1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa 12 tuần 1 2 3 tự chọn

11 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Chọn Địa Lý 12 Tuần 1
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 341 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương án KTĐG Cả lớp nhận xét, bổ sung HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cơng thức tính bình quân 12 phút - Mục tiêu: Hs biết được cơng thức tính sản lượng bình quân, thu nhập bình quân đầu người

Trang 1

TỰ CHỌN ĐỊA LÝ 12 NĂM HỌC 2022 - 2023

Tuần 1 – tiết 1

Một số công thức thường gặp trong địa lí

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

1.1 Kiến thức

HS biết được một số công thức tính trong môn địa lí

1.2 Kĩ năng

Giúp HS có kĩ năng xử lý, tính toán bảng số liệu

1.3 thái độ:

Có cách nhìn đúng về công thức tính trong địa lí

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh

- Năng lực chung: tự học; giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác;

- Năng lực chuyên biệt: Có được kĩ năng tính toán, xử lý số liệu

II Chuẩn bị về tài liệu và thiết bị dạy học

1 Giáo viên:

- Máy tính cầm tay

- Các bảng số liệu

2 Học sinh

Máy tính cầm tay

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp ( 2 phút)

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số

2 Hoạt động dẫn dắt vào bài

Trong môn địa lí là một môn khoa học xã hội đồng thời cũng là một môn khoa học tự nhiên Mặt khác đối với môn địa lí ngoài những kiến thức lý thuyết thì kỹ năng thực hành, tính toán xử lý số liệu để khai thác kiến thức cũng là một nội dung cực kì quan trọng do đó việc nắm vững các công thức và kỹ năng xử lí số liệu là một nội dung cực kì quan trọng

3 Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu các công thức tính tỉ trọng, cơ cấu ( 12 phút)

- Mục tiêu: Hs biết được công thức tính tỉ trọng, cơ cấu

- Phương pháp/Kĩ thuật: quy nạp

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp

- Phương tiện dạy học: Máy tính, bảng số liệu

Bước 1 Giao nhiệm vụ

Cho bảng số liệu:

LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ (NGƯỜI)

Năm Tổng số Chia ra

Nông, lâm, ngư nghiệp nghiệp – Công

xây dựng

Dịch vụ

1999 35847353 24806362 51261 0

5914821

2014 54480000 25387680 11658810 17433510

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS quan sát bảng số liệu

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS tính cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS trao đổi và đưa ra công thức

Trang 2

- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

+ Khi nào thì tính cơ cấu?

+ Dựa vào kiến thức tốn học, hãy thử đưa ra

cách tính cơ cấu

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV: cần xác định đâu là thành phần, đâu là tổng

số

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV yêu cầu học sinh nêu cơng thức tính cơ cấu

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức cho HS

Chốt nội dung:

Cơ cấu (%) = giá trị thành phần X 100% / Tổng số

tính cơ cấu

Bước 4 Phương án KTĐG

Cả lớp nhận xét, bổ sung

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cơng thức tính bình quân ( 12 phút)

- Mục tiêu: Hs biết được cơng thức tính sản lượng bình quân, thu nhập bình quân đầu người

- Phương pháp/Kĩ thuật: đàm thoại

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp

- Phương tiện dạy học: Máy tính, bảng số liệu

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV cho hs quan sát bảng số liệu

Cho bảng số liệu:

Dân số và sản lượng lương thực có hạt của nước ta giai

đoạn 1995 – 2010

Số dân (triệu người) 72.0 76.3 83.1 87.3

Sản lượng lương thực

có hạt (triệu tấn) 26.1 33.1 39.6 44.6

- GV yêu cầu hs nêu cách tính bình quân lương

thực?

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV lưu ý HS về đơn vị tính sản lượng bình

quân

- GV yêu cầu chia luơn đơn vị

Bước 3 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức cho HS

* Chốt nội dung:

Bình quân = Tổng số / dân số

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS quan sát bảng số liệu

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS tính sản lượng bình quân

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS trao đổi và đưa ra cơng thức tính bình quân

Bước 4 Phương án KTĐG

Cả lớp nhận xét, bổ sung

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cơng thức tính tốc độ tăng trưởng ( 12 phút)

Trang 3

- Mục tiêu: Hs biết được công thức tính tốc độ tăng trưởng sản phẩm

- Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp

- Phương tiện dạy học: Máy tính, bảng số liệu

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV cho hs quan sát bảng số liệu

SỐ LƯỢNG GIA SÚC, GIA CẦM (TRIỆU CON)

Năm Bò (nghìn con) (nghìn Lợn

con)

Gia cầm (Triệu con)

1995 3.638,9 16.306,4 142,1

2000 4.127,9 20.193,8 196,1

2005 5.540,7 27.435,0 219,9

2010 5.808,3 27.373,1 300,5

2013 5.156,0 26.261,4 314,8

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn hs chọn năm gốc

Bước 3 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức cho HS

* Chốt nội dung:

Tốc độ tăng trưởng = giá trị năm cần tính X1% /

giá trị năm gốc

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS quan sát bảng số liệu

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS tính tốc độ tăng trưởng

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS trao đổi và đưa ra công thức tính tốc độ tăng trưởng

Bước 4 Phương án KTĐG

Cả lớp nhận xét, bổ sung

4 Hoạt động luyện tập ( 2 phút)

GV hệ thống lại các công thức tính toán thường gặp trong địa lí

5 Hoạt động vận dụng (nếu có)

6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

7 Hướng dẫn về nhà ( 5 phút)

- GV giao nhiệm vụ về nhà:

- GV yêu cầu hs về nhà tìm hiểu các công thức sau:

+ Tính tỉ lệ gia tăng dân số

+ Tính giá trị xuất nhập khẩu

+ Tính mật độ dân số Phụ lục

CÔNG THỨC ĐỊA LÍ THƯỜNG GẶP

1 Tính độ che phủ rừng (Đơn vị : %)

2 Tính tỉ trọng trong cơ cấu ( Đơn vị : %)

3

Trang 4

3 Tính năng suất cây trồng (Đơn vị: Tấn /ha hoặc tạ/ ha)

4 Tính bình quân lương thực theo đầu người ( Đơn vị: Kg/ Người)

5 Tính thu nhập bình quân theo đầu người ( Đơn vị: USD/ Người)

6 Tính mật độ dân số ( Đơn vị: Người/ Km2)

7 Tính tôc độ tăng trưởng của một đối tượng qua các năm với năm đầu ứng với 100 %

(Đơn vị: %)

8 Tính tốc độ tăng trưởng TB/Năm của một đối tượng trong một giai đoạn (Đơn vị: %)

9 Tính biên độ nhiệt ( Đơn vị: Độ C)

Trang 5

10 Tính cán cân xuất nhập khẩu (Đơn vị: USD, Tỉ đồng)

11 Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu ( Đơn vị: %)

12 Tính tỉ lệ xuất khẩu (Đơn vị: %)

13 Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên (Đơn vị: %)

III Rút kinh nghiệm:

Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 9 năm 2022

Tuần 1

Lương Thị Hoài 5

Trang 6

Tuần 2 – tiết 2

Một số dạng biểu đồ thường gặp

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

1.1 Kiến thức

- HS nhận dạng được một số biểu đồ thường gặp

- HS nắm được các bước vẽ biểu đồ

1.2 Kĩ năng

Giúp HS có kĩ năng xử lý, tính toán bảng số liệu, vẽ được các dạng biểu đồ cơ bản

1.3 thái độ:

Có cách nhìn đúng về vai trò của biểu đồ trong cuộc sống

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh

Có được năng tự vẽ được một biểu đồ hoàn chỉnh

II Chuẩn bị về tài liệu và thiết bị dạy học

1 Giáo viên:

- Máy tính cầm tay

- Các bảng số liệu

2 Học sinh

Máy tính cầm tay

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp ( 2 phút)

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số

2 Hoạt động dẫn dắt vào bài

Trong môn địa lí, biểu đồ là một phần quan trọng trong việc khai thác kiến thức Để nhận dạng và vẽ một biểu đồ thích hợp lại là một vấn đề khó đối với HS THPT nói chung và chủa HS 12 nói riêng

3 Hoạt động hình thành kiến thức ( 36 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu biểu đồ tỉ trọng, cơ cấu – đường tròn, miền ( 12 phút)

- Mục tiêu:

+ HS nhận dạng được biểu đồ đường tròn, miền

+ Hs biết được các bước vẽ biểu đồ tròn, miền

- Phương pháp/Kĩ thuật: Diễn giải

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp

- Phương tiện dạy học: Máy tính, bảng số liệu, compa, Biểu đồ mẫu

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS quan sát bảng số

liệu

- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

+ Để vẽ biểu đồ cơ cấu cần thực hiện

mấy bước? Là những bước nào?

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS quan sát bảng số liệu

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận dạng biểu đồ

- HS tính cơ cấu

Trang 7

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV: Hướng dẫn HS cách chia tỉ lệ %

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV yêu cầu học sinh nêu các bước tiến

hành vẽ biểu đồ cơ cấu

Bước 4 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức cho HS

Chốt nội dung:

- HS tính bán kính đường tròn

- HS vẽ biểu đồ tròn

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS trao đổi và đưa ra các bước vẽ biểu đồ

cơ cấu

Bước 4 Phương án KTĐG

Cả lớp nhận xét, bổ sung

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách vẽ biểu đồ tốc độ( 12 phút)

- Mục tiêu:

+ HS nhận biết được dấu hiệu nhận dạng biểu đồ tốc độ

+ Hs biết được các bước vẽ biểu đồ tốc độ

- Phương pháp/Kĩ thuật: đàm thoại

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp

- Phương tiện dạy học: Máy tính, bảng số liệu, thước thẳng, biểu đồ mẫu

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV cho hs quan sát bảng số liệu

- GV yêu cầu hs nêu các dấu hiệu nhận dạng

biểu đồ tốc độ tăng trưởng?

- GV yêu cầu HS nêu các bước để vẽ biểu đồ tốc

độ tăng trưởng

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV lưu ý HS về cách ký hiệu cho các

đường biểu diễn tốc độ

GV yêu cầu chia luôn đơn vị

Bước 3 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức cho HS

* Chốt nội dung:

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS quan sát bảng số liệu

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận dạng biểu đồ tốc độ tăng trưởng

- HS tính tốc độ tăng trưởng

- HS vẽ biểu đồ tốc độ

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- HS trao đổi và đưa ra các bước vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng

Bước 4 Phương án KTĐG

Cả lớp nhận xét, bổ sung

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách vẽ biểu đồ kết hợp ( 12 phút)

- Mục tiêu:

+ HS nhận biết được dấu hiệu nhận dạng biểu đồ kết hợp đường – cột

+ Hs biết được các bước vẽ biểu đồ kết hợp đường – cột

- Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp

- Phương tiện dạy học: Máy tính, bảng số liệu, thước thẳng, biểu đồ mẫu

7

Trang 8

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV cho hs quan sát bảng số liệu

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- GV yêu cầu hs nêu các dấu hiệu nhận dạng

biểu đồ kết hợp đường – cột?

- GV yêu cầu HS nêu các bước để vẽ biểu đồ

kết hợp đường – cột?

Bước 3 Phương án KTĐG

- GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức cho HS

* Chốt nội dung:

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS quan sát bảng số liệu

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận dạng biểu kết hợp đường – cột

- HS vẽ biểu đồ kết hợp đường – cột

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo

cáo

- HS trao đổi và đưa ra các bước vẽ biểu đồ kết hợp đường – cột

Bước 4 Phương án KTĐG

Cả lớp nhận xét, bổ sung

4 Hoạt động luyện tập ( 2 phút)

GV hệ thống lại các dạng biểu đồ trong địa lí

5 Hoạt động vận dụng (nếu có)

6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

7 Hướng dẫn về nhà ( 5 phút)

- GV giao nhiệm vụ về nhà:

- GV yêu cầu hs về nhà tiếp tục vẽ hoàn thành các biểu đồ đã tìm hiểu

- GV yêu cầu hs về nhà tìm hiểu các biểu đồ còn lại sau:

+ Biểu đồ hình cột + Biểu đồ đường + Biểu đồ miền

IV Rút kinh nghiệm

Tuần 3 – tiết 3

ĐỌC ATLAT ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 9 năm 2022

Tuần 2

Lương Thị Hoài

Trang 9

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

1.1/ Kiến thức.

- Trình bày được các đặc điểm chung của địa hình nước ta thông qua Atlat địa lí Việt Nam

- So sách sự giống và khác nhau giữa các khu vực đồng bằng nước ta

1.2/ Kĩ Năng:

- Đọc được Atlat địa lí Việt Nam

1.3/ Thái độ hành vi:

Tự hào về thiên nhiên hùng vĩ của nước ta

2 Năng lực có thể hình thành cho học sinh

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp;

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển năng lực so sánh các yếu tố tự nhiên

II Chuẩn bị về tài liệu và thiết bị dạy học

1 Giáo viên:

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Bản đồ địa hình Việt Nam

2 Học sinh

Atlat Địa lí Việt Nam

III Tổ chức hoạt động dạy học (3 phút)

1 Ổn định tổ chức lớp

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số

2 Hoạt động dẫn dắt vào bài

GV yêu cầu Hs nhắc lại kiến thức chung về địa hình nước ta.

3 Hoạt động hình thành kiến thức (32 phút)

HOẠT ĐỘNG 1

Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình qua Atlat Địa lí VN (10 phút)

- Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm chung của địa hình nước ta thông qua

Atlat địa lí Việt Nam

- Phương pháp/Kĩ thuật: Trực quan, Đọc hình ảnh minh họa, quan sát tích cực

- Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

- Phương tiện dạy học: Atlat Địa lí VN, Bản đồ địa hình Việt Nam

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS không sử dụng

SGK

- GV yêu cầu HS quan sát Atlat Địa

lí VN

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS không sử dụng SGK

- HS mở Atlat địa lí VN

9

Trang 10

- GV yêu cầu HS dựa vào Atlat địa lí

VN trang địa hình nêu đặc điểm

chung của địa hình nước ta

Bước 2 Hướng dẫn HS thực hiện

nhiệm vụ (nếu cần)

- Gv yếu cầu HS nhắc lại các yêu cầu

khi đọc Atlat địa lí Việt Nam

Bước 3 Báo cáo

- GV yêu cầu HS nêu đặc điểm chung

của địa hình nước ta bằng Atlat địa lí

VN.

Bước 4 Phương án KTĐG

- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá

* Chốt nội dung:

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS nêu các yêu cầu cần thiết khi đọc Atlat địa lí Việt Nam

- HS dựa đọc Atlat địa lí VN trang địa hình

Bước 3 Báo cáo

HS nêu đặc điểm chung của địa hình

nước ta bằng Atlat địa lí VN Bước 4 Phương án KTĐG

Cả lớp nhận xét, bổ sung kết quả

HOẠT ĐỘNG 2 So sánh hai đồng bằng lớn của nước ta (22 phút)

- Mục tiêu: So sách sự giống và khác nhau giữa các khu vực đồng bằng nước ta

- Phương pháp/Kĩ thuật: Mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm

- Phương tiện dạy học: Atlat Địa lí VN, phiếu học tập,giấy A0

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hình thành 4 nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về quy mô của ĐBSH và

ĐBSCL.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về nguồn gốc phát sinh của

ĐBSH và ĐBSCL.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về đất của ĐBSH và ĐBSCL.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về địa hình của ĐBSH và

ĐBSCL.

- Gv phát phiếu học tập có đánh số 1,2,3,4 đến học

sinh

Bước 2

- GV yêu cầu những HS có số thứ tự giống nhau tập

trung về 1 nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm cùng thảo luận

và so sánh sự giống và khác nhau giữa ĐBSH và

ĐBSCL.

Bước 1 Nhận nhiệm vụ

- HS tiến hành chia nhóm

- Mỗi nhóm cử nhóm trưởng

Bước 2 Thực hiện nhiệm

vụ

- HS tiến hành chia nhóm

- Mỗi nhóm cử nhóm trưởng

Bước 3 Thảo luận, trao

Trang 11

- GV đến từng nhóm để hướng dẫn

- HS các nhóm tiến hành trao đổi trong 5 phút

- Thư ký nhóm ghi kết quả thống nhất vào giữa

phiếu học tập (giấy A0)

Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- Gv đến từng nhóm để cùng trao đổi với các nhóm

- GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm.

- Gv yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả

của nhóm

Bước 4 Phương án KTĐG

- Các nhóm tiến hành đánh giá kết quả của các

nhóm khác

- Gv nhận xét, bổ sung, đánh giá

* Chốt nội dung:

đổi, báo cáo

- Các nhóm tiến hành trao đổi thống nhất.

- Thư ký nhóm ghi kết quả thống nhất vào giữa phiếu học tập

- Các nhóm trưng bày sản phẩm.

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả của nhóm

Bước 4 Phương án

KTĐG Các nhóm tiến hành đánh giá kết quả của các nhóm khác

4 Hoạt động luyện tập (3 phút)

HS nêu lại các tiêu chí so sánh giữa 2 đồng bằng lớn ở nước ta

5 Hoạt động vận dụng (5’)

Gv yêu cầu HS so sánh sự giống và khác nhau giữa ĐBSCL và đồng bằng ven biển miền trung

6 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (nếu có)

7 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

Về nhà tìm hiểu trước về Khí hậu Việt Nam

III Rút kinh nghiệm

Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 9 năm 2022

Tuần 3

Lương Thị Hoài 11

Ngày đăng: 27/10/2023, 19:14

w