1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

01 cac khai niem co ban ve vec to p1 baigiang

5 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 278,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kí hiệu vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B là AB.. • Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ, kí hiệu AB.. • Vectơ – không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối tr

Trang 1

VIDEO BÀI GIẢNG và LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC BÀI TẬP chỉ có tại website MOON.VN

Group thảo luận bài tập : www.facebook.com/groups/Thayhungdz

• Vectơ là một đoạn thẳng có hướng Kí hiệu vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B là AB

• Giá của vectơ là đường thẳng chứa vectơ đó

• Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ, kí hiệu AB

• Vectơ – không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, kí hiệu 0

• Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau

• Hai vectơ cùng phương có thể cùng hướng hoặc ngược hướng

• Hai vectơ đgl bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài

Chú ý:

+) Ta còn sử dụng kí hiệu a b, ,  để biểu diễn vectơ

+) Qui ước: Vectơ 0



cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ Mọi vectơ 0



đều bằng nhau

BÀI TẬP LUYỆN TẬP Bài 1: [ĐVH] Cho hai véc tơ ,a b



 Trong trường hợp nào thì đẳng thức sau đúng: a+ = −b a b

Bài 2: [ĐVH] Cho ∆ABC đều cạnh a, trực tâm H Tính độ dài của các vectơ HA HB HC, ,

  

Bài 3: [ĐVH] Cho tứ giác ABCD Có thể xác định được bao nhiêu vectơ (khác 0

 ) có điểm đầu và điểm

cuối là các điểm A, B, C, D ?

Bài 4: [ĐVH] Cho ∆ABC có A, B, C lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB

a) Chứng minh: BC′=C A′ = A B′ ′

  

b) Tìm các vectơ bằng B C C A′ ′ ′ ′;

 

Bài 5: [ĐVH] Cho ∆ABC có trực tâm H và O là tâm đường tròn ngoại tiếp Gọi B′ là điểm đối xứng của B

qua O Chứng minh rằng AH =B C' ; AB'=HC

   

Bài 6: [ĐVH] Cho ∆ABC có trung tuyến AM Trên cạnh AC lấy hai điểm E và F sao cho AE = EF = FC; BE

cắt AM tại N Chứng minh rằng NA



NM



là hai véc tơ đối của nhau

Bài 7: [ĐVH] Cho lục giác đều ABCDEF Hãy vẽ các véc tơ bằng AB



và thỏa mãn

a) có điểm đầu là B, F, C

b) có điểm cuối là F, D, C

01 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ VÉC TƠ

Thầy Đặng Việt Hùng – www.facebook.com/Lyhung95

Trang 2

Khóa học TOÁN 10 – Thầy ĐẶNG VIỆT HÙNG (Moon.vn) Chuyên ñề : Véc tơ – Tọa ñộ

LỜI GIẢI BÀI TẬP

Bài 1: [ĐVH] Cho hai véc tơ ,a b





Trong trường hợp nào thì đẳng thức sau đúng: a+ = −b a b

Lời giải:

Giả sử trong mặt phẳng có 2 véc tơ a



b

 Lấy bất kỳ điểm O nào đó

Lấy 2 điểm A và B t/m: OA a

 =

=



 

 

⇒ + = + =  =

Lấy điểm C sao cho A là trung điểm BA nên :

AC= −AB= −ba b− = OA+AC = OC =OC

       

Do a+ = −b a b ⇒OB=OC hay OBC cân tại O

A là trung điểm BC OABCa⊥b

Bài 2: [ĐVH] Cho ∆ABC đều cạnh a, trực tâm H Tính độ dài của các vectơ HA HB HC, ,

  

Lời giải:

Lấy M là trung điểm AB

Do tam giác ABC đều nên H là trực tâm đồng thời cũng là trọng tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp

⇒  =  =  = = = =

Bài 3: [ĐVH] Cho tứ giác ABCD Có thể xác định được bao nhiêu vectơ (khác 0

 ) có điểm đầu và điểm cuối là các điểm A, B, C, D ?

Lời giải:

Ta tìm được các véc tơ là:

Điểm đầu là A : AB AC,

 

và AD



Điểm cuối là A: BA CA,

 

và DA



Điểm đầu là B: BA BC,

 

và BD



Điểm cuối là B: AB CB,

 

và DB



Điểm đầu là C: CA CB,

 

CD



Điểm cuối là C: AC BC,

 

DC



Điểm đầu là D: DA DB,

 

DC



Điểm cuối là D: AD BD,

 

CD



Trang 3

Bài 4: [ĐVH] Cho ∆ABC có A′, B′, C′ lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB

a) Chứng minh: BC′=C A′ = A B′ ′

  

b) Tìm các vectơ bằng B C C A′ ′ ′ ′;

 

Lời giải:

a) Theo hình vẽ ta có:

Dễ thấy C’ là trung điểm của AB và A’B’ là

đường trung bình của tam giác ứng với cạnh AB

nên:

2

AB

BC =C A= A B =

BC'



, C A'



A B' '



cùng chiều

BC C A A B

⇒==

b) Tương tự như phần a ta sẽ có:

 B C' '=CA'=A B'

 C A' '=AB'=B C'

Bài 5: [ĐVH] Cho ∆ABC có trực tâm H và O là tâm đường tròn ngoại tiếp Gọi B′ là điểm đối xứng của B

qua O Chứng minh rằng AH =B C' ; AB'=HC

   

Lời giải:

Theo hình vẽ ta có:

BB’ là đường kính nên góc ' 90BCB = 

'

Lại có AHBCB C' / /AH

Chứng minh tương tự ta có: CH / /AB ( cùng '

vuông góc với AB)

Từ đó thì tứ giác AHCB’ là hình bình hành

'

'

=

⇒ 

=

AB HC (đpcm)

Bài 6: [ĐVH] Cho ∆ABC có trung tuyến AM Trên cạnh AC lấy hai điểm E và F sao cho AE = EF = FC; BE

cắt AM tại I Chứng minh rằng IA



và IM



là hai véc tơ đối của nhau

Lời giải:

Trang 4

Khóa học TOÁN 10 – Thầy ĐẶNG VIỆT HÙNG (Moon.vn) Chuyên ñề : Véc tơ – Tọa ñộ

Theo hình vẽ ta có

Lấy G là trung điểm của BE ⇒ GM là

đường trung bình của △BCE ứng với

cạnh EC

1 2 / /

AGME là hình bình hành (vì có 2 cạnh

đối song song và bằng nhau) từ đó thì

giao điểm I của 2 đường chéo là trung

điểm của mỗi đường ⇒ I là trung điểm

AM nên 2 véc tơ IA



và IM



đối nhau

Bài 7: [ĐVH] Cho lục giác đều ABCDEF Hãy vẽ các véc tơ bằng AB



và thỏa mãn

a) có điểm đầu là B, F, C

b) có điểm cuối là F, D, C

Lời giải:

Theo hình vẽ ta có

ABCDEF là một lục giác đều nên nó có các tính chất sau :

Nội tiếp đường tròn tâm O bán kính R

• Tất cả các cạnh của nó đều chắn cũng có số đo = 60 nên độ dài tát cả các cạnh đều bằng R

a) Kéo dài AB về phía B lấy I sao cho B là trung điểm AI từ đó ⇒BI =AB

Trang 5

Theo tính chất lục giác đều như trên thì tứ giác ABOF và ABOC là hình thoi nên FO=ABOC=AB

Kéo dài OC về phía C lấy điểm I sao cho CI = OC CI=AB

KL vậy các véc tơ tìm được là BI



,FO



CI



b) Tương tự như phần a ta tìm được các véc tơ là: KF ED,

 

OC



( như hình vẽ)

Thầy Đặng Việt Hùng – Moon.vn

Ngày đăng: 05/04/2018, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm