TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỄN VIỆT NAM HÀ NỘI – 2022 Giảng viên ThS Tống Thế Sơn Lớp HP 2220RLCP1211 Nhóm 01 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 A LÝ LUẬN 1 I KHÁI QUÁT CÔNG CUỘC CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ 1 1 Khái quát về cách mạng công nghiệp 1 2 Công nghiệp hóa 3 II ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC CUỘC CÁCH MẠNG 4 1 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất 4 2 Cuộc cá.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
- -
BÀI THẢO LUẬN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP ĐỐI
VỚI QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA LIÊN HỆ VỚI
THỰC TIỄN VIỆT NAM
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
A LÝ LUẬN 1
I KHÁI QUÁT CÔNG CUỘC CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ 1 1 Khái quát về cách mạng công nghiệp 1
2 Công nghiệp hóa 3
II ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC CUỘC CÁCH MẠNG 4
1 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất 4
2 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai 5
3 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba 7
4 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư 9
III VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 11
IV CÁC MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ TIÊU BIỂU TRÊN THẾ GIỚI 11
1 Mô hình công nghiệp hoá cổ điển 11
2 Mô hình công nghiệp hoá ở Liên Xô 12
3 Mô hình công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) 13
B LIÊN HỆ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA Ở VIỆT NAM 14
I BỐI CẢNH LỊCH SỬ 14
II TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN 14
III NỘI DUNG CỦA CUỘC CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM 15
IV TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM 16
1 Thành tựu 16
2 Hạn chế 17
C BÀI HỌC KINH NGHIỆM 18
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi Đảng ta đề ra đường lối công nghiệp hóa và lãnh đạo việc tiến hành công cuộc công nghiệp hóa trong thực tiễn đường lối đó nhằm đưa đất nước ra khỏi tình trạng một nước nông nghiệp lạc hậu và kém phát triển về công nghiệp tính đến nay đã trên nửa thế kỷ Tuy nhiên, cuộc chiến tranh vô cùng ác liệt và kéo dài không những đã làm gián đoạn công cuộc công nghiệp hóa mà bom đạn mỹ còn phá hủy hầu hết những gì mà nhân dân ta đã làm được trong thời kỳ hòa bình ở miền bắc trước đó Đồng thời, sau khi chiến tranh kết thúc,
do nhiều nguyên nhân khác nhau cả chủ quan lẫn khách quan nên đất nước đã rơi vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế xã hội Hơn thế nữa, quan niệm cũ về công nghiệp hóa đã trở nên quá lạc hậu trước sự biến đổi mạnh mẽ của khoa học
và công nghệ hiện đại Những thành tựu mà nhân dân ta thu được trong quá trình đổi mới sự nhận thức mới về thời đại, về vai trò, về khoa học - công nghệ và vai trò của con người trong phát triển kinh tế - xã hội đại cương, cũng như những khó khăn và cả những sai lầm khó tránh đã được đảng ta đúc kết thành những bài học có giá trị trong việc chỉ đạo công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Công nghiệp hóa theo hướng hiện đại được coi là nhiệm vụ tâm trọng tâm để sớm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Sự đánh giá khách quan kinh nghiệm của các nước xung quanh nước ta đã công nghiệp hóa thành công đã góp giúp Đảng ta qua các kỳ đại hội đúc kết thành lý luận công nghiệp hóa ở một đất nước kém phát triển Trong điều kiện toàn cầu hóa hội nhập quốc
tế ngày nay càng sâu rộng và kinh tế tri thức ngày càng đóng vai trò quan trọng
Hiện nay, cách mạng công nghiệp rất phát triển, đặc biệt là cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tạo cơ hội phát triển cho mọi quốc gia nhất là các nước đang phát triển Đối với nước ta, nếu tận dụng được các thành tựu của cuộc cách mạng này, có thể “đi tắt, đón đầu” đẩy mạnh và rút ngắn thời gian tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời cũng có thể làm cho chúng ta
sẽ tụt hậu ngày càng xa hơn nếu không tận dụng được cơ hội này Thực tế đó đang đặt ra vấn đề cần phải rút ra được những bài học kinh nghiệm phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay Vì vậy, nhóm chúng
em đã chọn đề tài “Tác động của cách mạng công nghiệp đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Liên hệ với thực tiễn Việt Nam”
A LÝ LUẬN
I KHÁI QUÁT CÔNG CUỘC CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
1 Khái quát về cách mạng công nghiệp
a, Khái niệm cách mạng công nghiệp
Cách mạng công nghiệp là những bước phát triển nhảy vọt về chất trình
độ của tư liệu lao động trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động xã hội cũng như tạo bước phát triển năng suất lao động cao hơn hẳn nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kỹ thuật –
công nghệ đó vào đời sống xã hội
Trang 4b, Khái quát lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp
Về mặt lịch sử, cho đến nay loài người đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp và đang bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng công nghiệp 4.0) Cụ thể:
- Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0) khởi phát từ nước Anh, bắt đầu từ giữa thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX
Tiền đề của cuộc cách mạng này xuất phát từ sự trưởng thành về lực lượng sản xuất cho phép tạo ra bước phát triển đột biến vè tư liệu lao động, trước hết trong lĩnh vực dệt vải sau đó lan tỏa ra các ngành kinh tế khác của nước Anh
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là chuyển
từ lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước
Những phát minh quan trọng tạo tiền đề cho cuộc cách mạng này là: Phát minh máy móc trong ngành dệt như thoi bay của John Kay (1733), xe kéo sợi Jenny (1764), máy dệt của Edmund Cartwright (1785) làm cho ngành công nghiệp dệt phát triển mạnh mẽ Phát minh máy động lực, đặc biệt là máy hơi nước của James Watt là mốc mở đầu quá trình cơ giới hóa sản xuất Các phát minh trong công nghiệp luyện kim của Henry Cort, Henry Bessemer về lò luyện gan, công nghệ luyện sắt là những bước tiến lớn đáp ứng cho nhu cầu chế tạo máy móc Trong ngành giao thông vận tải, sự ra đời và phát triển của tàu hỏa, tàu thủy đã tạo điều kiện cho gaio thông vận tải phát triển mạnh mẽ
Nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất C.Mác đã khái quát tính quy luật của cách mạng công nghiệp qua ba giai đoạn phát triển là: hợp tác đơn giản, công trường thủ công và đại công nghiệp C.Mác khẳng định đó là ba giai đoạn tăng năng suất lao động xã hội; ba giai đoạn phát triển của lực lượng sản xuất gắn với sự củng cố, hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa; đồng thời cũng là ba giai đoạn xã hội hóa lao động và sản xuất diễn ra trong quá trình chuyển biến từu sản xuất nhỏ, thủ công, phân tán lên sản xuất lớn, tập trung, hiện đại
- Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0) diễn ra vào nửa cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Nội dung của cách mạng công nghiệp lần thứ hai được thể hiện ở việc sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa cao, chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện – cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là sự tiếp nối cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, với những phát minh về công nghệ và sản phẩm mới được ra đời và phổ biến như điện, xăng dầu, động cơ đốt trong Kỹ thuật phun khí nóng, công nghệ luyện thép Bessemer trong sản xuất sắt thép đã làm tăng nhanh sản lượng, giảm chi phí và giá thành sản xuất Ngành sản xuất giấy phát
Trang 5triển kéo theo sự phát triển của ngành in ấn và phát hành sách, báo Ngành chế tạo ô tô, điện thoại, sản phẩm cao su cũng được phát triển 4 nhanh Sự ra đời của những phương pháp quản lý sản xuất tiên tiến của H.For và Taylor như sản xuất theo dây chuyền, phân công lao động chuyên môn hóa được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp lần thứ hai cũng đã tạo ra những tiến bộ vượt bậc trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc
- Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) bắt đầu từ khoảng những năm đầu thập niên 60 thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng này là sử dụng công nghệ thông tin,
tự động hóa sản xuất Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra khi có các tiến
bộ về hạ tầng điện tử, máy tính và số hóa vì nó được xúc tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính (thập niên 1960), máy tính cá nhân (thập niên
1970 và 1980) và Internet (thập niên 1990) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã đưa tới những tiến bộ kĩ thuật công nghệ nổi bật trong giai đoạn này là: hệ thống mạng, máy tính cá nhân, thiết bị điện sử dụng công nghệ số và robot công nghệ
- Cách mạng công nghệ lần thứ tư (4.0) được đề cập lần đầu tiên tại Hội chợ triển lãm công nghệ Hannover (CHLB Đức) năm 2011 và được Chính phủ Đức đưa vào “Kế hoạch hành động chiến lược công nghệ cao” năm 2012
Gần đây tại Việt Nam cũng như trên nhiều diễn đàn kinh tế thế giới, việc
sử dụng thuật ngữ cách mạng công nghiệp lần thứ tư với hàm ý có một sự thay đổi về chất trong lực lượng sản xuất trong nền kinh tế thế giới Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được hình thành trên cơ sở cuộc cách mạng số, gắn với sự phát triển và phổ biến của Internet kết nối vạn vật với nhau (Internet of Things – IoT) Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có biểu hiện đặc trưng là sự xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất như trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D
Như vậy, mỗi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện có những nội dung cốt lõi về tư liệu lao động Sự phát triển của tư liệu sản xuất đã thúc đẩy sự phát triển của văn minh nhân loại
2 Công nghiệp hóa
a, Khái niệm công nghiệp hoá
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Ở Việt Nam, kế thừa có chọn lọc và phát triển những tri thức của văn minh nhân loại về CNH vào điều kiện lịch sử cụ thể của nước ta hiện nay, Đảng
ta nêu ra quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau: “CNH – HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ và quản lý kinh tế – xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang
sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương
Trang 6pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao”
II ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC CUỘC CÁCH MẠNG
1 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
a, Thời gian: Bắt đầu khoảng nửa cuối thế kỷ 18 đến nửa đầu thế kỷ 19
b, Nội dung cơ bản: Chuyển từ lao động thủ công thành lao động sử dụng
máy móc, thực hiện cơ giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng hơi nước
và sức nước qua đó tăng sản lượng
c, Đặc trưng: Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản
xuất
d, Các phát minh quan trọng:
• Ngành dệt may:
- Năm 1733, John Kay phát minh ra thoi bay
- Năm 1764, xe kéo sợi tên Jenny của James Hargreaves ra đời
- Lúc bấy giờ, các nhà máy dệt đều phải đặt gần sông để lợi dụng sức nước chảy Năm 1784, James Watt - phụ tá thí nghiệm của một trường đại học
đã phát minh ra máy hơi nước, mở đầu quá trình cơ giới hóa sản xuất Nhờ phát minh này, nhà máy dệt có thể đặt bất cứ nơi nào
- Năm 1785, linh mục Edmund Cartwright cho ra đời một phát minh quan trọng trong ngành dệt là máy dệt vải Máy này đã tăng năng suất dệt lên tới 40 lần
• Ngành luyện kim:
- Năm 1784, Henry Cort đã tìm ra cách luyện sắt “puddling” Mặc dù phương pháp của Henry Cort đã luyện được sắt có chất lượng hơn nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về độ bền của máy móc
- Năm 1885, Henry Bessemer đã phát minh ra lò luyện gang có khả năng luyện gang lỏng thành thép, khắc phục được những nhược điểm của chiếc máy trước đó
• Ngành giao thông vận tải:
- Năm 1814, George Stephenson cho ra đời đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước Đến năm 1829, vận tốc xe lửa đã lên tới 14 dặm/giờ Thành công này đã làm bùng nổ hệ thống đường sắt ở Châu Âu và Mỹ
- Năm 1807, Robert Fulton đã chế ra tàu thủy chạy bằng hơi nước thay thế cho những mái chèo hay những cánh buồm
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất, xuất phát từ sự trưởng thành về lực lượng sản xuất; là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và kỹ thuật, xuất phát từ nước Anh sau
Trang 7đó lan tỏa ra toàn thế giới Trong thời kỳ này, nền kinh tế giản đơn, quy mô nhỏ, dựa trên lao động chân tay được thay thế bằng công nghiệp và chế tạo máy móc quy mô lớn Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu với sự phát triển sản xuất hàng hóa của ngành công nghiệp dệt Sau đó, với nhu cầu cung cấp máy móc và năng lượng cho công nghiệp dệt, các kỹ thuật gia công sắt thép được cải thiện và than đá sử dụng với khối lượng lớn Thương mại mở rộng tạo điều kiện cho sự ra đời của kênh đào giao thông và đường sắt Bên cạnh đó, đường giao thông được nâng cấp lớn cho hoạt động giao thương nhộn nhịp Động cơ hơi nước sử dụng nhiên liệu than và máy móc dẫn động bằng cơ khí đã đưa đến gia tăng năng suất lao động đột biến Sự phát triển các máy công cụ trong hai thập kỷ đầu của thế kỷ 19 tạo thuận lợi cho lĩnh vực chế tạo máy, phục
vụ những ngành sản xuất khác
2 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai
a, Thời gian: diễn ra từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Có lẽ năm 1871 được chọn là năm bắt đầu của giai đoạn hai này vì sự ra đời của nước Đức thống nhất sau chiến tranh Pháp-Phổ (1870-1871) Sau chiến tranh, nước Đức thực sự trở thành một cường quốc hùng mạnh không chỉ ở Châu Âu mà còn trên tầm thế giới Cũng thời gian này, Hoa Kỳ đã vượt Anh quốc trở thành quốc gia công nghiệp số một toàn cầu
Có thể nói mầm mống của giai đoạn này từ giữa thế kỷ 19 với sự lớn mạnh của đường sắt và tàu biển động cơ hơi nước
b, Nội dung cơ bản: Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra
các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hóa cao, chuyển từ nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện - cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất
c, Đặc trưng: Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây
chuyền sản xuất hàng loạt
d, Các phát minh quan trọng:
• Dây chuyền sản xuất:
Dây chuyền sản xuất đầu tiên là do Frederick Winslow Taylor thực hiện
và sau này được Henry Ford của Hãng Ford ứng dụng cho ra đời mẫu xe ôtô Ford Model T năm 1908 Các công đoạn trong quá trình sản xuất được đem ra phân tích kỹ lưỡng để chuyên môn hóa và hình thành dây chuyền sản xuất
• In ấn:
Trong thời gian này, một trong những phát minh cốt yếu nhất của việc truyền bá các ý tưởng kỹ thuật là “in ấn tang quay dẫn động” bằng năng lượng hơi nước, một phát minh từ nhiều thập kỷ trước Kỹ thuật này được phát triển là kết quả của phát minh máy sản xuất giấy cuộn từ đầu của thế kỷ 19 Cách mạng công nghiệp lần thứ hai cũng chứng kiến xuất hiện của kỹ thuật in Linotype và Monotype Quy trình làm giấy từ bột gỗ thay thế nguyên liệu là bông và lanh
Trang 8vốn là những nguồn hạn chế Sự truyền bá kiến thức ở nước Anh, ít nhất, cũng là kết quả của việc xóa bỏ thuế giấy trong thập kỷ 1870 khuyến khích sự phát triển của báo chí và các tạp chí kỹ thuật nhờ làm rẻ chi phí in ấn
• Động cơ:
Động cơ đốt trong chạy trên khí than đá đầu tiên đã được phát triển do Etienne Lenoir ở Pháp, nơi mà nó đã có một số thành công hạn chế như là một động cơ nhỏ trong công nghiệp nhẹ Động cơ đốt trong đã được thử nghiệm là một động lực cho xe ô tô sơ khai ở Pháp trong thập kỷ 1870, nhưng nó không bao giờ được sản xuất với số lượng đáng kể Chính Gottlieb Daimler của Đức là tạo ra đột phá chỉ vài năm sau bằng việc sử dụng dầu mỏ làm nhiên liệu xe ô tô thay cho khí than Sau đó, Henry Ford chế tạo hàng loạt ô tô với động cơ đốt trong, tạo nên tác động to lớn với xã hội
Động cơ xăng hai kỳ, ban đầu được phát minh bởi kỹ sư người Anh Joseph Day ở thành phố Bath Ông chuyển giao phát minh cho các doanh nhân
Mỹ và từ đây nó mau chóng trở thành "nguồn năng lượng của người nghèo", dẫn động máy móc nhỏ như xe máy, xuồng có động cơ và máy bơm Nó cũng là nguồn năng lượng tin cậy của các cơ sở sản xuất nhỏ trước khi điện được phổ biến rộng rãi
mơ của loài người thành hiện thực bằng cách chế tạo cỗ máy bay thực sự đầu tiên có tên là "máy bay" Phát minh của ông là một sự trợ giúp tuyệt vời cho mọi người và thế kỷ XX đã chứng kiến sự tăng trưởng có ảnh hưởng nhất trong giao thông vận tải toàn cầu
• Điện thoại:
Năm 1876, Alexander Graham Bell, đã phát minh ra một thiết bị gọi là
"điện thoại" Những thí nghiệm của ông với âm thanh đã dẫn đến việc phát minh
ra điện thoại
• Bóng đèn sợi đốt:
Năm 1881, Joseph Swan, người phát minh ra bóng đèn sợi đốt đầu tiên Đến năm 1878, Swan dần phát triển và hoàn thiện loại bóng đèn của mình, ông dùng sợi bông để chế ra một loại dây tóc bóng đèn tốt hơn, cộng với kỹ thuật hút chân không ngày càng phát triển Và cũng trong năm 1878, Thomas Edison cùng đội ngũ kỹ sư tài năng của ông chính thức nghiên cứu để sản xuất bóng đèn Loại bóng đèn của Edison cùng đội ngũ kỹ sư của ông nghiên cứu và phát
Trang 9triển cũng tương tự như của Swan Tưởng sẽ có một cuộc tranh cãi về bản quyền phát mình nhưng cuối cùng, Swan và Edison đi đến một thỏa thuận hợp tác, cùng bán bóng đèn tại Anh Quốc
• Tua bin hơi nước:
Tua bin hơi được Charles Parsons phát triển vào năm 1884 Mô hình đầu tiên của nó được kết nối với một máy phát điện tạo ra 7,5 kW (10 hp) điện Việc phát minh ra tua bin hơi Parsons đã tạo ra nguồn điện rẻ và dồi dào và cách mạng hóa vận chuyển và chiến tranh hải quân
Cách mạng công nghiệp lần thứ 2 là sự tiếp nối của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất Cách mạng công nghiệp lần thứ hai bắt đầu vào khoảng thập kỷ 1860, khi các tiến bộ kinh tế và kỹ thuật có được nhờ phát triển điện tín, điện thoại, đường sắt và việc áp dụng dây chuyền sản xuất hàng loạt Đến cuối thế kỷ 19, động lực của Cách mạng công nghiệp lần 2 chủ yếu là động cơ đốt trong và máy móc sử dụng điện Năm 1914, năm bắt đầu thế chiến thứ nhất, giai đoạn thứ 2 này kết thúc
3 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
a, Nguyên nhân diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 được bắt đầu với sự ra đời và phát triển lan tỏa công nghệ thông tin, điện tử, tự động hóa sản xuất Cuộc cách mạng này còn được gọi là cuộc cách mạng máy tính hay là cuộc cách mạng số
Cuộc cách mạng này diễn ra đã đưa ra nhiều phát minh để tiết kiệm tài nguyên và các nguồn lực xã hội; giảm chi phí trong phương tiện sản xuất, kéo theo cơ cấu sản xuất xã hội cũng thay đổi theo giữa nông – lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng - dịch vụ Tận dụng công nghệ hydro và internet để lưu trữ và chia sẻ, phân phát năng lượng rộng rãi đã tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 – Hành trình cải cách năng lượng xanh
b, Các giai đoạn phát triển của cuộc cách mạng
Thập niên 70:
Vào những năm 1970 nhiều thiết bị hiện đại được ra đời như: máy tính gia đình, máy tính chia sẻ thời gian, máy trò chơi điện tử thu,… Đây cũng là thời kỳ hoàng kim của trò chơi điện tử arcade
Công nghệ kỹ thuật số bắt đầu chuyển đổi từ lưu trữ analog sang lưu trữ
kỹ thuật số Tạo thêm việc làm mới cho người dân là nhân viên nhập liệu
Một phát triển công nghệ quan trọng ở thập niên này là công nghệ nén dữ liệu kỹ thuật số – biến đổi cosine rời rạc (DCT)
Thập niên 80:
Ở thập niên này, máy tính đã du nhập vào các nước phát triển, xuất hiện nhiều ở trường học, hộ gia đình, doanh nghiệp,…
Trang 10Mãi đến năm 1983, chiếc điện thoại đầu tiên đã ra đời với sáng chế của Motorola DynaTac Đến năm 199, mạng 2G được sử dụng khiến những chiếc điện thoại được phổ biến hơn.
Từ đó nhiều thiết bị công nghệ hiện đại cũng lần lượt được ra đời: máy ảnh kỹ thuật số, máy ảnh phim truyền thống, mực kỹ thuật số… Và sáng chế quan trọng nhất ở thời bấy giờ chính là World Wide Web – Một không gian thông tin toàn cầu
Thập niên 90:
Năm 1990 World Cup diễn ra đã lần đầu tiên được chiếu trên HDTV ở Tây Ban Nha và Ý Tuy nhiên phải đến giữa năm 2000, HDTV mới trở thành chuẩn mực tại Nhật Bản
Sau sự ra đời của World Wide Web đã làm tiền đề cho các trình duyệt web thay đổi và phát triển nên nhiều trình duyệt mới như: Mosaic, Netscape Navigator và Internet Explorer
Đến năm 1996, Internet được mở rộng trở thành nền văn hóa đại chúng
Thập niên 20:
Ở đầu thập niên này, điện thoại đã trở nên phổ biến hơn, tính năng soạn
và gửi tin nhắn văn bản cũng xuất hiện
Tại Việt Nam Internet dial – up được kết nối vào năm 2002 và được nhiều người yêu thích và ưa dùng
Thập niên 21:
Vào đầu năm 2010 điện toán đám mây đã dẫn đầu trở thành xu hướng Lượng người truy cập Internet ngày càng tăng mạnh
c, Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
Cơ sở hạ tầng điện tử tiến bộ, phát triển về công nghệ kỹ thuật số với nhiều phát mình được ra đời như: vệ tinh, máy bay, máy tính, điện thoại,…
Cuộc cách mạng truyền thông và tiếp thị với nhiều cuộc cải cách của cách mạng kỹ thuật số đối với ngành truyền thông, tiếp thị: Internet bùng nổ, tập dữ liệu lớn – Big Data được phát minh Các công ty, doanh nghiệp cũng chuyển hướng kinh doanh Xu hướng SMAC ( Social, Mobile, Analytics, Cloud ) ra đời:
• Social media: Giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng bằng những phương tiện truyền thông
• Mobile: Công nghệ di động thay đổi cách thức giao tiếp với nhau
• Analytics: Công nghệ phân tích dữ liệu về khách hàng, đưa ra mục tiêu tiếp cận
• Cloud: Điện toán đám mây
• Chuyển đổi công nghệ analog sang kỹ thuật số
Trang 11Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 đã mang lại nhiều thay đổi đặc biệt về công nghệ kỹ thuật số Mang đến nhiều phát minh vĩ đại thay đổi nền kinh tế lúc bấy giờ Làm nền móng cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 ra đời.
4 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
a, Lịch sử cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 còn gọi là công nghiệp 4.0 Cuộc công nghệ này được tập trung vào công nghệ kỹ thuật số Phát triển dựa trên nền tảng cuộc cách mạng 3.0 với sự kết nối thông qua internet vạn vật
Kết nối vật lý với kỹ thuật số, trao đổi tương tác giữa các bộ phận, đối tác, nhà cung cấp, sản phẩm và con người Cho các doanh nghiệp chủ động kiểm soát và nắm bắt được mọi hoạt động trong kinh doanh
Cuộc cách mạng này tạo ra động lực giúp thúc đẩy nền kinh tế của nhiều quốc gia Chuyển đổi từ nên kinh tế tri thức sang nền kinh tế thông minh, nhà máy thông minh, sản phẩm thông minh, chuỗi cung ứng cũng thông minh Sự giao thoa và trao đổi các lĩnh vực công nghệ đang dần xóa đi các ranh giới giữa các khâu sản xuất; giúp sản xuất đạt trình độ cao; tối ưu hóa cao; lợi ích kinh tế ngày càng đi lên
b, Đặc điểm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được bắt nguồn từ một nhóm nhà khoa học người Đức Sự thay đổi của cuộc cách mạng lần này bao gồm phần cứng, phần mềm và sinh học Những tiến bộ về truyền thông và kết nối
Sự thay đổi của mô hình này được dựa trên nguyên lý:
• Khả năng tương tác: Tăng sự tương tác giữa các bộ phận, yếu tố của nhà máy Tăng khả năng giao tiếp giữa hệ thống vật lý không gian mạng, robot, sản phẩm thông minh và con người,…
• Phân cấp: Tạo ra năng lực thiết kế các quy trình tự trị để tự đưa ra quyết định một cách tự chủ
• Phân tích thời gian thực: giám sát, kiểm soát được khả năng thu nhập và tích lượng lớn dữ liệu, tối ưu hóa các quy trình
• Ảo hóa: Thu nhập các dự liệu, mô hình hóa, các mô hình mà máy ảo và
mô hình mô phỏng để tạo ra một bản sao ảo
• Định hướng dịch vụ: Tạo khả năng chuyển giá trị dịch vụ tạo ra các mô hình kinh doanh đột phá mới
• Tính module và khả năng mở rộng: Tính linh hoạt và độ co giãn thích ứng được với yêu cầu của các ngành công nghiệp mọi lúc Mở rộng năng lực kỹ thuật, phát triển nhu cầu kinh doanh
c, Các thành tựu của cuộc cách mạng lần thứ 4