BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI BUỔI THẢO LUẬN THỨ TÁM Môn học NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ (PHẦN 1) Giảng viên ........
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI
ThS Lê Hà Huy Phát
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: 1
*Trường hợp đại diện hợp lệ: 1
❖ Tóm tắt Quyết định giám đốc thẩm số 08/2013/KDTM - GĐT 11.1 Điểm mới của BLDS 2015 (so với BLDS năm 2005) về người đại diện 11.2 Trong Quyết định số 08, đoạn nào cho thấy ông Mạnh đại diện cho Hưng Yên xác lập hợp đồng với Vinausteel? 31.3 Theo Hội đồng thẩm phán, ông Mạnh có trách nhiệm gì với Vinausteel không? 41.4 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến ông Mạnh (có văn bản nào không về chủ đề này? Có thuyết phục không?) 41.5 Theo Hội đồng thẩm phán, Hưng Yên có trách nhiệm gì với Vinausteel không? 51.6 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến Hưng Yên nêu trên 51.7 Nếu ông Mạnh là đại diện theo pháp luật của Hưng Yên và trong hợp đồng
có thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài này có ràng buộc Hưng Yên không? Biết rằng điều lệ của Hưng Yên quy định mọi tranh chấp liên quan đếnHưng Yên (như tranh chấp phát sinh từ hợp đồng do đại diện theo pháp luật xác lập) phải được giải quyết tại Tòa án 6
*Trường hợp đại diện không hợp lệ: 7
❖ Tóm tắt Quyết định giám đốc thẩm số 10/2013/KDTM-GĐT: 71.8 Trong Quyết định số 10, đoạn nào cho thấy người xác lập hợp đồng với Ngân hàng không được Vinaconex ủy quyền (không có thẩm quyền đại diện
để xác lập)? 71.9 Trong vụ việc trên, theo Tòa giám đốc thẩm, Vinaconex có chịu trách nhiệm với Ngân hàng về hợp đồng trên không? 81.10 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm 8
Trang 41.11 Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngânhàng phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện
Vinaconex không có quyền đại diện) thì phải xử lý như thế nào trên cơ sở BLDS 2015? Vì sao? 9
PHẦN 2: 9
*Hình thức sở hữu tài sản: 9
❖ Tóm tắt Quyết định số 377/2008/DS-GĐT ngày 23/12/2008 của Tòa dân
sự Tòa án nhân dân tối cao: 9
❖ Tóm tắt Quyết định về việc yêu cầu hủy phán quyết trọng tài
533/2021/QĐ-PQTT: 10
❖ Tóm tắt Quyết định số 08/2013/DS-GĐT ngày 24/01/2013 của Tòa dân
sự Tòa án nhân dân tối cao: 10
❖ Tóm tắt Bản án số 2493/2009/DS-ST ngày 04/9/2009 của Tòa án nhân dân Tp Hồ Chí Minh 10
❖ Tóm tắt Bản án 26/2012/DS-GĐT: 112.1 Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về hình thức sở hữu tài sản 112.2 Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt có được ông Lưu tạo lập trong thời kỳhôn nhân với bà Thẩm không? Đoạn nào của Quyết định số 377 (sau đây viết gọn là Quyết định 377) cho câu trả lời? 132.3 Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng bà hay sở hữu riêng của ông Lưu ? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lời? 132.4 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên thuộc sở hữu chungcủa ông Lưu, bà Thẩm hay thuộc sở hữu riêng của ông Lưu? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lời? 132.5 Anh/chị có suy nghĩ gì về giải pháp trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao? 142.6 Nếu căn nhà trên là tài sản chung của ông Lưu, bà Thẩm thì ông Lưu có thể di chúc định đoạt toàn bộ căn nhà này không? Nêu căn cứ pháp lý khi trả lời 15
*Diện thừa kế: 15
2.7 Bà Thẩm, chị Hương và bà Xê có thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Lưu không? Vì sao? 15
Trang 52.8 Nếu ông Lưu kết hôn với bà Xê vào cuối năm 1976 thì câu trả lời cho câu hỏi trên có khác không? Vì sao? 162.9 Trong vụ việc này, chị Hương có được chia di sản của ông Lưu không? Vì sao? 172.10 Theo pháp luật hiện hành, ở thời điểm nào người thừa kế có quyền sở hữu đối với tài sản là di sản do người quá cố để lại? Nêu cơ sở khi trả lời 172.11 Trong Quyết định số 08, theo nội dung của bản án, ở thời điểm nào ngườithừa kế của ông Hà có quyền sở hữu nhà ở và đất đang tranh chấp? Vì sao? 17
*Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: 18
2.12 Đoạn nào của Quyết định cho thấy ông Lưu đã định đoạt bằng di chúc toàn bộ tài sản của ông Lưu cho bà Xê? 182.13 Bà Xê, bà Thẩm, chị Hương có thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu không? Vì sao? 182.14 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, vì sao bà Thẩm được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 192.15 Nếu bà Thẩm khỏe mạnh, có khả năng lao động thì có được hưởng thừa
kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu? Vì sao? 192.16 Nếu di sản của ông Lưu có giá trị 600 triệu đồng thì bà Thẩm sẽ được hưởng khoản tiền là bao nhiêu? Vì sao? 192.17 Nếu bà Thẩm yêu cầu được chia di sản bằng hiện vật thì yêu cầu của bà Thẩm có được chấp nhận không? Vì sao? 202.18 Trong Bản án số 2493 (sau đây viết gọn là Bản án), đoạn nào của bản án cho thấy bà Khót, ông Tâm và ông Nhật là con của cụ Khánh? 202.19 Ai được cụ Khánh di chúc cho hưởng toàn bộ tài sản có tranh chấp? 202.20 Tại thời điểm cụ Khánh chết, bà Khót và ông Tâm có là con đã thành niên của cụ Khánh không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 212.21 Bà Khót và ông Tâm có được Tòa án chấp nhận cho hưởng thừa kế
không phụ thuộc vào nội dung của di chúc không ? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 212.22 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án 21
Trang 62.23 Hướng giải quyết có khác không khi ông Tâm bị tai nạn mất 85% sức laođộng? Vì sao? 222.24 Nêu những điểm giống và khác nhau giữa di chúc và tặng cho tài sản 222.25 Nếu ông Lưu không định đoạt tài sản của ông cho bà Xê bằng di chúc
mà, trước khi chết, ông Lưu làm hợp đồng tặng cho bà Xê toàn bộ tài sản của ông Lưu thì bà Thẩm có được hưởng một phần di sản của ông Lưu như trên không? 242.26 Đối với hoàn cảnh như câu trên, pháp luật nước ngoài điều chỉnh như thế nào ? 242.27 Suy nghĩ của/anh chị về khả năng mở rộng chế định đang nghiên cứu cho
cả hợp đồng tặng cho 24
*Nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản: 24
2.28 Theo BLDS, nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ đương nhiên chấm dứt và những nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ không đương nhiên chấm dứt? Nêu
cơ sở pháp lý khi trả lời 242.30 Ông Lưu có nghĩa vụ nuôi dưỡng chị Hương từ khi còn nhỏ đến khi trưởng thành không? 262.31 Đoạn nào của Quyết định cho thấy bà Thẩm tự nuôi dưỡng chị Hương từ khi còn nhỏ đến khi trưởng thành? 262.32 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, nếu bà Thẩm yêu cầu thì có phải trích cho bà Thẩm từ di sản của ông Lưu một khoản tiền để bù đắp công sức nuôi dưỡng con chung không? 262.33 Trên cơ sở các quy định về nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản,
anh/chị hãy giải thích giải pháp trên của Tòa án 262.34 Trong Quyết định số 26, ai là người có công chăm sóc, nuôi dưỡng ngườiquá cố khi họ còn sống? 272.35 Trong Quyết định trên, theo Tòa giám đốc thẩm, công sức chăm sóc, nuôidưỡng cha mẹ của ông Vân, ông Vi được xử lý như thế nào? 282.36 Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý trên của Tòa giám đốc thẩm (trong mối quan hệ với các quy định về nghĩa vụ tài sản của người quá cố) 282.37 Trong vụ việc liên quan đến ông Định (chết năm 2015), nghĩa vụ nào của ông Định được Tòa án xác định chuyển sang cho những người thừa kế của ôngĐịnh (ông Lĩnh và bà Thành)? 29
Trang 72.38 Đoạn nào của Quyết định (năm 2021) cho thấy Tòa án buộc những ngườithừa kế (của ông Định) thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không lệ thuộc vào việc những người thừa kế đã thực hiện thủ tục khai nhận di sản hay chưa? Hướng như vậy của Tòa án có thuyết phục không, vì sao? 302.39 Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người
để lại di sản có lệ thuộc vào thời điểm nghĩa vụ đã đến hạn thực hiện không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 302.40 Ở thời điểm ông Định chết (năm 2015), nghĩa vụ của ông Định đã đến hạn thực hiện chưa? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 312.41 Vì sao Tòa án xác định thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản của người quá cố vẫn còn mặc dù ông Định chết năm 2015 và việc khởi kiện chỉ được tiến hành năm 2019? Hướng của Tòa án như vậy có thuyết phục không,
vì sao? 312.42 Thông qua Quyết định năm 2021, suy nghĩ của anh/chị về tính thuyết phục của quy định về thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người để lại di sản (có nên giữ lại hay không?) 32
Trang 8PHẦN 1:
*Trường hợp đại diện hợp lệ:
❖ Tóm tắt Quyết định giám đốc thẩm số 08/2013/KDTM - GĐT.
Nguyên đơn: Công ty Vinausteel (B).
Bị đơn: Công ty Hưng Yên (A).
Vụ việc: Đền bù do vi phạm hợp đồng.
Công ty B đòi công ty A bồi thường 8.834.958.225 đồng vì chậm giao hàng theohợp đồng thương mại được ký kết bởi ông Mạnh đại diện cho bên A và Công ty B.Sau khi xem xét, Toà quyết định Công ty kim khí Hưng Yên phải có trách nhiệmthanh toán các khoản nợ và bồi thường thiệt hại cho Công ty Vinausteel chứ khôngphải cá nhân ông Mạnh, ông Dũng và giao hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân tỉnhBắc Ninh xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật
1.1 Điểm mới của BLDS 2015 (so với BLDS năm 2005) về người đại diện.
Nhìn chung, BLDS 2015 kế thừa các quy định về đại diện trong BLDS 2005 Tuynhiên, so với BLDS 2005, BLDS 2015 đã có một số sửa đối, bổ sung về vấn đề đạidiện
Dưới đây là những điểm mới của BLDS 2015 về người đại diện:
1/ Chủ thể của quan hệ đại diện:
a Pháp nhân đại diện:
Khoản 1 Điều 139 BLDS 2005 quy định: “Đại diện là việc một người (sau đây
gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện”.
Quy định trên cùng với việc khoản 5 Điều 139 BLDS 2005 quy định “Người đại
diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ” (khái niệm chỉ áp dụng cho cá nhân)
nên dẫn tới thực tế là Tòa án không thừa nhận khả năng đại diện của pháp nhân khikhông có quy định cụ thể cho phép pháp nhân đại diện người khác
Ngày nay, khoản 1 Điều 134 BLDS 2015 quy định: “Đại diện là việc cá nhân,
pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân, pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự” Nội dung này cho thấy pháp nhân hoàn toàn có thể đại
diện cho cá nhân, pháp nhân khác
Trang 9b Số người đại diện:
BLDS 2005 theo hướng đại diện là việc của “một” người Với quy định này,BLDS không bao quát được trường hợp bên đại diện là nhiều người như cha, mẹđại diện theo pháp luật cho con chưa thành niên, pháp nhân có thể có nhiều đạidiện theo pháp luật như Luật Doanh nghiệp quy định Điều này cũng không phùhợp với các quy định về đồng đại diện được BLDS 2015 ghi nhận một cách minh
thị tại khoản 3 Điều 141 theo đó “một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho
nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau”.
Cuối cùng, BLDS 2015 đã khắc phục được nhược điểm trên và đã thiết kế kháiniệm đại diện tại khoản 1 Điều 134 BLDS 2015 theo hướng đó có thể là một ngườihay nhiều người cùng đại diện
c Năng lực của người đại diện:
Theo khoản 5 Điều 139 BLDS 2005, “người đại diện phải có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật này”.
Quy định vừa nêu có nhược điểm là chỉ quy định về năng lực hành vi dân sự, tứcchỉ đề cập tới cá nhân nên không còn phù hợp với quy định về năng lực hành vidân sự, tức chỉ đề cập tới cá nhân nên không còn phù hợp với BLDS 2015 khiBLDS mới này ghi nhận cả khả năng đại diện của pháp nhân Chính vì vậy, khoản
3 Điều 134 BLDS 2015 quy định: “trường hợp pháp luật quy định thì người đại
diện phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện”.
Quy định trên còn có điểm mới nữa là chỉ yêu cầu năng lực pháp luật dân sự vànăng lực hành vi dân sự của người đại diện trong “trường hợp pháp luật quy định”như trường hợp yêu cầu người giám hộ - đại diện là cá nhân “phải có năng lựchành vi dân sự đầy đủ” (khoản 1 Điều 49 BLDS 2015) Điều đó có nghĩa là nếukhông thuộc “trường hợp pháp luật quy định” thì vấn đề năng lực pháp luật dân sựcũng như năng lực hành vi dân sự không được đặt ra
2/ Phân loại đại diện:
a Đại diện theo pháp luật của cá nhân:
Về các loại đại diện, nếu như BLDS 2005 phân loại dựa vào tiêu chí căn cứ xáclập quyền (theo pháp luật hay theo ủy quyền) thì BLDS 2015 phân loại dựa vào cảcăn cứ xác lập quyền và chủ thể đại diện Điều 136 BLDS 2015 đã bổ sung trường
hợp “người giám hộ của người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là
người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định” vì BLDS 2015 đã quy
Trang 10định mới về người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nên đã ghi nhậnthêm về người giám hộ trong trường hợp này Đồng thời, BLDS 2015 đã bổ sung
quy định: “người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người
đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
b Đại diện theo pháp luật của pháp nhân:
Điều 137 BLDS 2015 quy định về đại diện theo pháp luật của pháp nhân Ở đây,
BLDS 2015 đã bổ sung một trường hợp mới là “người do Tòa án chỉ định trong
quá trình tố tụng tại Tòa án” Đồng thời, BLDS 2015 cũng chính thức khẳng định:
“Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật.” Việc quy định
mới này là xuất phát từ thực tiễn hoạt động của pháp nhân (chủ yếu là doanhnghiệp) và để đảm bảo tính thống nhất với các văn bản pháp luật khác có liên quannhư Luật Doanh nghiệp 2014.1
c Đại diện theo ủy quyền:
Điều 138 BLDS 2015 quy định về đại diện theo ủy quyền Điểm thực sự mới củaĐiều luật này chính là nội dung liên quan đến hộ gia đình và tổ hợp tác Đối với hộgia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thì thành viên của họ
có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thựchiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung
Ngoài ra, khoản 1 cũng có sự thay đổi Trước đây, khoản 1 Điều 143 quy định
“người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự” thì ngày nay đã được thay bằng “pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự” Quy
định mới này là toàn diện, chính xác hơn: “Chủ thể ủy quyền là pháp nhân chứ
không phải là người đại diện của pháp nhân”.
1.2 Trong Quyết định số 08, đoạn nào cho thấy ông Mạnh đại diện cho Hưng Yên xác lập hợp đồng với Vinausteel?
Trong Quyết định số 08, cho thấy ông Mạnh đại diện cho Hưng Yên xác lập hợp
đồng với Vinausteel ở đoạn “Ngày 16/01/2007, Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên
(gọi tắt là Công ty kim khí Hưng Yên - bên A) - do ông Lê Văn Mạnh - Phó Tổng Giám đốc làm đại diện ký Hợp đồng mua bán phôi thép số 01/HĐTP/2007/VA-HY với Công ty liên doanh sản xuất thép VINAUSTEEL (gọi tắt là Công ty Vinausteel - Bên B).”
Và đoạn “Ngày 16/01/2007, Công ty kim khí Hưng Yên ký kết hợp đồng mua bán
với Công ty kim khí Hưng Yên ký kết hợp đồng mua bán với Công ty Vinausteel là
1 Đỗ Văn Đại, Bình luận khoa học Những điểm mới của Bộ luật dân sự 2015, Nxb, Hồng Đức – Hội Luật gia Việt
Nam, trang 181 đến 186.
Trang 11do ông Mạnh Phó giám đốc ký theo sự uỷ quyền số 1296/UQ/HYM ngày 20/11/2006 của bà Lê Thị Ngọc Lan.”
1.3 Theo Hội đồng thẩm phán, ông Mạnh có trách nhiệm gì với Vinausteel không?
- Theo Hội đồng thẩm phán, ông Mạnh không có trách nhiệm gì với Vinausteel
Vì, căn cứ vào đoạn:
“Việc ông Lê Văn Mạnh có Bản cam kết vào ngày 1/4/2007 “xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật và xin cam kết nhận trách nhiệm trả cho Công ty và các bên thứ
ba (trong đó có Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel) tất cả các khoản nợ
và bồi thường thiệt hại phát sinh từ các giao dịch, hợp đồng” mà ông Mạnh đã ký hoặc từ các giao dịch, hợp đồng của Công ty được ký kết trước đó Tuy nhiên, Công ty Vinausteel không tham gia ký kết, không đồng ý nên không thuộc trường hợp chuyển giao nghĩa vụ dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 315 Bộ luật dân
sự năm 2005.” 2
Và đoạn: “Ngoài ra, việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
giữa ông Lê Văn Dũng và bà Lê Thị Ngọc Lan; việc bà Nguyễn Thị Toàn và ông
Lê Văn Dũng có thoả thuận với nhau về trách nhiệm thanh toán các khoản nợ cũng như việc ông Mạnh cam kết chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel là việc nội bộ của Công ty kim khí Hưng Yên.
Do đó, Công ty kim khí Hưng Yên phải có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ và bồi thường thiệt hại cho Công ty Vinausteel chứ không phải cá nhân ông Mạnh, ông Dũng.” 3
Từ lập luận của Hội đồng thẩm phán ta thấy được, cam kết chịu trách nhiệm vềkhoản nợ của Công ty Vinausteel là công việc nội bộ giữa ông Mạnh với Công tykim khí Hưng Yên Vì vậy việc thanh toán khoản nợ và bồi thường thiệt hại là doCông ty kim khí Hưng Yên chịu trách nhiệm
1.4 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến ông Mạnh (có văn bản nào không về chủ đề này? Có thuyết phục không?) (Nhận xét ông Mạnh là người kh có có nghĩa vụ, phán quyết của Toà là ông Mạnh không chịu trách nhiệm)
Hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến ông Mạnh là hợp lývì:
2 Quyết định số 08/2013/KDTM-GĐT ngày 15/3/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
3 Quyết định số 08/2013/KDTM-GĐT ngày 15/3/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Trang 12● Thứ nhất, Tòa giám đốc thẩm xác định ông Mạnh không phải là người có
quyền và nghĩa vụ liên quan Điều này là thuyết phục vì mặc dù người đại diện
là người trực tiếp giao dịch với bên Vinausteel nhưng ông Mạnh tham gia dướidanh nghĩa là bên được đại diện-công ty Hưng Yên chứ không phải cá nhânmình Nói cách khác, hợp đồng trong bản án là hợp đồng giữa 2 pháp nhân chứkhông phải hợp đồng giữa người đại diện và pháp nhân còn lại Căn cứ vàokhoản 1,2 Điều 87 BLDS 2015, quyết định của Toà án là hợp lý ( Bổ sungkhoản 1 Điều 139 BLDS 2015)
● Thứ hai, Bộ nguyên tắc châu Âu cùng theo hướng này và đã quy định rõ hơn
chúng ta tại Điều 3:302, theo đó “người đại diện không bị ràng buộc đối với
người thứ ba" 4 Tuy không có quy định nào tương tự trong BLDS 2015 nhưng
có thể thấy hướng giải quyết này là có cơ sở
1.5 Theo Hội đồng thẩm phán, Hưng Yên có trách nhiệm gì với Vinausteel không?
Theo Hội đồng thẩm phán, công ty Hưng Yên có trách nhiệm phải bồi thường cáckhoản nợ đối với Vinausteel
Trong phần Xét thấy của Quyết định số 08, Hội đồng thẩm phán đã nhận định:
“ việc ông Mạnh cam kết chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty liên
danh sản xuất thép Vinausteel là việc nội bộ của Công ty kim khí Hưng Yên Do
đó, Công ty kim khí Hưng Yên phải có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ và bồi thường cho Công ty Vinausteel chứ không phải cá nhân ông Mạnh, ông Dũng ”.5
1.6 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến Hưng Yên nêu trên.
Hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm là hợp lý vì:
● Thứ nhất, hướng giải quyết này là phù hợp về mặt pháp lý Cụ thể, khoản 1 Điều 141 BLDS 2015 quy định “Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập,
thực hiện với người thứ ba làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện”
● Thứ hai, căn cứ vào khoản 1 Điều 141 BLDS 2015 quá trình giao kết hợp đồng
giữa ông Mạnh với Vinausteel hoàn toàn nằm trong phạm vi đại diện, ôngMạnh không vượt quá phạm vi đại diện Cụ thể, nội dung giấy ủy quyền choông Lê Văn Mạnh là nhằm thực hiện các giao dịch dân sự, kinh tế và thương
4 Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận bản án, Nxb Hồng Đức-Hội luật gia Việt Nam, Bản
án số 35-37, trang 325.
5 Quyết định số 08/2013/KDTM-GĐT ngày 15/3/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Trang 13mại trong phạm vi ngành kinh doanh của Công ty Theo đó, hợp đồng mua bánphôi thép giữa Công ty Vinausteel và Công ty kim khí Hưng Yên do ông Mạnh
ký kết hoàn toàn thuộc phạm vi đại diện Vì vậy, hợp đồng này làm phát sinhquyền và nghĩa vụ đối với Công ty kim khí Hưng Yên
● Thứ ba, việc Công ty kim khí Hưng Yên và bà Lan từ chối nhận nghĩa vụ và
trách nhiệm do không biết hoặc không nắm là hoàn toàn không có căn cứ Bởi
lẽ, sau khi ký kết hợp đồng với Công ty Vinausteel, Công ty kim khí Hưng Yêntại Công văn đề nghị ngày 30/01/2007 về việc xin lùi thời gian giao hàng Hơnnữa, Công ty kim khí Hưng Yên thừa nhận nhận được số tiền do Công tyVinausteel thực hiện nghĩa vụ chuyển tiền mà có Có thể thấy, Công ty kim khíHưng Yên đã biết về nghĩa vụ chuyển tiền từ Công ty Vinausteel nên không thểcho rằng Công ty này hay bà Lan hoàn toàn không biết việc ông Mạnh ký kếthợp đồng trong phạm vi đại diện
⇒ Vậy, có thể thấy việc từ chối thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đượcxác lập trên cơ chế đại diện và cho rằng quan hệ đó là do người ký thực hiệndưới từ cách cá nhân là không phù hợp với quy định của pháp luật Trongtrường hợp này, trách nhiệm thuộc về các bên trong hợp đồng được ký kết, haipháp nhân với các quyền và nghĩa vụ phát sinh
1.7 Nếu ông Mạnh là đại diện theo pháp luật của Hưng Yên và trong hợp đồng
có thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài này có ràng buộc Hưng Yên không? Biết rằng điều lệ của Hưng Yên quy định mọi tranh chấp liên quan đến Hưng Yên (như tranh chấp phát sinh từ hợp đồng do đại diện theo pháp luật xác lập) phải được giải quyết tại Tòa án
Trong trường hợp này, thỏa thuận trên vẫn ràng buộc Công ty Hưng Yên Bởi lẽ:
● Thứ nhất, cần xác định Điều lệ pháp nhân chỉ mang ý chí đơn phương của
pháp nhân đó căn cứ theo Điều 77 BLDS năm 2015, trong khi hợp đồng cónguyên tắc cơ bản là dựa trên tính tự nguyện, bình đẳng và ý chí song hoặc đaphương Việc áp dụng Điều lệ của Công ty Hưng Yên đối với cả những giaodịch dân sự, tranh chấp có liên quan đến pháp nhân khác là không hợp lý
● Thứ hai, điểm 1 khoản 2 Điều 77 BLDS 2015 có quy định Điều lệ pháp
nhân bao gồm nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ Có thể thấy, tranh chấpphát sinh giữa Công ty Hưng Yên và Công ty Vinausteel không còn nằm trongnội bộ của Công ty Hưng Yên nữa mà còn có sự tham gia của một pháp nhânkhác
● Thứ ba, có thể thấy, ngay cả trong trường hợp việc thỏa thuận tranh chấp
được giải quyết nhờ trọng tài bị vô hiệu cũng không làm ảnh hưởng đến phần
Trang 14còn lại của hợp đồng Do đó, theo Điều 130 BLDS 2015 thì giao dịch này chỉ
có thể bị vô hiệu một phần và vẫn sẽ phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với Công tyHưng Yên
*Trường hợp đại diện không hợp lệ:
❖ Tóm tắt Quyết định giám đốc thẩm số 10/2013/KDTM-GĐT:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Bị đơn: Công ty xây dựng số II Nghệ An (Nay là Công ty cổ phần xây dựng 16
-Vinaconex)
Vụ việc: Thanh toán, thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Xí nghiệp xây dựng 4 trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng 16 vay vốn tại Ngânhàng để mua máy móc phục vụ công việc, nhưng không có khả năng chi trả Ngânhàng khởi kiện để thanh toán, thu hồi nợ Vì Công ty xây dựng số II Nghệ An biết
và không phản đối việc vay vốn nên phải chịu trách nhiệm trả khoản nợ này Toàgiám đốc thẩm quyết định huỷ bản án phúc thẩm và sơ thẩm, giao hồ sơ vụ án choToà án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của phápluật
1.8 Trong Quyết định số 10, đoạn nào cho thấy người xác lập hợp đồng với Ngân hàng không được Vinaconex ủy quyền (không có thẩm quyền đại diện
để xác lập)?
Trong Quyết định số 10, cho thấy người xác lập hợp đồng với Ngân hàng khôngđược Vinaconex ủy quyền (không có thẩm quyền đại diện để xác lập) được thểhiện ở đoạn:
“Ngày 25/02/2001, ông Bạch Văn Thìn là Giám đốc Công ty có làm Công văn số
23 về việc nhất trí cho Xí nghiệp xây dựng 4 vay vốn tại Ngân hàng Công thương Việt Nam-Chi nhánh Nghệ An Nhưng ngày 13/3/2001, ông Thuận được bổ nhiệm làm Giám đốc thay cho ông Bạch Văn Thìn, đã không đồng ý cho Xí nghiệp xây dựng 4 vay vốn Ngân hàng nữa Khi đó, Xí nghiệp Xây dựng 4 mới ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng ngày 14/5/2001, đến ngày 05/6/2001 và ngày 14/12/2001 mới rút tiền từ Ngân hàng Thời điểm đó ông Thuận không bảo lãnh hay ký một văn bản nào cho Xí nghiệp xây dựng 4 vay vốn.”
Công ty xây dựng số II Nghệ An có công văn số 064CV/XDII.TCKT gửi chi nhánh
Ngân hàng Công thương Nghệ An trong đó có nội dung: “Đề nghị Ngân hàng
Trang 15Công thương Nghệ An không cho các Xí nghiệp thuộc công ty xây dựng số II Nghệ
An vay vốn khi chưa có bảo lãnh vay vốn của công ty kể từ ngày 06/4/2001…”
Và ““các văn bản của Công ty liên quan tới vay vốn tại Ngân hàng Công thương
Nghệ An trước ngày 06/4/2011 đề bãi bỏ”, nhưng ngày 14/5/2001 Ngân hàng vẫn
ký hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD cho Xí nghiệp xây dựng 4 vay tiền”.
1.9 Trong vụ việc trên, theo Tòa giám đốc thẩm, Vinaconex có chịu trách nhiệm với Ngân hàng về hợp đồng trên không?
Trong vụ việc trên, theo Toà giám đốc thẩm, Vinaconex phải chịu trách nhiệm với
Ngân hàng về hợp đồng trên, thể hiện ở đoạn: “Như vậy, sau khi Xí nghiệp xây
dựng 4 vay tiền Ngân hàng, Công ty xây dựng số II Nghệ An biết và không phản đối nên Công ty xây dựng số II Nghệ An (nay là Công ty cổ phần xây dựng 16 - Vinaconex) phải chịu trách nhiệm trả khoản nợ này”.
Vì: Theo điểm b khoản 1 Điều 142 quy định: “Người được đại diện biết mà không
phản đối trong một thời hạn hợp lý” Trong vụ việc trên, Công ty cổ phần xây
dựng 16 - Vinaconex biết về việc Xí nghiệp xây dựng 4 vay tiền Ngân hàng nhưngkhông phản đối Vì vậy, Công ty Vinaconex phải có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ
mà Xí nghiệp xây dựng 4 đã vay Ngân hàng
1.10 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm.
Hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm là hợp lý vì:
● Thứ nhất, Công ty Vinaconex đã đồng ý cho Xí nghiệp xây dựng 4 trực thuộc
Công ty Vinaconex vay vốn từ Ngân hàng thông qua việc Tổng giám đốcVinaconex có văn bản số 23 CV/TCT thông báo cho Ngân hàng biết việcVinaconex đồng ý cho Xí nghiệp xây dựng 4 trực tiếp vay vốn tại chi nhánhngân hàng Sau đó, Vinaconex có công văn số 064CV/XDII.TCKT bãi bỏ vănbản trên nhưng không chứng minh được Ngân hàng đã nhận được công vănhay chưa Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 142 BLDS 2015, Công tyVinaconex có lỗi dẫn đến việc Ngân hàng không thể biết được Xí nghiệp xâydựng 4 không có quyền đại diện nên giao dịch dân sự không làm phát sinhquyền và nghĩa vụ đối với Công ty Vinaconex
● Thứ hai, có căn cứ để cho rằng Vinaconex biết được việc Xí nghiệp xây dựng 4
vay vốn ngân hàng và không phản đối Điều này được thể hiện qua hàng loạtcác sự kiện như Xí nghiệp xây dựng 4 dùng tiền vay ngân hàng để mua máymóc và có thực hiện báo cáo tài chính định kỳ cho Công ty Vinaconex, Công tyVinaconex sử dụng những máy móc trên để phục vụ Công trình thi công,…
Trang 16Dựa trên điểm b khoản 1 Điều 142 BLDS 2015 thì Vinaconex biết mà khôngphản đối trong thời hạn hợp lý nên hợp đồng trong bản án vẫn làm phát sinhquyền và nghĩa vụ đối với Vinaconex.
1.11 Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngân hàng phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện Vinaconex không có quyền đại diện) thì phải xử lý như thế nào trên cơ sở BLDS 2015? Vì sao?
Trong trường hợp trên, căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 142 BLDS 2015 “Người
được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện.” và khoản 3 Điều 142 BLDS 2015 thì Ngân hàng không có quyền đơn
phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ hợp đồng do bên không có quyền đại diệnxác lập Bởi lẽ:
● Thứ nhất, Ngân hàng hoàn toàn không có căn cứ để biết được rằng Xí nghiệp
xây dựng 4 không có quyền đại diện Như đã chứng minh ở trên, Công tyVinaconex không chứng minh được rằng Ngân hàng đã nhận được Công văn số064CV/XDII.TCKT bãi bỏ những văn bản đồng ý cho các Xí nghiệp trực thuộcvay vốn được bảo lãnh
● Thứ hai, người được đại diện, Công ty Vinaconex đã biết và không phản đối
hợp đồng như đã chứng minh ở trên nên thỏa mãn điểm a khoản 1 Điều 142.Chia trường hợp: TH1 Ngaan hàng không biết về việc xí nghiệp không có quyềnđại diện đồng thời kh rơi vào khoản a điều 141, TH3 ngân hàng không biết xínghiệp kh có quyền đại diện nhưng rơi vào khoản a điều 141, TH2 ngân hàng biếtthì ngân không có quyền ddown phương chấm duets hợp đồng
PHẦN 2:
*Hình thức sở hữu tài sản:
❖ Tóm tắt Quyết định số 377/2008/DS-GĐT ngày 23/12/2008 của Tòa dân
sự Tòa án nhân dân tối cao:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị Xê.
Bị đơn: Chị Hương, Anh Chính.
Trang 17Bà Xê được hưởng thừa kế theo di chúc của ông Lưu là căn nhà và đất ở TiềnGiang Tuy nhiên chị Hương không đồng ý vì mẹ chị - bà Thẩm là vợ hợp pháp củaông Lưu còn mối quan hệ với bà Xê là bất hợp pháp Tuy đây là tài sản riêng củaông Lưu nhưng nếu để cho bà Xê nhận hoàn toàn là không hợp lý, ảnh hưởng đếnquyền lợi của bà Thẩm Vậy nên tòa đã quyết định bà Thẩm vẫn được thừa kế tàisản của ông Lưu mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc vì bà là vợ hợp phápcủa ông và có công nuôi dưỡng các con.
❖ Tóm tắt Quyết định về việc yêu cầu hủy phán quyết trọng tài PQTT:
Người yêu cầu: Ông Huỳnh Công Lĩnh.
❖ Tóm tắt Quyết định số 08/2013/DS-GĐT ngày 24/01/2013 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ơn.
Bị đơn: Bà Lý Thị Chắc.
Nhà đất đang tranh chấp có diện tích 148,8m2 tại tỉnh Tiền Giang là tài sản do cụHuệ tạo lập Năm 2008, ông Hà (con cụ Huệ) mất, phần nhà đất được dịch chuyểnquyền sở hữu và quyền sử dụng đất cho bà Ơn là vợ ông Do đó, bà Ơn yêu cầu bàChắc trả nhà đất mà bà Chắc đang ở là hợp lý Tuy nhiên, Tòa phúc thẩm và sơthẩm không xem xét công sức quản lý, bảo quản nhà đất của bà Chắc trong thờigian bà Ơn không ở là không hợp lý Vì vậy, hủy bán án dân sự phúc thẩm và sơthẩm, giao lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm lại
❖ Tóm tắt Bản án số 2493/2009/DS-ST ngày 04/9/2009 của Tòa án nhân dân
Tp Hồ Chí Minh.
Nguyên đơn: Bà Khót, ông Tâm
Trang 18Bị đơn: Ông Nhật
Cụ Khánh có 3 người con là bà Khót, ông Tâm (con chung với cụ Lầm), ông Nhật(con chung với cụ Ngọt) Cụ Khánh chết có để lại di chúc cho ông Nhật căn nhà.Nhưng lúc mở thừa kế bà Khót, ông Tâm đều yêu cầu được hưởng thừa kế khôngphụ thuộc vào nội dung di chúc do hai ông bà đã không có khả năng lao động Tuynhiên, hai ông bà không xuất trình được chứng cứ chứng minh, và vì cả hai đều cóđời sống kinh tế độc lập, không phụ thuộc vào cụ Khánh nên Hội đồng xét xửkhông chấp nhận yêu cầu hưởng thừa kế của bà Khót, ông Tâm
❖ Tóm tắt Bản án 26/2012/DS-GĐT:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng Vũ.
Bà Nguyễn Thị Kim Oanh
Bà Nguyễn Thị Kim Dung
Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Vân
Vụ án về tranh chấp di sản thừa kế của cụ Phúc (mất năm 1999) và cụ Thịnh (mấtnăm 2007), cụ Phúc mất không để lại di chúc nhưng dặn chia đều cho 6 người con,
cụ Thịnh để lại tài sản cho ông Vân Trong đó, ông Vân là người có công chăm sóc
và quản lý di sản, ông Vân là người chuyển tiền về để chăm lo cuộc sống cho cha
mẹ Các nguyên đơn không đồng ý nên khởi kiện yêu cầu chia thừa kế Tòa Giámđốc thẩm quyết định hủy Bản án phúc thẩm 175/2008/DSPT và Bản án dân sựphúc thẩm 04/2008/DSST, giao vụ án lại cho Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét
xử lại sơ thẩm
2.1 Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về hình thức sở hữu tài sản.
1 Giảm số lượng hình thức sở hữu:
Theo BLDS 2005, ở nước ta có 6 hình thức sở hữu (Điều 200 – Điều 232), baogồm: (1) sở hữu nhà nước; (2) sở hữu tập thể; (3) sở hữu tư nhân; (4) sở hữuchung; (5) sở hữu của tổ chức chính trị; (6) sở hữu của tổ chức chính trị xã hội –nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp
BLDS 2015 đã cố gắng loại bỏ những bất cập của BLDS 2005 bằng cách chỉ quy
định 3 hình thức sở hữu là sở hữu riêng; sở hữu chung và sở hữu toàn dân Việc
quy định sở hữu chung hay sở hữu riêng là dựa trên việc một hay nhiều người (chủthể) thực hiện quyền sở hữu (một người thực hiện quyền sở hữu là sở hữu riêng;nhiều người thực hiện quyền sở hữu là sở hữu chung), không căn cứ vào việc xác
Trang 19định người (chủ thể) cụ thể thực hiện quyền sở hữu (như Nhà nước, cá nhân, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội…) như BLDS 2005 và sự phân loại nàycũng được nhiều quốc gia áp dụng Ngoài ra, BLDS 2015 còn quy định một hình
thức sở hữu đặc biệt là sở hữu toàn dân (thay thế cho hình thức sở hữu nhà nước
trong BLDS 2005) để phù hợp với Hiến pháp năm 2013
2 Sở hữu toàn dân:
Việc thay đổi tên hình thức sở hữu nhà nước thành sở hữu toàn dân do Điều 53Hiến pháp 2013 đã quy định về sở hữu toàn dân và BLDS cần ghi nhận hình thức
sở hữu toàn dân để phù hợp với Hiến pháp
Theo đó tài sản thuộc sở hữu toàn dân bao gồm: Đất đai; tài nguyên nước; tài
nguyên khoáng sản; nguồn lợi ở vùng biển; vùng trời; tài nguyên thiên nhiên khác
và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công Đồng thời Điều 197
BLDS 2015 cũng tái khẳng định quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2013 rằng “Sở
hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”.
Điều 200 BLDS 2015 (Điều 203 BLDS 2005) đã bổ sung thêm ngoài pháp luật về
doanh nghiệp thì “pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất
kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan” là căn
cứ pháp lý điều chỉnh khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân được đầu tư vào doanhnghiệp
Ngoài ra, BLDS 2015 cũng bổ sung thêm sự điều chỉnh đối với việc thực hiện
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được giao cho tổ chức tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tại Điều 203 BLDS 2015.
3 Sở hữu riêng:
Sở hữu riêng là hình thức mới được ghi nhận trong BLDS 2015 Tuy nhiên, hìnhthức sở hữu này chỉ gói gọn trong 2 Điều luật là Điều 205 và Điều 206 BLDS2015
Theo khoản 1 Điều 205, sở hữu riêng là sở hữu của một cá nhân hay pháp nhân.Như vậy, nếu một tổ chức không có tư cách pháp nhân sở hữu tài sản thì không thể
là hình thức sở hữu riêng của tổ chức đó Thay vào đó, có thể xem việc sở hữu củacác tổ chức không có tư cách pháp nhân là sở hữu chung của các thành viên tổchức
4 Sở hữu chung:
Trang 20Hình thức sở hữu chung được quy định từ Điều 207 đến Điều 220 BLDS 2015 kếthừa các quy định về hình thức sở hữu chung trong BLDS 2005 (Điều 214 đếnĐiều 226) Ngoài những sửa đổi mang tính kỹ thuật không làm thay đổi nội dungĐiều luật, BLDS 2015 còn có những điểm sửa đổi, bổ sung làm thay đổi cách ápdụng pháp luật.
Điều 217 BLDS 2015 quy định sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợpnhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia
Khoản 3 Điều 218 BLDS 2015 quy định rõ khi một chủ sở hữu chung theo phầnbán quyền sở hữu của mình thì phải thông báo cho các chủ sở hữu chung khác và
“Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở
hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung” BLDS 2015 đã quy định hình thức và nội dung thông báo tại khoản 3 Điều
218, giải quyết được những bất cập tồn tại trong Điều 224 BLDS 2005
Ngoài ra, Điều 218 BLDS 2015 cũng bổ sung các trường hợp khi chủ sở hữu tàisản chung từ bỏ phần quyền sở hữu chung của mình
Điều 219 BLDS 2015 (Điều 224 BLDS 2005) bổ sung trường hợp hạn chế yêu cầuphân chia tài sản chung trong trường hợp luật định tại khoản 1 Điều 219 BLDS
2015.6
2.2 Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt có được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn nhân với bà Thẩm không? Đoạn nào của Quyết định số 377 (sau đây viết gọn là Quyết định 377) cho câu trả lời?
Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn nhânvới bà Thẩm
Đoạn 4 phần xét thấy của Quyết định số 377: “Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt,
phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn nhân giữa ông Lưu và bà Thẩm ”.
2.3 Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng bà hay sở hữu riêng của ông Lưu ? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lời?
Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của ông Lưu và bà
6 Đỗ Văn Đại, Bình luận khoa học Những điểm mới của Bộ luật dân sự năm 2015, Nxb Hồng Đức – Hội Luật gia
Việt Nam, trang 259 đến 267.