bản HP 1958 thì ông được coi là đã đặt dấu chấm hết cho thời kỳ hoàng kim của nghị viện ở châu âu cũng như toàn thế giới như sau: Ô đã đem bản HP 1958 ra trưng cầu dân ý trước toàn dân Pháp> ô đã tước bỏ toàn quyền lập hiến của nghị viện trả về lại cho nhân dân Pháp Bản HP 1958 Đã thành lập hội đồng bảo hiến và HĐ bảo hiến được coi là âm mưu toang tính chính trị của ô nhằm mục đích suy yếu quyền lực của nghị viện và tăng cường quyền lực cho tổng thống Pháp, xem xét tính hợp hiến cho các đạo luật , trong bản HP này đã đoạn tuyệt chính thể đại nghị truyền thống ở châu âu, mang hình ảnh tổng thống Mĩ bên kia bờ đại dương vào nước Pháp để pha trộn một số đặc điểm của chính thể đại nghị truyền thống. Để tạo ra chế độ bán tổng thống chế hay còn gọi là bán tổng chế Thậm chí, HP 1958 còn trao cho tổng thống Pháp sau này là tổng thống Nga những quyền hạn ngay cả tổng thống Mĩ k có được đó là quyền bên cạnh quyền phủ quyết luật mà học hỏi từ tổng thống Mĩ thì tổng pháp, nga còn có quyền giải tán nghị viện trước hạn. Tổng thống Pháp, Nga có quyền chấm dứt sự thảo luận của nghị viện đối với 1 dự luật và đem dự luật đó ra trung cầu dân ý > vì vậy người ta cho rằng tổng thống Nga, Pháp k còn là nửa tổng thống mà là siêu tổng thống Đặc biệt, HP 1958 còn trao cho thủ tướng CH Pháp được can thiệp sâu việc làm luật của nghị viện, là nhà lập pháp thứ 2 (tiếp trang 62) 2. Môngtexquier (nguời Pháp, sống trong kỷ nguyên khai sáng tk 18 n
Trang 1BÀI 1: LÝ LUẬN VỀ HIẾN PHÁP
CƠ CHẾ BẢO HIẾN TRONG THẾ GIỚI ĐƯƠNG ĐẠI
A Lý luận về Hiến pháp
I Chủ nghĩa lập hiến
mục đích ra đời và nội dung cơ bản của 1 bản hiến pháp (HP)
- Chủ nghĩa lập hiến là những tư tưởng lý thuyết quan điểm về HP -> cơ sở lý luận có tính chất nền tảng cho sự ra đời của các bản HP sau này Có nhiều nhà
tư tưởng vĩ đại lập hiến thường đề cập đến 2 nhân vật 9 là:
1 Rút- xô tác phẩm “Khế ước xã hội” hay là hợp đồng xã hội nhà tư tưởng vĩ
đại sống trong kỷ nguyên khai sáng thế kỉ 18, đặt nền móng tư tưởng ý thức hệcho đại cách mạng TS Pháp 1789 Là một nhà tư tưởng tiêu biểu, có tư tưởngthống trị toàn châu âu cũng như toàn thế giới trong một thời gian dài (từ tk 17,
18 đầu cmts đến những năm nửa đầu tk 20
Mở đầu tác phẩm kinh kiển “Khế ước xã hội” Rút-xô đã xuất phát bằng một luận điểm rất nổi tiếng: con người sinh ra vốn dĩ là tự do nhưng đâu đâu cũng bị xiềng xích Mục đích chính của tp này là phải phá bỏ xiền xích cho con người và trả con người về với tự do vốn có của họ -> tp mang đầy tính nhân văn sâu sắc vì con người và sự tiến bộ của xã hội loại người
ND chính (300 trang) tp là rút-xô cho rằng con người sinh ra vốn dĩ tự do và tạohóa đã ban cho họ những quyền tự nhiên vốn có -> những quyền này được coi là pl
tự nhiên lẽ công bằng chung của cuộc sống Để bảo vệ những quyền tự nhiên vốn
có đó thì người dân sinh sống trên quốc gia vũng lãnh thổ phải đi bầu cử để thànhlập ra các cơ quan nhà nước và trao quyền cho các cơ quan nhà nước và đóng thuế
để nuôi các cơ quan nhà nước -> vì vập các CQNN phải có trách nhiệm hàng đầu làbảo vệ quyền tự nhiên của con người, chăm lo đời sống vật chất tinh thần của ngườidân để người dân có thể hưởng những quyền tự nhiên 1 cách hợp lý, hợp pháp, tốtnhất -> HCM đã thấm nhuần tư tưởng của Rút-xô qua câu “Cán bộ công chức làđầy tớ là công bọc của dân” và ngay trong Đ1 HP 1946 bác viết “tất cả quyền bínhtrong ….” Và nếu 1 NN nào đó yếu kém o đủ sức, o có năng lực để bảo vệ nhânquyền thậm chí còn có hành vi đàn áp dân quyền, lạm quyền , sai quyền, vi phạmdân quyền thì người dân có quyền đánh đuổi lập nên NN mới
Toàn bộ ND của tp “Khế ước xh” từ PL tự nhiên sẽ sinh ra chủ quyền thuộc vềnhân dân và từ chủ quyền nhân dân sẽ sinh ra khuế ước xã hội và từ khế ước xã hộisinh ra HP, vì HP chính là khế ước xã hội hợp đồng đó, giữ người dân với nhà cầmquyền
Những ảnh hưởng của Rút-xô và tác phẩm trong phạm vi châu âu và toàn thế giới.Công lao lớn nhất của rút-xô đối với lịch sử tư tưởng chính trị của nhân loại là ông
đã phá lại những quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc của quyền lực nhà nước
mà chế độ pk đã tạo ra thống trị ở châu âu và toàn thế giới: Nếu chế độ pk đã lý giải
về nguồn gốc của quyền lực NN dựa trên lý thuyết thần quyền lực lượng siêu nhênthì rút-xô lại chứng minh một cách thuyết phục rằng quyền lực NN xuất phát từnhân dân quyền lực thuộc về nhân dân Tư tưởng về 1 NN của dân trong khuế ước
xh của rút-xô sau này đã được tổng thống thứ 16 của nước Mĩ A Linconl ->
1776-1862 sau khi nước Mỹ thành lập, xung đột chủ nô MN vs TS MB -> tư sản MBthắng lợi xóa bỏ chế độ nô lệ -> nước mĩ là nn của dân, do dân, vì dân => khẩu hiệu
Trang 2được phát triển thành văn minh nhân loại, được ghi nhận trong hầu hết các bản HPcủa nhân loại
Đối với VN, khuế ước XH đã ảnh hưởng sâu sắc đến HCM, ảnh hưởng sâu sắc quacâu cán bộ công chức NN là đầy tớ là công bọc của dân, thể hiện rõ nét trong HP1946
ảnh hưởng của rút- xô đối với cả vùng đất châu âu: khuế ước XH của rút-xô với lýthuyết chủ đạo là toàn bộ chủ quyền của nhân dân là cơ sở quan trọng để hình thànhnên tư tưởng nghị viện tối cao và tư tưởng này đã chi phối và thống trị châu âutrong suốt tg dài từ những năm dầy cmts tk17 đến đầu thk 20 Có 3 lý do quantrọng để Châu âu đề nghị viện là: (1)nghị viện là công cụ quan trọng trong tay giaicấp tư sản để GCTS làm CM lật đỗ vương triều; (2)nghị viện được coi là một hìnhảnh sống động hấp dẫn để giai cấp tư sản tuyên truyền về một NN kiểu mới nn dodân lập ra vì nhân dân phục vụ NN này hoàn toàn đối lập với NN PK cha truyềncon nối thừa kế ngai vàng; (3)rút-xô trong khế ước xã hội lấy cảm hứng chủ quyềnthuộc về nhân dân cho nên rút-xô rất quan tâm đề cao nghị viện thông qua luậnđiểm: trong các nhánh quyền lực nào có thể đẻ ra luật để cho người khác áp dụngthì phải được ưu ái hơn đề cao hơn -> ND châu âu ủng hộ rút-xô
Lưu ý:
- ngày nay trong khoa học người ta thừa nhận nước Pháp là quê hương của chủ nghĩa
lập hiến vì sản sinh ra nhiều nhà chủ nghĩa lập hiến tiêu biểu là rút-xô,mongtexquier các nhiều tác phẩm và các nhà lập hiến Mỹ james madison đã vậndụng tư tưởng của rút-xô và mông-tex-đi-ơ để xây dựng và viết nên cho người Mỹbản HP thành văn đầu tiên là HP 1787 (HP thành văn đầu tiên của nhân loại) ->người Pháp rất hàn lâm, lý luận, lý thuyết, người Mĩ có khả năng khái quát và khảnăng áp dụng
- Tuy nhiên, sẽ k công bằng nếu như bỏ qua vương quốc Anh, bởi vì khi mông téc và
rút-xô viết nên những tác phẩm kinh điển về HP thì nó không phải là ngẫu nhiên
mà lấy nguồn cảm hứng nhìn vào thực tế từ thực tiễn thực hành sinh hoạt chính trị
ở nước Anh Từ đầu tk 13 thì nước Anh đã có mầm móng của nghị viện, đã có hiếnchương tự do năm 1215 được coi là VB mang tính HP đầu tiên trên thế giới do nó
có kiểm soát quyền lực NN, hạn chế vương triều 1653 CMTS Anh nổ ra CMTSđầu tiên trên thế giới hầu hết tất cả các định chế dân chủ nhủ như nội các, nghịviện, thủ tướng… đều khai sinh từ nước Anh Chỉ có điều người Anh rất tôn trọngnhững thói quen sinh hoạt chính trị, tập tục chính trị -> người Anh k có thói quenviết lách hô hào -> cho đến ngày nay nước Anh vẫn là quốc gia có HP k thành văn
- Những biểu hiện cho thấy thời kỳ hoàn kim của nghị viện ở châu âu (lý giải người câu châu chịu ảnh hưởng tối cao)
biểu hiện1: cả châu âu trong suốt 1 thời dài đều chọn và trung thành chính thể đại nghịchế (đặc điểm quan trọng của đại nghị chế là thừa nhận ưu thế tuyệt đối của nghị viện
so với các nhánh quyền lực khác, nghị viện có quyền lật đỗ chính phủ thủ tướng nộicác bất cứ lúc nào)
biểu hiện 2: ở châu âu trong suốt 1 thời gian dài thì cũng k đặt ra vấn đề cơ quanchuyên trách bảo vệ HP vì người châu âu có quan niệm nghị viện tối cao nên k cần 1
cơ quan để xem xét tính hợp hiến của nghị viện ban hành
biểu hiện 3: đối với nước Anh họ cũng đề cao nước Anh như người Anh đã từng có 1câu ngạn ngữ rất nổi tiếng là nghị viện có thể làm bất kỳ việc gì trừ việc biến đàn ông
Trang 3thành đàn bà Cũng chính vì ảnh hưởng của lý thuyết nghị viến tối cao nên nước Anhmới có HP k thành văn bởi vì người Anh cho rằng theo lý thuyết nghị viện tối cao thìnghị viện có toàn quyền thì k cần phải viết ra 1 bản HP để kiểm soát nghị viện
- Những biểu hiện của nước Pháp:
trước năm 1958 quyền lập hiến được trao cho nghị viện mà lẽ ra quyền lập hiến phảithuộc về nhân dân từ 1789-1958 -> thể hiện sự ưu thế và tối cao của nghị viện
- Thời kỳ hoàng kim của nghị viện bị chấm dứt bởi 2 nhân vật:
+L.Hant Kensen (giáo sư danh tiếng về LHP và chính trị học ở châu âu đầu thế kỉ 20,người Áo) đã vận động châu âu thay đổi lý thuyết nghị viện tối cao lỗi thời từ nghịviện tối cao sang HP tối cao Từ đó đặt ra nhu cầu bảo hiến lập ra TAHP để bảo vệ
HP theo mô hình điển hình 2/3 trên thế giới AD-> TAHP được thành lập ở Áo vàinăm sau du nhập sang Đức và sử dụng kiểu mẫu điển hình
-> nhiệm vụ hàng đầu của TAHP là xem xét tính hợp hiến của một 1 nghị viện banhành
+ charles degaulle: người Pháp chính trị gia, có những đóng góp quan trọng cho luật
HP nước ngoài (CH V 1958, tổng thống đầu tiên, Pháp qua 8 đời) Bằng bản HP
1958 thì ông được coi là đã đặt dấu chấm hết cho thời kỳ hoàng kim của nghị viện ở châu âu cũng như toàn thế giới như sau:
Ô đã đem bản HP 1958 ra trưng cầu dân ý trước toàn dân Pháp-> ô đã tước bỏ toànquyền lập hiến của nghị viện trả về lại cho nhân dân Pháp
Bản HP 1958 Đã thành lập hội đồng bảo hiến và HĐ bảo hiến được coi là âm mưutoang tính chính trị của ô nhằm mục đích suy yếu quyền lực của nghị viện và tăngcường quyền lực cho tổng thống Pháp, xem xét tính hợp hiến cho các đạo luật , trongbản HP này đã đoạn tuyệt chính thể đại nghị truyền thống ở châu âu, mang hình ảnhtổng thống Mĩ bên kia bờ đại dương vào nước Pháp để pha trộn một số đặc điểm củachính thể đại nghị truyền thống Để tạo ra chế độ bán tổng thống chế hay còn gọi làbán tổng chế
Thậm chí, HP 1958 còn trao cho tổng thống Pháp sau này là tổng thống Nga nhữngquyền hạn ngay cả tổng thống Mĩ k có được đó là quyền bên cạnh quyền phủ quyếtluật mà học hỏi từ tổng thống Mĩ thì tổng pháp, nga còn có quyền giải tán nghị việntrước hạn Tổng thống Pháp, Nga có quyền chấm dứt sự thảo luận của nghị viện đốivới 1 dự luật và đem dự luật đó ra trung cầu dân ý -> vì vậy người ta cho rằng tổngthống Nga, Pháp k còn là nửa tổng thống mà là siêu tổng thống
Đặc biệt, HP 1958 còn trao cho thủ tướng CH Pháp được can thiệp sâu việc làm luật
của nghị viện, là nhà lập pháp thứ 2 (tiếp trang 62)
2 Môngtexquier ( nguời Pháp, sống trong kỷ nguyên khai sáng tk 18 nhà tư
tưởng vĩ đại đặt nền móng cho đại CMTS Pháp, tác phẩm tiêu biểu là “Tinh thầnpháp luật”/Vạn lý tinh pháp trong đó trình bày học thuyết “tam quyền phân lập)
- Trong tác phẩm tinh thần pháp luật thì đã chỉ ra các tội ác, xấu xa của cái gọi là tập
quyền phong kiến Ông cho rằng trong tập quyền pk thì toàn bộ quyền lực NN baogồm các quyền lập pháp hành pháp tư pháp đều tập trung trong tay 1 cá nhân 1vương triều 1 dòng họ cho nên tội ác thứ nhất là vì quyền lực tập trung 1 cách tuyệtđối và vô hạn nên sẽ k có sự chuyên môn hóa trong việc thực thi quyền lực -> việcquản lý của NN k có hiệu quả và quyền lực càng tập trung tuyệt đối thì nguy cơ thahóa càng tuyệt đối Cái xấu thứ 2 là quyền lực bị kiểm soát: k có CQ nào ngang bằng
Trang 4hay cao hơn vua để kiểm soát vua -> độc quyền lạm quyền sai quyền và vi phạmnhân quyền
Vì thế chủ trương cần phân chia quyền lực tam quyền phân lập, quyền lực NN thành 3nhánh 9 là quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp tập trung vào trong tay nhân dân do
đó cần lập ra 3 CQ khác nhau
+ Lập ra nghị viện trao quyền lập pháp làm ra các đạo luật -> có nguy cơ lạm quyền
và sai quyền -> cần kiểm soát quyền lập pháp bằng quyền hành pháp (tổng thống cóquyền từ chối đạo luật của nghị viện) và tư pháp (TA có quyền tuyên bố đạo luật vihiến và từ chối thi hành)=> lấy độc trị độc dùng quyền lực để kiểm soát quyền lực+ Hành pháp: bầu ra tổng thống và kiểm soát bằng quyền lập pháp (nghị viện cóquyền phê chuẩn quyết định của tổng thống) và tư pháp (tuyên bố quyết định củatổng thống là vi hiến và k được thi hành
+ Tư pháp: lập ra TA và trao quyền tư pháp -> kiểm soát tư pháp bằng quyền lập phápcủa nghị viện (bổ nhiệm TP phải được nghị viện phê chuẩn) và quyền hành pháp củatổng thống
Tóm lại, toàn bộ học thuyết tam quyền phân lập có thể được khái quát như sau là lập
ra cơ quan lập ra CQ lập pháp, hành pháp, tư pháp cân bằng -> kiểm soát chéo giữa 3nhánh quyền lực
Đóng góp quan trọng của Ô là học thuyết tam quyền phân lập được xác đinh rõ ràngtriệt để, đầy đủ hơn các nhà tư tưởng trước và qua trọng nhất là Ô đã trả lực được câuhỏi dùng cái gì để kiểm soát quyền lực là dung chính quyền lực để liểm soát quyềnlực lấy độc trị độc
Vs mục đích bảo vệ quyền TN của con người trước nguy cơ tha hóa, lạm quyềnsai quyền của nhà cầm quyền cho nên mỗi 1 quốc gia dân tộc phải có 1 bản HP vàtrong đó phải ghi nhận 2 nội dung cơ bản là phải ghi nhận về quyền tự nhiên của conngười như 1 rào cản 1 ranh giới để các CQNN trong quá trình điều hành quản lí k thểxâm phạm nhân quyền vì đó là khoảng không gian sinh tồn mỗi cá nhân, thứ 2 là ghinhận phân chia kiểm soát quyền lực để việc thực thi quyền lực có hiệu quả qua đógóp phần đáng kể vào bảo vệ nhân quyền
Vs ý nghĩa đó HP chỉ được ra đời tồn tại phát triển trong những XH dân chủ tức làtrong CMTS, trong NNTS từ tk 17 trở về sau Nước Pháp là quê hương của chủnghĩa lập hiến, và tư tưởng này đã được các nhà lập hiến Mĩ đã xây dựng và lập rabản HP thành văn đầu tiên năm 1787 và vương quốc Anh được coi là nguồn cảmhứng để Rút xô và Mông téc để viết nên những tác phẩm kinh điển
II Sự ra đời các gđ phát triển và xu hướng phát triển của HP trong thế giới ngày nay
- Sự ra đời của HP thành văn đầu tiên 1787của Mĩ, năm 1776 nước Mĩ giành được độc
lập thì nước Mĩ đã trải qua 10 năm loạn lạc, bất ổn: nguồn gốc dân cư Mĩ đa phần làdân di cư vượt ĐTD, TBD để đến Mĩ nên đặc điểm của dân Mĩ là cá tính và khó trị -
> nước Mĩ là quốc gia đa ngôn ngữ, đa sắc tộc, đa màu da… Tại thời điểm giành độclập thì nước Mĩ gồm 13 nước nhỏ (13 tiểu bang) k đoàn kết rời rạc nhau Vì vậynước Mĩ rất có nhu cầu phải thành lập 1 NN liên bang để hợp nhất 13 tiểu bang trong
1 NN để tọa nên sức mạnh đoàn kết và tránh nguy cơ xâm lược từ bên ngoài, Trongbối cảnh đó, 13 bang độc lập có chủ quyền đã nhất trí bầu ra 55 đại biểu để về 1 địadanh là Philadenphia để tiến hành hội nghị, kéo dài hơn 4 tháng 15/5/1787-17/9/1787) bàn bạc thảo thuận về 2 việc chính: thống nhất các điều khoản hợp bang
Trang 5để thành lập nên hợp chúng quốc mĩ hoa kì ngày nay (tức là hoa kì là xứ sở cờ hoaphồn vinh mạnh mẽ), thảo luận soạn thảo nên bản HP cho toàn liên bang -> hội nghịnày gọi là hội nghị lập quốc/ hội nghị lập hiến Để soạn thảo ra dự thảo HP Mĩ thìhội nghị này đã bầu ra G.Oashiton làm chủ tọa của hội nghị này -> Oashinton là 1nhân tố để quyết định thành công của hội nghị này bởi lẽ khi tiến hành hội nghị nàythì đã diễn ra những tranh cãi gay gắt xoay quanh chuyện làm cách nào để dung hòaquyền lợi giữa bang lớn bang nhỏ, bang đông dân bang ít dân Hội nghị cũng đã nhấttrí bầu Jame Madison làm trưởng ban soạn thảo HP Mĩ Sau hơn 1 tháng thì HP Mĩ
đã có dự thảo đầu tiên gốm 23 điều -> Hội nghị lập hiến bác bỏ 23 điều này với lý dovăn phong k trong sáng, ngôn từ k rõ ràng Trên cơ sở đó, hội nghị đã lập ban vănphong để biên tập lại 23 điều này xuống còn 7 điều (mỗi điều có nhiều khoản) Cụthể là Điều 1 quy định quyền lập pháp được trao cho nghị viện Mĩ, Đ2 quy địnhquyền hành pháp giao cho tổng thống Mĩ, Đ3 quy định quyền tư pháp trao cho TA,Đ4 quy định quyền lực của các tiểu bang, Đ5 Đ6 Đ7 quy định thủ tục sửa đổi HP,quá trình phê chuẩn HP Mĩ, giá trị của bản HP Mĩ Theo đó bản HP này chỉ phát sinhhiệu lực khi có ít nhất ¾ tiểu bang (9/13 tiểu bang) phê chuẩn mới phát sinh hiệu lưc.Ngày 17/9/1787 ngày làm việc cuối của hội nghị, chỉ có 42 đại biểu tham dự thì đã
có 39 người nhất trí ký vào bản HP này và đưa dự thảo này cho 13 tiểu bang phêchuẩn Tuy nhiên do 7 điều đầu tiên của bản HP k có điều nào nói về quyền conngười nên bị các tiểu bang tẩy chay, bác bỏ Trước sức ép của quần chúng tiến bộ thìđến khoảng cuối 1788 đầu năm 1789 thì nước Mĩ thông qua “Tu chính án thứ nhất”(Lần SĐBS thứ nhất) gồm 10 khoản liên tiếp về quyền con người -> năm 1789 thì
HP được phê chuẩn và có hiệu lực Vì vậy, ngày nay khi nói đến bản HP gốc,nguyên thủy của nước Mĩ thì phải đề cập đến 2 văn kiện 1 là 7 điều đầu tiên về tổchức bộ mày NN và 2 là Tu chính án thứ nhất về quyền con người -> vs sự ra đờinày cho thấy ở đâu k có nhân quyền, k có phân quyền thì bất thành HP Và đến ngàynay thì HP Mĩ có 27 lần sđbs và lần sđ thứ nhất là quan trọng nhất vì lần sửa đổi đóthì HP mới có hiệu lực
Vì sao HP Mĩ được viết ra bởi những người vĩ đại mà 7 điều đầu lại k có đề cập đến quy định về quyền con người
Từ sự ra đời của bản HP thành văn đầu tiên đã khái quát để lại kinh nghiệm quý báurằng ở đâu k có phân quyền và ở đâu k có nhân quyền thì bất thành HP điều này đượctiếp cận và giải thích ở 3 gốc độ:
Thứ nhất xuất phát từ bản chất và nguồn gốc của nhân quyền Về mặt nguồn gốc thìcác nhà lập hiến của Mĩ đều cho rằng nhân quyền là một loại luật của tự nhiên lẽ côngbằng chung của cuộc sống luật đời -> k cần quy định trong HP Nếu dùng HP để quyđịnh nhân quyền thì dễ dẫn đến ngộ nhận cho rằng nhân quyền có được là do HP quyđịnh và do sự ban phát của nhà cầm quyền Về mặt bản chất các nhà lập hiến Mĩ chorằng vấn đề nhân quyền luôn luôn phát triển cập nhật theo thời gian, phù hợp với xuthế chung của thời đại Chính vì vậy các nhà lập hiến Mĩ cho rằng nếu dùng bản HP
để quy định nhân quyền thì bản thân HP k thể liệt kê được tất cả các vấn đề thuộcnhân quyền vì mọi sự liệt kê đều được kết thúc bằng sự …Bên cạnh đó các nhà lậphiến Mĩ cũng cho rằng nếu dùng HP quy định nhân quyền thì nguy cơ là bản HP phảiliên tục được sửa đổi bổ sung -> các nhà lập hiến Mĩ k mong muốn -> các nhà lậphiến Mĩ cho rằng vấn đề nhân quyền chỉ cần tuyên bố chung trong tuyên ngôn độc lậphoặc tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền là được
Trang 6Tuy nhiên dưới gốc độ của dân chúng họ cái nhìn khác vì họ cho rằng nếu coi HP là 1bản khế ước, HĐ thì phải có quyền và nghĩa vụ của các bên phải được quy định rõràng minh thị nhằm mục đích sau này nhà cầm quyền thay đổi -> đành phải nhượng
bộ thỏa hiệp bằng Tu chính án thứ nhất về quyền con người -> tính khế ước và quyềnlập hiến thuộc về nhân dân thể hiện rất rõ Tuy nhiên vì để nhượng bộ dân chúng nên
HP của Mĩ mới bổ sung vấn đề nhân quyền vào nhưng chương nhân quyền trong HPphải kèm theo 2 phụ lục là tên chương phải có chữ “cơ bản” (thấy rằng những quyềncon người được liệt kê trong HP là quyền cơ bản và quan trọng nhất) và kết thúcchương nhân quyền bao giờ cũng có câu “việc liệt kê các quyền con người kể trên k
có ý nghĩa phủ nhận và hạ thấp các giá trị của các quyền con người khác”
Thứ hai, xuất phát từ lập luận của các nhà lập hiến Mĩ cho rằng một bản HP được coi
là hiệu quả chất lượng thì cần tập trung vào phân chia quyền lực NN là đủ bởi vìnếu phân quyền tốt và hợp lí thì sẽ taọ ra chuyên môn hóa quyền lực NN -> NNphục vụ dân hiệu quả Bên cạnh đó, nếu phân quyền hợp lý thì sẽ tạo ra cân bằnggiữa các nhánh quyền lực -> kiểm soát chéo giữa các nhánh quyền lực -> quyền lực
NN bị kiểm soát hạn chế lạm quyền, sai quyền -> k lạm quyền sai quyền thì quyềncon người sẽ được bảo vệ (trong phân quyền đã có nhân quyền, phân quyền nhằmmục đích cuối cùng nhằm bảo vệ nhân quyền)
Thứ ba, xuất phát từ những đặc điểm có liên quan đến chính trị thể hiện ở CMTS mĩ
1776 suy cho cùng đây chỉ là 1 cuộc CMTS k triệt để ở chỗ chỉ giành được độc lậpcho người Mĩ chứ chưa giải phóng được chế độ nô lệ Mĩ -> chế độ nô lệ còn tồn tạithì nhân quyền là 1 điều rất nhạy cảm, sự tồn tại của chế độ nô lệ này được thể hiện
ở tuyên ngôn độc lập Mĩ từ “men” là chỉ những người đàn ông da trắng có tài sản,
Tu chính án thứ nhất cũng sử dụng từ này chứ k giành cho nô lệ, phụ nữ khoảng 95năm sau kể từ ngày độc lập thì phụ nữ và nô lệ mới có được tự do khoảng năm
1862 A Clinconl đút từ khế ước xã hội NN Mĩ là NN do dân, của dân, vì dân->
TG mượn 6 chữ này sử dụng chung
- Ý nghĩa và giá trị của HP Mĩ, đến ngày nay cả thế giới đều thừa nhận bản HP Mĩ
được coi là bản HP mẫu mực và kinh điển và có giá trị tham khảo cho người xâydựng và nghiên cứu HP Người ta gọi HP Mĩ là bản HP sống (tức là sống độngtrong cả thời gian, không gian), k chỉ có giá trị ý nghĩa với người Mĩ mà cho cả thểgiới Đối với hợp chúng quốc HK: bản HP này tốn tại ra đời cùng với sự ra đời củanước Mĩ song hành với NN Mĩ trong suốt 300 năm qua -> người dân Mĩ thượng tôn
HP coi như báu vật niệm tự hào dân tộc-> người Mĩ coi HP là trung tâm điểm chotất cả các tranh luận về chính trị pháp lý ở Mĩ Đối với phần còn lại của thế giới ,được coi là mẫu mực kinh điển rất có giá trị để cho phần còn lại của thế giới viết vànghiên cứu HP LS nhân loại cho rằng bản HP nào gần gũi với HP Mĩ thì càng cógiá trị và có sức sống lâu bền và ngược lại thì thực tế cho thấy bản HP đó k thể tồntại lâu được VD: 5 bản HP của VN thì HP 1946 là HP tiếp thu tinh hoa HP Mĩ,Pháp -> đây là bản HP đến nay vẫn còn nguyên giá trị, HP 1980 theo mô hình LXnên hơi hướng đối lập HP Mĩ tồn tại ngắn, HP năm 1992, 2013 có tiếp thu 1 số tinhhoa của HP Mĩ Trong việc xây dựng HP thì Mĩ đã chứng minh khả năng của mìnhtrước Pháp, Mĩ viết bản HP 1787 (tổng thống chế), Pháp 1792 mới có HP đầu tiên(đại nghị chế)-> ls cho thấy Pháp lọan lạc bất ổn HP 1946 của NB đưa nước Mĩ trởthành cường quốc được viết bởi người Mĩ
Trang 7Vì sao HP Mĩ được coi là bản HP sống? Nếu HP Mĩ là một tác phẩm thì tác giả viết
nên nó chính là các nhà lập hiến Mĩ (55 nhà lập hiến) đều là những nhà vĩ đại cócông lớn trong lịch sử của Mĩ Trong đó công lao của James Madison rất quan trọng,
G Oashinton chủ trì hội nghị, A Hamiltion tranh luận sôi nổi đóng góp ý kiến 55
đại biểu Mĩ đều rất giàu (Ô Oashinton), rất có cá tính (k theo số đông A Ham, phải
theo Anh vì Anh hiểu rõ Mĩ do cùng nguồn gốc dân cư, ngôn ngữ, văn hóa, hệ thống
pl giống nhau, công nghệ đóng tàu, hải quân tốt, có nhiều thuộc địa, ngoại giao) kthích theo số đông phong trào, biết bảo vệ quan điểm của mình cho đến cùng, đều là
những người có đời sống tình cảm phong phú có nhiều nhân tình (Ô Madision)
III Các giai đoạn phát triển và xu hướng phát triển của HP : kể từ bàn HP
thành văn đầu tiên của nhân loại năm 1787 cho đến nay thì ls lập hiến của nhân loại
đã trải qua gần 300 năm và có thể chia thành 4 gđ phát triển chính sao đây
- Giai đoạn 1787-1917 (CM TM Nga): sự phát triển của các bản HP trong gđ này có
2 đặc điểm sao đây Thứ nhất, phạm vi những nước trên TG có HP trong gđ này rấthẹp do cmts chỉ mới thành công ở1 số nước châu âu nên chỉ có 1 số nước châu âu có,châu mĩ chỉ có mĩ, châu á cũng chỉ có 1 nước là NB cmts là cải cách của minh trịthiên hoàng k bằng vũ lực vũ trang ban hành Hp Thứ hai, nội dung của các bản Hptrong giai đoạn này cũng chỉ đề cập đến 2 nội dung có tính nguyên thủy của 1 bản
HP là nhân quyền và phân quyền
- GĐ 1917-1945 (kết thúc CTG thứ 2): vs sự thắng lợi của CMTM ở Nga thì nhân
loại có 1 loại HP mới là HP XHCN và bản dầu tiên trên TG là HP 1936 của liên xôgắn liền vs tên của stalin là bài văn mẫu là nguồn cảm hứng để mao trạch đông viết
Hp 1939, và người VN viết Hp 1945, 1989, …là bản văn mẫu cho HP của cácnucows XHCN sau này Có 3 sự khác biệt lớn so vs HP của CMTS là:
Thứ nhất, bên cạnh quyền con người và tổ chức BMNN thì HP XHCN còn mở rộngsang các lĩnh vực kt, vh, xh, an ninh qp -> làm loãng đi các nội dung chính của 1 bản
Hp
thứ hai, về cơ bản k có thừa nhận phạm trù quyền con người mà thay vào đó lqafchỉnh thừa nhận phạm trù quyền công dân (quyền con dân chỉ là 1 số quyền conngười nào được nhà nước thừa nhận và bảo vệ)
thứ ba, k có thừa nhận tam quyền phân lập và phân chia quyền lực mà thay vào đó chỉthừa nhận tập quyền xã hội chủ nghĩa
- GĐ 1945- 1990 (sk Liên xô và đông âu) tan rã: trong gđ này hầu hết các nưcos trên
tg đều có HP, mang tính toàn cầu Vì vào những năm 60 của TK 20 thì ls lập hiếncủa nhân loại chứng kiến cuộc giải phóng dân tộc ở các nước á, phi, mĩ la tinh vàhoàn loạt các quốc gia độc lập dân chủ ra đời -> các quốc gia này ban hành các bảnHP
- GĐ 1990 đến nay: thứ nhất sau sự sụp đỗ của LX và các nước Đông âu thì các quốc
gia vẫn kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội như TQ, VN, Lào, CuBa thì đã có sựđiều chỉnh để thích ứng cho tình hình mới ví dụ như HP 1992 của TQ, Hp 1992,
2013 của VN đây là những bản HP mà k hoàn toàn là đặc chất CNXH mà có sự giaothoa tiếp thu Thứ hai, trong khi đó, ls lập hiến của nhân loại trong 100 năm trở lạiđây cũng liên tục được cập nhật phát triển theo những xu hướng chung sau đây:phạm trù quyền con người luôn được cập nhật phù hợp với tình hình giá trị mới ->hiện nay các bản Hp đều cập nhật những quyền thuộc về thế hệ thứ ba về nhân quyền(dân sự ctm, kt vhxh, các quyền mới như quyền được chết, quyền của người giới tính
Trang 8thứ ba), còn có xu hướng tăng cường quyền hành pháp cho CP vs quyết tâm xâydựng CP mạnh, tổng thống mạnh, thủ tướng mạnh (thời kì hoàng kim của nghị viện
đã k còn do lý thuyết nghị viện tối cao chỉ phù hợp thời lì đầu của cmts) Nhưng màkhi gcts đánh bại chế độ pk bắt tay xây dựng phát triển đất nước cần cp mạnh vì cp làphủ của những cs, quyết định sự thành bại của đất nước dân tộc, xu hướng tự quảnđịap hương là sự phân quyền theo chiều dọc giữa TW và địa phương, TW k được tựlàm việc của địa phương, xu hướng nhân loại k chỉ quan tâm đến làm cách nào cóbản HP mẫu mực kinh điển (ở 1 chứng mực nào đó việc này giờ đây đã quá dễ dàng)-> bên cạnh đó nhân loại còn đặc biệt quan tâm là phải có cây dựng 1 cơ chế hữuhiệu để bảo vệ bản HP đó như thế nào
IV Quy trình lập hiến và hiệu lực của 1 bản HP
1 Chủ thể ban hành HP : 1 trong những sự khác biệt đầu tiên và cơ bản giữa HP
và thường luật đó là nếu như thường luật được quan niệm là ý chí và công cụ trongtay của NN để quản lý dân vì vậy quyền lập pháp thuộc về các cơ quan NN, còn Hp
là quan niệm ý chí của ngừi dân, là công cụ trong tay của người dân để kiểm soát ->quyền lập hiến thuộc về nhân dân Để quyền lập hiến thuộc nhân dân thì kinhnghiệm lập hiến của nhân loại đã chỉ ra rằng có 2 cách để thông qua HP Cách 1 làtrưng cầu dân ý, cách này cơ quan có thẩm quyền xây dựng bản HP và mang ra trưngcầu dân ý và cần có quá nửa số phiếu hợp lệ đồng ý thì sẽ được thông qua (thông qua
HP đồng ý thì như là nhân dân đặt bút ký vào bản khế ước như bản hp 1958 của CHPháp, Hp 1978 của TBN, Hp 1993 của Nga đây là những bản HP thông qua bằngtrưng cầu dân yý) Theo cách này để trưng cầu dân ý thành công thì đời sống dân trícao, tiềm lực về kinh tế Cách hai những nước k trưng cầu dân ý được là nhân dânbầu ra QH lập hiến trao quyền lập hiến cho QH này, QH này thay mặt nhân dân làm
ra HP làm xong QH này sẽ tự giải tán Sau đó, phảo tiến hành tổng tuyển cử để bầu
ra QH lập pháp làm ra thường luật -> có QH lập hiến và QH lập pháp riêng CÁc QGtrên thế giới khuyến cáo rằng k nên áp dụng mô hình QH vừa lập hiến vừa lập phápbởi vì, có thể dẫn đến 2 nguy cơ vô cùng nguy hiểm là đặc QH cao hơn HP thì HP kkiểm soát được quyền lực NN, QH và vô tình biến HP thành công cụ trong tay của
NN, QH để quản lý dân như thường luật, nguy cơ thứ 2 là đặt thường luật ở hệ cấptương đương với HP -> HP k tối cao -> k thể có dân chủ và pháp quyền -> khi HP ktối cao đây là trở ngại lớn nhất k có cơ quan bảo hiến để kiểm soát tính hợp hiến củacác đạo luật do QH ban hành
2 Thủ tục sửa đối, bs HP : đa số các QG trên TG đều quan niệm rằng thủ tục sđ,
bs Hp càng khó khăn, phức tạp thì càng tốt Có như thế thì nhà cầm quyền mới k lợidụng việc sửa HP và biến HP thành 1 món đồ chơi để tham vọng cá nhân và củng cốquyền lực cho chính bản thân họ Trên TG hiện nay là có 4 cách sửa HP và được sắpxếp theo độ khó tăng dần:
- Cách 1: là việc sửa Hp giao cho CQ lập pháp thông thường là QH hoặc nghị viện
-> QH, nghị viện vừa sđ, bs HP và thường luật Chỉ có 1 sự phân biệt nho nhỏ k đáng
kể là muốn sửa thường luật thì phải được quá nửa tổng số đại biểu QH đồng ý cònđối với HP thì phải quá 2/3 hoặc ¾ Tiêu biểu cho cách sửa HP này là VN, TQ, Cu
Ba, Lào trong khi đó Đức và Ấn Độ cũng làm theo cách naỳ -> nhưng cách sửa HP ở
Ấn Độ và Đức vấn khó hơn rất nhiều ở VN, TQ vì nghị viện ở Đức ẤN là theo môhình lưỡng viện hạ viện và thượng viện còn chúng ta là mô hình QH đơn viện, nghịviện ở Ấn Đức là đa đảng và k có đảng nào nổi trội cả -> để tìm kiếm được quá nữa
Trang 9số phiếu đồng ý đã là 1 điều khó khăn vì vậy để tìm được 2/3, ¾ thì gần như là ktưởng
- Cách 2 bầu cử xen kẽ bỏ phiếu 2 vòng: tiêu biểu là Bỉ và Achentina ví dụ HP Bỉquye định như sau: cơ quan lập pháp đương nhiệm của Bỉ muốn sửa đổi HP thì phảilập một UB dự thảo những điều sửa đổi Khi đã có dự thảo sửa đổi thì cơ quan lậppháp đương nhiệm đó sẽ bị giải tán trước hạn -> tiến hành tổng tuyển cử để bầu ranghị viện mới có thượng viện, hạ viện -> dự thảo sđ Hp được thông qua ở thượngviện hạ viện mới khi ít nhất 2/3 thành viên của mỗi viện đồng ý
- Cách 3 được thực hiện theo 1 quy trình phức tạp tại nghị viện và có thể trưng cầudân ý tiêu biểu là Hp 1958 của Pháp quy định việc sửa HP phảo được ít nhất 3/5thành viên mỗi viện CH Pháp đồng ý Nếu k đạt được tỉ lệ này thì phải đem ratrưng cầu dân ý hỏi ý kiến nhân dân Trên thực tế nghị trừng của Pháp cũng là nghịtrường đa đảng mà k có đảng nổi trội cho nên để tìm được quá nửa số phiếu đồng ýsửa HP là 1 điều quá khó khăn vì thể để tìm được 60% đồng ý là k tưởng -> nhữnglần sửa HP gần đây cụ thể là năm 2000 thì phải đem ra trưng cầu dân ý
- Cách 4: việc sửa HP phải đem ra trưng cầu dân ý, VD NB, úc, canada, thụy điển, đanmạch,… thậm chí có 1 số QG tuy k có trưng cầu dân ý về HP nhưng mà có thủ tụcsửa Hp có độ khó tương đương trưng cầu và thậm chí khó hơn trưng cầu tiêu biểu
HP Mĩ 1787 dù k trưng cầu dân ý nhưng còn khó hơn muốn sửa phải có 3 đk cần và
đủ 1 là ít nhất được 2/3 hạ nghị sĩ đồng ý (là những người nói nhiều đấu khẩu đấu lí
do hạ nghị sĩ rất đông đa số là những người trẻ, 2 là được ít nhất 2/3 thượng nghị sĩ
Mĩ đồng ý (là những người già 100 người lười nói tranh luận), 3 đem về cho tiểubang ít nhất 37/50 tiểu bang đồng ý sửa -> trưng cầu dân ý vì dân dễ thuyết phục vàđánh lừa hơn
3 Hiệu lực của 1 bản HP: Tuy HP được xác định ra đời muộn hơn so với thường
luật, nhưng mà Hp luôn luôn được tôn vinh là đạo luật có hiệu lực pháp lý cao nhất.Tính tối cao của HP được thể hiện cả 2 phương diện sau:
- Tính tối cao của HP trong hệ thống pl: trong hệ thống pl của mỗi quốc gia thì HPluôn được xác định là luật gốc luật mẹ, luật cơ bản và là xương sống cho toàn bộ hệthống pl của 1 quốc gia Tất cả các vbpl khác gọi chung là thường luậtdo các cơquan NN ban hành thì suy cho cùng là để hướng dẫn thi hành HP và cụ thể hóa, chitiết hóa các quy định của HP và thực tế cuộc sống do vậy, tất cả thường luật phảihợp hiến (ra đời muộn nhưng bắt tất cả thường luật hợp hiến vì các nhà kinh điểntheo chủ nghĩa lập hiến cho rằng vì HP ghi nhận về quyền con người vì quyền conngười là luật tự nhiên, luật đời, lẽ công bằng chung của cuộc sống -> Hp là 1 loạiluật tự nhiên -> bao giờ cũng có giá trị cao hơn luật do NN ban hành)
- Tính tối cao của HP trong đsxh: tất cả chủ thể trong đsxh dù chủ thể đó là ai quyềnlực đến đâu thì đều phải tuân thủ HP nghiêm chỉnh chấp hành HP (Thậm chí ngườicàng quyền lực càng chấp hành HP suy cho cùng Hp ra đời là giới hạn nhà cầmquyền hạn chế sự lạm quyền) Đã là 1 XH dân chủ và 1 NN pháp quyền thì k có 1chủ thể nào có thể đặt cao hơn HP, đặt ngang hàng HP và cũng k đặt ngoài sự điềuchỉnh của HP
Tất cả các quốc gia trên TG đều coi rằng tính tối cao của HP như là sự thật hiển nhiên,
là 1 chân lý vì vậy, HP k cần phải giành ra 1 điều khoản để quy định về tính tối caocủa HP trong HP Các quốc gia trên TG cho rằng HP có tối cao hay không là hoàntoàn phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
Trang 10một là, quyền lập hiến thuộc về ai: nếu quyền lập hiến thuộc về nhân dân thì HP sẽ tốicao, ngược lại thuộc về NN thì HP k tối cao
hai là, thủ tục sửa dổi bổ sung HP có chặc chẽ có phức tạp k, càng phức tạp càng chặcchẽ càng tối cao và ngược lại
ba là, phải có cơ chế bảo hiến 1 cách hữu hiệu
V Phân loại HP
1 Tiêu chí phân loại:
- nếu căn cứ vào nội dung ban hành thì chia làm 2 loại là HP cổ điển và Hp hiện đại
(căn cứ thời điểm ban hành thì mới là cổ điển và hiện đại), tại sao? Hp được coi là cổđiển là HP chỉ quy định có 2 ND là nhân quyền và phân quyền, cong Hp hiện đại là
Hp mà ngoài 2 ND trên còn đề cập đến các VĐ kt vhxh
- Nếu căn cứ vào hình thức NN thì NN liên bang và NN tiểu bang (Hp chung và Hp
cho từng tiểu bang)
- Căn cứ vào chế độ chính trị của các quốc gia thì chia làm Hp XHCN và HP TBCN,
nó có 3 sự khác biệt lớn
- Nếu căn cứ vào thủ tục sđ bs HP thì chia làm 2 loại là Hp nhu tính và Hp cương tính.
Hp cương tính là việc sđ bs Hp vô cùng chặt chẽ, Hp nhu tính là thủ tục sđ bs Hp dễdãi hờ hợt (theo tiêu chí của các nước trên tg thì VN là nhu còn theo nước ta thì làcương_
- Căn cứ vào hình thức của các bản Hp thì chia làm 2 loại là Hp thành văn và Hp k
thành văn
Hp thành văn: trong hệ thống pl của quốc gia đó có tồn tại đạo luật tên là Hp vàtrong bản Hp này quy định 1 cách đầy đủ, tất cả những nội dung cơ bản và nguyênthủy của 1 bản Hp quy định nhân quyền đến đâu và phân chia quyền lực như thế nào
để bảo vệ nhân quyền Đa số các nước trên Tg đề có Hp thành văn như Hp 1787 của
Mĩ (bản Hp cổ xưa đầu tiên mẫu mực kinh điển bài văn mẫu cho cộng hòa tổngthống), Hp 1949 của Đức (bài văn mẫu cho CH đại nghị Anh sáng tạo nhưng của họ
k thành văn nhưng sau này được Đức nhìn vào và viết ra), Hp 1958 của Pháp là bàivăn mẫu cho CH hỗn hợp
Hp k thành văn: trong hệ thống pl của quốc gia đó k tồn tại đạo luật mang tên Hp.Những nội dung cơ bản và nguyên thủy của Hp là nhân quyền và phân quyền đượcthể hiện và quy định 1 cách rải rác trong rất nhiều nguồn khác nhau của pl Và tiêubiểu cho Hp k thành văn là vương quốc Anh và 1 số nước như Oman, Libi Cụ thể
Hp k thành văn của vương quốc Anh bao gồm 2 phần chính:
Thứ nhất là phần thành văn trong Hp Anh: là tất cả hiến chương đạo luật thường quyđịnh về quyền con người về tổ chức bộ máy NN Anh được gọi là phần thành văntrong Hp k thành văn của vương quốc Anh, ví dụ ở Anh có hiến chương tự do năm
1215 gây sức ép nhà vua hạn chế quyền lực vương triều nên được coi là HP hạn chếquyền lực của vua đầu tiên trên tg, luật bầu cử 1925, luật nghị viện 1911, 1949 xáclập ưu thế của thượng viện so vs hạ viện
Thứ hai, là phần k thành văn; là những tập tục chính trị mang tính Hp là những thóiquen sinh hoạt chính trị được thực hiện lập đi lập lại nhiều lần thành quen và k cầnquy định ở đâu cả Điều đặc biệt ở Anh là theo chế độ đại nghị chế thủ tướng chế ->thủ tướng và các bộ trưởng được coi là trung tâm -> các VĐ liên quan đến tổ chứchoạt động của thủ tướng và nội các được vận hành theo tập tục chính trị -> Hp Anhchú trọng tập tục phần k thành văn hơn k thành văn VD 1: Thành lập thủ tướng Anh
Trang 11được vận hành theo tập tục hình thành từ giữa TK 18 đến nay: thủ tướng của Anh là
do nữ hoàng Anh ký quyết định bổ nhiệm nhưng sự thật nữ hoàng chỉ bổ nhiệm chủtịch đảng chiếm được đa số ghế trong hạ viện Anh làm thủ tướng Hạ viện Anh có
659 ghế và cứ 5 năm 1 lần thì dân Anh sẽ bầu 659 ghế này và ở Anh có 2 Đảng làcông đảng và đảng bảo thủ và đảng chiếm được 330 ghế trở lên thì nữ hoàng bổnhiệm chủ tịch đảng đó làm thủ tướng Anh-> thực chất thủ tướng Anh do dân Anhchọn -> Nữ hoàng hoàng đế chỉ hợp thức hóa sự lựa chọn của dân VD 2: khi đã bị
hạ viện Anh tuyên bố bất tín nhiệm thì thủ tướng Anh và các bộ trưởng phải đưa đơnlên hoàng đế từ chức Do lý do được làm thủ tướng là do chiếm được số đông trong
hạ viện niềm tin của họ
Giải thích vì sao nước Anh có Hp k thành văn?
Điều này được tiếp cận và lý giải ở nhiều góc độ khác nhau, 4 lý do chính:
Thứ nhất, xuất phát từ lịch sử của vương quốc Anh: kinh nghiệm lập hiến của nhânloại chỉ ra rằng bản Hp thành văn chỉ ra đời gắn liến vs những sự kiện ls có tínhchất biến cố, có ý nghĩa to lớn đối vs 1 quốc gia dân tộc VD CMTS Mĩ thành công
là cơ sở dẫn đến Hp Mĩ ra đời hoặc CM tháng 8 của Vn thành côn khai sinh ra nước
VN DCCH khai sinh ra bản Hp 1946 Tuy nhiên, nhìn lại ls của Anh quốc hơn 800năm qua, TK 13 có Hiến chương tự do đến nay nước Anh qua hơn 800 năm vàtrong 800 năm đó nước Anh đã phát triển nhẹ nhàng êm ái k biến cô, k chấn động
Từ đầu TK 13 những mầm móng dân chủ đã được gieo mầm (như Hiến chương tựdo), mầm móng của nghị viện đã xuất hiện… Và những hạt mầm dân chủ này đãđâm chồi nảy lộc và dần dần phát triển một cách êm ái suốt 400 năm Đến Tk 17CMTS Anh đã nổ ra và đặc biệt năm 1653 Ông Crom oen đã đưa Saclơ lên đoạnđầu đài thiết lập nền cộng hòa thì có thể nói đây là sự kiện chấn động và biến cốlịch sử nhất trong 800 năm qua của Anh Công bằng mà nói Ô Crom oen cũng đã
có ý định viết cho người Anh bản Hp thành văn nhưng ô chưa kịp viết Hp vì để viếttrong bối cảnh này là khó khăn do chưa có đk và thời gian… thì cuộc CMTS Anhlại rẽ sang hướng khác: giai cấp tư sản Anh còn non yếu quá thiếu kinh nghiệmquản lý trong khi đó nhân dân còn quá trung thành với vương triều -> kết thúcCMTS Anh bằng bắt tay giữa giai cấp tư sản và quý tộc pk -> biểu hiện là nền quânchủ nghị viện được thiết lập sau CMTS Mà nền quân chủ nghị viện quý tộc pk nắmvương triều quyền hành pháp, giai cấp tư sản nắm nghị viện lập pháp làm luật.Cùng vs tg thì giai cấp tư sản đã dần dần lớn mạnh và đã tích lũy cho mình nhiềukinh nghiệm trong việc quản lý đất nước và dần dần tước bỏ quyền lực của vươngtriều và đến tk 18 toàn bộ quyền hành pháp của vương triều chuyển giao cho thủtướng và nội các -> kể từ đây ngay vàng vương triều Anh quốc dần rút khỏi chínhtrị chỉ là bình hoa chưng trên bàn cờ chính trị của Anh quốc mang tính lưu giữ LSAnh quốc 800 năm qua vô cùng nhẹ nhàng êm ái nên k có cơ hội để viết Hp thànhvăn
Thứ hai, duới gốc độ hệ tư tưởng thuộc châu âu chịu ảnh hưởng sâu sắc của khế ước
xh -> lý thuyết nghị viện tối cao thống trị -> sùng bài nghị viện thể hiện qua câungạn ngữ “biến đàn ông đàn bà” quan niệm làm luật gì sửa luật gì và nghị viện cóquyền gì đó là 1 thẩm quyền riêng của nghị viện -> k cần 1 bản Hp thành văn đểkiểm soát nghị viện, và khống chế nghị viện người Anh là 1 dân tộc hòa cố bảo thủ( theo nghĩa vs những cái truyền thống tốt đẹp có thực tiễn kiểm chứng) Sự hoài cổbảo thủ này được thể hiện tập trung trong câu ngạn ngữ: thà bị thiên hạ coi mình là
Trang 12kém thông minh (ngu dốt) để đổi lại mình sẽ làm được những điều mà đã từng làm
có thực tiễn kiểm chứng còn hơn được thiên hạ ca tụng là thông minh để đổi lấymình làm những điều mới mẻ-> chính tấm lý hoài cổ và bảo thủ này được ví nhưnhững mảnh đất tươi tốt để ươm mầm nên những tập tục chính trị -> những tập tụcchính trị này chính là linh hồn phần quan trọng trong Hp k thành văn của Anh,người ta ví Hp k thành văn của Anh đẹp đẽ sang trọng như những bãi cỏ ở đại họcoforxt
Thứ tư, đại lý vị trí chính trị (yếu tố quan trọng hàng đầu) Nước Anh có vị trị địa lýsáng đẹp và miếu địa -> người Anh có tư tưởng hoài cổ bảo thụ, người nhìn ra biển
cả có khát vọng đi xa -> quyết định đến công nghệ đóng tàu và hải quân Anh đứnghàng đầu thế giới -> nước Anh có nhiều thuộc địa nên có nhiều tài nguyên nên rấtgiàu có, đs dân tris cao -> dân chủ và văn minh chính trị hàng đầu nên có những ls,hành nghề luật nổi tiếng trên tg, đội ngũ báo chí truyền thông cực kì mạnh trình độdân trí dân chủ văn minh chính trị ở Anh thì nữ hoàng thủ tướng và các chính trị gia
ở Anh họ tự ý thức được mình phải làm gì cho hợp lòng dân và để phù hợp với tínhchất của 1 xh văn mình nên k cần 1 bản HP quy định nữ hoàng, thủ tướng và cácchính trị gia ở Anh phải làm gì
B Cơ chế bảo hiến (còn gọi là tố tụng Hp -> trình tự thủ tục để bảo vệ Hp, tức là bảo vệ tính tối cao của Hp, đảm bảo dân chủ và pháp quyền)
Trên tg ngày nay có 2 mô hình bảo hiển
1 Mô hình bảo hiến phi tập trung kiểu Mĩ- Nhật: hiện nay được 1/3 (30%) các
nước trên tg áp dụng -> bảo vệ Hp được trao cho hệ thống tòa án hay nói khác đi là
cơ quan tư pháp thông thường vừa có chức năng bảo hiến và có chức năng giải quyếtcác vụ án thông thường -> Mô hình này mang tính chất án lệ và gắn liền vs nhữngngười áp dụng pháp luật, cụ thể là thẩm phán
2 Mô hình bảo hiến tập trung kiểu châu âu lục địa (trừ Anh): để bảo vệ Hp
thì những quốc gia này thành lập thêm 1 quan bảo hiến chuyên trách bên cạnh toàn
án thường Về mô hình này được chia làm 2 dạng:
- Tòa án Hp CH LB Đức: trên tg có đến 2/3 quốc gia chọn mô hình này -> mang nặng
tính hàn lâm khoa học và gắn liền vs những công trình khoa học của các nhà khoahọc (gắn liền vs Hant Kensel, 1920 đề nghị thành lập)
- Hội đồng bảo hiến CH Pháp: hiện nay chỉ có vài nước áp dụng mô hình này Pháp,
cam, tuynidi, môdambix, mô hình mang đậm tính chất chính trị được coi là âm mưuthủ đoạn chính trị là công cụ trong tay của Charler Degaulle làm suy yếu nghị viện Ptăng cường quyền lực cho tổng thống Pháp
BÀI 2: ĐẢNG CHÍNH TRỊ VÀ CHẾ ĐỘ BẦU CỬ TRONG THẾ GIỚI ĐƯƠNG
ĐẠI
I Lý luận về đảng chính trị trong tg đương đại
1 Khái niệm Đảng chính trị: theo nghĩa hiện đại thì Đảng chính trị được hiểu là
1 tổ chức tập hợp những con người cùng mục đích lý tưởng chí hướng tự nguyện liênkết lại vs nhau nhằm mục đích hướng đến giành giữ và sử dụng được quyền lực NN(biến quyền lực NN thành công cụ trong tay của Đảng mình để thực hiện các lýtuongử hay cương lĩnh chính trị do Đảng của mình đề ra) hoặc chí ít hướng đến chiphối tác động việc thực hiện quyền lực NN
2 Các đặc điểm của Đảng chính trị:
Trang 13- Về mặt nguồn gốc: ra đời tồn tại phát triển trong các xh dân chủ vì trong xh dân
chủ mới có các tự do như biểu đạt, ngôn luận, báo chí, lập hội, biểu tình… ->những tự do đó là cơ sở nền tảng cho xuất hiện của Đảng chính trị
- Tuyên ngôn cương lĩnh đường hướng chính trị công khai riêng biệt rõ ràng Đường
hướng chính trị của các đảng chính trị này được thể hiện rõ nét ở 2 khía cạnh: một,đọc điều lệ ngay trong lời nói đầu hoặc những điều đầu tiên, hai, trong chương trìnhvận động tranh cử của các Đảng viên của các đảng khi ra tranh cử
- Có cơ cấu tổ chức chặc chẽ, kỷ luật đảng rất nghiêm khắc: muốn kết nạp đảng phải
xác minh hồ sơ và điều kiện chính trị nghiêm ngặt, khi kết nạp phải đọc lời thề,đảng viên tuyệt đối trung thành với chủ trương đường lối của đảng, luôn luôn bỏphiếu ủng hộ người của đảng mình Nhìn chung tất cả các đảng chính trị trên tg đều
có cơ cấu tổ chức chặt chẽ nhưng chặt chẽ đến đâu còn tùy vào vh tính cách đặcđiểm của mỗi quốc gia dân tộc
VD: các chuyên gia cho rằng đảng chính trị Anh mức độ nghiêm khắc chặt chẽ caohơn so vs Mĩ ở chỗ các đảng viên khi có bất đồng quan điểm thậm chí còn nghi ngờđường lối chủ trương của đảng mình thì phải lập tức từ chức nặng hơn là viết đơn
ra khỏi đảng, ở Mĩ vẫn cho các đảng viên trong cùng đảng tranh luận vs nhau
- Muốn tại phải nhận được sự ủng hộ của nhân dân và có lực lượng ủng hộ tầng lớp
nền tảng chính trị riêng: có 2 lý do
Thứ nhất, các đảng chính trị phải tự chủ về tài chính -> nguồn đóng góp của các đảngviên là k đủ vì vậy muốn tồn tại ohair có những tập đoàn tư bản mạnh thường quânđứng sau chi tiền
Thứ hai, phải luôn luôn đạt được sự ủng hộ niềm tin nhân dân thông qua số phiếu thìmới có yếu tố quyết định cho việc giành quyền lực NN
- Đảng chính trị luôn có mục đích chính quyền, luôn hướng đến giành giữ sử dụng
quyèn lực NN Đây là yếu tố quan trọng phân biệt đảng chính trị vs các tổ chức kháctrong xh Trong ls đảng phải chính trị của nhân loại đã từng tồn tại 2 ngoại lệ sau:Thứ nhất, có những tổ chức thành lập k mang tên, gọi là đảng nhưng lại có mục đíchchính quyền -> vẫn là đảng chính trị dù k gọi là đảng VD 1993, LNB thành lập 1 tổchức, tổ chức quả táo, nhưng k bầu duma quốc gia Nga (hạ viện Nga) thì tổ chức nàyđưa người ra tranh cử -> có mục đích chính quyền, tổ chức quả táo là đảng chính trịThứ hai, có những tc thành lập mang tên là đảng nhưng lại k có mục đích chính quyền-> vẫn là tổ chức xh thuần túy VD vào năm 1970 ở Italia có thành lập đảng tên là
“Đảng tình dục” để tập hợp những người quan tâm đến tình dục, k giành quyền lựctranh cử -> đảng này được coi là 1 tổ chức xh thuần túy Tuy nhiên trên tg ngày nayvẫn còn tồn tại đảng này ở Úc, nhưng đảng này lại là đảng chính trị do mang tínhtranh giành quyền lực chính trị
3 Mối quan hệ giữa đảng chính trị vs Hp và pháp luật trước CTTG thứ 2 đa
số các nước trên tg có quan niệm rằng, VĐ đảng chính trị là VĐ nội bộ của mỗi tổchức đảng vì vậy chỉ cần dùng điều lệ của đảng đó để điều chỉnh mà k cần Hp, pl tácđộng Tuy nhiên sau CTTG thứ 2 thì nhân loại đã thay đổi nhận thức và đặc biệtquan tâm đến dùng Hp và luật để điều chỉnh VĐ đảng chính trị vì 2 lí do:
- Thứ nhất, nhân lọai đã rút được kinh nghiệm xương phát từ sự độc tài vi hiếncủa phát xít Hitler
Trang 14- Thứ hai, từ sau CTTG thứ 2 thì các tự do ngôn luận, báo chí, tư tưởng, biểuđạt… k ngừng được tăng cường và phát triển TG -> hàng loạt các đảng chính trị ra đời-> người ta nhận thấy cần có Hp, pháp luật điều chỉnh kiểm soát
Nhìn chung trong tg ngày nay thì đảng chính trị luôn luôn được kiểm soát ở 2 phươngdiện:
Thứ nhất là vđ tổ chức nội bộ bên trong của đảng chính trị, do các điều lệ bên trongcủa đảng điều chỉnh
Thứ hai HĐ của đảng chính trị vs các mối quan hệ của đảng vs các thiết chế khác phảiđược Hp pl điều chỉnh
VD1: Hp 1949 của CHLB Đức quy định là tất cả các đảng chính trị đều phải tổ chức
và hoạt động 1 cách hợp pháp, ở Đức có luật về Đảng chính trị, thủ tục điều kiệnthsnhf lập tất cả các đảng chính trị ở Đức phải công khai minh bạch nguồn gốc tài sảncủa mình Tất cả các đảng chính trị nào có dấu hiệu chống lại liên bang đều bị coi là vihiến và phải chấm dứt hoạt động
VD2: pl mĩ quy định các đảng cính trị ở mĩ phải công khai nguồn gốc ts và phải liệt kêđầy đủ các khoản thu và chi, tuyệt đối k nhận tiền của các tập đoàn tư bản nướcngoài Hầu hết pl mĩ đều quy định 1 ứng viên đảng chính trị mà ra tranh cử là phải cóquốc tịch Mĩ ít nhất 30 năm (công dân mĩ quốc tịch Mĩ do sinh ra, ứng cử thượngnghị sĩ Mĩ có quốc tịch mĩ ít nhất 9 năm, hạ sĩ mĩ ít nhất 7 năm)
4 Phân loại đảng chính trị: nhìn chung ngày nay có thể chia thành 3 loại hệ
thống đảng chính trị
a Hệ thống đa đảng: những quốc gia theo hệ thống đa đảng chiếm đa số tức là ở
những quốc gia đó tồn tại nhiều đảng chính trị (3 đảng trở lên) vs điều kiện cơ hộitrong giành giữ sử dụng quyền lực NN giữa các đảng chính trị đó là như nhau Cầnlưu ý nếu quốc gia đó về hình thức tồn tại nhiều đảng chính trị nhưng thực tế chỉ có 1đảng mạnh và có khả năng nắm lấy quyền lực và các đảng khác k có quyền lực thìquốc gia đó vẫn thuộc hệ thống 1 đảng chứ k đa đảng Về phần mình, hệ thống đađảng chia làm 2 dạng:
+ đa đảng có đảng nổi trội tiêu biểu là NB, Sin: ở những quốc gia này khi bầu cử nghịviện xong luôn có 1 đảng chiếm được quá nửa đa số và đảng này sẽ đứng ra thànhlập chính phủ và chủ tịch của đảng này sẽ trở thành thủ tướng chính phủ TTCP sẽlựa chọn các bộ trưởng được coi là những người đồng đảng có uy tín năng lực gắn bóthân thiết vs TTCP -> trong tình huống này chính trị học gọi là TTCP may mắn đạtđược yếu tố thiên thời -> TTCP mạnh có thể kiểm soát chính phủ Những ghế kháctrong nghị viện sẽ chia đều cho các đảng cón lại
+ đa đảng mà k có đảng nối trội trên tg có nhiều như đức, ý, pháp, TBN, TL, Ấn Độ khi bầu cử xong thì k có đảng nào có thể đứng ra thành lập CP Trong TH này CPđược thành lập trên cs liên minh giữa các đảng vs nhau -> do là người khác đảng nên
k cùng chung chí hướng CHính trị học gọi điều này kém may mắn cho TTCP Gọi là
“sống chung chính trị đồng sàng dị mộng” -> liên minh bấp bênh dễ tang vỡ
b Hệ thống lưỡng đảng (hai đảng): tiêu biểu là Anh (đảng bảo thủ và công
đảng) và Mĩ (đảng dân chủ và đảng cộng hòa) Là ở những quốc gia này thì việc thựchiện quyền lực NN được thực hiện 1 cách luân phiên và chi phối bởi 1 trong 2 đảnglớn: nếu đảng nào giành thắng lợi trong bầu cử thì đảng đó sẽ giành vị thế đảng cầmquyền và đảng thua cử trở thành thiểu số và ở vị thế đảng đối lập Ở những quốc gia
Trang 15này vẫn có thể có sự tồn tại của đảng thứ 3 hoặc thứ 4 nhưng mà sự tồn tại của cácđảng này k ảnh hưởng đến vị thế của 2 đảng kia.
c Hệ thống một đảng: thì việc thực hiện quyền lực ở những quốc gia này chỉ được thực hiện và kiểm soát bởi 1 đảng chính trị duy nhất và hệ thống này tồn tại ở
các quốc gia XNCH như TQ, Vn, Lào, CuBa…
Quốc gia đa đảng, lưỡng đảng hay 1 đảng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện vănhóa lịch sử cũng như tâm lý dân tộc của các quốc gia
5 Vài trò của các đảng chính trị
Đảng chính trị có vai trò lớn trong việc thành lập các CQNN Vai trò rất trong tácđộng chi phối đến hoạt động của các CQNN và đặc biệt đảng chính trị còn làm biếndạng các hình thức chính thể (được chứng minh trong bài 3)
II Những vấn đề lý luận về chế độ bầu cử trong thế giới đương đại
1 Khái niệm bầu cử: trong khoa học LHP thì bầu cử được hiểu là trình tự thủ
tục được tiến hành bởi những chủ thể đủ điều kiện nhất định (thường là độ tuổi
để thành lập ra các CQNN hoặc các chức danh trong BMNN) Cần lưu ý trên tếgiới người ta có đưa ra điều kiện của bầu cử, đã gọi là bầu cử số ứng cử viênphải nhiều hơn số người được bầu Bầu cử và bầu tín nhiệm khác nhau: ứng cửviên nhiều hơn số người được bầu còn bầu tín nhiệm là bỏ phiếu thể hiện sự tínnhiệm đối với một chức danh đã được giới thiệu trước
Trên tg ngày nay có những cơ quan và chức danh sau đây được thành lập bằngcon đường dân trực tiếp bầu (nghị viện và quốc hội) nếu quốc gia nào mà tổchức nghị viện theo mô hình đơn viện thì nghị viện là dân trực tiếp bầu cònquốc gia nào tổ chức nghị viện theo mô hình lưỡng viện thì 100 % hạ viện trên
tg là dân trực tiếp bầu, còn thượng viện có 6 cách thành lập khác nhau trong 6cách đó chỉ có 3 thượng viên trên tg là do dân trực tiếp bầu (Mĩ, NB, Ba Lantrong 3 thượng viện này chỉ có thượng viện của Mĩ, NB là có thực quyền và có
ưu thế áp đảo hạ viện còn lại chỉ có thực quyền) Nguyên thủ quốc gia do dântrực tiếp bâù những chỉ có nguyên thủ quốc gia của 42 nước theo CH TT vànguyên thủ quốc gia của 54 nước theo CH hỗn hợp và nguyên thủ quốc gia của
4 nước CH hồi giáo là dân trực tiếp bầu (có khoảng khoảng 100 tổng thống dodân trực tiếp bầu) Những cơ quan trong mô hình tự quản địa phương như hộiđồng tự quản địa phương, thống đốc các tiểu bang, thị trưởng, tỉnh trưởng làdân trực tiếp bầu
2 Phân biểu giữa bầu cử và trưng cầu dân ý
Đây là 2 hiện tượng dân chủ trực tiếp, có 3 điểm giống và 4 điểm khác
- Giống:
Thứ nhất, đều là dân chủ trực tiếp, quyền của dân dân tự quyết tự thực hiện kcần trung gian
Thứ hai, đều được thực hiện bằng cách bỏ phiếu
Thứ ba, đều được thực hiện bởi những chủ thể khác nhau, chủ thể nào đủ điềukiện đi bầu cử cũng sẽ đủ điều kiện tham gia trưng cầu dân ý
Trang 16Thứ ba, trong bầu cử thì buộc phải chia lãnh thổ quốc gia thành nhiều đơn vịbầu cử -> mỗi đơn vị bầu cử sẽ có ds cử tri và ds ứng cử viên riêng Trong khi
đó, thì khi trưng cầu dân ý thì toàn bộ lãnh thổ quốc gia là 1 VĐ duy nhấtThứ tư, bầu cử óc nhiều cách tính kết quả còn trung cầu dân ý chỉ có một cáchduy nhất là quá bán
3 Phương pháp xác định kết quả bầu cử
Nhìn chung trên thế tg ngày nay có 2 cách tính kết quả bầu cử chủ yếu
a Phương pháp đa số
PP này được dùng tron những cuộc bầu cử mà ứng cử viên là 1 con người cụthể đã được xác định trước -> thường được áp dụng trong những cuộc bầu cửtổng thống, thống đốc, thị trưởng, tỉnh trưởng PP đa số được chia làm 2 dạngnhỏ:
- Đa số tương đối: người trúng cử chỉ cần thu được nhiều phiếu hơn các ứng viên
khác là trúng cử mà k cần phải được quá nửa số phiếu hợp lệ PP này được ápdụng đa số ở các nước châu mĩ và 1 số nước châu phi VD bầu cử tổng thốngBrazil có 3 ứng cử viên thuộc 3 đảng chính trị lớn A 45 %, B 35%, C 2%phiếu bầu cử hợp lệ thì A sẽ là người trúng cử Ưu điểm của cách này là kếtquả bầu cử được xác định ngay mà k cần bầu vòng hai nên tiết kiệm chi phí,thời gian Nhược điểm là ngườ trúng cử k đại diện cho số đông nên sự thuyếtphục k cao dẫn đến k tự tin khi làm việc
- Đa số tuyệt đối: áp dụng ở châu âu và châu á: người trúng cử phải được quá
nửa số phiếu hợp lệ và nhiều phiếu hơn thì mới trứng cử VD bầu cử tổngthống Nga có 3 ứng cử viên A45%, B30%, C20% thì sẽ k ai trúng cử thì sẽ tiếnhành bầu vòng hai Ưu điểm của cách này là người trúng cử có chiến thắngthuyết phục đồng thời sẽ có tự tin để làm nhiệm vụ Nhược điểm kết quả bầu
cử k thể xác định được ngay trong vòng 1 mà phải tiến hành vóng 2 dẫn đếntốn kém thời gian, chi phí Để vòng 2 được tâp trung phiếu và có kết quả ngay
vì vậy pl bầu cử các nước sẽ quy định chỉ có 2 ứng cử viên cao phiếu nhất ởvòng 1 thì tiếp tục vòng 2 (VD như bầu cử tổng thống ở Nga) hoặc pl bầu cửquy định chỉ có ứng cử viên nào được tỷ lệ nhất định vòng 1 mới đến vòng 2(VD ở pháp bầu hạ viện thì chỉ ứng nào có 12, 5 % phiếu ở vòng 1 mới tiếp tụcvòng 2)
b Phương pháp đại diện tỷ lệ: bằng pp này thì cử tri k đi bỏ phiếu để bầu cho qứng cử viên cụ thể đã được xác định trước mà chỉ bỏ phiếu cho đảng chính trị
mà cử tri ủng hộ và số ghế mà mỗi đảng chính trị được chia tương ứng với sốphiếu mà cử tri đã bỏ cho đảng chính trị đó -> cách chia ghế trong nghị trường-> áp dụng cho các bầu cử trong nghị trường
Bài tập: tại 1 đơn vị bầu cử được chia 8 ghế trong nghị viện và có 5 đảng chính
trị A, B, C, D, E ra tranh cử Giả sử phiếu hợp lệ là phiếu mà cử tri chỉ bỏ cho 1đảng chính trị nhất định Kq kiểm phiếu như sau A thu được 126 ngàn phiếuhợp lệ, B 94 ngành phiếu hợp lệ, C 88 ngàn phiếu hợp lệ, D 65 ngàn phiếu hợp
lệ, E 27 ngàn phiếu hợp lệ
Trong tg ngày nay có 3 cách chia và tùy thuộc quốc gia đó chọn cách nào:
Cách 1: được đưa ra bởi 1 Luật sư người Anh Thomas Hare năm 1855 1 sốnước châu âu…
- Lý thuyết chia: có 3 bước,
Trang 17Bước 1 xác định định mức bầu cử: lấy tất cả số phiếu hợp lệ mà mỗi đảng thuđược cộng lại và chia cho số ghế ở đơn vị đó
Bước 2 lấy số phiếu hợp lệ mà mỗi đảng thu được chia cho định mức bầu cử,chỉ chia đến phần nguyên, số dư để qua 1 bên
Bước 3 số ghế còn lại chưa chia thì được ấn định theo bản số dư từ lớn đến nhỏ
- AD:
Bước 1 xác định định mức bầu cử: 126+94+88+65+27= 400 ngàn/8= 50 ngànBước 2:
Cách 2: được đưa ra bởi giáo sư người Mĩ năm 1882 Victor Dhondt năm
1882
- Lý thuyết chia: chủ trương phải lập bảng chia theo đó lấy số phiếu hợp lệ mà
mỗi đảng thu được chia lần lượt cho các dãy số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, … số ghế
mà mỗi đảng được chia sẽ căn cứ vào các thương số trong bảng chia từ lớn đếnnhỏ
- AD: pp này được áp dụng khá phổ biến ở các nước châu âu, châu á, và 1 số
nước châu phi
Trang 18 2 bước này kế thừa phương pháp của Thomas pp1
B3 kế thừa cách của Victor pp2: số ghế còn lại chưa chia sẽ lần lượt chia nhưsau: giả sử đảng nào cũng được ghế đó, rồi sau đó lấy số phiếu hợp lệ lần lượtchia cho số ghế mà các đảng nhận được sẽ cho ra thương số lớn nhất thuộc vềđảng nào thì ghế đó thuộc về đảng đó
- Áp dụng chia:
B1 xác định định mức bầu cử: 126+94+88+65+27= 400 ngàn/8= 50 ngànB2
Lấy thương lớn nhất là 47 ngàn nên ghế thứ 6 thuộc về B
Chia ghế thứ 7 tương tự: nhưng B +thêm 1, tương tự chia ghế thứ 8
Kết luận: A 3 ghế, B 2 ghế, C 2 ghế, D 1 ghế, E 0 ghế
III Bầu cử Hợp chúng quốc Hoa Kỳ: đây là cuộc bầu cử hấp dẫn nhất trên
hành tinh nhưng cũng là cuộc bầu cử gây nhiều tranh cãi Cuộc bầu cử nàytrải qua 3 giai đoạn chính
1 Giai đoạn 1: đây là gđ mà 2 đảng chính trị của Mĩ đề ứng cử viên của đảng
mình ra tranh cử tổng thống Mĩ Nhìn chung gia đoạn này là câu chuyện nội bộcủa 1 đảng, do điều lệ của đảng điều chỉnh là chủ yếu Hp và Pl Mĩ chỉ quyđịnh những nguyên tắc chung nhất của 1 ứng cử viên ra tranh cử tổng thốngMĩ:
- Ứng cử viên phải là công dân Mĩ có quốc tịch Mĩ do tự nhiên quốc tịch gốc (k
là quốc tịch nhập vì lý do an ninh quốc gia)
- ứng cử viên phải đạt độ tuổi 35 tuổi trở lên (đủ về năng lực trí tuệ sức khỏe)
- định cư liên tục ở Mĩ ít nhất 14 năm cho đến khi ra tranh cử đảm bảo có sự gắn
bó với NN Mĩ
- ứng cử viên tuyệt đối k được nhận bất cứ khoản tài trợ nào có yếu tố NN và
phải kê khai minh bạch chi tiết các khoản thu được và các khoản chi
- khi ra tranh cử tổng thống thì ứng ứng cử viên chỉ định luôn ứng cử viên sẽ làm
phó tổng thống cho mình nhưng phải là công dân có quốc tịch tiểu bang khácvới tiểu bang của mình, tạo thành liên doanh tranh cử đồng nghĩa là dân bầutổng thống cùng với phó tổng thống
- nhiệm kỳ 4 năm nên bầu cử sẽ định kỳ 4 năm 1 lần, trong trường hợp tổng
thống bị ám sát hoặc từ chức thì cũng k tổ chức bầu tổng thống mà phó tổng sẽ
Trang 19đảm nhận làm hết nhiệm kỳ-> cuộc bầu cử tổng thống của Mĩ diễn ra vàonhững năm theo lịch âm có địa chi năm thân tí thìn
Giai đoạn 1 này sẽ kết thúc vào hết tháng 7 dương lịch của năm có bầu cử tổngthống mĩ -> 2 đảng chính trị của mĩ phải xác định được ai của đảng mình ratranh cử Từ th7 đến hết th10 dương lịch là khoảng tg cho chiến dịch tranh cửcủa 2 ứng cử viên Đầu tháng 11 dương lịch dân sẽ đi bỏ phiếu
Nước Mĩ là theo cơ chế lưỡng đảng với 2 đảng:
- đảng cộng hòa: nổi tiếng là 1 đảng có đường lối khá là cứng rắn quyết liệt
chính sách được xác định táo bạo mạnh mẽ, xu hướng tự tôn dân tộc Mĩ đề caodân tộc Mĩ -> đảng này được sự ủng hộ của nhân dân trong nước nhiều nhưngđảng cộng hòa này trong mắt quốc tế và các quốc gia thâm thù với Mĩ là đảnghiếu chiến và đe dọa họ Tiêu biểu tổng thống Put, Donal Trump Sân sau Thếlực tài phiệt ủng hộ tài chính cho đảng cộng hòa là những tư bản do mỏ nănglượng nên khi đảng CH trúng cử thì sẽ có chiến tranh ở những nơi có nhiều dầu
mỏ -> bang được xem là thành trị của đảng CH là Texas, Miami
- đảng dân chủ có đường lối mềm dẻo ôn hòa đại đồng Tư tưởng của đảng dân
chủ được đánh giá là cở mở hơn vì chấp nhận phụ nữ ra ứng cử tổng thống Mĩ
và cả người da đen, da màu Vì vậy, nhìn chung được lòng của cộng đồng quốc
tế, nhưng 1 bộ phận người Mĩ k ủng thích đảng này Tiêu biểu Obama, Biden…Sân sau là tập đoàn tư bản sản xuất vũ khí và phương tiện chiến tranh ủng hộcho đảng này Bang thành trì ủng hộ cho đảng này là bang NewYork
Nhìn chung 1 ứng cử viên nào đó mà muốn đại diện cho đảng của mình ratranh cử tổng thống thì ứng viên đó phải về vận động tranh cử ở 50 tiểu bang
mà chỉ vận động tranh cử trong đảng của mình: phải cho các đảng viên củađảng mình thấy khả năng tìm lực cơ hội của mình cao hơn để 1 mặt cho cácđảng viên cùng đảng có ý định ra tranh cử tổng thống bỏ đi ý định ra tranh cửtổng thống mặc khác là để người ta tập trung ủng hộ phiếu cho mình -> nhưcuộc bầu cử sơ bộ -> theo quy định đến th7 dương lịch 2 đảng này sẽ tiến hànhđại hội đại biểu toàn quốc của đảng và bỏ phiếu cho đảng viên đại diện đảng raứng cử tổng thống Đảng CH có 1 tiền lệ như sau đại hội đảng đầu tiên tổ chức
ở Miami, nếu năm đó ứng viên của đảng CH trúng cử tổng thống Mĩ thì 4 nămsau đại hội đảng tiếp tục tổ chức ở tiểu bang đó Nếu ứng cử viên k trúng cử thì
4 năm sau sẽ tổ chức ở tiểu bang khác nếu trúng thì tiếp tục ở tiểu bang đó rớtthì tiếp tục thay đổi Ở Mĩ bất cứ 1 đảng viên nào có đủ điều kiện khả năng vànhu cầu đều được ra ứng cử tổng thống
2 Giai đoạn 2: gd mà cử tri Mĩ bỏ phiếu bầu ra đại cử tri và gđ này được tiến
hành đầu th 11 dương lịch Lưu ý theo đúng quy định của Hp Mĩ thì cuộc bầu
cử tổng thống mĩ chỉ là cuộc bầu cử gián tiếp qua đại cử tri ( cử tri bầu ra đại
cử tri, đại cử tri bầu ra tổng thống Mĩ)
Đại cử tri ở Mĩ sẽ bằng tổng số thượng nghị sĩ và hạ nghị sĩ cộng với 3 (đạidiện cho vùng lãnh thổ đặc biệt là thủ đô =100+435+3 =538 -> ứng cử viên nàothu được ít nhất 270 phiếu đại cử tri trở lên chính thức trở thành tổng thống mĩ
và chủ nhân củ nhà trắng
Các ứng cử viên khi ra tranh cử tổng thống thì phải có chiến thuật tranh cử hợplý
Trang 20 Cần có 1 bộ tham mưu, những chiến thuật như: phải biết hy sinh những tiểubang nhỏ dân số ít, đại cử tri k nhiều để tập trung công sức tiền bạc vào các tiểubang có dân số đông có nhiều đại cử tri; phải biết bang nào là bang thành trì vàsân sau của mình nên nói ngắn gọn súc tích, củng cố niềm tin, và phải biết bangnào là bang thành trì, sân sau của đối phương -> hy sinh, lãng quên, phải biếtbang nào là bang chiến địa cử tri còn đang phân vân do dự và cần phải tậptrung vào các bang chiến địa này Ứng cử viên tổng thống đối với mỗi 1 tiểubang phải có 1 bài tranh cử tổng thống riêng phù hợp với dân cư văn hóa củamỗi bang, tuyệt đối khi vận động k cầm giấy để đọc.
Bầu cử tổng thống diễn ra theo từng tiểu bang nên áp dụng theo luật của từngtiểu bang và khi có tranh chấp thì trước hết kiện ra tòa án của tiểu bang đó đểgiải quyết Nếu k hài lòng thì mới kiện ra TA liên bang (mọi tranh chấp đềugiải quyết bằng con đường TA đây là văn hóa pháp lý tốt đẹp của Mĩ conđường công khai minh bạch) Có thể kể ra 1 số tiểu bang được coi là quantrọng có số lượng đại cử tri khủng mà các ứng viên tổng thống mĩ cần phải ưutiên và tập trung thứ nhất là tiểu bang cali với 55 đại cử tri, thứ 2 là Texas 34đại cử tri, thứ 3 là Newyork là 34 đại cử tri, thứ tư là Florida có 23 đại cử trị,thứ năm là Ohio 21 đại cử tri, thứ 6 illinois 20 đại cử tri
Có 1 luật chơi được coi oán âm rất nghiệt ngã đã tồn tại trong cuộc bầu cử tổngthống Mĩ suốt 600 năm qua là luật chơi “được ăn cả ngã về không”: giải thíchluật chơi này có nghĩa là ứng cử viên tổng thống nào chỉ cần thu nhiều hơn ứng
cử viên khác 1 phiếu đại cử tri hoặc 1% phiếu cử tri thì toàn bộ số lượng đại cửtri của tiểu bang đó sẽ thuộc về ứng cử viên k chia theo tỉ lệ: thắng thì được tất
cả thua thì k có gì cả VD ở tiểu bang Cali có 55 đại cử tri và có 100 ngàn phiếu
cử tri đã bỏ cho X 49,999 ngàn phiếu, Y 500,1111 ngàn thì toàn bộ 55 ngànphiếu đại cử tri sẽ thuộc về Y> với luật chơi được ăn cả ngã về không dẫn dếntình huống là người trúng cử tổng thống của Mĩ luôn luôn chắc chắn rằng nhậnđược sự ủng hộ của số đông đại cử tri Mĩ (nhận được 270 phiếu đại cử tri trởlên) nhưng chưa chắc nhận được sự ủng hộ của số đông cử tri Mĩ thắng phiếu
cử tri nhưng thua phiếu đại cử tri
Ví dụ có 2 cử tri ra tranh cử X, Y tại 3 tiểu bang: ở tiểu bang A có 15 ngàn cửtri (3 đại cử tri) bỏ cho X 14 ngàn và Y1 ngàn nên 3 đại cử tri của A thuộc về
X, tiểu bang B có 10 ngàn cử tri (2 đại cử tri) bỏ cho X 9 ngàn cử tri Y 1 ngànnên 2 đại cử tri thuộc X, tại tiểu bang C 30 ngàn (6 đại cử tri) bỏ cho X 14 ngànphiếu và bỏ cho Y 16 ngàn phiếu nên 6 đại cử tri thuộc về Y Vậy Y có 6 phiếuđại cử tri trở thành tổng thống dù k nhận được sự ủng hộ của đa số cử tri MĩTrong lịch sử bầu cử 46 đời tổng thống nước Mĩ đã có 3 đời tổng thống Mĩ đắt
cử bằng luật chơi này Lần thứ nhất, năm 1888 (cách năm 2000 khoảng 112năm) tổng thống trúng cử nhưng k nhận được sự ủng hộ của số đông nhân dân
Mĩ, lần thứ 2 vào năm 2000 Bush (CH) và Allgone (DC), sau kiểm phiếu ở cáctiểu bang Gone có 262 ĐCT Bush 246 ĐCT còn bang Florida (27 ĐCT), saukhi kiểm phiếu ở Florida Bush được 27 ĐCT đảo ngược tình thế và Bush trởthành tổng thống của Mĩ Lần thứ 3, 16 năm sau 2000 Trump (CH) và Hillary(DC) người dân Mĩ ủng hộ cho Hillary 300 ngàn phiếu nhưng cuối cùng Trumpnhận được 303 ĐCT và trỏ thành tổng thống Mĩ Cả ba đều là người đảng CH,trong hơn 100 năm qua người nào thắng ở Florida đều trở thành tổng thống
Trang 213 Giai đoạn 3: đại cử tri Mĩ về thủ đô của tiểu bang của mình để bỏ phiếu bầu ra
tổng thống Mĩ Kết quả bỏ phiếu này được niêm phong và chuyển về thượngviện Mĩ, thượng viện kiểm phiếu và công bố ai là tổng thống Mĩ Tuy nhiên,đây chỉ là giai đoạn hình thức thủ tục vì chỉ cần kết thức gđ 2 nhìn vào dan sáchđại cử tri thì đã biết ai trúng cử Hp Mĩ quy định ứng viên nhận được 270 phiếuĐCT trỏ ên thì trở thành tổng thống, trường hợp k có ứng viên nào đạt 270phiếu ĐCT trỏ lên thì hạ viện Mĩ sẽ họp bỏ phiếu bầu tổng thống Ứng viên nàođược nhiều phiếu nhất thì trỏ thành tổng thống còn ứng viên đạt phiếu tiếp theotrở thành tổng thống Hp Mĩ có quy định nhưng trong 300 năm qua chưa baogiờ có trường hợp nào xảy ra
Bởi vì, cách đây 300 năm viết Hp Mĩ thì vấn đề đảng chính trị ở Mĩ chưa rõràng Vì vậy trong nhận thức của các nhà lập hiến Mĩ thì nước Mĩ sau này cóthể tồn tại nhiều đảng chính trị khác nhau -> nhiều đảng chính trị thì các ứng cửviên bị chia phiếu -> k có ứng viên đạt quá bán 270 phiếu Tuy nhiên sau này,nước Mĩ lại theo truyền thống pl nước Anh trung thành cơ chế lưỡng đảng(người Anh theo cơ chế lưỡng đảng như đã giải thích từ tâm lý mê bóng đá mà
Mĩ lại bị ảnh hưởng bởi Anh) Vì có 2 đảng nên lúc nào cũng sẽ có ứng viênđạt 270 phiếu ĐCT trỏ lên
Kết luận: Theo đúng quy định của Hp Mĩ thì cuộc bầu cử tổng thống Mĩ chỉ
là cuộc bầu cử gián tiếp thống qua đại cử tri, cử tri chỉ bầu ra đại cử tri, đại cửbàu ra tổng thống Tuy nhiên, với cơ chế lưỡng đảng và đặc biệt vấn đề kỷ luậtđảng là vô cùng nghiêm khắc và chặc chẽ (mình đã là người của đảng nào thìphải tuyệt đối trung thành với chủ trương của đảng và đó và bỏ phiếu ủng hộngười của đảng mình, nếu phản bội thì có thể cảnh cáo hoặc khai trừ khỏiđảng) chính điều này làm cho cuộc bầu cử tổng thống Mĩ là 1 cuộc bầu cử trựctiếp thì chỉ cần gđ 2 nhìn vào danh sách đại cử trị thì đã biết ai trúng cử Lý do
để các nhà lập hiến Mĩ lại k để cho dân Mĩ bỏ phiếu bầu trực tiếp tổng thống
Mĩ là các nhà lập hiến Mĩ lo rằng nếu để cử tri Mĩ trực tiếp tổng thống Mĩ thìkhi đặc cử tổng thống Mĩ thì tổng thống sẽ mang niền tự hào tháo hóa khi chorằng mình là người duy nhất được toàn dân Mĩ trao quyền lực -> tổng thống Mĩlấn ác và coi thường các nhánh quyền lực khác (nghị sĩ Mĩ cũng do dân bầunhưng chỉ dao dân ở 1 tiểu bang hoặc 1 khu vực, còn thẩm phán lại được bổnhiệm chứ k được dân bầu) -> điều này phá vỡ thế cân bằng kiềm chế, đốitrọng giữa 3 nhánh quyền lực -> điều này các nhà lập hiến Mĩ k mong muốn ->
vì vậy để dân bầu ra ĐCT r ĐCT bầu ra tổng thống như 1 hình thức kiềm hãm
sự tự hào, kiêu hành thái hóa của tổng thống Với luật chơi được ăn cả ngã về kthì tổng thống Mĩ chưa chắc đã nhận được sự ủng hộ của đa số nhân dân Mĩ.Tuy nhiên có thể khẳng định rằng cho đến thời điểm hiện tại người Mĩ vẫnchưa có ý định sửa đổi luật chơi này vì những lý do sau: luật chơi này phù hợp
vs tâm lý triệt để rạch ròi củ người Mĩ là chỉ có thắng hoặc thua thắng thì đượctất cả thua thì k được gì -> k chấp nhận sự ăn chia theo tỉ lệ (có thể nói luậtchơi này cũng có nguồn gốc từ tâm lý mê bóng đá của người Anh: trong bóng
đá chỉ có thắng hoặc thua)
- Luật chơi này làm cho cuộc bầu cử kịch tính đến phút chót k nói trước được,
mỗi lá phiếu đều có ý nghĩa
Trang 22- Người Mĩ cho rằng chỉ 3/46 đời tổng thống trúng cử bằng luật chơi này, người
Mĩ cho rằng tỉ lệ này vẫn chấp nhận được -> cần duy trì luật chơi này để cóđiều khác biệt, hấp dẫn
BÀI 3: NHỮNG ĐẠI CHÍNH THỂ TRONG THẾ GIỚI ĐƯƠNG ĐẠI
Đặt vấn đề:
Trong thế giới ngày nay nếu chúng ta coi 1 NN bất kỳ nào đó là 1 sự vật hiệntượng đang tồn tại thì khi nghiên cứu về NN đó chúng ta phải nghiên cứu ở 2gốc độ:
- Hình thức NN: là vẻ bên ngoài của NN đó Nghiên cứu về:
+ hình thức chính thể (mặt, đầu của NN về các cơ quan NN ở TW
+ mối quan hệ TW và địa phương -> hình thức cấu trúc NN (đơn nhất hay liênbang)
+ chế độ chính trị -> pp NN dùng để cai trị -> chế độ chính trị dân chủ hayphản dân chủ
- Bản chất NN: là thuộc tính bên trong Trả lời cho NN của ai, do giai cấp nào
lập ra, phục vụ cho ai
Hình thức chính thể của 1 NN được hiểu là cách thành lập mối quan hệ giữacác cơ quan NN ở TW với nhau Hay nói là hình thức đại chính thể là nhữngmặt lớn, điển hình để nhận diện Để nghiên cứu hình thức chính thể tập trungnghiên cứu 2 mặt chính:
+ chế định nguyên thủ quốc gia người đứng đầu NN Chỉ cần biết nguyên thủquốc gia là ai, thành lập như thế nào thì đã trả lời được cho câu hỏi quốc gia làchính thể quân chủ hay cộng hòa: nếu nguyên thủ quốc gia là những vị hoàng
đế (vua hoặc nữ hoàng được hình thành bằng cách truyền ngôi thừa kế ngaivàng) là chính thể quân chủ, nếu nguyên thủ quốc gia là tổng thống hoặc chủtịch nước được thành lập bằng cách bầu cử có nhiệm kỳ thì quốc gia đó cóchính thể quân chủ cộng hòa
+ mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp tức là mối quan hệ giữa nghị viện vàchính phủ (giải thích: đa số các nước trên thế giới đều có quan niệm rằng quyền
tư pháp ba giờ cũng phải độc lập cho nên người ta thường thiết kế TA ít có liênquan đến 2 nhánh quyền lực còn lại vì vậy chỉ cần xét quan hệ giữa lập pháp
và hành pháp Tùy vào mối quan hệ này sẽ trả lời cho câu hỏi quốc gia đó sẽ cóchính thể cộng hòa gì: nếu mqh này xây dựng trên cơ sở áp dụng học thuyếtphân quyền 1 cách mềm dẻo thì quốc gia đó sẽ có chính thể cộng hòa đại nghị.Nếu mqh giữa lập pháp hành pháp được xây dựng trên cơ sở áp dụng họcthuyết phân quyền cứng rắn triệt để rạch ròi thì quốc gia có lối cộng hòa tổngthống Nếu mqh này xây dựng trên cơ sở kết hợp tạo ra cộng hòa hỗn hợp haygọi là cộng hòa lưỡng tính
Đạinghị
Tổng thống Hỗn hợp
Trang 23Hai chính thểnày chỉ khácnhau ở 1 điểm
là trong QCđại nghị ngườiđứng đầu làhoàng đế (vuahoặc nữ hoànghình thànhbằng cách thừa
kế ngai vàng)còn ngườiđứng đầu NNtrong CH đạinghị là tổngthống hoặcCTN thành lậpbằng cách bầu
cử có nhiệm
kỳ Còn tất cảnhững đặcđiểm còn lạinhư vị trí vaitrò nguyên thủquốc gia mqhlập pháp hànhpháp là hoàn
Madision cha
đẻ Hp Mĩ
1787
- AD: có 42nước manggương mặtCHTT chủyếu ở châu
Mĩ, chỉ cóCanada vàCuba có mặt
Châu Phi nhưsudan, côngo
Châu á chỉ cóphi và indo
- còn có têngọi là chế độtổng thốnghoặc tổngthống chế
charles degaulle Hp
1958 của pháp khaisinh CH thứ VPháp
- CHHH hay còngọi là CH lưỡngtính mặc dù khaisinh muộn hơn(khoảng 6o năm)nhưng hiện naytrên thế giới có hơn
54 nước mangchính thể này
- Thú vị: Hp 1946của VN do BH viết
là Hp mang gươngmặt CH lưỡng tính
rõ nét Tất cảnhững QG trongkhối liên bang Xôviết trước đây khiLiên xô tan rã đãthành lập quốc giađộc lập hầu hết đềuchọn CH hỗn hợplàm gương mặt đạidiện cho mình Nênbài văn mẫu ngoài
1958 còn có thể kể
Hp 1993 của LBNga VD Uraina,TNK Châu Á điểnhình là HQ vàMông Cổ
- Tên gọi khác: có
Trang 24toàn giốngnhau vì vậy
thường dùngthuật ngữchính thể đạinghị để chỉchung cho QClẫn CH đạinghị
-Những yếu tốcăn bản củachính thể đạinghị được hìnhthành do thôngqua quá trình ởvương quốcAnh thông quanhững tập tục
k thành văn ->
nước Anhđược coi lànước khai sinh
ra chính thểđại nghị nhưng
k được mô tảbằng bảng Hp
k thành văn
Sau CTTG 2người đức viết
Hp 1949 vàđược coi là mô
tả ghi nhận lạitất cả nhữngđặc điểm của
thể gọi là CH lưỡngtính, bán tổngthống chế (chế độnửa tổng thống),chính phủ lưỡngđầu, hành pháp 2đầu, lưỡng đầu chế,chế độ tổng thốngđược tăng cường,chế độ siêu tổngthống, Nhưng têngọi phổ biến là bántổng thống chếhoặc CHHH
Trang 25chính thể đạinghị trong Hpthành văn ->
Hp đức 1949được coi là bàivăn mẫu
-Phạm vi ápdụng có 65nước mang đạinghị chủ yếu ởchâu âu, châu
á Theo đó có
33 nước QCđại nghị Anh,
TĐ, TBN, HL,
CAM…CHđại nghị như
ÁO, séch, Ấn,SIN…
Tên gọi khácthời ký đầucmts thườnggọi là chínhthể đại nghị,đại nghị chế,cộng hòa nghịviện ngày naythường gọi làthủ tướng chế,nội các chế,thủ tướng chếnhưng 2 têngọi phổ biếnnhất là đại
Trang 26nghị chế vàthủ tướng chế
cách thành lập, vai
trò của
nguyên
thủ quốc gia
-Như đã phântích ở 1 chínhthể quân chủđại nghị và CHđại nghị chỉkhác nhau ở 1điểm duy nhất
là trong chínhthể quân chủ
nguyên thủquốc gia là
hoàng đế, vuahoặc nữ hoàngđược thành lậpbằng cáchtruyền ngôithừa kế (trong
tg ngày nay có
6 cách truyềnngôi ở 39 nướcquân chủ gồm
33 quân chủđại nghị 6quân chủ tuyệtđối
- trong chínhthể CH đại
nguyên thủquốc gia tổngthống hoặc
-Nguyên thủ
QG trongCHTT đượcthành lập bằng
1 trong 2 cáhsau:
Cách 1: dângián tiếp bầuthông qua đại
cử tri và chỉ
có tổng thốngcủa Mĩ Hp
Mĩ quy định
nhưng chế đạilưỡng đảng và
ký luật đảngchặt chẽ nênlàm cho bầu
cử tổng thống
Mĩ ngày nay
là cuộc bầu cửtrực tiếp
Cách 2: dântrực tiếp bầu
CHTT còn lạidân trực tiếpbầu
-Nhiệm lỳ từ 4đến 6 năm
thường 4 năm,
-NTQG là những
TT do dân trực tiếpbầu (54 NTQG).Nhiệm kỳ 4-5 năm,
TT LB Nga cónhiệm kỳ 6 năm-Vị trí vai trò TTtrong CHHH có 2
vị trí trong BMNN
Là người đứng đầu
NN nói chung thaymặt NN về đối nộiđối ngoại Đứngđầu cp nắm hànhpháp điều hànhquản lý đất nước.Tuy nhiên trongCHHH nguyên thủquốc gia chỉ nắm 1nửa quyền hànhpháp còn lại phảichia sẻ cho thủtướng nắm Từ đótạo ra cho CHHH
mô hình mới là CP
có 2 người đứngđầu TT khi thựchiện quyền hànhpháp có 2 vai trò làngười hoạch định,kiến taọ chính sáchhành pháp ở tầm vĩ
mô, tổng thổng là
Trang 27CTN đượcthành lập bằngcách bầu cử cónhiệm kỳ.
Trong CH đạinghị có 2 cáchbầu tổng thốngcách 1 tổngthống do nghịviện bầu ranhư ở ẤN, Áo,
CH Séc, CTN
Vn hay TQ
Cách 2 nguyênthủ quốc gia
do sự tham giacủa HĐ bầu raVD: tt Đức do
1 HĐ do tất cảthượng nghị sĩ,
hạ nghị sĩ vàngười đại diệncho các tiểubang ở Đức
Nhiệm kỳ CH
thường là 4-5năm, châu áthường 5 năm,
châu âu, á, phi
là 5 năm, duynhất chỉ cóPhi là nhiệm
lỳ 6 năm-Vị trí vai tròthì TT trongCHTT có 2 vịtrí trongBMNN làngười đứngđầu NN nóichung thaymặt toàn bộ
NN về đối nộiđối ngoại
Ngoài ra TTcòn đứng đầu
CP nắm hànhpháp trực tiếpđiều hànhquản lý đấtnước Vì nắmquyền hànhpháp (nắm về
người, tàichính, hạtầng) nênNTQG trongCHTT rấtthực quyền, làngười đứngđầu NN theođúng nghĩa vì
người trực tiếp nắm
3 bộ có tính chất anninh là QP, CA,
NG còn lại là thủtướng và nội cácnắm (thực thi điềuhành quản lý đấtnước thực hiệnchính sách hànhpháp do tt hoạchđịnh)-> CP lưỡngđầu chế
Vì nắm được quyềnhành pháp nên TTtrong CHHH đượcxác định là có thựcquyền là trung tâmtrong BMNN là 1người đứng đầu
NN theo đúngnghĩa vì được trang
bị cả 3 quyền năng
cơ bản của 1NTQG (thay mặtcho nước quản lýđất nước, tổng chỉhuy quân đội) bêncạnh đó cũng đượctrang bị 2 vũ khíquyền lực là phủquyết luậtl và bổnhiệm thẩm phán
Trang 28là người đứngđầu NN nóichung thaymặt toàn bộ
NN về đối nộiđối ngoại
nguyên thủ
QG k nằmtrong 1 cơquan nào cụthể và k nắm 1loại quyền lựcnào cụ thể Vìvạy nguyênthủ quốc giatrong chính thểđại nghị có 1vai trò tượngtrưng danhnghĩa, hợpthức hóa vềmặt NN cáchoạt động đãrồi của cácCQNN khác
Tính hình thứccủa nguyênthủ quốc giatrong chính thểđại nghị đượcthể hiện rõ nét
nắm được đầy
đủ 3 quyềnnăng cơ bảncủa 1 NTQG
là quyền đượcthay mặt chonước, quyềnquản lý đấtnước, tổng chỉhuy quân độinắm công anquân đội-> TT
là 1 trung tâmtrong BMNN
K những thế
TT còn đượctrang bị những
vũ khí rất lạihại để đối phó
nhánh quyềnlực còn lại:tổng thốngđược quyềnphủ quyết cácđạo luật donghị viện banhành, tổngthống giữ chomình quyền
nhiệm cácthẩm phán Vìvậy gọi chế độnày là chế độ
Trang 29ở 2 khía cạnh.
Một là “chữ kýphó thự”: tất
cả những vb
do nguyên thủquốc gia ký vàban hành chỉđược tôn trọng
và áp dụng thihành trongthực tế nếunhư có chữ kýkèm theo của
TT hoặc BTphụ trách lĩnhvực đó Chínhchữ ký nàyđảm bảo Vb
nguyên thủquốc gia đượcthi hành
-Nguyên tắc
nhiệmNguyênthủ quốc gia kphải chịu bất
cứ trách nhiệm
gì Nguyên tắcnguyên thủquốc gia k baogiờ sai ( hoàng
đế trị vì nhưng
k cai trị) Nóicho đúng thì
1 tổng thống
Trang 30trong chính thểđại nghị thìnguyên thủquốc gia k làm
gì cả -> nên
k bao giờ sai
Vì vai trò củaNTQG quánhạt nhòa nêngọi là chínhthể k nguyênthủ-> có cũngnhư k
Mối quan
hệ giữa
lập pháp, hành pháp (MQH
giữa cp
và nghị
viện)
Chính MQHgiữa lập vàhành pháptrong chính thểđại nghị đượcxây dựng trên
cơ sở áp dụnghọc thuyếtphân chiaquyền lực 1cách mềm dẻo
ôn hòa (gọi làphân quyềnmềm): lậppháp và hànhpháp có MQHgắn bó vàkhắng khít
người 1 nhà:
Hành phápđược thành
MQH hànhpháp và lậppháp được xâydựng trên cơ
sở phân chiaquyền lựccách triệt đểrách rồi, phânquyền cứng: 2nhánh quyềnlực này k cónhiều mqh màhoàn toàn độclập với nhautheo tinh thầnviệc ai nấylàm-> ngườidưng
Trongcuộcbầu cửriêng
MQH lập pháp vàhành pháp trongCHHH được xâydựng trên cs ápdụng học thuyếtphân quyền linhhoạt có chỗ cứngchỗ mềm:
Tổng thống đượccoi là phần cứngphần này k lậptrên cs nghị viện
do dân trực tiếpbầu-> k báo cáocông tác, k chịutrách nhiệm trướcnghị viện: nghịviện k chất vấn,phê bình và bấttín nhiệm lật đôcđới với tổngthống-> giống
Trang 31lập trên cơ
sở của lậppháp (niềmtin và sựtính nhiệmcủa lậppháp là cơ
sở thànhlập nên thủtướng vàcác bộtrưởng)
Trongchính thểnày dânbâu ra nghịviện (hạviện), vàphải biếtkết quả bầunghị viện(hạ viện)như thế nàothì mới biếtđược ai sẽlàm thủtướng vàthành phầnchính trịcủa CP rasao Nghịviện (hạviện) là vì:
ở những
QG mà
dântrựctiếp bầu
ra tổngthốngtraoquyềnhànhpháp
Dânbầu ranghịviệntraoquyềnlậpphápbằngcuộcbầu cửriêng ->
độc lập
Tổngthống
và nghịviệnkhácđảngnhau làbìnhthường
Vì k thànhlập trên cscủa nhaunên tổng
CHTT:
Thủ tướng nộicác phần mềmgiống với địanghị: thành lậptrên cs nghị viện(tổng thống sẽ đề
cử ứng viên thủtướng cho nghịviện(hạ việnbầu), thủ tướng
sẽ để cử ứng cửviên cho nghịviện hạ viện bầu
CP báo cáo côngtác chịu tráchnhiệm trước nghịviện(hạ viện):nghị viện hạ việnđược quyền chấtvấn, phê bình,bất tín nhiệm vàlậy đỗ đối với thủtướng và nội các(chỉ 1 phần cp)->
để tránh sự độctài thái quá củanghị viện thì thủtướng cp cóquyền đề nghịvới tổng thốnghoặc tổng thốngđược tự mình kýsắc lệnh giải tánnghị viện hạ viện
Trang 32nghị việnđược tổchức theo
mô hìnhđơn việnthì nghịviện sẽ là
cơ quanthành lập rachính phủ
những QG
mà nghjviện được
tổ chứctheo môhình lưỡngviện thì hạviện sẽ là
cq thành
thượngviện k cóvai trò này
Trong 65nước theochính thểđại nghịhiện naychỉ có NBthì thủtướng phải
thượng và
hạ viện bầu
thống kbáo cáocông tác
và chịutráchnhiệm gìtrước nghịviện, nghịviện kchất vấn,
k phê bìnhtổngthống,nghị viện
k được bấttín nhiệm
và lật đỗtổngthống
Ngược lạitổngthốngcũng kđược kýsắc lệnhgiải tánnghị việntrước hạn
Tổng thốngthì ở Nhàtrắng hoàntoàn độc lậpvới lưỡngviện Mĩ->
từ triết lí
trước hạn để tổngtuyển cử sớm bầunghị viện, hạviện mới-> tổng
quyền tự mìnhhoặc được thủtướng đề cử giảitán nghị hạ việntrước hạn ->chính điều nàymục đích ban đầucủa Degaulle khisáng tạo raCHHH chỉ nhằmtăng cho tổngthống Pháp 1 nửa
pháp-> tạo ra bántổng thống nhưngtrong quá trìnhnhào nặng tô vẽgương mặt nàythì Degaulle đã
vô tình tạo ra 1siêu tổng thốngbởi vì tổng thốngtrong CHHH còn
có được 1 sốquyền mà tổngthống trongCHTT(Mĩ) k cóđược đó là quyềngiải tán nghị viện
hạ viện trước
Trang 33ra Nghịviện hạviện sẽthành lập ra
CP theonguyên tắcsau: đối vớinhững QGtheo cơ chế
đa đảngnhưng cóđảng nổitrội như
NB, Sin vànhững QGtheo cơ chếlưỡng đảngnhư Anhthì luôn có
1 đảngchiếm đa
số ghếtrong nghịviện hạviện và chủtịch củađảng đó sẽ
tướng vàthủ tướng
sẽ lựa các
người cùngđảng, phe
có uy tín,
nhà ai nấy ởviệc ai nấylàm tạo sựcân bằngđộc lập giữa
2 nhánhquyền lực->
từ đó dẫnđến kiểmsoát chéo
nhánhquyền lực:
Nếu nghịviện banhành đạoluật sai thìtổng thốngđược quyềnphủ quyết k
áp dụng
Ngược lạithổng thống
có hành visai trái vihiến thì nghịviện đượcquyền luậntội phế truấttổng thống,
và các quyếtđịnh hànhpháp củatổng thốngphải thuyết
hạn, tổng thốngpháp còn cóquyền đem 1 dựluật mà nghị việnpháp đang thảoluận ra trưng cầudân ý và chấmdứt sự thảo luậncủa nghị viện,tổng thống nga,pháp còn đượcquyền yêu cầunghị viện thảoluận lại 1 quyếtđịnh bất tínnhiệm đối vớinội các
Tóm lại, CHHH cónhững đặc trưngriêng có sau: trongCHHH bao giờcũng có 1 hànhpháp lưỡng đầu baogiờ cũng có tổngthống và thủ tướngmỗi người nắmgiữa 1 nữa quyềnhành pháp
Về
cơ bản chỉcần bk ainắm hànhpháp thì sẽ
bk đại nhịthủ tướng
Trang 34tiếng nótrong đảngcủa thủtướng->
trường hợprất maymắn vàvinh dựcho thủtướng dokiểm soátđược CP vànghị việnĐối vớinhững QG
đa đảngnhưng k cóđảng nốitrội nhưĐức, Ấn,
TL, Ý … k
có 1 đảngnào chiếm
đa số ghếtrong nghị,
hạ viên nên
Cp thànhlập trên cơ
sở liênminh giữacác đảng vàthành phầncủa CP sẽrất phứctạp-> kém
phục đượcnghị việnphê chuẩnTóm lại đểnhận dạngCHTT vsđặc điểmriêng: 1tổng thốngnắm trọnquyền hànhpháp làtrung tâmcủa BMNN,
k tồn tạichức danhthủ tướng, 2nhánh
quyền lựclập, hànhpháp k bấttín nhiệm,lật đỗ, giảitán nhau->
nhà ai nấy ởviệc ai nầylàm tạo sựkiểm soátchéo
nắm,CHTT tổngthống nắmhành pháp,trongCHHH thì
cả tổngthống vàthủ tướngđều nắmhành pháp
Trang 35may mắmcho thủtướng dođồng sàng
dị mộng,liên minh
dễ tang vỡ
Vì nghị viện
thành lậpnên cp ->Thủ tướng
và nội cáchoạt độngdựa vàoniềm tin yêucủa nghịviện và hạviện Nên cpphải báo cáocho nghịviện và hạviện: nghịviện hạ viện
có quyềnchất vấn,điều trần, cóquyền yêucầu CP giảitrình…đặcbiệt cp đểmất niềm tin
ở nghị, hạviện thìnghị, hạ viện
Trang 36được ratuyên bố bấttín nhiệmCP-> thủtướng vàtoàn bộ nộicác phải nộp
NTQG để từchức Đểtrách sự độctài thái quá,lạm quyềncủa nghịviện thìtrong chínhthể này chophép thủtướng yêucầu NTQG
ký sắc lệnhgiải tán nghị,
trước hạn
Để tổ chứctổng tuyển
cử sớm đểbầu ra nghị,
hạ viện mớivới 1 thànhphần chínhtrị ôn hòahơn
Tóm lại, nétđặc trưng cơ
Trang 37bản: 1nguyên thủquốc gianhạt nhòa cónhư k, toàn
bộ quyềnhành pháptrong tay thủtướng, MQHnghị viện và
nguời 1 nhàđược thànhlập trên cơ
sở niềm tinnhưng khi kcòn niềm tinthì đỉnh cao
là có quyềnbất tín nhiệm
và giải tánnhau
Một, gươngmặt đại nghịnày được hìnhthành dựa trêntương quan lựclượng giữagiai cáp tư sản
và quý tộc pkkhi làm CMTS
cụ thể như sau:
Chế độ CHTTđược
Madision tạo
ra Có 3nguyên nhân:
Một, k tồn tạichế độ pkhàng ngànnăm như Châu
Âu lục địa nênngười Mĩ k có
1 trong 2trạng thái tâm
Có thể nói CHHH là 1 sự sáng tạo của Degaulle
(+trang 70), vìtình hình nướcPháp sau CMTSpháp thành công từ
1789 đến 1958 thìnước Pháp đã trảiqua 169 năm bất ổntriền miên và chính
Trang 38- Chừng nào
và ở đâu mà
CMTS,GCTS chưahoàn toàn đủmạnh, chưa
đủ khả năng
để lật đỗ chế
độ Pk (vìGCTS bảnchất của nóchỉ là nhữngcon buôntrưởng thành
từ nhữnglãnh địa nênrất thiếu kinhnhiệm trongquản lí đấtnước, lại knhận được
sự hậu thuận
từ GCTS từbên ngoàiđất nước),trong khi đóthì GCPKchưa hoàntoàn suy yếucong nhiềukinh nghiệmtrong quản lý
ĐN nhân dâncòn trung
lý sau: k cótâm lý trungthành và nhớ
về vươngtriều, k có tâm
lý bị ám ảnhbởi sự độc tàiphát xít củanhững vị quânvương Hơnnữa nước Mĩđược coi là
QG mà nguồngốc dân cư đadạng, nhiềuquốc gia vùnglãnh thổ->
người rất bảnlĩnh, khó trị…
Vì vậy nước
Mĩ có nhu cầu
có nguyên thủ
QG đủ mạnhnhư 1 nhạctrưởng thực sự
có đầy đủquyền năng để
là 1 trung tâmđiểm người
Mĩ nhìn về 1hướng đưanước Mĩ tiến
về phía trước
Hai, (vì đa sắctộc, đa văn
trường rối loạn(mặc dù Pháp đượcbiết đến là quêhương của khaisáng và nơi cóCMTS triệt để nhấtnhưng khi CMthành công thìGCTS ở Pháp vìnhững lợi ích riêng
tư, vì sự áp dụngmáy móc củaRútxô và Mongtexnên mới dẫn đếnrối loạn bất ổn Một
nguyên nhân quantrọng để dẫn đến sựthất bại của ngườiPháp trong 169năm này là nướcPháp quá trungthành với nghị việntối cao, đề cao nghịviện-> người Pháptuyệt đối trungthành với chính thểđại nghị (đề caonghị viện cho phépnghị viện thành lập
CP và có thể lật đỗ
CP bất cứ lúc nàokhi niềm tin k còn)CŨng cần phảo nóithêm rằng nước
Trang 39thành vs chế
độ pk (chế
độ pk tồn tạihành ngànnăm để lạihình ảnh sâuđậm-> trong
TH này kếtthúc CMTSphải là sựthỏa hiệp sựbắt tay giữaquý tộc pk
và GCTS->
biểu hiệncho sự thỏahiệp này lànền quân chủnghị việnđược thànhlập theo đógiai cấp quýtộc pk vẫnnắm ngaivàng nắmquyền hànhpháp quản lýđất nước,GCTS nắmnghị việnthực hiệnquyền lậppháp làmluật điềuhành đất
hóa) về vănhóa tâm lý củangười Mĩ kđặc nặng tìnhcảm mà có cátính độc lập,rạch ròi nên
họ đã có cách
áp dụng họcthuyết phânquyền 1 cáchtriệt để, cứngrắn, rạch ròinhư tính cáchngười Mĩ: đểcho 2 nhánhquyền lực LP,
HP hoàn toànđộc lập cânbằng k cónhiều mốiquan hệ->
kiểm soátchéo lẫn nhau
Madision vẽnên gươngmặt CHTTtrong bản Hp
1787 thì thờiđiểm đó chưa
có 1 baì vănmẫu nào cũngnhư chưa cótổng thống
Anh cũng ở Châu
âu cũng đề cao, tônthờ, nghị viện trungthành chính thể đạinghị những nướcAnh áp dụng chínhthể đại nghị rấtthành công bởi lẽ là
vì nước Anh là 1
QG theo cơ chếlưỡng đảng chỉ có 2đảng-> chắc chắn
sẽ có 1 đảng chiếmđược đa số ghếtrong nghị, hạ viện-
> chủ tịch đảng đótrở thành thủ tướng
và các đnagr viên
có tiêngs nói uy tínđược chọn làm bổtrưởng-> vì vậy,Thủ tướng Anh rấtmạnh may mắn vì
ks được CP và ksnghị viện do khối
đa số trong nghịviện là nhữngngười cùng đảng->nghị, hạ viện Anh
sẽ k bao giờ lật đỗthủ tướng Trongkhi nước Pháp là
QG đa đảng nhưng
k có đảng nổi trộinên k có đảng nào
Trang 40nước theonhững luật
mà nó đề ra
Sau nàycùng vs tgthì GCTS
mạnh dần
quyền lựccủa vươngtriều và đếnkhoảng giữathế kỉ 18
quyền hànhpháp củavương triềuchuyển giao
tướng và nộicác-> vươngtriều trỏthành con số
0, bình bôngtrên bàn cờchính trị ->
những yếu tốcăn bản củanền quân chủđại nghịđược dầnhình thànhtiêu biểu làAnh và TBN
nào để làmmẫu cho, vìvậy Madision
đã lấy cảmhứng từ nhữnghình ảnh của
hoàng đế sauCMTS Anh đểsáng tạo ratổng thốngMĩ-> tổngthống Mĩ là ôvua k có ngaivàng là hìnhảnh của hoàn
đế nước Anhsau CMTS
Chính vì vậy,người ta chorằng người Mĩ
đã bầu nên 1 ôvua và để chongồi trên ngaivàng 4 năm vsnhững quyềnlực được Hptrao cho vàđược kiểmsoát bởi Hpnày Hình ảnh
thống Mĩ làhoàng đế Anhsau CMTS->
chiếm được quánửa số ghế nên CPđược thành lập trên
cơ sở liên minhgiữa các đảng->kém may mắn, bấthạnh cho thủtướng-> liên minh
dễ tang vỡ-> nghịviện thường xuyênbất tín nhiệm lật đỗcp-> chính trường
k ổn định
Những biểu hiệncho sự bất ổn trongsuót 169 năm này:thì nước Pháp trảiqua 5 nền CH khácnhau, trong gđ này
có 16 bản Hp, chỉtín riêng trong nền
CH thứ 4 kéo dài
12 năm từ năm
1946 đến 1958 thìtrong suốt 12 nămnày đã thay đổi đến
24 CP với 24 đờithủ tướng khácnhau->CP Pháp suyyếu đất nước sẽ suyyếu và uy tín trêntrường quốc tếcũng giảm sútnghiêm trọng->
1954 có 2 sự kiện