địa lí VN
Mục tiêu: Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với kinh
tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng
Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm.
Phương tiện: Máy chiếu.
Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK, quan sát Atlat Địa lí Việt
Nam trang 4-5, hãy cho biết:
- Nhóm 1: Ý nghĩa về kinh tế của vị trí địa lí Việt Nam Lấy ví dụ minh họa
- Nhóm 2: Ý nghĩa về văn hóa – xã hội của vị trí địa lí Việt Nam Lấy ví dụ minh họa
- Nhóm 3: Ý nghĩa về quốc phòng của vị trí địa lí Việt Nam Lấy ví dụ minh họa
Bước 2 Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo như yêu cầu của GV, sau đó trao đổi
trong nhóm để cùng thống nhất phương án trả lời
Bước 3 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả; các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét,
bổ sung (nếu có)
Bước 4 GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
- Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng:
+ Về kinh tế : Vị trí địa lí rất thuận lợi trong giao lưu với các nước và phát triển kinh tế
+ Về văn hoá - xã hội: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông Nam Á
+ Về an ninh, quốc phòng: nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
3 Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố, hoàn thiện KT, KN vừa lĩnh hội được
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại; học sinh làm việc cá nhân.
- Phương tiện: Máy chiếu, Atlat địa lí
- Tiến trình hoạt động:
Bước 1 GV giao nhiệm vụ.
Cá nhân HS dựa vào kiến thức đã học trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận sau
* Trắc nghiệm
Trang 6Câu 1 Dựa vào Atlat đại lí Việt Nam trang 4-5, cho biết Việt Nam có đường biên
giới cả trên đất liền và trên biển với quốc gia nào ?
A Trung Quốc, Lào B Lào, Campuchia
C Trung Quốc, Campuchia D Thái Lan, Campuchia
Câu 2 Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong
khu vực ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên
A có mưa nhiều quanh năm
B có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
C khí hậu có 2 mùa rõ rệt
D thảm thực vật bốn mùa xanh tốt
Câu 3 Đi từ Bắc vào Nam, vùng đất liền của nước ta kéo dài khoảng
A 14 vĩ tuyến B 15 vĩ tuyến C 16 vĩ tuyến.D 17 vĩ tuyến
Câu 4 Hình dáng lãnh thổ của nước ta không mang đến hạn chế nào?
A Khoáng sản đa dạng, nhưng trữ lượng nhỏ B Giao thông Bắc –
Nam khó khăn
C Bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ D Khí hậu có sự phân hoá phức tạp
Câu 5 Tỉnh nào của nước ta có chung đường biên giới với hai nước Lào và
Campuchia?
A Kiên Giang B Điện Biên C Gia Lai D Kon Tum
Câu 6 Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phận nào ?
A Vùng đất, vùng biển và vùng nội thủy B Vùng biển, thềm lục địa và vùng trời
C Vùng đất, vùng biển và vùng trời D Nội thủy, lãnh hải và vùng biển
* Tự luận :
Câu 1 Hãy trình bày hệ tọa độ địa lí của nước ta ?
Câu 2 Nêu các bộ phận cấu thành vùng đất, vùng biển nước ta ?
Câu 3 Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế - xã
hội và an ninh quốc phòng?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
HS quan sát Atlat địa lí và bản đồ GV chiếu trên bảng, kết hợp với nội dung vừa học
để trả lời câu hỏi
Bước 3 HS trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 GV đánh giá các hoạt động của HS và chốt kiến thức
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được kiến thức bài học vào thực tiễn
Tiến trình hoạt động: Giao việc về nhà cho HS
Bước 1: GV đưa yêu cầu cho HS về nhà thực hiện (cá nhân)
Tìm hiểu về vùng biển VN
- Diện tích vùng biển Việt Nam khá lớn (khoảng 1 triệu km2) có thuận lợi như thế nào đối với sự phát triển KT- XH của VN?
- Tìm hiểu nguyên nhân cơ bản dẫn đến biển Đông VN trở thành nơi tranh chấp của các quốc gia, vùng lãnh thổ?
Trang 7Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3:Quy định thời gian và hình thức nộp sản phẩm: nộp qua email hoặc nộp trực
tiếp cho GV trước buổi học kế tiếp
Bước 4: GV đánh giá sản phẩm và nêu kết quả tự học của học sinh ở buổi học kế
tiếp
Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 09 năm 2022
Tuần 1
Lương Thị Hoài
Trang 8Tuần 2 – tiết 2
Bài 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần
lớn diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau giữa các vùng
2 Kĩ năng:
- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.
- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học
3 Thái độ: biết tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam.
4 Định hướng hình thành năng lực:
Năng lực tư duy theo lãnh thổ, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng bản đồ và số liệu thống kê, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Giaó viên:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.- Atlat địa lí Việt Nam
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta
2 Học sinh:
Atlat địa lý 12, SGK
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
1
Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động
Mục tiêu: Biết được đặc điểm chung của địa hình nước ta.
Biết được các khu vực địa hình.
Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề.
Phương tiện:
Tiến trình hoạt động:
Bước 1.Giao nhiệm vụ GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt
Nam, SGK để trả lời:
- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?
- Các đặc điểm chung của địa hình nước ta?
- Các khu vựa địa hình?
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ Hs tthực hiện nhiệm vụ.
Trang 9Bước 3.Trao đổi thảo luận HS quan sát hình ảnh và sự hiểu biết để trình bày, HS
khác bổ sung (nếu có) Trên cơ sở đó GV dẫn dắt HS vào bài học.(…)
Bước 4 Đánh giá: GV quan sát và đánh giá hoạt động của HS.
2.Bài mới.
Hoạt động 1 Đặc điểm chung của địa hình.
Mục tiêu: - Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn
mạnh phần lớn diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Phân tích được các tác động của con người đối với địa hình nước ta
- Biết được ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới đặc điểm địa hình nước ta
Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cặp/nhóm
Phương tiện: Atlát địa lí Việt Nam.
Tiến trình hoạt động:
Bước 1 Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần loại núi theo độ cao (núi
thấp cao dưới 1000m, núi cao cao trên 2000m) sau đó chia HS ra thành các nhóm (2 học sinh), giao nhiệm vụ cho các nhóm
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 1 6, Atlat địa lí Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi hướng vòng cung
- Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành các khu vực
- Hãy lấy ví dụ chứng minh tác động của con người tới địa hình nước ta
- Hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp?
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ HS trao đổi bổ sung cho nhau trong 3 phút.
Bước 3.Trao đổi thảo luận HS trình bày, các HS khác bổ sung
Bước 4.Đánh giá và chốt kiến thức GV quan sát và đánh giá hoạt động của HS.
- Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi chiếm phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi hướng vòng cung
- Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành các khu vực, các HS khác bổ sung ý kiến
(Vận dộng uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma từ giai đoạn cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục)
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi An-pi diễn ra không liên tục theo nhiều đợt nên địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình phân thành nhiều bậc, cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân núi, ngay đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long cũng được hình thành trên một vùng núi
cổ bị sụt lún nên đồng bằng thường nhỏ).
1 Đặc điểm chung của địa hình
a Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai
b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Trang 10- Cấu trúc gồm 2 hình chính
+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã
+ Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam
c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Hoạt động 2 Các khu vực địa hình a Khu vực đồi núi
Mục tiêu: - Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng
và sự khác nhau giữa các vùng
- So sánh đặc điểm của các khu vực địa hình
Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thảo luận cặp.
Phương tiện: Atlát địa lí Việt Nam, phiếu học tập.
Tiến trình hoạt động:
Bước 1.Giao nhiệm vụ.
Gv yêu cầu học sinh quan sát atlat địa lý và SGK tìm hiểu
- Xác định vị trí và giới hạn của bốn vùng núi nước ta?
- Hướng núi, hướng nghiêng chung của địa hình vùng núi?
- Đặc điểm của các vùng núi ( độ cao, cao nguyên, sông )?
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ Hs thực hiện nhiệm vụ trong 5 phút.(hs ghi vào phiếu
học tập)
Bước 3.Trao đổi thảo luận hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4.Đánh giá và chốt kiến thức GV quan sát và đánh giá hoạt động của HS.
2 Các khu vực địa hình
a Khu vực đồi núi
* Vùng núi Đông Bắc
- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp
- Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo
- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam
* Vùng núi tây bắc:
Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m) Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)
* Vùng núi Bắc Trường Sơn
- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã
- Hướng tây bắc - đông nam
- Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa
- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị)
* Vùng núi Trường Sơn Nam
- Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000m
Hoạt động 3 Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du