1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI THẢO LUẬN DÂN SỰ 1 TUẦN 4 ĐH LUẬT TP HCM

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 150,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN THỨ TƯ Môn học NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ Đề bài BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU Giảng viên hướng dẫn.......

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI

BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU

Giảng viên hướng dẫn : DS – PGS TS Thầy Đỗ Văn Đại.

DS – ThS Thầy Lê Hà Huy Phát

TPHCM, ngày 28 tháng 03 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

QUY ƯỚC 1 1.ĐÒI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA 1

 TÓM TẮT BẢN ÁN: Quyết định số 123/2006/DS-GĐT ngày 30/05/2006 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao 11.1 Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao? 11.2 Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao? 11.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài? 21.4 Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên? 21.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không? Vì sao? 21.6 Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu cơ

sở pháp lý khi trả lời 31.7 Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không?

Vì sao? 31.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong Bộ luật Dân sự? 31.9 Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không có đền bù? Vì sao? 51.10 Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài không? 51.11 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 51.12 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao 51.13 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quy định nào bảo vệ ông Tài không? 6

Trang 3

1.14 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 61.15 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao? 7

2 ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA 7

 TÓM TẮT BẢN ÁN: Quyết định số 07/2018/DS-GĐT ngày 09/05/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 72.1 Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có tranh chấp là thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình? 72.2 Theo quy định (trong BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015), chủ sở hữu bất động sản được bảo vệ như thế nào khi tài sản của họ được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình? 82.3 Để bảo vệ bà X, theo TAND tối cao, Toà án phải xác định trách nhiệm của

bà N như thế nào đối với bà X? 82.4 Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên đã được quy định trong BLDS chưa? 92.5 Theo anh/chị, hướng giải quyết của Toà án nhân dân tối cao (trong câu hỏi trên) có thuyết phục không? Vì sao? 9

3 LẤN CHIẾM TÀI SẢN LIỀN KỀ 9

 TÓM TẮT BẢN ÁN: 93.1 Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Tận đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của ông Trường, bà Thoa và phần lấn cụ thể là bao nhiêu? 103.2 Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ông Hòa đã lấn sang đất (không gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Trụ, bà Nguyên? 113.3 BLDS có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lòng đất và không gian thuộc quyền sử dụng của người khác không? 113.4 Ở nước ngoài, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào? 123.5 Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy Tòa dân sự TAND tối cao theo hướng buộc gia đình ông Hòa tháo dỡ tài sản thuộc phần lấn sang không gian, mặt đất và lòng đất của gia đình ông Trụ, bà Nguyên? 13

Trang 4

3.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự TAND tối cao 133.7 Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy Tòa án không buộc ông Tận tháo

dỡ nhà đã được xây dựng trên đất lấn chiếm (52,2 m2)? 143.8 Ông Trê và bà Thi có biết và phản đối ông Hậu xây dựng nhà trên không? 143.9 Nếu ông Trê, bà Thi biết và phản đối ông Hậu xây dựng nhà trên thì ông Hậu có phải tháo dỡ nhà để trả lại đất cho ông Trê, bà Thi không? Vì sao? 143.10 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến phần đất ông Hậu lấn chiếm và xây nhà trên 153.11 Theo Tòa án, phần đất ông Hậu xây dựng không phải hoàn trả cho ông Trê,

bà Thi được xử lý như thế nào? Đoạn nào của Quyết định số 23 thể hiện câu trả lời? 153.12 Đã có quyết định nào của Hội đồng thẩm phán theo hướng giải quyết như Quyết định số 23 liên quan đến đất bị lấn chiếm và xây dựng nhà không? Nêu rõ Quyết định mà anh/chị biết 163.13 Anh/chị có suy nghĩ gì về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phán trong Quyết định số 23 được bình luận ở đây? 163.14 Đối với phần chiếm không gian 10,71m2 và căn nhà phụ có diện tích 18,57m2 trên đất lấn chiếm, Tòa án sơ thẩm và Tòa án phúc thẩm có buộc tháo

dỡ không? 173.15 Theo anh/chị thì nên xử lý phần lấn chiếm không gian 10,71m2 và căn nhà phụ trên như thế nào? 173.16 Suy nghĩ của anh/chị về xử lý việc lấn chiếm quyền sử dụng đất và không gian ở Việt Nam hiện nay 183.17 Hướng giải quyết trên của Tòa án trong Quyết định số 23 có còn phù hợp với BLDS 2015 không? Vì sao? 19

Trang 5

QUY ƯỚC

1 Bộ luật Dân sự = BLDS

2 Ủy ban Nhân dân = UBND

3 Tòa án nhân dân = TAND

1.ĐÒI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.

Nguyên đơn: Ông Triệu Tiến Tài

Bị đơn: Ông Hà Văn Thơ

Ông Tài và ông Thơ tranh chấp 1 cặp mẹ con trâu Cặp mẹ con trâu thuộc quyền sởhữu của ông Tài và ông Thơ là người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật Trâu

mẹ được ông Thơ bán cho ông Thi và được ông Thi đổi cho Dòn Nghé đã bị ôngThơ mổ thịt Toà giám đốc thẩm buộc ông Thơ trả lại trị giá 900.000 của con nghé

và ông Tài phải khởi kiện ông Dòn nếu muốn đòi lại con trâu vì con trâu đangthuộc quyền sở hữu của ông Dòn Toà giám đốc thẩm quyết định hủy toàn bộ Bản

án dân sự phúc thẩm giao lại hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai xét xửlại

1.1 Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?

Trả lời:

- Trâu là động sản Vì căn cứ Điều 107 BLDS năm 2015 có quy định:

“1 Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai.

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai.

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật

2 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.”

 Do đó, vì trâu không nằm trong danh mục liệt kê thuộc mục bất động sản nêutrên, nên trâu là động sản

1.2 Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao?

Trả lời:

- Trâu không là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu Vì căn cứ theo Khoản 2 Điều

106 BLDS năm 2015 có quy định: “Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là

Trang 6

động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp phâp luật về đăng ký tăi sản có quy định khâc.”

1.3 Đoạn năo của Quyết định cho thấy trđu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tăi?

Trả lời:

- Đoạn sau đđy của Quyết định cho thấy trđu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của

ông Tăi: “Căn cứ văo lời khai của ông Triệu Tiến Tăi (BL06,07,08), lời khai của

câc nhđn chứng lă anh Phúc (BL19), anh Chu (BL20), anh Bảo (BL22), vă kết quả giâm định con trđu đang tranh chấp (biín bản giâm định ngăy 16-8-2004, biín bản xâc minh của cơ quan chuyín môn về vật nuôi ngăy 17-8-2004, biín bản diễn giải biín bản kết quả giâm định trđu ngăy 20-8-2004), (BL40,41,41a,42) thì có đủ

cơ sở xâc định con trđu câi mău đen 4 năm 9 thâng tuổi mới sấn mũi lần đầu vă con nghĩ đực khoảng 3 thâng tuổi lă thuộc quyền sở hữu hợp phâp của ông Triệu Tiến Tăi.”

1.4 Thế năo lă chiếm hữu tăi sản vă ai đang chiếm hữu trđu trong hoăn cảnh

có tranh chấp trín?

Trả lời:

- Căn cứ văo Khoản 1 Điều 179 BLDS năm 2015 có quy định: “Chiếm hữu lă việcchủ thể nắm giữ, chi phối tăi sản một câch trực tiếp hoặc giân tiếp như chủ thể cóquyền đối với tăi sản”

 Vì sau khi ông Thơ bân trđu mẹ cho ông Thi, ông Thi đê đổi cho ông Dòn níntrong hoăn cảnh có tranh chấp trín, người đang chiếm hữu tăi sản lă ông Dòn

1.5 Việc chiếm hữu như trong hoăn cảnh của ông Dòn có căn cứ phâp luật không? Vì sao?

Trả lời:

- Việc chiếm hữu trong hoăn cảnh của ông Dòn lă không có căn cứ phâp luật

Vì: Theo kết quả giâm định con trđu đang tranh chấp, có thể xâc định con trđu câi

vă con nghĩ đực lă thuộc quyền sở hữu hợp phâp của ông Triệu Tiến Tăi Căn cứtại Khoản 2 Điều 165 BLDS năm 2015 có thể kết luận ông Thơ lă người chiếmhữu, sử dụng tăi sản không có căn cứ phâp luật vì ông Thơ khai mua lại con trđucâi của ông Phùng Văn Tăi nhưng trong quyết định không đưa ra được tăi liệuchứng minh Do đó ông Thơ cũng không có quyền bân con trđu cho ông Thi vẵng Thi cũng không có quyền đổi trđu với ông Dòn

 Vì vậy, việc chiếm hữu như trong hoăn cảnh của ông Dòn lă không có căn cứphâp luật

Trang 7

1.6 Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu

cơ sở pháp lý khi trả lời.

1.7 Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao?

Trả lời:

- Người như hoàn cảnh của ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình Vì:

+ Căn cứ vào Điều180 BLDS năm 2015 có quy định: "Chiếm hữu ngay tình là việc

chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu" Trong trường hợp của ông Dòn, vì ông Thi đổi trâu cho ông

Dòn để lấy con trâu cái sổi nên ông không biết về việc con trâu không phải của ôngThi mà là của ông Tài và việc ông tin rằng mình có quyền đối với tài sản đangchiếm hữu là hợp lý

1.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong Bộ luật Dân sự?

+Hợp đồng trao đổi tài sản tại Điều 463 BLDS năm 2005:

“1 Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.

đến 120.

Trang 8

2 Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.

3 Trong trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không được chủ sở hữu ủy quyền thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại

4 Mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về Các quy định về hợp đồng mua bán từ Điều 428 đến Điều 437 và từ Điều 439 đến Điều 448 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng trao đổi tài sản.”

+ Hợp đồng thuê tài sản tại Điều 480 BLDS năm 2005: “Hợp đồng thuê tài sản là

sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê.”

+ Trong trường hợp là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại độngsản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ýchí của chủ sở hữu căn cứ theo Điều 167 BLDS năm 2015 (tương đương Điều 257

BLDS năm 2005): “Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.”

- Hợp đồng không có đền bù là hợp đồng mà trong đó một bên nhận được từ bênkia một lợi ích nhưng không phải giao lại một lợi ích nào Hợp đồng không có đền

bù thường được giao kết trên cơ sở tình cảm và tinh thần tương thân, tương ái giữacác chủ thể.2 Ví dụ như:

+ Hợp đồng tặng cho tài sản tại Điều 465 BLDS năm 2005: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình

và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.”

+ Hợp đồng mượn tài sản tại Điều 512 BLDS năm 2005: “Hợp đồng mượn tài sản

là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn

để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.”

đến tr.149.

Trang 9

+ Trong trường hợp là hợp đồng không có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lạiđộng sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình có đượctài sản thông qua hợp đồng với người không có quyền định đoạt.

1.9 Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không có đền bù? Vì sao?

Trả lời:

- Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù Vì cả ông Dòn và ôngThi đều được hưởng lợi từ việc trao đổi trâu: ông Thi có được con trâu cái sổi cònông Dòn có được con trâu cái của ông Thi

1.10 Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài không?

+ Trong bản án đã ghi rõ: “Chiều ngày 18-3-2004 ông Hà Văn Thơ dắt 1 con trâu

mẹ và 1 con nghé khoảng 3 tháng tuổi đi qua nhà ông, ông nhận ra là trâu, nghé của ông và có nói với ông Thơ…” Điều đó chứng tỏ ông Tài không hề mong nuốn

sự việc xảy ra, do đó có thể nhận định trâu là tài sản bị chiếm hữu ngoài ý chí củaông Tài

1.11 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

Trả lời:

- Theo Tòa án dân sự TAND tối cao, ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn,

được thể hiện ở đoạn: “Tòa án cấp phúc thẩm nhận định con trâu mẹ và con nghé con là của ông Tài là đúng nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do ông Nguyễn Văn Dòn quản lý nên ông Tài phải khởi kiện đòi ông Dòn và quyết định chỉ buộc ông Thơ phải trả lại trị giá con nghé là 900.000đ, bác yêu cầu của ông Tài đòi ông Thơ phải trả lại con trâu mẹ là không đúng pháp luật”

1.12 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.

Trả lời:

Trang 10

- Hướng giải quyết trên của Tòa dân sự TAND tối cao là chưa hợp lý khi quyếtđịnh ông Tài không có quyền đòi trâu từ ông Dòn Vì: Căn cứ tại Điều 257 BLDS

năm 2005 và Điều 167 BLDS năm 2015 có quy định: “ trường hợp hợp đồng này

là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu”

 Do đó, trong trường hợp này thì hợp đồng giữa ông Thi và ông Dòn là hợp đồngmua bán tức là hợp đồng có đền bù, đồng thời trâu có tranh chấp là bị chiếm hữungoài ý chí của ông Tài Vì vậy, nếu theo đúng quy định của pháp luật thì ông Tàihoàn toàn có quyền đòi lại trâu từ ông Dòn

1.13 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quy định nào bảo vệ ông Tài không?

có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này

là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.”.

Ở trường hợp trên, động sản chính là con trâu cái, chủ sở hữu là ông Tài và ngườichiếm hữu ngay tình là ông Dòn, vì giao dịch của ông Thơ với ông Dòn là hợpđồng có đền bù nên theo quy định của pháp luật ông Tài được quyền đòi con trâuđó

1.14 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

- Đoạn trong Quyết định cho câu trả lời: “Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã điều tra, xác minh, thu thập đầy đủ chứng cứ và xác định con trâu

Trang 11

tranh chấp giữa ông Tài và ông Thơ và đã quyết định buộc ông Thơ là người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn lại giá trị con trâu và con nghé cho ông Tài là có căn cứ pháp luật.”

1.15 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao?

Trả lời:

- Theo em, hướng giải quyết trên của Tòa dân sự TAND tối cao là hợp lý

Vì: Ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình nên nếu đòi từ ông Dòn thì ảnh hưởngđến quyền lợi của ông Dòn Trong trường hợp này việc đòi bồi thường từ ông Thơ

- người đã chiếm hữu không có căn cứ pháp luật với con trâu là hợp lý nhất Nhưvậy các bên có liên quan làm đúng sẽ không phải chịu thiệt hại

2 ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Nguyên đơn: Bà Trần Thị X

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N

Bà X yêu cầu bà N trả lại nhà đất mà bà N đã vào ở Trong thời gian ở bà N đãthực hiện quản lý, sử dụng đất, giữ gìn, nộp thuế và chia một phần đất cho ngườithứ ba Do quyền sử dụng đất theo pháp luật là của bà X nhưng bà N lại có côngsức quản lý, giữ gìn, giao dịch chuyển nhượng đất cho người thứ ba của bà N làngay tình và được pháp luật bảo vệ Toà giám đốc thẩm quyết định hủy toàn bộBản án dân sự phúc thẩm và Bản án dân sự sơ thẩm, giao lại hồ sơ vụ án choTAND tỉnh B xét xử lại

2.1 Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có tranh chấp thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?

Trả lời:

Đoạn của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có tranh chấp

thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình: “Việc chuyển

nhượng và tặng cho nêu trên đã hoàn thành trước khi có Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 410/2012/KN-DS ngày 24/9/2012 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định giám đốc thẩm số 55/2013/DS-GĐT ngày 30/01/2013 của Tòa án nhân dân tối cao hủy toàn bộ Bản án dân sự phúc thẩm số 123/2009/DS-PT ngày 23/10/2009 nêu trên Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 138

Ngày đăng: 05/08/2022, 10:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w