1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Baigiang p1

25 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Lớp TVGS Yêu Cầu Nhiệm Vụ Của Công Tác TVGS Xây Dựng Công Trình Giao Thông
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động xây dựng bao gồm : • Lập quy hoạch xây dựng Hoạt động T.Vấn; • Lập dự án đầu t XDCT Hoạt động T.Vấn; • Khảo sát xây dựng Hoạt động T.Vấn; • Thiết kế XDCT Hoạt động T.Vấn; • Lựa

Trang 1

bµi gi¶ng líp tvgs

yªu cÇu nhiÖm vô cña

c«ng t¸c tvgs x©y dùng c«ng tr×nh giao th«ng

Trang 2

néi dung chÝnh

1 Mét sè KH¸I NIÖM c¬ b¶n trong qu¶n lý vµ ®Çu t

XDCT GT.

2 §iÒu kiÖn, n¨ng lùc cña tæ chøc, c¸ nh©n khi tham

gia tvgs thi c«ng x©y dùng c«ng tr×nh gt

3 chøc n¨ng, NghÜa vô, quyÒn h¹n vµ tr¸ch nhiÖm cña

TVGS.

trong c«ng t¸c tvgs

Trang 4

các khái niệm cơ bản về hoạt

động đầu t xây dựng

1 Dự án đầu t XDCT là gì?

• Dự án đầu t XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất l ợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất

định Dự án đầu t XDCT bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.

Báo cáo kinh tế – kỹ thuật XDCT là dự án đầu t XDCT rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định.

2 Hoạt động xây dựng bao gồm :

• Lập quy hoạch xây dựng (Hoạt động T.Vấn);

• Lập dự án đầu t XDCT (Hoạt động T.Vấn);

• Khảo sát xây dựng (Hoạt động T.Vấn);

• Thiết kế XDCT (Hoạt động T.Vấn);

• Lựa chọn nhà thầu xây dựng (Hoạt động T.Vấn);

• Thi công XDCT (hoạt động thi công xây lắp)

• Giám sát thi công XDCT (Hoạt động T.Vấn);

• Quản lý dự án đầu t XDCT (Hoạt động quản lý hoặc T vấn)

• Các hoạt động khác có liên quan (Kiểm định, giám định, thẩm tra, thẩm định, chuyển giao công nghệ…)

3 Công trình xây dựng (CTXD) là gì?

• CTXD là sản phẩm đ ợc tạo thành bởi sức lao động của con ng ời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt công trình, đ ợc liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần d ới mặt đất, phần trên mặt đất, phần d ới mặt n ớc và phần trên mặt n ớc đ ợc xây dựng theo thiết kế.

• CTXD bao gồm CTXD công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng l ợng và các công trình khác.

Trang 5

các khái niệm cơ bản về quản lý

hoạt động đầu t xdct

Ng ời quyết định đầu t ;

Là ng ời có thẩm quyền sở hữu và sử dụng vốn để đầu t xây dựng công trình

Chủ đầu t : là ng ời sở hữu vốn hoặc là ng ời đ ợc giao quản lý và sử dụng vốn để đầu t xây dựng công trình Gồm :

• 1 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà n ớc thì chủ đầu t xây dựng công trình do ng ời quyết

định đầu t quyết định tr ớc khi lập dự án đầu t xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà n ớc

• 2 Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì ng ời vay vốn là chủ đầu t

• 3 Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu t là chủ sở hữu vốn hoặc là ng ời đại diện theo quy định của pháp luật

• 4 Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu t do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc

là ng ời có tỷ lệ góp vốn cao nhất

Qui chuẩn, Tiêu chuẩn;

Qui hoạch, chỉ giới…

Thẩm tra, thẩm định thiết kế;

Chất l ợng, tiến độ công trình;

Kiểm định, giám định chất l ợng công trình;

………

Trang 6

nhóm các khái niệm cơ bản về

hoạt động đầu t , xây dựng

• Dự án đầu t (Báo cáo ĐT, TKCơ sở, TKKT, TKBVTC )

• Nhà thầu XDCT (Nhà thầu thi công XD, Nhà thầu T vấn) : là

tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

• Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu t xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu t xây dựng công trình

• Nhà thầu chính là nhà thầu ký kết HĐ nhận thầu trực tiếp với CĐT để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của

DA ;

• Nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết HĐ với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng

• Giám sát XDCT

Trang 7

Qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng

• Quy chuẩn XD là các quy định bắt buộc áp dụng trong

hoạt động XD, do cơ quan quản lý nhà n ớc có thẩm

quyền về xây dựng ban hành.

• Tiêu chuẩn XD là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật,

định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ

số tự nhiên đ ợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban

hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng TCXD gồm TC bắt buộc áp dụng (là các TC trong

hệ thống TCVN )và TC khuyến khích áp dụng (TCN, TC khác).

• Tr ờng hợp áp dụng TCXD của n ớc ngoài, thì phải đ ợc sự

chấp thuận của cơ quan quản lý nhà n ớc có thẩm quyền

về xây dựng khuyến khích áp dụng – khuyến khích áp dụng.

Trang 8

Thẩm tra và thẩm định (DA, thiết kế,

Dự toán, TDT)

1 Thẩm tra : là công việc kiểm tra lại hồ sơ DA (TKCS, TKKT, BVTC, DT,

TDT )của Tổ chức t vấn làm cơ sở cho ng ời có thẩm quyền(ng ời QĐĐT/ CĐT) phê duyệt;

Nội dung chính: kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức t vấn, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế; kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ (DA, TKKT, BVTC, TDT & DT, ; kiểm tra sự phù hợp giữa các nội dung của hồ sơ đang thẩm tra với b ớc đã đ ợc chấp thuận hoặc phê duyệt ( VD :b ớc thiết kế

kỹ thuật với thiết kế cơ sở và các nội dung đã đ ợc phê duyệt trong

quýêt định đầu t ); kiểm tra và đánh giá về ph ơng án kết cấu, các giải pháp thiết kế và tính toán theo qui định của qui chuẩn, TCKT và các văn bản qui phạm PL đ ợc áp dụng đảm bảo phù hợp về điều kiện kỹ thuật , kinh tế, an toàn; lập báo cáo thẩm tra và trình ng ời có thẩm

quyền (phê duyệt hoặc làm cơ sở phê duyệt)

2 Thẩm định : là chức năng của tổ chức tham m u thuộc cơ quan quản lý

NN, giúp cho ng ời có thẩm quyền(ng ời QĐĐT/CĐT) ra QĐ phê duyệt.

Nội dung chính : kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức t vấn, cá nhân thiết kế; kiểm tra tính pháp lý về trình tự thủ tục thực hiện ; kiểm tra sự phù hợp giữa các nội dung của hồ sơ b ớc tr ớc và b ớc sau; kiểm tra việc đánh giá về kỹ thuật, kinh tế và các vấn đề kiến nghị xử lý của T vấn thẩm tra ; lập báo cáo thẩm định và trình ng ời có thẩm quyền phê duyệt

Trang 9

Chất l ợng CTXD, Kiểm định và Giám

định chất l ợng CTXD

kỹ thuật và mỹ thuật của công trình; phù hợp với Quy

chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm, định l ợng một hay

nhiều tính chất của sản phẩm hoặc công trình xây dựng, so sánh với Quy định của thiết kế và tiêu chuẩn xây dựng đ ợc

áp dụng để đánh giá

chức năng quản lý Nhà n ớc về chất l ợng CTXD, trên cơ sở Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật đ ợc áp dụng, văn bản quy phạm pháp luật và kết quả kiểm định chất l ợng để

đánh giá, kết luận về chất l ợng của sản phẩm hoặc CTXD

Trang 10

Quản lý dự án xdct

• Là hoạt động, giám sát, xử lý và giải quyết toàn bộ các công việc cần thiết và trình tự thủ tục của dự án theo qui định của pháp luật trong quá trình từ khi chuẩn bị đầu t , thực hiện đầu t cho đến khi kết thúc

đầu t xây dựng và bàn giao đ a vào khai thác, sử

dụng.

• Quản lý DAĐT d ới 2 cấp độ:

- Quản lý NN : các trình tự thủ tục theo qui định;

- Quản lý triển khai DAĐT ( Quản lý công việc của các ban QLDA, T vấn QLDA…: ) Quản lý dự án là việc áp dụng

những kiến thức, kỹ năng, ph ơng tiện và kỹ thuật trong quá trình hoạt động của dự án để đáp ứng đ ợc những nhu cầu của Nhà n ớc cho dự án về quy mô, thời gian

hoàn thành, chi phí và chất l ợng

Trang 11

Các hình thức quản lý dự án

CTXD(GT) hiện nay

1 Chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án

Hình thức này đ ợc áp dụng đối với các dự án mà Chủ đầu t có điều kiện năng lực chuyên môn phù hợp và có cán bộ chuyên môn để tổ chức quản ký thực hiện dự án: CĐT có thể:

– Không thành lập ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có để kiêm nhiệm quản lý và cử ng ời chuyên trách hoặc kiêm nhiệm (áp dụng cho những dự án có quy mô nhỏ đến trung bình: Nhóm B,C).

– Thành lập ban quản lý dự án trực thuộc để quản lý thực hiện dự án (áp dựng với những dự án có quy mô lớn, hoặc dự án tuy quy mô nhỏ nh ng yêu cầu kỹ thuật cao).

2 Thuê tổ chức t vấn quản lý dự án đầu t xây dựng công trình :

Hình thức này đ ợc áp dụng đối với các dự án mà Chủ đầu t không có đủ điều kiện năng lực

Trang 12

khái niệm về giám sát xdct

• Giám sát XDCT: Là hoạt động bảo đảm cho việc

XDCT đúng các yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất l ợng, khối l ợng, tiến độ, an toàn lao động và vệ

sinh môi tr ờng

Yêu cầu: Việc GSXD phải đảm bảo :Ngay từ khi

khởi công;Th ờng xuyên, liên tục trong quá trình XD; Căn cứ vào thiết kế quy chuẩn, tiêu chuẩn

xây dựng đ ợc áp dụng;Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

• TVGS XDCT: là hoạt động dịch vụ t vấn để theo

dõi, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá tiến độ, chất l ợng

và giá thành công trình theo Hợp đồng với Chủ

đầu t

.

Trang 13

phần iI

điều kiện năng lực

của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt

động tvgs trong

xdctgt

Trang 14

điều kiện năng lực của tổ chức khi giám sát thi công xdctgt

(Điều 62 NĐ 16cp)

I Điều kiện năng lực đ ợc phân thành 2 hạng theo

cấp, loại công trình nh sau :

a) Hạng 1:

- Có ít nhất 20 ng ời có chứng chỉ hành nghề

GSXDCTGT;

- Đã thực hiện GSXD ít nhất 1 công trình cấp

đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.

b) Hạng 2:

• Có ít nhất 10 ng ời có chứng chỉ hành nghề

GSXDCTGT;

• Đã thực hiện GSXD ít nhất 1 công trình cấp

II, hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.

Trang 15

II Phạm vi hoạt động của các tổ chức tvgs

theo điều kiện năng lực:

• Hạng 1: đ ợc giám sát thi công xây dựng

công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV

cùng loại;

• Hạng 2: đ ợc giám sát thi công xây dựng

công trình từ cấp II, III và IV cùng loại;

• Đối với tổ chức ch a đủ điều kiện để xếp

hạng thì đ ợc giám sát thi công xây dựng

công trình cấp IV cùng loại.

L u ý:

Cấp loại công trình theo qui định tại phụ lục

I – NĐ209/CP.

Trang 16

điều kiện năng lực của cá nhân khi giám sát thi công xdctgt

- Cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt động phải thực hiện theo các quy định của pháp luật

Trang 17

phÇn III

chøc n¨ng, nhiÖm vô, quyÒn h¹n cña TVGS

trong XDCTGT

Trang 18

chức năng của tvgs

TVGS có hai chức năng:

1 T vấn cho CĐT trong công tác quản lý,

xử lý và giải quyết các vấn đề về tiến độ, chất l ợng và giá thành XDCT;

2 Giám sát các Nhà thầu XDCT đảm bảo

đúng yêu cầu thiết kế, tiến độ thi công,

chất l ợng và giá thành XDCT

Trang 19

quyền hạn của TVGS

1 Theo Luật XD:

• Nghiệm thu,xác nhận CT đã thi công bảo đảm đúng thiết

kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn XD và đảm bảo chất l ợng

• Yêu cầu nhà thầu thi công XD đ ợc thực hiện theo đúng

hợp đồng

• Bảo l u các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do

mình đảm nhận

• Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan

2 Thể chế hoá tại Qui chế TVGS XDCTGT: Tại

Điều 5

Trang 20

nghĩa vụ của TVGS

1 Theo Luật XD:

tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế CT.

sửa chữa.

XDCT và có hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả GS.

l ợng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn XD nh ng ng ời giám sát không báo cáo với chủ đầu t XDCT hoặc ng ời có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm

khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra

2 Thể chế hoá tại Qui chế TVGS XDCTGT: Tại Điều 6

Trang 22

NHiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của TVGS tr ởng (Điều 7-Qui chế TVGS )

• Là ng ời Đại diện hợp pháp cao nhất của tổ chức TVGS,

đ ợc uỷ quyền trực tiếp lãnh đạo, tổ chức điều hành đơn

vị TVGS thực hiện các nhiệm vụ TVGS.

• Phân công công việc và qui định quyền hạn trách nhiệm

của các GS viên; có quyền phủ quyết các ý kiến và kết quả sai trái của các thành viên d ới quyền; xác nhận vào chứng chỉ nghiệm thu thanh toán;

• Kiểm soát chung các hoạt động của tổ chức TVGS;Theo

dõi, tổng hợp, báo cáo CĐT theo qui đinh ( Chất l ợng,

tiến độ, giá thành, đề xuất Xử lý hoặc xử lý các vấn đề ở hiện tr ờng).

• Chịu trách nhiệm toàn diện tr ớc CĐT và pháp luật về

những thiếu sót trong công tác TVGS của Tổ chức do

mình lãnh đạo và điều hành.

Trang 23

NHiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của

các gs viên (Điều 8-Qui chế TVGS)

• Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ TVGS theo qui định, đ ợc phân

công tại hiện tr ờng;

• Th ờng xuyên bám sát hiện tr ờng để đôn đốc tiến độ giải quyết

kịp thời các vấn đề v ớng mắc; phối hợp chặt chẽ các khâu, các việc của từng thành viên với nhau theo sự điều hành của TVGS

tr ởng;

• Ký xác nhận khối l ợng, chất l ợng, tiến độ phạm vi nhiệm vụ đ ợc

phân giao;Báo cáo TVGS tr ởng các vấn đề nằm ngoài phạm vi quyền hạn;

• Lập báo cáo định kỳ, đột xuất theo qui định trong phạm vi

nhiệm vụ đ ợc phân giao;

• Chịu trách nhiệm tr ớc TVGS tr ởng và pháp luật về những thiếu

sót do mình gây ra

Trang 24

phần 4

Qui định trách nhiệm

và hình thức xử lý vi phạm

trong công tác tvgs

Trang 25

HÕt phÇn 1-4

Ngày đăng: 20/11/2023, 23:37

w