1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn luật wto

20 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Môn Luật WTO
Chuyên ngành Luật WTO
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto Đề cương ôn tập môn luật wto

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT WTO

Khái quát chung:

Mục tiêu của Luật Thương mại Quốc tế:

- Về kinh tế: giảm thiểu các hàng rào thương mại của các Quốc gia, tạo môi

trường thương mại minh bạch và tự do nhất

- Về đạo đức: tạo ra môi trường thương mại công bằng, không phân biệt đối xử giữa các Quốc gia trên thế giới

Nguồn của Luật Thương mại Quốc tế:

Chính là các Hiệp định được ký kết giữa các Quốc gia, bao gồm:

- Hiệp định song phương: kí kết bởi 2 Quốc gia

- Hiệp định nhiều bên: nhiều hơn 2 Quốc gia nhưng không quá đa phương

- Hiệp định đa phương: được kí kết bởi tất cả các Quốc gia tham gia TMQT

(hiện tại là 165 Quốc gia)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại Quốc tế:

Chính là tất cả vấn đề trong giao thương quốc tế liên quan đến: Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và thương mại sở hữu trí tuệ

Một hiệp định cơ bản:

Điều

1 Thành viên:

1.1 Đặc điểm:

Tên Hiệp định (ví dụ WTO)

Các Điều Khoản Phụ lục Hiệp định Các Giải thích thêm Điều

Khoản Ghi chú (Footnotes)

Trang 2

Gồm hai loại Thành viên: Thành viên sáng lập (Điều XI.1) và Thành viên gia nhập (Điều XII) bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ (Lý thuyết)

1.2 Quy trình xin gia nhập:

WTO thành lập nhóm công tác rà soát đơn xin gia nhập, về mặt thủ tục gồm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Trình bày chính sách thương mại - rà soát chính Quan trọng sách kinh tế và thương mại của Quốc gia Tất cả chính và tốn thời sách (đã có thì giữ, chưa đúng thì sửa, chưa có thì soạn) gian nhất

- Giai đoạn 2: Đám phán mở cửa thị trường – Gồm đàm

phán đa phương và đàm phán xong phương Thỏa mãn

tất cả Thành viên hiện hữu (thực tế thiếu công bằng minh bạch)

- Giai đoạn 3: Dự thảo hồ sơ gia nhập – Gồm Báo cáo gia nhập, Mang tính

- Giai đoạn 4: Ra quyết định – bởi Hội nghị Bộ trưởng hoặc

Đại Hội đồng (chấp thuận bởi 2/3 Thành viên hiện diện)

❖ Note: Càng về sau mức cam kết càng mang tính chặt chẽ hơn.

2 Cơ chế giải quyết tranh chấp:

Cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO chỉ dành riêng cho các Thành viên của WTO

và chỉ giải quyết vấn đề giữa cấp Chính phủ.

2.1 Cơ chế GATT (Điều XXII và

XXIII): Tham vấn Bắt buộc

Tranh tụng

Nhóm công tác Ban Hội thẩm (1955)

Cơ chế ad-hoc

Báo cáo Giải thích luật

Đưa ra khuyến nghị Hội đồng GATT Rà soát Báo cáo

Trang 3

Kết luận

Thực thi khuyến nghị

Cho phép Trả đũa

2.2 Cơ chế WTO:

Tham vấn (Điều 4) Bắt buộc (phi tranh tụng)

Ban Hội thẩm (Điều 20) ad-hoc (Điều 6)

Đưa ra khuyến nghị

Cơ quan Phúc thẩm (Điều 17) Rà soát Báo cáo BHT

Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ

Đưa ra khuyến nghị

Thực thi khuyến nghị (Điều 19.1 và 3.7)

Bồi thường (Điều 22)

Trang 4

Trả đũa (Điều 22.3) Yêu cầu chấp thuận từ DSB

❖ Note: Cơ chế mang đậm tinh thần hòa giải, chỉ mang tính “báo cáo” và chỉ thực sự ràng buộc khi thông qua bởi DSB.

3 Quy tắc không phân biệt đối xử:

3.1 Quy chế MFN:

Một biện pháp có hay không vi phạm MFN (Điều I.1 GATT 1994):

“Với mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào nhằm vào hay có liên

hệ tới nhập khẩu và xuất khẩu hoặc đánh vào các khoản chuyển khoản để thanh toán hàng xuất nhập khẩu, hay phương thức đánh thuế hoặc áp dụng phụ thu nêu trên, hay với mọi luật lệ hay thủ tục trong xuất nhập khẩu và liên quan tới mọi nội dung đã được nêu tại khoản 2 và khoản 4 của Điều III,* mọi lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay quyền miễn trừ được bất kỳ bên ký kết nào dành cho bất cứ một sản phẩm có xuất xứ

từ hay được giao tới bất kỳ một nước nào khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương

tự có xuất xứ từ hay giao tới mọi bên ký kết khác ngay lập tức và một cách không điều kiện.”

Thuộc phạm vi điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ, shtt

De jure lẫn de facto Tính tương tự (Likeness) tùy tình huống (ý chí CQGQTC)

4 yếu tố chính: đặc tính lý/hóa; mục đích sử dụng cuối; thị hiếu người tiêu dùng; Mã HS Ngay lập tức và vô điều kiện Các Thành viên sẽ được nhận ưu đãi (lợi thế)

không cần điều kiện Lợi thế (Advantages) Có hay không một lợi riêng biệt so với các

Thành viên khác

3.2 Quy chế NT:

3.2.1 Thuế, khoản thu nội địa:

Một biện pháp có hay không vi phạm NT về thuế và khoản thu nội địa (Điều III.2):

Trang 5

“Hàng nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết nào sẽ không phải chịu, dù trực tiếp hay gián tiếp, các khoản thuế hay các khoản thu nội địa thuộc bất cứ loại nào vượt quá mức chúng được áp dụng, dù trực tiếp hay gián tiếp, với sản phẩm nội tương tự Hơn nữa, không một bên ký kết nào sẽ áp dụng các loại thuế hay khoản thu khác trong nội địa trái với các nguyên tắc đã nêu tại khoản 1.*”

Footnotes:

“Một khoản thuế thoả mãn các quy định tại câu đầu tiên khoản 2 chỉ coi là không tương thích với câu thứ hai trong trường hợp có sự cạnh tranh giữa một bên là sản phẩm và bên kia là một sản phẩm cạnh tranh trực tiếp hay một sản phẩm có thể trực tiếp thay thế nhưng lại không phải chịu một khoản thuế tương tự.”

- Câu đầu (first sentence):

Biện pháp thuế/khoản thu nội địa Khoản tài chính áp dụng trực tiếp hay

gián tiếp đến sản phẩm Sản phẩm tương tự (like products) tùy tình huống (ý chí CQGQTC)

4 yếu tố chính: đặc tính lý/hóa; mục đích

sử dụng cuối; thị hiếu người tiêu dùng;

Mã HS

là “vượt mức” (CQGQTC)

- Câu thứ hai (second sentence):

Biện pháp thuế/khoản thu nội địa Khoản tài chính áp dụng trực tiếp hay

gián tiếp đến sản phẩm Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp và tùy tình huống (ý chí CQGQTC)

Tính cạnh tranh và tất cả các yếu tố khác của thị trường

Thuế không tương đương “Vượt mức” rất nhỏ (CQGQTC)

Căn cứ nội dung và thực tế áp dụng để suy luận

Trang 6

3.2.2 Luật, quy định nội địa:

Một biện pháp có hay không vi phạm NT về luật và quy định nội địa (Điều III.4):

“Sản phẩm nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết nào vào lãnh thổ của bất

cứ một bên ký kết khác sẽ được hưởng đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ dành cho sản phẩm tương tự có xuất xứ nội về mặt luật pháp, quy tắc và các quy định tác động đến bán hàng, chào bán, mua, chuyên chở, phân phối hoặc sử dụng hàng trên thị trường nội địa.…”

Biện pháp Luật, quy tắc và quy định Là tất cả quy định tác động đến thương

Sản phẩm tương tự (like products) tùy tình huống (ý chí CQGQTC)

4 yếu tố chính Tính cạnh tranh Không kém thuận lợi hơn Xác định dựa trên thực tế và tiềm ẩn

của biện pháp (câu chữ có sự đối xử)

❖ Notes: A different treatment is not a discrimination treatment.

Trang 7

3.2.3 Tổng kết sơ đồ tính tương tự trong TMQT:

Identical (giống hệt-sản phẩm mang đặc tính giống nhất)

Ý chí

quan

giải quyết

tranh

chấp

(Tính tương tự) III.2 câu đầu lý,hóa; Mục đích sử dụng

cuối; Thị hiếu người tiêu dùng; Mã HS

Direct competitive III.2 câu hai Tất cả các yếu tố của thị and substitutable product trường để chứng minh tính

Trang 8

4 Các ngoại lệ chung:

4.1 Kiểm tra hai cấp (Two-tiers Test):

Biện pháp có thuộc Điều XX GATT 1994

Ban Hội thẩm

Biện pháp có thuộc những Ngoại lệ liệt kê trong danh sách từ a) đến j)

(TIER 1)

Biện pháp nghi vấn có thỏa mãn Phần mở đầu Điều

XX (TIER 2)

Một biện pháp thỏa mãn Điều XX phải thỏa mãn hai cấp kiểm tra trên

4.2 Một số ngoại lệ:

4.2.1 Bảo vệ cuộc sống, sức khỏe con người, động thực

vật Một biện pháp có thuộc khoản b) Điều XX GATT 1994

“cần thiết để bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ của con người, động vật hay thực vật;”

Biện pháp bảo vệ con người, động Dựa trên cấu trúc, nội dung phải

Hạn chế thương mại

So sánh giữa mục tiêu và hạn chế

Hạn chế trá hình sử dụng chung

chứng minh

Trang 9

4.2.2 Bảo vệ nguồn tài nguyên có thể bị cạn kiệt

Một biện pháp có thuộc khoản g) Điều XX GATT 1994

“liên quan tới việc gìn giữ nguồn tài nguyên có thể bị cạn kiệt, nếu các biện pháp đó cũng được áp dụng hạn chế cả với sản xuất và tiêu dùng trong nước;”

Biện pháp nhằm giữ gìn nguồn có thể bị cạn kiệt

tài nguyên có thể bị cạn kiệt bao gồm cả tài nguyên sống

mối quan hệ gần gũi nhắc đến

cho cả nội địa lẫn xuất khẩu

Hạn chế trá hình sử dụng chung

chứng minh 4.2.3 Bảo đảm sự tôn trọng pháp luật và quy định:

Một biện pháp có thuộc khoản d) Điều XX GATT 1994

“cần thiết để bảo đảm sự tôn trọng pháp luật và các quy tắc không trái với các quy định của Hiệp định này,…”

- Biện pháp để bảo đảm tôn trọng pháp luật và quy định không trái với GATT

Tồn tại một luật, quy định là quy tắc tạo thành một phần của hệ thống pháp

luật trong nước của Thành viên WTO không bao gồm nghĩa vụ của các Thành viên khác

Không trái với GATT đã được ban hành và xem xét

Bảo đảm sự tôn trọng biện pháp phải nhằm thực thi các quy

định không trái với GATT đã nêu ở trên

Trang 10

Hạn chế thương mại

So sánh giữa mục tiêu và hạn chế

Hạn chế trá hình sử dụng chung

chứng minh 4.2.4 Sơ đồ tính cần thiết:

Measure Relating

(Biện pháp) Process

5 Hiệp định TBT:

5.1 Phạm vi điều chỉnh:

- Quy định kỹ thuật: xác định một quy định kỹ thuật

Sản phẩm/nhóm sản phẩm Xác định sp/nhóm sp qua

quanh tạo nên đặc trưng bổ trợ

đặc tính đã nêu trên

Trang 11

- Tiêu chuẩn quốc tế:

Là các tiêu chí “đã được công nhận” Có sẵn trong các bộ tiêu

chuẩn (ISO, CODEX,…)

- Thủ tục đánh giá sự phù hợp:

Các thủ tục để xác định các yêu cầu của quy định kỹ thuật có được thực thi hay không

5.2 Nguyên tắc ban hành:

Một biện pháp có phù hợp với TBT hay không cần xem xét hai nguyên tắc

- Không phân biệt đối xử (Điều II.1 TBT)

Xây dựng một “Quy định kỹ thuật” xem 3.1

Sản phẩm tương tự giống III.4 Xem

- Không tạo ra “trở ngại không cần thiết đối với TMQT” -Tính cần thiết (Điều II.2 TBT):

Xem 2.2.1 và sơ đồ 2.2.4

6 Hiệp định SPS:

6.1 Phạm vi điều chỉnh và đặc điểm:

6.1.1 Phạm vi điều chỉnh:

Biện pháp SPS (Mục 1 Phụ lục A):

- Bảo vệ cuộc sống và sức khỏe con người, động thực vật khỏi nguy cơ sâu hại

và dịch bệnh;

- Bảo vệ cuộc sống và sức khỏe con người, động thực vật khỏi nguy cơ từ thực phẩm;

- Ngăn chặn hay hạn chế tác hại khác của sâu hại

6.1.2 Đặc điểm:

- SPS cũng là các biện pháp kỹ thuật (hàng rào phi thuế quan về kỹ thuật) giống biện pháp TBT;

- SPS có mục tích chuyên sâu bảo vệ sức khỏe con người, đtv;

- SPS phải có quy định đánh giá rủi ro;

- Một biện pháp điều chỉnh bởi SPS sẽ không điều chỉnh bởi TBT

Trang 12

6.2 Nguyên tắc ban hành:

Một biện pháp có phù hợp với TBT hay không cần xem xét hai nguyên tắc

- Các quy tắc chung (Điều II SPS):

➢ Quyền sử dụng (Điều II.1 SPS):

Được quyền ban hành biện pháp phù hợp với mục tiêu

➢ Mức độ bảo vệ cần thiết (Điều II.2 SPS):

Mức độ cần thiết Điều V.4-V.6

SPS

Xem sơ đồ 2.2.4 Dựa trên chứng cứ khoa học Chứng cứ khoa học chứng cứ khoa học thu thập bằng phương pháp

chưa đủ < gần đủ < đủ

(Điều V.7 SPS) Duy trì khi đủ chứng Chỉ được duy trì khi thỏa mãn hai yếu tố

trên cứ khoa học

➢ Không phân biệt đối xử (Điều II.3 SPS):

Hạn chế trá hình với TMQT Dựa trên cấu trúc, nội dung biện

pháp (Điều V.5 SPS)

Khác biệt so với các quy định về không phân biệt đối xử tại GATT 1994: không yêu cầu chứng minh về “sản phẩm tương tự” mà là “mối nguy tương tự”

Trang 13

- Đánh giá rủi ro (Điều V SPS):

Tồn tại một đánh giá rủi ro Có một rủi ro được đánh giá (bởi quốc

gia ban hành) dựa trên chứng cứ khoa học ở trên

Xem các yếu tố tại Điều V.2 Biện pháp có lấy cơ sở từ rủi ro đó Đánh giá rủi ro đã chứng minh biện pháp

❖ Note: Tham khảo Điều XI GATT 1994:

Triệt tiêu chung các hạn chế định lượng

1 Không một sự cấm hay hạn chế nào khác ngoại trừ thuế quan và các khoản thu khác, dù mang hình thức hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu hay xuất khẩu hoặc các biện pháp khác sẽ được bất cứ một bên ký kết nào định ra hay duy trì nhằm vào việc nhập khẩu từ lãnh thổ của bất kỳ bên ký kết nào hay nhằm vào việc xuất khẩu hay bán hàng để xuất khẩu đến lãnh thổ của bất kỳ bên ký kết nào

2 Các quy định của khoản 1 trong điều khoản này sẽ không được áp dụng với các trường hợp dưới đây:

(a) Cấm hay hạn chế xuất khẩu tạm thời áp dụng nhằm ngăn ngừa hay khắc phục sự khan hiếm trầm trọng về lương thực hay các sản phẩm khác mang tính trọng yếu đối với với Bên ký kết đang xuất khẩu;

(b) Cấm hay hạn chế xuất khẩu cần thiết để áp dụng các tiêu chuẩn hay quy chế

về phân loại, xếp hạng hay tiếp thị các sản phẩm trên thị trường quốc tế;

(c) Hạn chế nhập khẩu nông sản hay thuỷ sản dù nhập khẩu dưới bất cứ hình thức nào nhằm triển khai các biện pháp của chính phủ được áp dụng:

(i) để hạn chế số lượng các sản phẩm nội địa tương tự được phép tiêu thụ trên thị trường hay sản xuất, hoặc là nếu không có một nền sản xuất trong nước đáng kể, thì để hạn chế số lượng một sản phẩm nội địa có thể bị sản phẩm nhập khẩu trực tiếp thay thế; hoặc

Trang 14

(ii) để loại trừ tình trạng dư thừa một sản phẩm nội địa tương tự, hoặc nếu không có nền sản xuất một sản phẩm nội địa tương tự, để loại trừ tình trạng dư thừa một sản phẩm nhập khẩu trực tiếp thay thế, bằng cách đem số lượng dư thừa để phục vụ một nhóm người tiêu dùng miễn phí hay giảm giá dưới giá thị trường; hoặc

(iii) để hạn chế số lượng cho phép sản xuất với một súc sản mà việc sản xuất lại phụ thuộc trực tiếp một phần hay toàn bộ vào một mặt hàng nhập khẩu, nếu sản xuất mặt hàng đó trong nước tương đối nhỏ

Bất cứ một bên ký kết nào khi áp dụng hạn chế nhập khẩu bất cứ một sản phẩm nào theo nội dung điểm (c) của khoản này sẽ công bố tổng khối lượng hay tổng trị giá của sản phẩm được phép nhập khẩu trong một thời kỳ nhất định trong tương lai và mọi thay đổi

về số lượng hay trị giá nói trên Hơn thế nữa, bất cứ sự hạn chế nào được áp dụng theo nội dung mục (i) nói trên cũng không nhằm hạn chế tổng khối lượng nhập khẩu trong tương quan với tổng khối lượng được sản xuất trong nước, so với tỷ trọng hợp lý có thể

có trong điều kiện không có hạn chế Khi xác định tỷ trọng này bên ký kết đó cần quan tâm đúng mức tới tỷ trọng đã có trong một thời gian đại diện trước đó hay quan tâm tới một nhân tố riêng biệt nào đó có thể đã hay đang ảnh hưởng tới sản phẩm liên quan

7 Khắc phục thương mại:

7.1 Bán phá và ADA

7.1.1 Quyền ban hành (Điều 3.5 ADA):

Được quyền ban hành biện pháp chống bán phá giá khi bị thiệt hại

7.1.2 Quyền khởi kiện (Điều 5.4, 5.6 ADA):

Khái niệm chung:

- Ngành sản xuất nội địa hay Tổng sản phẩm nội tương tự tổng nhà sản xuất

- Nhà sản xuất bày tỏ ý kiến tán thành Sản lượng quan tâm

hay phản đối (nhà sx quan tâm vụ kiện)

- Nhà sản xuất ủng hộ (đồng ý vụ kiện) Sản lượng ủng hộ

Trang 15

Điều kiện khởi kiện:

Điều kiện cần (Đưa đơn): Đơn được chấp thuận bởi số nhà sản xuất chiếm tối thiểu

50% tổng sản lượng quan tâm.

Điều kiện đủ (Thụ lý): Số nhà sản xuất ủng hộ vụ kiện chiếm tối thiểu 25% tổng sản lượng sản phẩm tương tự.

7.1.3 Thủ tục Điều tra:

- Xác định Bán phá giá:

Tùy trường hợp, quyết định bởi Quốc gia So sánh giá GTTT – GXK > 0 Hiện tượng BPG

(tiếp tục Đtra) (Biên độ Phá giá)

Điều kiện thương mại Điều kiện thương mại Không tồn tại GTTT

KT phi thị trường

- Xác định thiệt hại:

Trang 16

Ngành sx nội địa Tổng nhà sx nội địa

Số nhà sx chiếm phần lớn sản lượng Loại bỏ nhà sx có giao dịch phụ thuộc Yếu tố gây ra thiệt hại Điều 3.4 và 3.7 ADA

(Cần) Các yếu tố khác (Đủ)

Nguy cơ gây ra thiệt hại (Điều 3.7 ADA)

❖ Note: Trong Điều tra thiệt hại chú ý yếu tố khối lượng BPG, nếu thấp hơn 3% đối với hàng BPG từ 1 QG và thấp hơn 7% đối với hàng BPG từ nhiều QG thì không tiếp tục Điều tra.

- Xác định mối quan hệ nhân quả:

Gây ra

Do

➢ Loại bỏ các yếu tố khác

7.1.4 Biện pháp Chống BPG:

BP tạm thời Trong quá trình ĐT nếu thấy nguy cơ cao

hơn Thuế AD Phải hoàn thành quá trình ĐT mới được ban hành BĐPG

Lấy lại tất cả thiệt hại (thực và nguy cơ) 7.2 Trợ cấp và SCM:

Ngày đăng: 10/11/2023, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w