1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thảo luận tố tụng hình sự lần 2

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo Luận Tố Tụng Hình Sự Lần 2
Trường học Trường Đại Học Luật TP.HCM
Chuyên ngành Luật Tố Tụng Hình Sự
Thể loại Thảo luận
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 458,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH...................................................................................................................4 1. Chỉ CQTHTT mới có thẩm quyền giải quyết VAHS. .................................................................................................................... 4 2. Người có thẩm quyền giải quyết VAHS là người THTT................................................................................................................ 4 3. Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. ................... 4 4. Hội thẩm phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của Kiểm sát viên trong cùng VAHS.........................................4 5. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải bị thay đổi nếu là người thân thích với người bào chữa đã tham gia vụ án từ giai đoạn điều tra. ................................................................................................................................................................................ 5 6. Thư ký Tòa án phải từ chối hoặc bị đề nghị thay đổi nếu là người thân thích với Điều tra viên trong vụ án. ............................... 5 7. Chỉ có Kiểm sát viên thực hành quyền công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên tòa. ............................................... 5 8. Một người có thể đồng thời tham gia tố tụng với hai tư cách trong cùng một VAHS. .................................................................. 6 9. Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người THTT. .............................. 6 10. Đương sự có quyền đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch...................................................................................... 6 11. Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình................................................................................................................................................................. 6 1 12. Chỉ người bị buộc tội mới có quyền tự bào chữa, nhờ người khác bào chữa. ................................................................................ 7 13. Người bị buộc tội có quyền kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án. .............................................. 7 14. Một người không được làm người bào chữa nếu là người thân thích với người làm chứng trong vụ án. ...................................... 7 15. Người làm chứng có thể là người thân thích của bị hại. ................................................................................................................. 7 16. Người dưới 16 tuổi không được trở thành người làm chứng trong VAHS..................................................................................... 8 17. Người thân thích của Thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng trong vụ án đó. ............................... 8 18. Người giám định có thể là người thân thích của bị can, bị cáo....................................................................................................... 8 19. Yêu cầu thay đổi người bào chữa chỉ định của người bị buộc tội dưới 18 tuổi và người đại diện của họ luôn được chấp nhận... 8 20. Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố VAHS đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 BLTTHS.............................................................................................................. 8 21. Đầu thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện. .................................................................................................................................................. 9 22. Người có nhược điểm về thể chất không được tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng. .................................................... 9 23. Đương sự có quyền kháng cáo phần bồi thường thiệt hại trong bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án. ...... 10 24. Trong VAHS, có thể không có người TGTT với tư cách là bị hại. .............................................................................................. 10 25. Người bị tạm giữ không có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng....................................................... 11 III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ..........................................................................................................12 1. Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm: .................................................................................. 12 2. Người có thẩm quyền THTT phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu: .................................................................................................. 12 3. Trường hợp nào sau đây một người không được TGTT với tư cách là người làm chứng? .......................................................... 12 4. Những chủ thể nào có quyền kháng cáo phần hình phạt trong bản án, quyết định của Tòa án? .................................................. 13 5. Cơ quan có thẩm quyền bắt buộc phải chỉ định người bào chữa cho người bị buộc tội nếu: ....................................................... 13 6. Người định giá tài sản phải từ chối tham gia tố tụng khi thuộc trường hợp: .............

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI

-🙞🙜🕮🙞🙜 -

BUỔI THẢO LUẬN LẦN THỨ HAI Bộ môn: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH 4

1 Chỉ CQTHTT mới có thẩm quyền giải quyết VAHS 4

2 Người có thẩm quyền giải quyết VAHS là người THTT 4

3 Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra 4

4 Hội thẩm phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của Kiểm sát viên trong cùng VAHS 4

5 Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải bị thay đổi nếu là người thân thích với người bào chữa đã tham gia vụ án từ giai đoạn điều tra 5

6 Thư ký Tòa án phải từ chối hoặc bị đề nghị thay đổi nếu là người thân thích với Điều tra viên trong vụ án 5

7 Chỉ có Kiểm sát viên thực hành quyền công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại phiên tòa 5

8 Một người có thể đồng thời tham gia tố tụng với hai tư cách trong cùng một VAHS 6

9 Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người THTT 6

10 Đương sự có quyền đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch 6

11 Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình 6

Trang 2

2

12 Chỉ người bị buộc tội mới có quyền tự bào chữa, nhờ người khác bào chữa 7

13 Người bị buộc tội có quyền kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án 7

14 Một người không được làm người bào chữa nếu là người thân thích với người làm chứng trong vụ án 7

15 Người làm chứng có thể là người thân thích của bị hại 7

16 Người dưới 16 tuổi không được trở thành người làm chứng trong VAHS 8

17 Người thân thích của Thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng trong vụ án đó 8

18 Người giám định có thể là người thân thích của bị can, bị cáo 8

19 Yêu cầu thay đổi người bào chữa chỉ định của người bị buộc tội dưới 18 tuổi và người đại diện của họ luôn được chấp nhận 8

20 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố VAHS đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 BLTTHS 8

21 Đầu thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện 9

22 Người có nhược điểm về thể chất không được tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng 9

23 Đương sự có quyền kháng cáo phần bồi thường thiệt hại trong bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án 10

24 Trong VAHS, có thể không có người TGTT với tư cách là bị hại 10

25 Người bị tạm giữ không có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng 11

III CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 12

1 Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm: 12

2 Người có thẩm quyền THTT phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu: 12

3 Trường hợp nào sau đây một người không được TGTT với tư cách là người làm chứng? 12

4 Những chủ thể nào có quyền kháng cáo phần hình phạt trong bản án, quyết định của Tòa án? 13

5 Cơ quan có thẩm quyền bắt buộc phải chỉ định người bào chữa cho người bị buộc tội nếu: 13

6 Người định giá tài sản phải từ chối tham gia tố tụng khi thuộc trường hợp: 13

IV BÀI TẬP 13

Bài tập 1: 13

Bài tập 2: 15

Bài tập 3: 16

Bài tập 4: 18

Bài tập 5: 19

Bài tập 6: 21

Trang 3

3 Bài tập 7: 22

Trang 4

4

II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH

1 Chỉ CQTHTT mới có thẩm quyền giải quyết VAHS

Nhận định sai

CSPL: điểm a, b Khoản 1 Điều 4, Khoản 2 Điều 34, Khoản 2 Điều 35 BLTTHS năm 2015 Căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều 4 BLTTHS năm 2015 không chỉ CQTHTT mới có thẩm quyền giải quyết VAHS, bên cạnh đó chủ thể có thẩm quyền giải quyết VAHS còn bao gồm cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định tại Điều 35 Bộ luật này như các cơ quan của Bộ đội biên phòng, các cơ quan của Hải quan…Căn cứ theo điểm b Khoản 1 Điều 4 BLTTHS năm 2015 thì người có thẩm quyền giải quyết VAHS bao gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định tại Khoản 2 Điều 34, Khoản 2 Điều 35 của Bộ luật này nên nhân định trên là sai

2 Người có thẩm quyền giải quyết VAHS là người THTT

Nhận định sai

CSPL: Khoản 2, Điều 34 và khoản 2, Điều 35 - BLTTHS 2015

Người có thẩm quyền giải quyết VAHS là người tiến hành tố tụng, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra và cán bộ điều tra thuộc các cơ quan được quy định tại khoản 2, Điều 35 - BLTTHS 2015

Ngoài chủ thể tiến hành tố tụng tham gia chủ yếu vào hoạt động giải quyết VAHS tại khoản 2, Điều 34 còn có một số chủ thể đặc biệt khác như người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra: Bộ đội biên phòng; Hải quan; Kiểm lâm; Lực lượng Cảnh sát biển; Kiểm ngư; Các cơ quan khác trong Công an nhân dân và Các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân

3 Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

Nhận định đúng

Tại điểm b khoản 2 Điều 35 BLTTHS Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh là người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Hải quan Nhiệm vụ quyền hạn của Hải quan quy định tại Điều 33 Luật TCCQĐTHS

4 Hội thẩm phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của Kiểm sát viên trong cùng VAHS

Nhận định đúng

Trang 5

5

Hội thẩm phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của Kiểm sát viên quy định tại

khoản 3 điều 49 BLTTHS: “có căn cứ cho khác cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm

vụ”

Như vậy, “Hội thẩm là người thân thích của Kiểm sát viên có thể được xem là căn cứ cho rằng

họ không vô tư trong khi làm nhiệm vụ

5 Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải bị thay đổi nếu là người thân thích với người bào chữa

đã tham gia vụ án từ giai đoạn điều tra

Nhận định: Sai

CSPL: Điều 49, khoản 1 Điều 53 BLTTHS

Theo quy định tại Điều 49 BLTTHS về các trường hợp người tiến hành tố tụng phải bị thay đổi trong các trường hợp: “1 Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, là người thân thích của

bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo; 3 Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô

tư trong khi làm nhiệm vụ.”

Ở BLTTHS chỉ quy định về việc phải thay đổi người bào chữa nếu như là người thân thích với người đã hoặc đang tiến hành tố tụng theo điểm a, khoản 4, Điều 72 BLTTHS Không quy định cụ thể về việc thay đổi thẩm phán khi là người thân thích với người bào chữa

Ở trường hợp này, nếu như có căn cứ chứng minh rõ ràng họ có thể không vô tư khi làm nhiệm

vụ thì thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải bị thay đổi

6 Thư ký Tòa án phải từ chối hoặc bị đề nghị thay đổi nếu là người thân thích với Điều tra viên trong vụ án

Nhận định: Sai

CSPL: Điều 49, khoản 1 Điều 54 BLTTHS

Theo quy định tại khoản 1 Điều 54 về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi Thư ký Tòa

án thì: việc Thư ký Tòa án là người thân thích với Điều tra viên không thuộc trường hợp phải thay đổi, trừ khi có căn cứ rõ ràng họ có thể không vô tư khi làm nhiệm vụ thì mới bị thay đổi theo khoản

Trang 6

6

Theo quy định tại Điều 320 BLTTHS, tại phiên tòa, trong thủ tục tranh luận, bị hại hoặc người đại diện của họ cũng có thể trình bày lời buộc tội, bổ sung ý kiến sau khi kiểm sát viên trình bày lời buộc tội theo khoản 3

8 Một người có thể đồng thời tham gia tố tụng với hai tư cách trong cùng một VAHS

Nhận định: Đúng

CSPL: Điều 55 BLTTHS

Căn cứ Điều 55 BLTTHS thì có quy định rõ người tham gia tố tụng gồm những ai, theo đó tùy trường hợp trong một VAHS nếu với trường hợp bị cáo phải bồi thường thiệt hại cho bị hại hoặc nguyên đơn, thì người đó có thể tham gia tố tụng với hai tư cách là Bị cáo (trong lĩnh vực hình sự) và

Bị đơn dân sự (trong lĩnh vực tố tụng dân sự); hoặc trường hợp Bị hại được bồi thường thiệt hại, thì người đó tham gia với hai tư cách: Bị hại (trong lĩnh vực hình sự) và Nguyên đơn dân sự (trong lĩnh vực tố tụng dân sự) Khi đó, trong một VAHS một người có thể tham gia tố tụng với hai tư cách trong cùng một VAHS khi Tòa án xem xét giải quyết đình lĩnh vực nào trong vụ án đó thì người đó sẽ mang

tư cách tương ứng

9 Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người THTT

Nhận định sai

Vì căn cứ khoản 2, 3 Điều 50 BLTTHS, không phải mọi chủ thể là người tham gia tố tụng đều

có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, chỉ có một số chủ thể được quy định khoản 2,3 Điều 50 BLTTHS thì mới có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng

10 Đương sự có quyền đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch

Nhận định sai

Vì căn cứ Điều 65 BLTTHS, người có có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án - theo điểm

g khoản 1 Điều 4 BLTTHS là đương sự, không có quyền đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch Theo Điều 63, 64 BLTTHS thì chỉ các đương sự là nguyên đơn dân sự và bị đơn dân sự (theo điểm g khoản 1 Điều 4 BLTTHS) mới có quyền đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch

11 Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình

Nhận định sai

Trang 7

7

Vì căn cứ điểm h khoản 1 Điều 435 BLTTHS, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho pháp nhân không phải bảo vệ quyền và lợi ích cho bản thân người đại diện Do đó, không phải mọi người TGTT có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình

12 Chỉ người bị buộc tội mới có quyền tự bào chữa, nhờ người khác bào chữa

Nhận định sai

Vì theo điểm g Đ58 BLTTHS 2015 thì người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt cũng có quyền tự bào chữa Hay điểm h khoản 2 Đ60 BLTTHS 2015 thì bị can cũng có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa

13 Người bị buộc tội có quyền kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án

Nhận định sai

Theo điểm đ khoản 1 điều 4 LTTHS 2015 thì người bị buộc tội: “đ) Người bị buộc tội gồm

người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.” Thì tại k1 Điều 331 BLTTHS 2015 quy định: “1 Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm” Vậy không phải người buộc tội nào cũng được quyền kháng cáo trong đó có Người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can không được quyền kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án

14 Một người không được làm người bào chữa nếu là người thân thích với người làm chứng trong vụ án

Nhận định sai

Vì theo khoản 4 Điều 72 BLTTHS quy định về những người không được bào chữa Theo đó thì người thân thích với người làm chứng trong vụ án không thuộc trường hợp không được bào chữa trong vụ án hình sự Do đó, một người vẫn có thể là người bào chữa nếu là người thân thích với người làm chứng trong vụ án

15 Người làm chứng có thể là người thân thích của bị hại

Nhận định đúng

Vì căn cứ theo Khoản 2 Điều 66 BLTTHS quy định về những trường hợp không thể trở thành người làm chứng Theo đó, người làm chứng là người thân thích của bị hại thì không thuộc trường hợp không được làm chứng trong vụ án hình sự Do đó, nếu những người thân thích của bị hại mà

Trang 8

Vì căn cứ theo quy định theo khoản 1, 2 Điều 66 BLTTHS quy định về người làm chứng Theo

đó, người dưới 16 tuổi không thuộc trường hợp không được làm chứng trong vụ án hình sự Do đó, thì người dưới 16 tuổi cũng có thể trở thành người làm chứng miễn là đáp ứng đủ các điều kiện của người làm chứng trong tố tụng hình sự

17 Người thân thích của Thẩm phán không thể tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng trong vụ án đó

Nhận định sai

Vì theo quy định tại khoản 2 Điều 66 BLTTHS về những người không được làm chứng đã không có trường hợp về người thân thích của thẩm phán Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 66 BLTTHS thì người thân thích của thẩm phán cũng có thể trở thành người làm chứng miễn là đáp ứng đủ các điều kiện của người làm chứng trong tố tụng hình sự

18 Người giám định có thể là người thân thích của bị can, bị cáo

Nhận định sai

Vì người giám định phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại k5Đ68 trong đó có trường hợp là người thân thích của bị can, bị cáo Nên người giám định k thể là người thân thích của bị can, bị cáo

19 Yêu cầu thay đổi người bào chữa chỉ định của người bị buộc tội dưới 18 tuổi và người đại diện của họ luôn được chấp nhận

Nhận định sai

Vì nếu trước phiên tòa người bị buộc tội và người đại diện của họ có yêu cầu thay đổi người bào chữa thì thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa căn cứ khoản 4, 5 Điều 72 BLTTHS những trường hợp không được làm người bào chữa và trường hợp bào chữ cho nhiều người trong cũng một

vụ án nhưng quyền và lợi ích hợp pháp đối lập nhau để xem xét quyết định hoặc không chấp nhận

20 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố VAHS đã

đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 BLTTHS

Nhận định đúng

Trang 9

9

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 76 BLTTHS 2015 thì người bị buộc tội là người dưới

18 tuổi (người chưa thành niên) mới thuộc trường hợp được chỉ định người bào chữa Do vậy, khi người bị buộc tội đã đủ 18 tuổi (mặc dù khi thực hiện tội phạm có thể là người dưới 18 tuổi) thì không thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa nêu trên

Lý giải cho quy định này thì việc pháp luật tố tụng hình sự quy định người dưới 18 tuổi phải

có người bào chữa bắt buộc là do người dưới 18 tuổi là người chưa phát triển đầy đủ, toàn diện về thể chất, tinh thần nên là đối tượng được pháp luật bảo vệ Ngoài chế định bào chữa bắt buộc, thì việc lấy lời khai hỏi cung người dưới 18 tuổi cũng có nhiều quy định đặc thù so với các chủ thể thông thường

21 Đầu thú là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện

Nhận định Sai

Vì theo điểm i khoản 1 Điều 4 BLTTHS thì “Đầu thú là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình” Còn việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện là tự thú theo điểm h khoản 1 Điều 4 BLTTHS

22 Người có nhược điểm về thể chất không được tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng

Nhận định sai

Theo quy định tại khoản 2 Điều 66 BLTTHS 2015, những người sau đây là người không được làm người làm chứng:

- Người bào chữa của người bị buộc tội;

- Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn Theo quy định nêu trên, người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn Theo đó, không phải tất cả những người có nhược điểm về tâm thần, thể chất đều không thể làm người làm chứng mà chỉ khi do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà họ không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn thì pháp luật mới không cho phép họ là người làm chứng

Trang 10

10

23 Đương sự có quyền kháng cáo phần bồi thường thiệt hại trong bản án, quyết định chưa

có hiệu lực pháp luật của Tòa án

Nhận định sai

Căn cứ Khoản 3 Điều 331 BLTTHS 2015: “Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại” Theo Điểm g Khoản 1 Điều 4 BLTTHS 2015 Đương sự gồm nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự Có thể thấy trong điều luật trên không có quy định

gì liên quan đến người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Do đó, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có quyền kháng cáo phần bồi thường thiệt hại trong bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án

24 Trong VAHS, có thể không có người TGTT với tư cách là bị hại

- Bị can, bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là pháp nhân

+ Quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân (Điều 60, Điều 61) Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân quy định tại Điều 435

+ Cơ quan, tổ chức là bị hại có sự chia, tách, sáp nhập, hợp nhất thì người đại diện theo pháp luật hoặc tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó có những quyền và nghĩa vụ của bị hại được quy định tại khoản 2, 4 Điều 63 (khoản 5 Điều 62)

+ Người đại diện của pháp nhân là nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền và nghĩa vụ quy định lần lượt tại các Điều 63,

64, 65

Trang 11

11

- Bị can, bị cáo, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến

vụ án là cá nhân dưới 18 tuổi, mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

+ Người đại diện của bị can, bị cáo, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là cá nhân có quyền và nghĩa vụ quy định lần lượt tại các Điều 60, 61, 63, 64, 65

+ Người đại diện của bị can, bị cáo có quyền khiếu nại quyết định áp dụng thủ tục rút gọn; thời hiệu khiếu nại là 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định Khiếu nại được gửi đến

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và phải được giải quyết trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại (Điều 457)

25 Người bị tạm giữ không có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

Do đó, Người bị tạm giữ có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi

họ phát hiện có sự bất thường trong quá trình tiến hành tố tụng

26 Trong mọi vụ án hình sự, người bào chữa chỉ được quyền tham gia vụ án từ khi khởi tố

bị can

Nhận định sai

Căn cứ tại Điều 74 BLTTHS 2015 quy định về thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng Thì không phải trong mọi trường hợp người bào chữa đều tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can Đối với một số trường hợp đặc biệt thì thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng cũng có sự thay đổi, cụ thể:

- Đối với trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt

có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ

Ngày đăng: 26/09/2023, 07:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w