Người phạm tội làm tiền giả theo quy định tại khoản 1 Điều 207 BLHS thì có thể bị áp dụng hình phạt cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.. Người phạm tội làm tiền giả theo quy định
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT HÌNH SỰ
MÔN: LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CHUNG
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHS Trách nhiệm hình sự
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
I Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1
3 Trách nhiệm hình sự chấm dứt khi người phạm tội chấp hành xong hình phạt 1
7 Người phạm tội làm tiền giả theo quy định tại khoản 1 Điều 207 BLHS thì có thể bị áp dụng hình phạt cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 1 11 Hình phạt quản chế được tuyên kèm với tất cả các loại hình phạt chính. 1
12 Biện pháp “tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm” (Điều 47 BLHS) chỉ có thể áp dụng đối với người phạm tội 1
13 Biện pháp tư pháp có thể được áp dụng thay thế cho hình phạt 2
16 Phạm tội nhiều lần là phạm tội có tính chất chuyên nghiệp 2
II Bài tập 2
Bài tập 1 2
Bài tập 5 3
Bài tập 9 4
Bài tập 11 5
Trang 4I Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
3 Trách nhiệm hình sự chấm dứt khi người phạm tội chấp hành xong hình phạt
Nhận định sai
TNHS là trách nhiệm của người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu những hậu quả pháp lý bất lợi do đã thực hiện hành vi phạm tội Hình thức của TNHS bao gồm các biện pháp là hình phạt, biện pháp tư pháp và án tích
Sau khi chấp hành xong hình phạt thì mới coi như là hoàn thành một phần của TNHS và còn phải chấp hành các biện pháp tư pháp, án tích
Do đó, TNHS vẫn chưa chấm dứt sau khi chấp hành xong hình phạt
7 Người phạm tội làm tiền giả theo quy định tại khoản 1 Điều 207 BLHS thì
có thể bị áp dụng hình phạt cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Nhận định sai
Trong thực tế, hình phạt cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định quy định tại Điều 41 BLHS thường được áp dụng đối với những người có dấu hiệu lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để thực hiện các tội xâm phạm sở hữu, các tội phạm
về kinh tế, các tội phạm về chức vụ, một số tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, Tội làm tiền giả thì chủ thể phạm tội làm tiền giả có thể là bất kỳ ai Hình phạt bổ sung là nhằm hỗ trợ cho hình phạt chính Hình phạt bổ sung ở đây không phù hợp với chủ thể phạm tội
Ngoài việc phải chịu hình phạt chính được quy định tại khoản 1 Điều 207 BLHS, người làm tiền giả không bị áp dụng hình phạt cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định Tuy nhiên, tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội làm tiền giả còn có thể chịu các hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 207 BLHS:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 triệu đồng;
- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản
11 Hình phạt quản chế được tuyên kèm với tất cả các loại hình phạt chính
Nhận định sai Vì hình phạt quản chế chỉ được tuyên kèm với hình phạt chính là
tù có thời hạn “quản chế là buộc người bị kết án phạt tù…” được quy định tại Điều
43 BLHS Theo đó, những trường hợp hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, tù chung thân hay tử hình sẽ không được áp dụng kèm với hình phạt quản chế
12 Biện pháp “tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm” (Điều 47 BLHS) chỉ có thể áp dụng đối với người phạm tội
Nhận định sai
Trang 5Biện pháp tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm là một biện pháp tư pháp, không phải là hình phạt, có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cho hình phạt Căn cứ theo khoản 3 Điều 47 BLHS vẫn có trường hợp vật, tiền là tài sản của người khác, nếu người này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc phạm tội Do đó biện pháp này không những áp dụng đối với người phạm tội mà còn
áp dụng đối với các chủ thể khác nếu các chủ thể có lỗi trong việc để người phạm tội
sử dụng tài sản đó để thực hiện việc phạm tội thì cũng sẽ bị áp dụng biện pháp này
13 Biện pháp tư pháp có thể được áp dụng thay thế cho hình phạt
Nhận định đúng
Biện pháp tư pháp là các biện pháp hình sự được quy định trong BLHS, do các
cơ quan tư pháp áp dụng đối với người có hành vi nguy hiểm cho xã hội, có tác dụng
hỗ trợ hoặc thay thế cho hình phạt
Việc quy định các biện pháp tư pháp quy định trong BLHS và việc áp dụng các biện pháp đó trong thực tiễn có khả năng tác động hỗ trợ hình phạt trong việc giáo dục người phạm tội hoặc trong nhiều trường hợp còn có thể thay thế cho hình phạt, rút ngắn được thủ tục tố tụng, giải quyết nhanh chóng vụ án
16 Phạm tội nhiều lần là phạm tội có tính chất chuyên nghiệp
Nhận định sai
Phạm tội nhiều lần là thực hiện một tội phạm mà trước đó chủ thể đã phạm tội đó
ít nhất là một lần và chưa bị xét xử
Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp là hành vi một đối tượng nào đó cố ý phạm tội trên 5 lần, không phân biệt đã bị truy cứu TNHS chưa Theo Điều 52 BLHS, tình tiết “phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” là tình tiết định khung tăng nặng của nhiều điều luật hoặc là tình tiết tăng nặng TNHS
Do đó, phạm tội nhiều lần từ 5 lần trở xuống thì không là phạm tội có tính chuyên nghiệp, ngoài ra còn phải xét yếu tố có cố ý hay không
II Bài tập
Bài tập 1
A là tiếp viên hàng không - phạm tội buôn lậu được quy định tại Điều 188 BLHS Hãy xác định quyết định về hình phạt mà Tòa án áp dụng đối với A đúng
hay sai trong các tình huống sau:
1 A bị xử phạt về tội buôn lậu theo khoản 1 và khoản 5 Điều 188 BLHS với mức án 3 năm tù và tịch thu một phần tài sản
Trang 62 A bị xử phạt về tội buôn lậu theo khoản 2 và khoản 5 Điều 188 BLHS với mức án là 7 năm tù, phạt tiền 20 triệu đồng và cấm hành nghề tiếp viên hàng không 2 năm
3 A bị xử phạt về tội buôn lậu theo khoản 4 và khoản 5 Điều 188 BLHS với mức án là chung thân và tịch thu toàn bộ tài sản
Trả lời:
1 Trong trường hợp này, mức hình phạt mà Tòa áp dụng với A là hợp lý Bởi theo khoản 1 Điều 188 BLHS thì khung hình phạt cao nhất là 3 năm nên việc Tòa quyết định mức án 3 năm là hợp lý Do đó có thể áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu một phần tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều 188 BLHS
2 Trong trường hợp này, mức hình phạt mà Tòa áp dụng với A là hợp lý Bởi theo khoản 2 Điều 188 BLHS thì khung hình phạt cao nhất là 7 năm nên việc Tòa quyết định mức án 7 năm là hợp lý Do đó có thể áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền 20 triệu và cấm hành nghề 2 năm theo quy định tại khoản 5 Điều 188 BLHS
3 Trong trường hợp này, mức hình phạt mà Tòa án tuyên cho A là không hợp lý Bởi theo khoản 4 Điều 188 BLHS thì khung hình phạt cao nhất là 20 năm tù nên việc quyết định mức án tù chung thân là không đúng pháp luật bởi Vì áp dụng hình phạt chính sai nên không thể áp dụng hình phạt bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều
188 BLHS
Bài tập 5
H là một thanh niên độc thân, đã có hành vi mua bán trái phép chất ma túy trong một thời gian dài H bị bắt quả tang cùng với 2 kg heroine được giấu trong cốp xe ô tô hiệu BMW do chính H đứng tên Trong quá trình điều tra, cơ quan điều tra xác định tài sản của H gồm có:
- Một chiếc xe ô tô hiệu BMW trị giá 50.000 USD;
- Một căn nhà có trị giá 300 triệu là tài sản thừa kế từ cha mẹ;
- Một nhà hàng trị giá 5 tỷ VND do H đầu tư từ lợi nhuận thu được do buôn bán ma túy
Biết rằng hành vi mua bán trái phép chất ma túy của H thuộc trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 251 BLHS
Câu hỏi:
1 Dựa vào quy định của BLHS Tòa án phải áp dụng biện pháp nào để xử lý
2 kg heroine?
2 Dựa vào quy định của BLHS Tòa án phải áp dụng biện pháp nào liên quan đến tài sản của H
Trang 7Trả lời:
1 Theo khoản 1 Điều 47 BLHS quy định về việc tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tịch thu tiêu hủy, theo đó tại điểm c khoản 1 Điều này “vật thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ, cấm lưu hành” thì sẽ bị tịch thu tiêu hủy Như vậy, 2 kg heroine
sẽ bị tịch thu và tiêu hủy
2 H phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 251 BLHS, mức hình phạt cao nhất của khung là tử hình H là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng về ma túy căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 9 BLHS nên Tòa án phải áp dụng biện pháp tịch thu tài sản đối với H theo quy định tại Điều 45 BLHS
Bài tập 9
A 18 tuổi đã cướp giật tài sản của người khác và bị truy tố theo Điều 171 BLHS Áp dụng trường hợp quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng theo Điều 54 BLHS thì có bao nhiêu phương án quyết định hình phạt nhẹ hơn và hãy xác định mức hình phạt thấp nhất có thể
áp dụng đối với A trong mỗi phương án nếu:
1 A bị xét xử theo khoản 1 Điều 171 BLHS;
2 A bị xét xử theo khoản 2 Điều 171 BLHS;
3 A bị xét xử theo khoản 4 Điều 171 BLHS;
Trả lời:
1 A bị xét xử theo khoản 1 Điều 171 BLHS, là khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật nên áp dụng khoản 3 Điều 54 Bộ luật này thì Tòa án quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt là dưới 01 năm tù, đây là mức tối đa sau khi chuyển Vậy có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Mức tối thiểu của luật về tù có thời hạn là 03 tháng căn cứ theo khoản 1 Điều 38 BLHS, đây là mức tối thiểu sau khi chuyển Do đó, mức hình phạt thấp nhất là 03 tháng tù Như vậy, mức hình phạt có thể áp dụng cho A khi bị xét xử theo khoản 1 Điều 171 BLHS là phạt tù từ 03 tháng đến dưới 01 năm
Trường hợp 2: Tòa án chuyển sang một hình phạt thuộc loại nhẹ hơn
- Hình phạt cải tạo không giam giữ: Điều 36 BLHS quy định: “Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội” Nếu A đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng, xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội thì có thể áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với A vì A thuộc loại tội phạm nghiêm trọng theo điểm b khoản 1 Điều 9 BLHS
Trang 8- Hình phạt tiền: Điểm a khoản 1 Điều 35 BLHS quy định: “Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với các trường hợp sau đây: a) Người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định” Như vậy, A thuộc loại tội phạm nghiêm trọng theo điểm b khoản 1 Điều 9 BLHS nên có thể áp dụng hình phạt tiền đối với A
- Hình phạt cảnh cáo không được áp dụng vì A thuộc loại tội phạm nghiêm trọng không có tình tiết giảm nhẹ nên không áp dụng hình phạt cảnh cáo được theo Điều
34 BLHS
2 Xét thấy Điều 171 BLHS có nhiều khung hình phạt, khung hình phạt được quy định tại khoản 2 không phải khung hình phạt nhẹ nhất Việc áp dụng trường hợp quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng theo Điều 54 BLHS thì có hai phương án quyết định hình phạt nhẹ hơn:
Trường hợp 1: Khoản 1 Điều 54 BLHS quy định khung hình phạt được áp dụng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của Điều 171 Bộ luật này Với điều kiện,
A có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS Trong Điều
171 BLHS, khung hình phạt liền kề nhẹ hơn là khung một với mức án bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm Như vậy, có thể kết luận mức phạt nhẹ nhất đối với A là 01 năm
tù
Trường hợp 2: Khoản 2 Điều 54 BLHS quy định khung hình phạt được áp dụng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của Điều 171 Bộ luật này Với điều kiện, A là người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể Tại khoản 1 Điều 171 BLHS, mức thấp nhất của khung hình phạt là 1 năm Như vậy, hình phạt đối với A dưới mức thấp nhất nghĩa là dưới 01 năm tù Tuy nhiên, căn cứ vào khoản 1 Điều 38 BLHS, tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng Như vậy, A có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến dưới 01 năm
3 Hình phạt chính là tù có thời hạn: Khoản 4 Điều 171 BLHS quy định khung hình phạt là "phạt tù từ 12 năm đến 20 năm", và khoản 3 Điều 171 BLHS quy định khung hình phạt là "phạt tù từ 07 năm đến 15 năm" Căn cứ theo quy định tại khoản
1 Điều 54 BLHS, khung hình phạt có thể áp dụng cho A phải vừa dưới mức thấp nhất của khung hình phạt quy định tại khoản 4 Điều 171 BLHS, vừa phải nằm trong khung hình phạt quy định tại khoản 3 Điều 171 BLHS Như vậy, mức hình phạt thấp nhất
áp dụng cho A là phạt tù 07 năm
Hình phạt chính là tù chung thân: Khoản 4 Điều 171 BLHS quy định khung hình phạt là "tù chung thân" và khoản 3 Điều 171 BLHS quy định khung hình phạt là "phạt
tù từ 07 năm đến 15 năm" Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 BLHS, khung hình phạt có thể áp dụng cho A phải vừa dưới mức thấp nhất của khung hình phạt quy định tại khoản 4 Điều 171 BLHS, vừa phải nằm trong khung hình phạt quy định tại khoản 3 Điều 171 BLHS Như vậy, mức hình phạt thấp nhất áp dụng cho A là tù
07 năm
Bài tập 11
Trang 9A phạm tội trộm cắp tài sản và bị Tòa án áp dụng khoản 1 Điều 173 và Điều
65 BLHS xử phạt một năm tù và cho hưởng án treo với thời gian thử thách là 2 năm Sau 6 tháng kể từ ngày chấp hành xong thời gian thử thách, A phạm tội vô
ý làm chết người theo Điều 128 BLHS
Hãy cho biết A có tái phạm không? Tại sao? Nếu:
1 Hành vi của A thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 128 BLHS;
2 Hành vi của A thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 128 BLHS
Trả lời:
1 Trong trường hợp này A không tái phạm Vì hành vi của A thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 128 BLHS có mức cao nhất của khung hình phạt là 05 năm
tù Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 BLHS thì A là tội phạm nghiêm trọng Căn cứ khoản 1 Điều 53 BLHS thì A không tái phạm mặc dù A đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm nghiêm trọng, nhưng
A có lỗi vô ý
2 Sau 6 tháng kể từ ngày A chấp hành xong thử thách thì vẫn chưa đủ thời gian xóa án tích theo điểm a khoản 2 Điều 70 BLHS nên A vẫn đang còn án tích Theo điểm c khoản 1 Điều 9 BLHS thì hành vi phạm tội của A có mức cao nhất của khung hình phạt 10 năm nên được coi là tội phạm rất nghiêm trọng Mà theo khoản 1 Điều
53 BLHS quy định: “Tái phạm là trong trường hợp đã kết án, chưa được xóa án tích
mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm biệt nghiêm trọng do vô ý” Như vậy, hành vi phạm tội rất nghiêm trọng của A được coi là tái phạm