1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung thảo luận môn luật môi trường

38 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung Thảo Luận Môn Luật Môi Trường
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Môi trường
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 75,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Luật Môi trường điều chỉnh mọi quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường.S. Đối tượng điều chỉnh của LMT là các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác quản lý bảo vệ các yếu tố MTNhững quan hệ phát sinh gián tiếp thì k thuộc đối tượng điều chỉnh. VD: gỗ đã được khai thác đóng thành những bộ bàn ghế để bán ra môi trường lúc này nó k thuộc đối tượng điều chỉnh của LMT vì lúc này nó là một loại hàng hóa 2.Luật Môi trường là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.Sai. Để được xem là một ngành luật độc lập thì phải có: Đối tượng điều chỉnh riêng, phương pháp điều chỉnh riêng biệt, nằm trong phạm vi một quốc gia. Nhưng vì tính thống nhất của môi trường nên đối tượng điều chỉnh của Pháp luật môi trường cũng đồng thời là đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác, có sự giao thoa.Ví dụ: Trong luật Hành chính (thanh tra, kiểm tra, xử phạt,..), dân sự (bồi thường thiệt hại), hình sự (các tội phạm có liên quan đến môi trường).Môi trường không gói gọn trong phạm vi một quốc gia mà do tính thống nhất nên nó còn có thể mang tính quốc tế cho nên Luật Bảo vệ môi trường 2020 là một lĩnh vực.S. nó là 1 lĩnh vực pl vì nó k chỉ cấu thành bởi QPPLVn về môi trường mà còn QPPL QT về MT. K có đối tượng điều chỉnh riêng biệt mà nó là sự giao thoa giữa các ngành luật khác nhau3.Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra là hình thức trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.S. hình thức trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền thì người gây ô nhiễm phải xuất phát từ hành vi hợp pháp, đây là một nghĩa vụ không thực hiện thì phải chịu chế tài (mất quyền) và khoản tiền trả phải k mang tính tượng trung và bình quân.S. số tiền đó phải trả cho hành vi hợp pháp, hành vi này gây ô nhiễm môi trườngvề bồi thương thiệt hại điều 602 BLDS có hành vi trái pl có thiệt hại xảy ra và có mối quan hệ nhân quả4.Nguồn của Luật Môi trường chỉ bao gồm các văn bản pháp luật Việt Nam về môi trường.S. Nguồn của LMT là cac VBPL có chứa đựng các quy phạm pháp luật MT như Điều ước quốc tế về MT và các VBQPPL của VN về MT. VD công ước viên 1965, công ước Luật Biển năm 1982, Nghị định thư Kyoto…S. bên cạnh VBPLVN thì còn có các ĐUQT để là nguồn của LMT phải chứa đựng các QPPL về MT mới được xem là nguồn của LMT5.Những quan hệ phát sinh trong việc bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường.Đ. đối tượng điều chỉnh của LMT là Đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác quản lý bảo vệ các yếu tố MT. Di sản văn hóa phi vật thể (Khoản 1, Điều 1 của Luật sđ, bs một số điều của Luật DSVH) là sản phẩm tinh thần còn đối tượng điều chỉnh của LMT là về các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo.yếu tố cấu thành MT là yếu tố cật chất còn di sản VH phi vật thể là yếu tố tinh thần 6.Báo cáo tổng quan hiện trạng môi trường quốc gia và báo cáo ĐTM đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập.S. QG do BTN lập còn báo cáo là trách nhiệm của chủ sự án đầu tư điều 31 LBVMT

Trang 1

NỘI DUNG THẢO LUẬN MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG BUỔI 1

Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP)

Người gây ô nhiễm phải trả (tiền)

- người gây ô nhiễm -> hành vi hợp pháp

- “phải”-> nghĩa vụ-> chế tài/ mất quyền

- khoản trả (tiền)-> k mang tính tượng trưng và k bình quân

1 Phân biệt Luật Môi trường và Luật BVMT? Nêu ý nghĩa của việc phân biệt giữa định nghĩa môi trường theo nghĩa rộng và môi trường theo Luật BVMT

LMT có nhiều nguyên tắc nhưng có 5 nguyên tắc cơ bản

2 Chứng minh biện pháp pháp lí là biện pháp bảo đảm thực hiện các biện pháp bảo vệmôi trường khác

3 Phân tích nguyên tắc phát triển bền vững và cho ý kiến bình luận về sự thể hiện củanguyên tắc này trong các quy định của pháp luật Việt Nam

Nhận định: Luật Bảo vệ môi trường 2020 không ghi nhận nguyên tắc phát triển bềnvững

4 Phân tích yêu cầu của nguyên tắc môi trường là thể thống nhất và bình luận về sự thểhiện cùa nó trong phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam

5 Hiện nay người dân có thể thực hiện quyền được sống trong một môi trường tronglành thông qua những quyền cụ thể nào? Hãy đánh giá việc thực hiện các quyền nàytrên thực tế?

6 Hãy phân biệt nguyên tắc phòng ngừa và nguyên tắc thận trọng? Cho ví dụ để làm rõ

phải trả tiền (PPP)? Giải thích tại sao?

a Thuế bảo vệ môi trường

b Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

c Phạt vi phạm hành chính về môi trường

d Thuế tài nguyên

e Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra

f Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

g Lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản

h Tiền thuê kết cấu hạ tầng khu công nghiệp bao gồm cả hệ thống xử lý chất thảitập trung

i Tiền dịch vụ thu gom rác thải

j Tiền dịch vụ môi trường rừng

k Tiền phí bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường

Trang 2

- F: k2 điều 77 Luật khoáng sản -> hành vi gây ô nhiễm hợp pháp, nghĩa vụ phải nộp, căn cứ vào loại và khối lượng mang tính chất phân hóa tượng trưng

- I: rác sinh hoạt là chất thải rắn sinh hoạt NĐ08, LBVMT điều 79 thì mức thu phụ thuộc vào khối lượng và khả năng tái chế nên thải bao nhiêu thì bấy nhiêu

- H: trả cho hành vi gây ô nhiễm, nghĩa vụ -> hệ thống xử lý chất thải tập trung-> tùy vào loại hình kinh doanh (VD CS nhuộm vs CS sx may mặc bình thường thì CS nhuộm phải nộp)

- J: Là khoản tiền dịch vụ quy định tại LLN

C, e, g, k không là PPP:

- C: có hành vi trái pháp luật

- E: là trách nhiệm, k phải là chế tài

- K: tiền phí đó để được cấp hợp đồng bảo hiểm, k xuất phát từ hành vi môi trường

- G: k xuất phát từ hành vi gây ô nhiễm, lệ phí là chi phí hành chính trả tiền để được cấp

giấy phép -> tất cả các khoản lệ phí đều k là PPP

- Tiền thuê đất -> Luật BVMT k đề cập mà LDĐ mà tinh thần của LĐĐ giao cho người thuê đất để không gây ô nhiễm

NỘI DUNG THẢO LUẬN MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG BUỔI 2

ĐMC: Chiến lược, quy hoạch

ĐTM<- dự án đầu tư ->phải xin GPMT xả thải (danh mục các phương thức KD của ĐTM vàGPMT tại phụ lục NĐ08

HĐKD o xả thải, o thuộc cấp giấy phép và k thuộc miễn thì phải ĐKMT phụ lục 17 NĐ 08

Tương tự với cấp tỉnh k3 Điều 41 dân đến k3 điều 35

Cơ quan thẩm định ĐTM thì phê duyệt ĐTM

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt ĐTM thì có thẩm quyền cấp GPMT

điểm c k3 ĐIều 41 là điều khoản chuyển tiếp giữa luật mới và luật cũ -> nhận định trên thêm

và hoạt động từ 1/1/2022 -> điều 30 nhóm I, II cdđe

1 Luật Môi trường điều chỉnh mọi quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường.

Trang 3

S Đối tượng điều chỉnh của LMT là các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt độngkhai thác quản lý bảo vệ các yếu tố MT

Những quan hệ phát sinh gián tiếp thì k thuộc đối tượng điều chỉnh VD: gỗ đã được khai thácđóng thành những bộ bàn ghế để bán ra môi trường lúc này nó k thuộc đối tượng điềuchỉnh của LMT vì lúc này nó là một loại hàng hóa

2 Luật Môi trường là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam Sai Để được xem là một ngành luật độc lập thì phải có: Đối tượng điều chỉnh riêng, phương

pháp điều chỉnh riêng biệt, nằm trong phạm vi một quốc gia Nhưng vì tính thống nhất củamôi trường nên đối tượng điều chỉnh của Pháp luật môi trường cũng đồng thời là đối tượngđiều chỉnh của pháp luật khác, có sự giao thoa

Ví dụ: Trong luật Hành chính (thanh tra, kiểm tra, xử phạt, ), dân sự (bồi thường thiệt

hại), hình sự (các tội phạm có liên quan đến môi trường).

Môi trường không gói gọn trong phạm vi một quốc gia mà do tính thống nhất nên nó còn cóthể mang tính quốc tế cho nên Luật Bảo vệ môi trường 2020 là một lĩnh vực

S nó là 1 lĩnh vực pl vì nó k chỉ cấu thành bởi QPPLVn về môi trường mà còn QPPL QT về

MT K có đối tượng điều chỉnh riêng biệt mà nó là sự giao thoa giữa các ngành luật khácnhau

3 Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra là hình thức trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.

S hình thức trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền thì người gây ô nhiễmphải xuất phát từ hành vi hợp pháp, đây là một nghĩa vụ không thực hiện thì phải chịu chếtài (mất quyền) và khoản tiền trả phải k mang tính tượng trung và bình quân

S số tiền đó phải trả cho hành vi hợp pháp, hành vi này gây ô nhiễm môi trường

về bồi thương thiệt hại điều 602 BLDS có hành vi trái pl có thiệt hại xảy ra và có mốiquan hệ nhân quả

4 Nguồn của Luật Môi trường chỉ bao gồm các văn bản pháp luật Việt Nam về môi trường

S Nguồn của LMT là cac VBPL có chứa đựng các quy phạm pháp luật MT như Điều ướcquốc tế về MT và các VBQPPL của VN về MT VD công ước viên 1965, công ước LuậtBiển năm 1982, Nghị định thư Kyoto…

S bên cạnh VBPLVN thì còn có các ĐUQT để là nguồn của LMT phải chứa đựng các QPPL

về MT mới được xem là nguồn của LMT

5 Những quan hệ phát sinh trong việc bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật Môi trường.

Đ đối tượng điều chỉnh của LMT là Đối tượng điều chỉnh là các quan hệ xã hội phát sinh trựctiếp trong hoạt động khai thác quản lý bảo vệ các yếu tố MT Di sản văn hóa phi vật thể(Khoản 1, Điều 1 của Luật sđ, bs một số điều của Luật DSVH) là sản phẩm tinh thần cònđối tượng điều chỉnh của LMT là về các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân tạo

yếu tố cấu thành MT là yếu tố cật chất còn di sản VH phi vật thể là yếu tố tinh thần

6 Báo cáo tổng quan hiện trạng môi trường quốc gia và báo cáo ĐTM đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập.

S QG do BTN lập còn báo cáo là trách nhiệm của chủ sự án đầu tư điều 31 LBVMT

Trang 4

7 Mọi báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư đều có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.

S thông qua hội đồng thẩm quyền trên cơ sở ủy quyền để đảm bảo còn tổ chức dịch vụ thẩmđịnh thì k

8 Mọi báo cáo ĐMC và ĐTM đều có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.

S báo cáo ĐMC và ĐTM thông qua Hội đồng thẩm định thông qua thành lập của CQNN cóthẩm quyền, TC dịch vụ thì k có

9 Pháp luật môi trường Việt Nam cấm nhập khẩu chất thải và phế liệu.

S cấm chất thải trong mọi trường hợp, phế liệu thì tùy dựa vào danh mục phế liệu QĐ08/2020 của TTCP

10 Mọi tổ chức, cá nhân đều được tham gia vào hoạt động quản lý chất thải nguy hại.

S> đây là hoạt động nhiều công đoạn trừ các chủ thể quản lý chất thải các tố chức khác muốnthực hiện thì phải có giấy phép

11 Mọi tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường đều bắt buộc áp dụng.

S k phải mọi đều bắt buộc tiêu chuẩn thì tự nguyện nhưng k phải mọi trường hợp đềubắt buộc (phần được viện dẫn thì bắt buộc), quy chuẩn thì bắt buộc

12 Tiêu chuẩn môi trường luôn được các tổ chức áp dụng tự nguyện để bảo vệ môi trường

13 Tiêu chuẩn môi trường do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, ban hành và công bố.

S có nhiều loại QG do BTNMT bộ KHCN thẩm định và công bố và cơ sở thì do các tổ chức

tự mình thực hiện

14 Mọi quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ TN và MT ban hành.

QG thì BTNMT xây dựng dự thảo BKHCN thẩm định đạt thì ban hành nếu k đạt thì BTNMTsửa lại BKHCN đồng ý thì công bố, k thì sẽ do TTCP quyết định

15 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường phải giống nhau ở tất cả các tỉnh thành.

S> tùy vào hiện trạng chất lượng môi trường đk phát triển kt về dân số của từng địa phương

16 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường có giá trị bắt buộc trong phạm vi cả nước

K3 điều 34 Luật quy chuẩn ký thuật 2006

17 Mọi thông tin môi trường đều phải được công khai.

s liên quan đến bí mật NN và bí mật doanh nghiệp thì k

18 Tất cả các dự án do cơ quan Nhà nước thực hiện đều phải đánh giá môi trường chiến lược.

S> dự án k là đối tượng đánh giá mt chiến lược, điều 25 LBVMT và phụ lục I NĐ 08

19 ĐMC được thực hiện sau khi chiến lược, quy hoạch được phê duyệt.

S k1 điều 26 thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng

20 Mọi dự án đầu tư đều phải tiến hành ĐTM trước khi đi vào hoạt động.

S> chỉ những dự án tại k1 điều 30

21 Chủ dự án có thể tự lập báo cáo ĐTM.

Trang 5

Đ có thể tự hoặc thuê tổ chức đủ điều kiện

22 Hoạt động ĐTM kết thúc sau khi chủ dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM.

S gồm lập báo cáo, tham vấn, thẩm định báo cáo, ra quyết định phê duyệt, thực hiện

23 Thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường là thực hiện đánh giá tác động môi trường.

s thực hiện báo cáo đánh giá là thuộc đánh giá

24 Tất cả các dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khíthải xả ra môi trường phải được xử lý đều thuộc đối tượng bắt buộc phải có giấy phép môitrường

S dự án đầu tư công khẩn cấp thì được miễn

25 Thời hạn giấy phép môi trường của các dự án đầu tư nhóm I luôn bắt buộc phải có thờihạn là 07 năm

S k4 điều 40 nhóm I k quá 7 năm nếu xin ngắn hơn thì xem xét chấp thuận

26 Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường thuộc về Bộ Tài nguyên và Môi trường

S> điều 41 BQP, BCA UBND tỉnh, huyện

27 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ thể có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho cơ

sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý

30 Thời hạn cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được ngắn hơn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơhợp lệ

S> điểm b k4 điều 43 có thể ngắn hơn so với quy định

BÀI TẬP: Cty SMC nhà máy liên hợp gang thép ở BRVT, sản xuất 200.000 tấn sp/năm

xả nước thải hàng ngày là 5000 m 3 nước/ ngày đêm di dân 30.000 người Hỏi:

- PL4 nhóm II -> có rơi điểm c, d, đ, e hay k

- PL5 nhóm III (số thứ tự 4, 5 đều có yếu nhạy cảm)

dữ kiện nào thuộc nhóm cao hơn thì lấy nhóm cao hơn, PL 2 để xem xét PL3,

4, 5

Trang 6

vì 200000 tấn -> PL4 stt3, PL2 stt 2 cột 4 -> nhóm II

vì xả nước 5000 m3 nước/ ngày đêm -> stt 10 PL3 NĐ08/ -> là dự án nhóm I thuộc k3Điều 28

vì thuộc nhóm I nên phải ĐTM sơ bộ theo k1 điều 29

vì di dân 30.000 người -> stt 11 PL3 NĐ08 -> là dự án nhóm I thuộc k3 Điều 28Nên phải thực hiện ĐTM do thuộc nhóm I k3 Đ28

2 Thẩm quyền thẩm định ĐTM?

3 Có cấp GPMT? Thẩm quyền cấp?

nếu có ý “xả thải phải được xử lý” -> phải cấp giấy phép -> thẩm quyền như ĐTM

Nhận định sau đúng sai? Giải thích vì sao? Nêu cơ sở pháp lý?

1 Chất ô nhiễm chỉ có thể tồn tại dưới dạng một chất hay một hợp chất

S k15 điều 3 LBVMT thì chất ô nhiễm có thể là chất hóa học, tác nhân vật lý, sinhhọc

2 Các hành vi làm biến đổi chất lượng môi trường là hành vi gây ô nhiễm môi trường

s Hành vi làm biến đổi chất lượng môi trường nhưng làm biến đổi chất lượng môitrường tốt hơn thì k là hành vi gây ô nhiễm môi trường

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan duy nhất chịu trách nhiệm đánh giá hiệntrạng môi trường

S theo k2 điều 120, điều 126 LBVMT

4 Chất thải có thể là chất gây ô nhiễm

Đ theo k18,19,20 thì chất thải có thể là chất thải rắn, chất thải nguy hại, trong đó chấtthải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm… gây ô nhiễm môitrường

5 Quản lý chất thải là hoạt động xử lý chất thải

6 Chủ nguồn chất thải nguy hại phải lập hồ sơ đăng ký nguồn chất thải nguy hại tại BộTài nguyên và Môi trường

Trang 7

s k14 điều 3 gây ô nhiễm suy thoái môi trường nghiêm trọng

9 Chỉ có tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường mới có trách nhiệm khắc phục sự cố

s điều 165 trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường của Chính Phủ có trách nhiệm

về khắc phục sự cố môi trường, điều 166 của Bộ cơ quan ngang bộ

10 Tài nguyên rừng chỉ thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

NN, TN rừng thủy sản -> BNNPTNN

Toàn dân (NN) nước, khoáng sản -> BTNMT

11 Chủ rừng là chủ sở hữu đối với rừng

s chủ rừng chỉ có quyền sử dụng rừng thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diệnlàm chủ sở hữu

Bài tập 2

Năm 2022, tập đoàn A với vai trò là chủ đầu tư sẽ tiến hành triển khai thực hiện hàng loạt các dự án đầu tư Theo đó, trong giai đoạn 1, tập đoàn A tiến hành triển khai dự án xây dựng lò phản ứng điện hạt nhân có công suất 6000 MW/năm Giai đoạn 2, chủ đầu

tư tiến hành khởi công xây dựng nhà máy liên hợp gang thép có công suất 7,5 triệu tấn sản phẩm/năm, dự án có phát sinh nước thải 5.000 m 3 /ngày đêm Giai đoạn 3, chủ đầu

tư thi công đường ống cấp nước cho dự án từ hồ chứa nước thượng nguồn sông T lưu lượng khoảng 55.000 m 3 nước/ngày đêm, dự án có yêu cầu di dân với số lượng dân cần di dời là 50.000 người Hỏi:

a Các dự án nêu trên có bắt buộc phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường không? Tại sao?

điều 18 xả nước thải thông thường (tăng thêm k7)

điều 19 xả nước thải nguy hại (tăng thêm k11)

k3 Đ7: TH cả 18 và 19 hoặc chỉ trong 1 điều

chương I:

Trang 8

- Xả thải: Đ18, 19, 20, 21 Đ18, 19 là xả nước thải, Đ20, 21 là xả bụi, khí thải

Chương III: Thẩm quyền

BT 1: CTy A xả nước thải khối lượng 30 m2/ngày đêm trong đó nito vượt 1,3 lần A bị

xử phạt 5 triệu đồng Nhận xét việc xử phạt.

K2 Đ18 điểm d: 5-10tr -> S TC : 10-> 20 tr, xử phạt 5 tr

BT2: Cty B xả nước thải khối lượng thải 8000 m3/ngày đêm Trong đó:

- Nito gấp 3,1 lần cho phép

- Xuyanua vượt 2 lần cho phép

B bị Chánh Thanh tra Sở TNMT phạt 3,1 tỷ đồng và bị đình chỉ hoạt động cơ sở 12 tháng Nhận xét

Nito gấp 3,1 lần cho phép -> Đ18 700-750 -> TC 1,4-1,5 tỷ

Xuyanua vượt 2 lần cho phép-> Đ19 k4 điểm i 750-850 -> TC 1,5-1,7 tỷ

K3 Điều 7 NĐ -> chọn phạt chính là Đ19 1,5-1,7 tỷ; phạt tăng thêm 10- 50% mức phạtchính là đối với nito vượt 3,1 lần thì theo k11 điều 19 tăng thêm 40% là 600-680 tr => 2,1-2,3 tỷ nhưng theo k3 điều 7 k vượt quá mức tối đa -> phạt 2 tỷ

CTTSTNMT k có thẩm quyền do đình chỉ HĐ k thuộc xử phạt bổ sung quy định tại Đ19k12 điểm c

Bài 1:

Dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm được đặt tại huyện Đắk Nông tỉnh Đắk Lak Nhiên liệuchính là than đá, nguyên liệu là vải nguyên kiện… Nhà máy dự kiến nhập khẩu thiết bị từNga, vải nguyên kiện từ Đài Loan

Hỏi: Anh/ chị xác định nghĩa vụ pháp lý trong lĩnh vực môi trường của chủ dự án.

Các nghĩa vụ pháp lý trong lĩnh vực MT của chủ dự án như sau:

– Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; Khoản 1 Điều 12Nghị định 18/2015; STT 95 Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP dự án xây dựng nhà máydệt nhuộm thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động và phải báo cáo kết quả thựchiện các công trình BVMT

Trang 9

– Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường 2014 chủ dự án tự mình hoặc thuê tổchức tư vấn thực hiện ĐTM và chịu trách nhiệm trước PL về kết quả thực hiện ĐTM

– Căn cứ theo quy định tại Khoản 6 Điều 16 Nghị định 18/2015/NĐ-CP, chủ dự án phải báocáo kết quả thực hiện công trình BVMT

– Khi ĐTM được phê duyệt thì chủ dự án phải tuân theo quy định tại Điều 26, 27 Luật Bảo vệmôi trường 2014

– Việc Nhà máy dự kiến nhập khẩu thiết bị từ Nga, vải nguyên kiện từ Đài Loan thì phải tuânthủ theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2014

– Nhà máy sử dụng nhiên liệu chính là than đá nên căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1Điều 38 Luật Bảo vệ môi trường 2014, chủ dự án còn phải ký quỹ phục hồi môi trường

Bài 2:

Ngày 01/4/2016, Thanh tra Sở Tài nguyên & Môi trường (Sở TN&MT) tỉnh T tiếnhành thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường tại nhà máy chế biến tinh bột sắn thuộc Công tyTNHHSXTM G (Công ty G.) Nhà máy không xử lý nước thải và lén lút xả thẳng ra sông VC.Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm, kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa cácthông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải Sở Tài nguyên & Môitrường tỉnh đã lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo quy định Ngày 13/6/2016, Chủtịch UBND tỉnh T đã ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính với số tiền là 340 triệuđồng, đồng thời công ty phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môitrườngtrong thời hạn 30 ngày và chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc, phân tích mẫumôi trường Hỏi:

a) Công ty G đã bị xử phạt về hành vi nào? Cho biết cơ sở pháp lý?

Bài làm

Công ty G đã bị xử phạt về hành vi không xử lý nước thải và lén lút xả thẳng ra sông VCLượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm, kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa cácthông số ô nhiễmvượt gấp 5 lần so với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải

Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi

k) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 400 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 600 m3/ngày (24 giờ)

– Mức phạt của Công ty G là phạt tiền từ 400 triệu đến 440 triệu do đây là tổ chức

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2016

b) Xác định hình phạt chính và biện pháp khắc phục hậu quả mà công ty G phải thực hiện? Cho biết cơ sở pháp lý?

Trang 10

b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Đồng thời công ty phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môitrường trong thời hạn 30 ngày và chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc, phân tích mẫumôi trường Hai (02) biện pháp trên không thuộc Hình thức xử phạt chính hay Hình thức xửphạt bổ sung mà là biện pháp khắc phục hậu quả:

Cơ sở pháp lý: điểm c, n khoản 3 Điều 4 Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

c) Công ty G phải chấp hành hình phạt chính với mức tiền phạt là 340 triệu đồng là đúng hay sai? Tại sao?

Bài làm

– Công ty G phải chấp hành hình phạt chính với mức tiền phạt là 340 triệu đồng là sai

– Vì kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa các thông số ô nhiễm vượt gấp 5 lần so với quychuẩn kỹ thuật về chất thải, sẽ thuộc khoản 4 Điều 14 quy định hành vi xả nước thải vượt quychuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần trở lên có chứa các thông số môi trường nguy hại vàomôi trường (Nghị định 155/2016/NĐ-CP)

– Lượng nước thải phát sinh 480m3/ ngày đêm xẻt theo điểm k khoản 4 Điều 14 thì mức xửphạt cao nhất đối với hành vi này là 220 triệu đồng Mà Chủ tịch UBND tỉnh T đã ký quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính với số tiền là 340 triệu đồng là trái với quy định của phápluật

k) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 400 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 600 m3/ngày (24 giờ)

– Mặt khác theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2016, thì mức phạt đối với Công ty G:

400 triệu đến 440 triệu do đây là tổ chức

– Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 13 Nghị định 155/2016, Công ty G còn bị phạt tăng thêm 40%của mức tiền cao nhất đã chọn

=> Cho nên mức tên không thể là 340 Triệu được

d) Quyết định xử phạt do Chủ tịch UBND tỉnh ký là đúng thẩm quyền hay không? Tại sao?

Bài làm

Đúng

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 48 Nghị định 155/2016

e) Biện pháp buộc nộp lại số tiền bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường có cần thiết áp dụng khi xử phạt công ty G không? Tại sao?

Bài làm

Tuỳ quan điểm cá nhân

Không Vì hành vi xả thải trái phép không có số tiền bất hợp pháp có được do thực hiện hành

vi đó Nên biện pháp này là không cần thiết

Bài 3:

(a) Trong quá trình hoạt động, của hàng chế biến cà phê của anh Lân thường xuyên dặt tại xã

A, huyện B, tỉnh C xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường, làm ảnh hưởng đến môi trườngkhông khí và mọi người xung quanh, nên UBND phường ra quyết định xử phạt 15.000.000đồng về hành vi xả thải ra môi trường Bình luận QĐ trên?

Trang 11

(b) Giả sử anh Lân cho rằng, QĐ xử phạt của UBND phường là trái pháp luật Với tư cách làluật sư, anh/ chị hãy hướng dẫn các thủ tục pháp lý cần thiết để giải quyết yêu cầu anh Lântheo quy định pháp luật hiện hành?

Bài làm

a) Bình luận QĐ trên?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Luật Bảo vệ môi trường 2014

– Cửa hàng chế biến cà phê của anh Lân xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường nhưng lượngkhí thải chưa vượt quy chuẩn kỹ thuật ở mức độ nghiêm trọng thì anh Lân không có hành vi

vi phạm

– Cửa hàng chế biến cà phê của anh Lân xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường nhưng lượngkhí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật ở mức độ nghiêm trọng thì mới có hành vi vi phạm pháp luậtmôi trường Ngoài ra, khi xác định cửa hàng chế biến cà phê của anh Lân có HVVP thì tùyvào trường hợp thải khí thải có chứa thông số môi trường thông thường hay thải khí thải cóchứa thông số môi trường nguy hại vào môi trường và phụ thuộc vào lượng khí thải vượt quychuẩn kỹ thuật để xác định anh Lân phải bị phạt cảnh cáo hay phạt tiền và mức phạt là baonhiêu ( Điều 15,16 Nghị định 155/2016/NĐ-CP)

Do đó, UBND phường ra quyết định xử phạt 15.000.000 đồng về hành vi xả thải ra môitrường là chưa có cơ sở pháp luật và mức phạt chưa hợp lí

b) Trong trường hợp anh Lân cho rằng, QĐ xử phạt của UBND phường là trái pháp luật thì anh Lân có thể:

– Làm đơn khởi kiện đến TAND có thẩm quyền trong thời hạn 01 năm kể từ ngày nhận đượchoặc biết được quyết định hành chính (điểm a khoản 2 Điều 116 Luật TTHC 2015) về QĐHCcủa UBND phường để được giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính

– Làm đơn Khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp (Điều 8) QĐHC của UBND phường đếnCT.UBND phường trong thời hạn 90 ngày ( Điều 9) kể từ ngày nhận được QĐHC hoặc biếtđược QĐHC ( Điều 17 Luật khiếu nại 2011 )

Bài 4:

CTCP Hàn Việt chuyên chế biến các phụ phẩm thủy sản với công suất 3.000 tấn sp/năm.01/6/2016, qua kết quả thanh tra, Sở TNMT phát hiện CT đã khai báo không đúng khối lượng

sp đã sx Đoàn thanh tra quyết định XPVP nhưng CT đã từ chối nhận QĐ Hỏi:

a CT có phải làm b/c ĐTM? Tại sao?

b Việc Đoàn thanh tra phát hiện công ty đã khai báo không đúng khối lượng sản phẩm đã sảnxuất Công ty có vi phạm PL không? Tại sao?

c Hành động từ chối nhận QĐ của công ty có vi phạm pháp luật không? TSao?

d Giả sử công ty tăng công suất lên 5.000 tấn sp/năm, vậy công ty có phải thực hiện nghĩa vụpháp lý gì đối với môi trường không?

 Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

 Điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

 Điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2014

Trang 12

 Điều 26,27 Luật Bảo vệ môi trường 2014.

a) Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; Khoản 1 Điều 12Nghị định 18/2015/NĐ-CP, stt 64 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP thì CTCP Hàn Việtchế biến các phụ phẩm thủy sản có công suất 3000 tấn sp/năm thuộc đối tượng phải lập báocáo ĐTM

b) Căn cứ theo quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP , CT đãkhông thực hiện đúng một trong các nội dung báo cáo ĐTM ( báo cáo không đúng số lượngsản phẩm đã sản xuất) nên công ty có hành vi vi phạm pháp luật

c)căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định 155/2016/NĐ-CP công ty từchối nhận QĐXPVPHC là có hành vi cản trở hoạt động xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệmôi trường

d) căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2014 công tytăng công suất lên 5.000 tấn sp/năm thì Chủ dự án phải lập lại báo cáo ĐTM Sau khi báo cáoĐTM lập lại được phê duyệt thì chủ dự án phải tuân thủ quy định tại Điều 26,27 Luật Bảo vệmôi trường 2014

Bài 5:

(a) CTCP C dự định xây nhà máy sản xuất gạch tại thôn X, xã Thanh Bình, huyên Hương Trà,tỉnh TT Huế Theo quy định của pháp luật hiện hành, CTCP C có phải lập b/c ĐTM không?Tại sao?

(b) Sau khi thực hiện được 01 năm, nhiều hộ dân xung quanh xã Thanh Bình cho rằng, do khíthải của nhà máy ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người dân Chính quyền địaphương đã nhiều lần yêu cầu công ty tuân thủ các quy định về môi trường, nhưng công ty vẫnkhông thực hiện Theo anh/ chị, hành vi của CT C có vi phạm pháp luật không? Vì sao?(c) Sau nhiều lần thương lượng không thành, người dân địa phương quyết định khởi kiện CT

C ra tòa TAND có thẩm quyền giải quyết không? Vì sao?

+ Trong trường hợp công ty cổ phần A dự định xây nhà máy sản xuất gạch có công suất từ

100 triệu viên gạch quy chuẩn/ năm trở nên thì thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM

+ Trong trường hợp công ty cổ phần A dự định xây nhà máy sản xuất gạch có công suất nhỏhơn 100 triệu viên gạch quy chuẩn/ năm thì không thuộ đối tượng phải lập báo cáo ĐTM Lúcnày, căn cứ theo quy định tại K1 Đ29 Luật Bảo vệ môi trường 2014, Công ty cổ phần A phảilập kế hoạch bảo vệ môi trường

Trang 13

+ Nếu công ty A có lượng khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở mức độ nghiêmtrọng thì công ty A có hành vi vi phạm pháp luật

+ Nếu công ty A có lượng khí thải không vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ở mức độnghiêm trọng thì công ty A có hành vi vi phạm pháp luật

về hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường

Do đó, TAND có thẩm quyền giải quyết

Bài 6:

Nhà máy xi măng A đặt tại xã A, huyện B, tỉnh C Tháng 12/2016, UBND tỉnh nhận được đơnphản ánh của nhân dân về việc nhà máy thải quá nhiêu bụi trong quá trình hoạt động nên gâyảnh hưởng xấu cho MT và sức khỏe của người dân.Sau khi nhận được đơn, UBND tỉnh đãchuyển vụ việc cho Sở TN-MT tiến hành thanh tra và kết luận:

1) nhà máy chưa đăng ký chủ nguồn phát thải chất thải nguy hại

2) nhà máy không tuân thủ yêu cầu báo cáo ĐTM đã phê duyệt

Dựa trên kết quả thanh tra và quy định PLMT, anh/chị hãy đưa ra hướng giải quyết

 Khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ môi trường 2014

 Điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

 Điểm c khoản 5 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

 Khoản 3 Điều 48 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

Đối với hành vi chưa đăng ký chủ nguồn phát thải chất thải nguy hại

+ Căn cứ theo quy định tại K1 Đ 90 Luật Bảo vệ môi trường 2014:” Chủ nguồn phát thảinguy hại phải lập hồ sơ về chất thải nguy hại và phải đăng ký với CQQLNN về BVMT cấptỉnh” Do đó, nhà máy xi măng A chưa đăng ký chủ nguồn phát thải chất thải nguy hại là cóhành vi trái với quy định của PL

+ Căn cứ theo quy định tại K4 Đ 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì nhà máy xi măng A bịphạt tiền từ 30.000.000 đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký chủ nguồn thảichất thải nguy hại

Trang 14

+ Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 12 Đ 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì nhà máy ximăng A còn buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ÔNMT và báo cáo kết quả đãkhắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn địnhtrong QĐXPVPHC đối với hành vi vi phạm.

Đối với hành vi nhà máy không tuân thủ yêu cầu báo cáo ĐTM đã phê duyệt+ Căn cứ theo quy định tại K1 Đ26 Luật Bảo vệ môi trường 2014:” Thực hiện các yêu cầucủa QĐ phê duyệt báo cáo ĐTM.” Do đó, chủ dự án nhà máy xi măng A có hành vi trái quyđịnh của PL

+ Căn cứ theo quy định tại Điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP, nhà máy ximăng A bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện khôngđúng yêu cầu báo cáo ĐTM đã phê duyệt

+ Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 9 Nghị định 155/2016/NĐ-CP, nhà máy ximăng A buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ÔNMT và báo cáo kết quả đãkhắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn địnhtrong QĐXPVPHC đối với hành vi vi phạm

Như vậy, tổng mức XPHC của nhà máy xi măng A tối thiểu là 60.000.000, căn cứ theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 48 Nghị định 155/2016/NĐ-CP thì CT.UBND tỉnh C là người có thẩmquyền XPVPHC đối với 02 hành vi vi phạm của nhà máy xi măng A

Bài 7:

Năm 2016, dự án khu liên hợp gang thép và cảng biển của tập đoàn F Giai đoạn 1, chủ đầu tư

1 Xây dựng nhà máy liên hợp gang thép có công suất 7,5 triệu tấn sảnphẩm/năm và

2 Cảng biển nước sâu SD có năng lực cập tàu là 30.000 DWT

Dự kiến chủ đầu tư phải

3 Hút cát để san lắp mặt bằng với tổng lượng vật liệu nạo vét là 12.000.000 m3

4 Thi công khu tái định cư cho 1.785 hộ dân,

5 Thi công đường ống cấp nước cho dự án từ hồ chứa nước thượng nguồn sông T.lưu lượng khoảng 55.000 m3 nước/ngày đêm

Giai đoạn 2, chủ đầu tư sẽ:

6 Khởi công dự án lọc hóa dầu công suất 6 triệu tấn/năm

Hỏi:

Dự án nào thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM)? Tại sao?

 (1) – Thuộc 55 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do có công suất lớn 2000 tấnsản phẩm/ năm

 (2) – Thuộc 23 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do tiếp nhận tàu trọng tải lớnhơn 1000 DWT

 (4) – Thuộc 109 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do quy mô hơn 300 hộ dân

 (6) – Thuộc 43 mục Phụ lục II Nghị định 18/2015, do quy mô hơn 500 tấn sảnphẩm/năm

Ai là người có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM? Tại sao?

 (1) – UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc IIINghị định 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường

 (2) – UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc IIINghị định 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường

Trang 15

 (4) – UBND tỉnh chức việc thẩm định Báo cáo ĐTM không thuộc phụ luc IIINghị định 18/2015 và khoản 3 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường.

 (6) – Bộ Tài nguyên môi trường – điểm a khoản 1 Điều 14, mục 5 Phụ lục IIINghị định 18/2015 và điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường

Cho biết chủ đầu tư phải thực hiện những nghĩa vụ nào theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền? Tại sao?

 Phí bảo vệ môi trường (Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường)

 Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ

 Tiền sử dụng đất

 Thuế tài nguyên

 Chi phí phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên (nước, dầu)

Nếu sau khi dự án đi vào hoạt động làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại cho người dân, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại có phải là nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền không? Tại sao?

Không Vì nghĩa vụ phải trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền là chủ thểtrả tiền để có quyền được gây ô nhiễm trong phạm vi quyền mà Pháp luật cho phép

Còn hoạt động gây ô nhiễm môi trường là đã vượt quá phạm vi cho phép dẫn đến gây thiệt hạicho người dân thì đây là trách nhiệm Bồi thường riêng

Bài 8:

CTCP Hoàng Anh có ngành nghề kinh doanh chính là trồng rừng, chăm sóc rừng và khai thác

gỗ 08/2016, công ty dự kiến khai thác 160ha rừng trồng là rừng sản xuất phân bổ 50% trênđịa bàn tỉnh A và trên 50% địa bàn tỉnh B Hỏi:

a Dự án trên của công ty có thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM không? Tại sao?

b Do như cầu thị trường nên công ty tăng diện tích khai thác trên địa bàn tỉnh B lên thêm120ha Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu này của công ty? Nghĩa vụ pháp lý tronglĩnh vực môi trường có đặt ra cho công ty trong trương hợp này không?

b) Cơ sở pháp lý: Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; stt 33 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP; Điều 26, Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2014; ; k1 Điều 12 Nghị định 18/2015/NĐ-CP do nhu cầu thị trường, CTCP HOÀNG ANH tăng diện tích khai thác trên địa bài tỉnh B lên 120ha Tổng cộng CTCP HOÀNG ANH dự kiến khai thác 280ha.

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014; k1 Điều 12 Nghị định18/2015/NĐ-CP; stt 33 phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP

Trang 16

Thì dự án khai thác rừng sản xuất của công ty CP Hoàng Anh có diện tích khai thác >200ha

Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ pháp lý theo quy định tại Điều 26,28Luật Bảo vệ môi trường 2014

Tuy nhiên, do gặp một số vấn đề khó khăn về tài chính nên đến tháng 10/2015, ông A thayđổi địa điểm triển khai dự án tại tỉnh K Hỏi:

a) Dự án trên có thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM) không? Tại sao?

dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường công suất 500 tấn/ ngày đêmtại tỉnh H – là dự án phải ĐTM

Cơ sở pháp lý: điểm c, khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường

Mục 45 Phụ lục II Nghị định 18/2015, do có công suất lớn hơn 10 tấn/ngày

– 10/2015, ông A thay đổi địa điểm triển khai dự án tại tỉnh K Lúc này thì ông A phải thựchiện việc lập lại báo cáo ĐTM

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường

b) Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt ĐTM? Tại sao?

Bộ tài nguyên và môi trường

Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường Và Dự án này không mục 8Phụ lục III Nghị định 18/2015, do có công suất từ 250 tấn/ ngày đêm

c) Những nghĩa vụ nào ông A phải thực hiện theo quy định pháp luật môi trường khi đầu tư cho dự án trên?

 Phí bảo vệ môi trường (Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường)

 Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ

 Tiền sử dụng đất

 Thuế tài nguyên (khai thác nguồn nước ngầm)

 Chi phí phục hồi môi trường trong khai thác tài nguyên

Bài 10:

Tháng 3/2014, Công ty cổ phần dịch vụ S bị lực lượng cảnh sát môi trường, Công an tỉnh Abắt quả tang về hành vi xả nước thải ra rạch B Qua kết quả Điều tra, Trưởng Phòng cảnh sátmôi trường kết luận: công ty cổ phần dịch vụ S đã:

1 Không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định;

2 Xử lý chất thải nguy hại vượt quá khối lượng quy định trong giấy phép quản lýchất thải nguy hại;

3 Xả nước thải có chứa các thông số môi trường không nguy hại vào môi trườngvượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 2,5 lần với lượng nước thải là 9.000 m3/ngày (24 giờ)

Hỏi:

Trang 17

a) Công ty S phải chịu những loại trách nhiệm pháp lý nào? Tại sao?

– Công ty S có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng hìnhthức xử phạt chính là Phạt tiền

– Ngoài hình thức xử phạt chính thì công ty S còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổsung:

Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấyphép quản lý chất thải nguy hại; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

– Ngoài hai hình thức xử vi phạm hành chính nêu trên, Công ty S còn có thể bị áp dụng mộthoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học; n) Truy thu số phí bảo vệ môi trường nộp thiếu, trốn nộp theo quy định; buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm vềxả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành.

Cơ sở pháp lý: điểm c, n khoản 3 Điều 4 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

b) Hãy xử lý các hành vi vi phạm của công ty S?

Hành vi 1: không lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định;– Nghị định 155/2016/NĐ-CP Điều 9, anh đọc thì khoản 1 là thuộc phạm vi của UBND, vàkhoản 2 thuộc thẩm quyền Bộ TNMT à trước tiên để xử phạt hành vi này cần làm rõ dự ánnày – báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của ai phê duyệt à đề bàikhông cho dự án?

– Giả sử thuộc thẩm quyền UBND phê duyệt, không lập lại báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án theo quy định

– Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng

Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạt tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạttiền từ 320.000.000 đồng đến 360.000.000 đồng

Cơ sở pháp lý: điểm o khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định

về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

– Hình phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở 03 đến 06 tháng để khắc phục vi phạm

Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

– Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc lắp đặt, vận hành công trình bảo BVMT và lâp hồ sơ báo cáo kết quả

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

Hành vi 2: xử lý chất thải nguy hại vượt quá khối lượng quy định trong giấy phép quản lý chấtthải nguy hại;

– Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạt tiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạttiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

Trang 18

Cơ sở pháp lý: điểm d khoản 5 Điều 23 khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định

về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

– Hình phạt bổ sung:

Tước giấy phép xử lý chất thải từ 03 đến 06 tháng

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 9 Điều 23 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

Buộc chi trả chi phí trưng cầu giám định, buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng

ô nhiễm môi trường và báo cáo

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 9 Điều 23 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

Hành vi 3: xả nước thải có chứa các thông số môi trường không nguy hại vào môi trườngvượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 2,5 lần với lượng nước thải là 9.000 m3/ngày

– Phạt tiền:

Từ 650.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng Nhưng do Công ty S là tổ chức nên mức phạttiền trên là gấp 02 lần nên mức phạt tiền là Phạt tiền từ 1.300.000.000 đồng đến1.400.000.000 đồng

Cơ sở pháp lý: điểm y khoản 3 Điều 13 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

Phạt tăng thêm 30% của mức tiền cao nhất đã chọn đối hành vi này

Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 13 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

Ai có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm của công ty S? Tại sao?

Chủ tịch UBND cấp tỉnh Do tổng tiền phạt công ty sẽ lớn hơn 100 triệu và nhỏ hơn 2 tỷ

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 3 Điều 48, khoản 2 Điều 5 Nghị định 155/2013/NĐ-CP

Bài 11:

Công ty TNHH X hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kim loại và sắt thép xây dựng Do nhucầu mở rộng quy mô sản xuất nên Công ty X muốn triển khai thực hiện dự án xây dựng mộtnhà máy luyện kim ở địa bàn huyện HM, TP.H Để thực hiện dự án Công ty tiến hành nhậpkhẩu kim loại phế liệu từ nước ngoài về sử dụng Hỏi:

a) Công ty X có phải thực hiện ĐTM không? Vì sao?

Có Vì dự án là xây dựng nhà máy luyện kim – Với nguyên liệu là phế liệu thì là dự án thuộc danh mục phải thực hiện dự án đánh giá tác động môi trường

Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 18 và Mục 47 Phụ lục II Nghị định 18/2015

b) Nếu có thì Công ty X muốn tự lập báo cáo ĐTM thì có được không? Cơ quan nào sẽ

có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM nêu trên?

Được Vì chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường cóquyền tự mình đánh giá tác động môi trường – Kết quả đánh giá tác động môi trường thể hiệndưới hình thức báo cáo ĐTM

Cơ sở pháp lý: Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường

c) Giả sử trong quá trình thực hiện dự án Công ty X muốn đăng ký bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại cho dự án Công ty có phải thực hiện thêm thủ tục pháp lý nào về môi trường không? Vì sao?

Nếu bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại có quy mô công suất từ 2000 tấn sản phẩm/năm trở lên Công ty phải thực hiện thủ tục Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 15 và Mục 48 Phụ luc II Nghị định 18

Trang 19

(Nếu bổ sung thêm ngành nghề cán, kéo kim loại có quy mô công suất < 2000 tấn sản phẩm/năm => Chắc là đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Cơ sở pháp lý: Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường)

d) Công ty X phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính nào về môi trường?

 Phí bảo vệ môi trường Điều 148 Luật Bảo vệ môi trường

 Tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ

 Tiền sử dụng đất

Bài 12:

Danh nghiệp tư nhân A (A) do ông H làm chủ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng,quán nhậu hiện có một nhà hàng tại Quận 1 (nhà hàng này đã được cơ quan có thẩm quyềnxác nhận kế hoạch BVMT) Ngày 24/01/2016, do muốn mở rộng quy mô kinh doanh nên ông

H đã mở thêm một địa điểm kinh doanh cho DN A tại Quận 4 trên diện tích mặt bằng 500m2

để kinh doanh quán nhậu Hỏi:

a) Ông H có phải lập kế hoạch BVMT đối với địa điểm kinh doanh đặt tại Quận 4 không? Vì sao?

Ông A phải lập kế hoạch BVMT đối với địa điểm kinh doanh đặt tại Quận 4

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường; Điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định18

b) Kế hoạch BVMT trên có bắt buộc phải đăng ký không? Nếu đăng ký thì cơ quan nào

có thẩm quyền xác nhận? Cơ sở pháp lý?

Kế hoạch BVMT trên bắt buộc phải đăng ký

Cơ sở pháp lý: Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 2 Điều 18 Nghị định 18

Cơ quan có thẩm quyền xác nhận là UBND cấp huyện

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường; Điểm b khoản 1 Điều 19 NĐ18

c) Tình tiết bổ sung: Để tiết kiệm chi phí nguyên liệu, ngày 10/06/2016 ông H đã đầu tư thuê một diện tích đất có mặt nước 15 ha tại huyện X tỉnh K để thực hiện dự án nuôi trồng thủy sảnnhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà hàng, quán nhậu của ông Hỏi dự án này phải lập báo cáo ĐTM hay kế hoạch BVMT? Vì sao?

Dự án này phải lập báo cáo ĐTM vì nó thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM

Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường và mục 77 Phụ lục II Nghịđịnh 18

a) Công ty có phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hay không? Vì sao?

Trường hợp 1, công suất từ 500 tô tô/năm trở lên thì dự án của công ty phải lập ĐTM

Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường và mục 52 Phụ lục II Nghịđịnh 18

Trường hợp 2, công suất dưới 500 tô tô/năm trở lên thì dự án của công ty phải lập ĐTM

Ngày đăng: 04/07/2023, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w