1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập môn luật hiến pháp 50 câu hỏi tự luận

105 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 107,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiến pháp là hệ thống các quy phạm PL có hiệu lực pháp lý cainhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền QG, chế độchính trị, chính sách KT, văn hóa, xã hội, tổ chức quyền lực NN

Trang 1

MỤC LỤC

1 Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam Lấy ví dụ minh họa 4

2 Nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của hiến pháp 5

3 Tại sao nói hiến pháp là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước? 6

4 Tại sao quy trình làm hiến pháp được thiết kế với sự tham gia rộng rãi của người dân? 10

5 Tại sao nói hiến pháp là luật bảo vệ? 12

6 Phân tích quy trình lập hiến theo quy định của Hiến pháp năm 2013 13

7 Phân tích quy định về bảo vệ hiến pháp theo Hiến pháp năm 2013 17

8 Nêu khái niệm và phân tích các đặc trưng cơ bản của

quyền con người 19

9 Nêu khái niệm quyền cơ bản của công dân Mối quan hệ giữa quyền cơ bản của công dân với quyền cụ thể của công dân? 20

10 Phân tích nguyên tắc tôn trọng quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013 20

11 Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013, trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền con người, quyền công dân được thể hiện như thế nào? 22

12 Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức

Trang 2

khỏe của cộng đồng” (Khoản 2, Điều 14 Hiến pháp năm

16 Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “quyền lực nhà nước là thống nhất” trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành 35

17 Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc pháp quyền

xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành 39

18 Phân tích nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong

tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành 44

19 Phân tích khái niệm, ý nghĩa của bầu cử, chế độ bầu cử.

Trang 3

24 Phân tích các điều kiện để một người trúng cử đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành 50

25 Phân tích vai trò của Mặt trận tổ quốc Việt Nam trong bầu cử đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành 51

26 Phân biệt bầu cử lại, bầu cử thêm, bầu cử bổ sung theo pháp luật hiện hành 52

27 Phân tích vị trí pháp lý của Quốc hội theo pháp luật hiện hành 54

28 Phân tích chức năng lập hiến, lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành 55

29 Phân tích chức năng giám sát tối cao của Quốc hội theo pháp luật hiện hành 56

30 Tại sao nói kỳ họp Quốc hội là hình thức hoạt động quan trọng nhất của Quốc hội? 59

31 Phân tích hoạt động chất vấn của đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành Đánh giá hoạt động chất vấn của đại biểu Quốc hội trong thực tiễn Việt Nam hiện nay 60

32 Ủy ban thường vụ Quốc hội có vai trò gì đối với hoạt động của Quốc hội theo pháp luật hiện hành? 64

33 Hội đồng dân tộc và các ủy ban có vai trò gì đối với hoạt động của Quốc hội theo pháp luật hiện hành? 65

34 Phân tích hoạt động của đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành 67

35 Phân biệt hoạt động lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm trong Quốc hội theo pháp luật hiện hành 69

36 Phân tích nguyên tắc hoạt động của Quốc hội theo pháp luật hiện hành 72

Trang 4

37 Phân tích mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ theo pháp luật hiện hành 73

38 Phân tích mối quan hệ giữa Quốc hội và Chủ tịch nước theo pháp luật hiện hành 76

39 Phân tích chức năng của Tòa án nhân dân theo Hiến pháp năm 2013 77

40 Phân tích nhiệm vụ của Tòa án nhân dân theo Hiến pháp năm 2013 77

41 Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc: “Thẩm

phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét

xử của Thẩm phán, Hội thẩm” (Khoản 2 Điều 103 Hiến pháp năm 2013) 79

42 Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc: “Việc xét xử

sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ

trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn” (Khoản 1 Điều 103 Hiến pháp năm 2013) 82

43 Phân tích chế độ bổ nhiệm thẩm phán sơ cấp theo pháp luật hiện hành 84

44 Phân tích tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành 85

45 Phân tích chức năng của Viện kiểm sát nhân dân theo Hiến pháp năm 2013 87

46 Phân biệt các khái niệm “chính quyền địa phương”, “cơ quan chính quyền địa phương”, “cơ quan nhà nước ở địa phương” 91

47 Phân tích vị trí pháp lý của Hội đồng nhân dân theo

pháp luật hiện hành 91

Trang 5

48 Phân tích vị trí pháp lý của Uỷ ban nhân dân theo pháp luật hiện hành 92

49 Phân tích chức năng giám sát của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành 93

50 Phân tích mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo pháp luật hiện hành 94

Trang 6

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP

1 Phân tích đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp Việt Nam Lấy ví dụ minh họa.

Mọi ngành luật đều có một đối tượng điều chỉnh riêng, phù hợpvới đặc điểm của từng ngành luật

Sự khác nhau về đối tượng điều chỉnh xuất phát từ sự khác nhau

về chức năng của các ngành luật Cũng như các ngành luật khác, đốitượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp VN là những quan hệ XH, tức lànhững quan hệ phát sinh trong hoạt động của con người ngành luậthiến pháp tác động đến những quan hệ XH đó nhằm thiết lập mộttrật tự XH nhất định, phù hợp với ý chí của NN

Mỗi ngành luật có một phạm vi đối tượng điều chỉnh riêng Phạm

vi đối tượng cuat ngành luật Hp pháp là những quan hệ Xh cơ bản vàquan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ

KT, chính sách văn hóa-XH, quốc phòng an ninh, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy NNCHXHCNVN

Đối tượng điều chỉnh của LHP có 3 đặc điểm nổi bật:

Thứ nhất: đối tượng điều chỉnh của LHP bao trùm mọi lĩnh vựccủa đời sống XH có nghĩa là phạm vi điều chỉnh của nó rất rộng

Thứ hai: LHP chỉ điều chỉnh những quan hệ XH cơ bản và quantrọng nhất nghĩa là LHP không điều chỉnh tất cả các quan hệ XHtrong lĩnh vực đó mà chỉ điều chỉnh những quan hệ cơ bản và quantrọng nhất trong lĩnh vực đó Quan hệ xã hội cơ bản và quan trọngnhất là những quan hệ XH nền tảng cho sự hình thành và thay đổinhững quan hệ khác trong cùng lĩnh vực

Trang 7

Thứ ba: đối tượng điều chỉnh của ngành LHP có thể được liệt kêthành các nhóm QHXH nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất trongtừng lĩnh vực song sự liệt kê đó không mang tính tuyệt đối vi dụ:các quan hệ liên quan đến việc kiểm soát quyền lực NN bằng cơquan hiến định đôc lập trong bộ máy NN mới được đưa vào phạm viđối tượng điều chỉnh của ngành LHP.

VD:

Trong lĩnh vực kinh tế, LHP chỉ điều chỉnh những quan hệ XHsau: các quan h x ác định loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế,chính sách của NN đối với các thành phần kinh tế, vai trò vủa NN đốivới nền kinh tế

Trong lĩnh vực quan hệ giữa công dân và NN, LHP điều chỉnh cácquan hệ XH liên quan tới việc xác định địa vị pháp lý cơ bản củacông dân như: quốc tịch, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

2 Nêu định nghĩa và phân tích đặc điểm của hiến pháp.

Hiến pháp là hệ thống các quy phạm PL có hiệu lực pháp lý cainhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền QG, chế độchính trị, chính sách KT, văn hóa, xã hội, tổ chức quyền lực NN, địa

vị pháp lý của con người và công dân

Đặc điểm của hiến pháp :

Thứ nhất, HP là đạo luật cơ bản, là luật mẹ, luật gốc Nó là nềntảng, là cơ sở để xây dựng và phát triển toàn bộ hệ thống PL quốcgia Mọi đạo luật và văn bản QPPL khác dù trực tiếp hay gián tiếpđều phải căn cứ vào hiến pháp để ban hành

Thứ hai, Hiến pháp là luật tổ chức, là luật quy định nhữngnguyên tắc tổ chức của BMNN, là luật xác định cách thức tổ chức vàxác lập các mối liên hệ giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư

Trang 8

pháp; quy định cấu trúc các đơn vị hành chính lãnh thổ và cách thức

tổ chức chính quyền địa phương

Thứ ba, hiến pháp là luật bảo vệ Các quyền con người và côngdân bao giờ cũng là một phần quan trọng của hiến pháp Do HP làluật cơ bản của nên các quy định về quyền con người và quyền côngdân trong HP là cơ sở pháp lý chủ yếu để NN và XH tôn trọng và bảođảm thực hiện các quyền con người và công dân

Thứ tư, HP là luật có hiệu lực pháp lý tối cao Tất cả các văn bản

PL khác không được trái với hiến pháp Bất kì vbpl nào trái với PLđều bị hủy bỏ

3 Tại sao nói hiến pháp là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước?

Xuất phát từ vấn đề sự nguy hiểm của quyền lực NN Khi một cánhân, tổ chức nắm giữ quyền lực trong tay sẽ thực hiện theo ý muốncủa mình và sử dụng quyền lực NN để phục vụ cho lợi ích cá nhân.Chính vì vậy cần phải có biện pháp để kiềm chế tiềm năng sử dụng

và làm dụng quyền lực NN

Kiểm soát quyền lực nhà nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọngđối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới nhằm đảm bảo cho việc tổchức, thực hiện quyền lực nhà nước hoạt động đúng mục đích, hiệuquả, vì lợi ích của Nhân dân Nếu việc kiểm soát quyền lực nhà nướckhông được thực hiện tốt thì quốc gia đó sẽ khó có thể phát triểnmột cách ổn định và bền vững Việc Hiến pháp ra đời cũng để nhằmthực hiện mục đích đó, là công cụ để kiểm soát quyền lực NN

Hiến pháp là công cụ kiểm soát quyền lực NN thể hiện qua việckiểm soát ở quyền hành pháp, lập pháp và tư pháp:

Về kiểm soát quyền lập pháp

Trang 9

Trong các bản Hiến pháp trước cũng như Hiến pháp 2013, chưa

có quy định nào về kiểm soát quyền lập pháp của Quốc hội và khôngxác định một cơ quan chuyên trách nào kiểm soát việc thực hiệnquyền lực của Quốc hội Điều 69 Hiến pháp 2013 quy định “ Quốchội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lựcnhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.Với việc quy định này, có người sẽ cho rằng Quốc hội là cơ quanquyền lực cao nhất nên Quốc hội cao hơn Chính phủ và Tòa án Nhândân tối cao, tức là quyền lập pháp sẽ cao hơn quyền hành pháp vàquyền tư pháp Nếu hiểu như vậy là hiểu chưa đúng tinh thần củaHiến pháp 2013 Tại khoản 3 Điều 2 Hiến pháp 2013 quy định

“Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểmsoát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lậppháp, hành pháp và tư pháp” Trong Nhà nước pháp quyền XHCN,tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân Quốc hội là thiết chế

do Nhân dân bầu ra, các cơ quan và cá nhân đứng đầu các quyềnhành pháp và tư pháp do Quốc hội bầu ra Vì thế, Quốc hội được coinhư là thiết chế trung tâm, có vị trí đặc biệt quan trọng trong bộmáy nhà nước

Bên cạnh đó, Hiến pháp 2013 đã trao quyền chủ động và độclập hơn cho các cơ quan nhà nước, đặc biệt là Chính phủ trong thựchiện quyền lập pháp Hiến pháp 2013 đã quy định Chính phủ cóquyền chủ động xây dựng kế hoạch trình dự án, thực hiện quyềntrình các dự án luật thì Chính phủ cũng có thể rút lại các dự án đótrong trường hợp do luật định Trong quá trình làm luật của Quốchội, Chính phủ tổ chức triển khai, tiếp nhận các phản hồi và thảoluận để hoàn thiện các dự án luật Mặc dù, Quốc hội có quyền đềxuất và quyết định các sửa đổi dự án luật theo đệ trình của Chínhphủ nhưng Chính phủ có quyền thảo luận các đề xuất, ý kiến củaQuốc hội để các dự án luật có tính khả thi khi áp dụng Do vậy, trong

Trang 10

quá trình đề xuất, xây dựng dự án luật, cần đề cao trách nhiệm củaChính phủ trong việc tham vấn Quốc hội cũng như nâng cao hiệuquả giám sát của Quốc hội nhằm bảo đảm chất lượng của các dự ánluật Thực tế ở Việt Nam cho thấy, việc kiểm soát hoạt động lậppháp chỉ mang tính một chiều Mặc dù quá trình xây dựng dự án luật

có rất nhiều chủ thể tham gia nhưng có thể thấy cơ bản là do Chínhphủ chủ trì thực hiện, vì thế chất lượng của các dự án luật phụ thuộcrất nhiều vào chất lượng hoạt động của Chính phủ

Ngoài ra, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, Hiến pháp

2013 có quy định về ủy quyền lập pháp Theo đó, Điều 100 Hiếnpháp 2013 quy định “Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Trưởng,Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật đểthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, kiểm tra việc thi hành cácvăn bản đó và xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định củaluật” Thực tế, trong thời gian vừa qua, việc ban hành văn bản quyphạm pháp luật gặp rất nhiều bất cập, thậm chí có một số văn bản

có dấu hiệu vi hiến Do vậy, để đảm bảo cho Chính phủ thực thi lậppháp ủy quyền, tránh lạm quyền trong việc ban hành văn bản quyphạm pháp luật, Quốc hội cần tăng cường giám sát nhằm đảm bảo

cơ chế về ủy quyền lập pháp được thực hiện hiệu quả

Về kiểm soát quyền hành pháp

Hiến pháp 2013 tiếp tục khẳng định Chính phủ là cơ quan thựchiện quyền hành pháp Theo đó, Chính phủ có quyền ban hành cácchính sách, văn bản độc lập để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củamình Mặc dù Chính phủ là do cơ quan quyền lực nhà nước lập ranhưng không có nghĩa rằng quyền hành pháp là quyền tái sinh từ cơquan quyền lực Quyền hành pháp là một trong ba nhánh quyền lựctạo nên sự thống nhất của quyền lực nhà nước nhưng trong quátrình thực thi quyền lực, quyền hành pháp của Chính phủ luôn phải

Trang 11

lực nhà nước cao nhất của Quốc hội xuất phát từ tính chất trực tiếpđại diện cao nhất cho ý chí, nguyện vọng và lợi ích của toàn dân.Điều này được Hiến định trong các nội dung sau: Quốc hội “xét báocáo công tác của Chính phủ”, “quy định tổ chức và hoạt động củaChính phủ”, “bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủtrái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội” Còn Chính phủ

“chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốchội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội” So với quyền lập pháp và quyền tưpháp, thì quyền hành pháp có đặc trưng cơ bản là “hành động đểđưa pháp luật vào cuộc sống” “Hành động” này chính là việc Chínhphủ đề xuất chính sách, pháp luật để Quốc hội phê chuẩn, thôngqua Từ đó Chính phủ lại tổ chức triển khai chính sách, pháp luật đó

Vì vậy, Chính phủ luôn là chủ thể chính bảo đảm hiệu quả hoạt độngcủa các nhánh quyền lực trong cơ cấu quyền lực nhà nước Trongviệc thực hiện quyền hành pháp, mối quan hệ giữa Quốc hội vàChính phủ còn được thể hiện ở quyền quyết định và hoạch địnhchính sách Theo đó, Quốc hội quyết định những chính sách dài hạn,mang tầm định hướng quốc gia, còn Chính phủ quyết định nhữngchính sách ngắn hạn, mang tính chất điều hành các mặt kinh tế, xãhội của đất nước Khoản 2 Điều 96 Hiến pháp 2013 một lần nữa đãkhẳng định vai trò hoạch định chính sách của Chính phủ “Đề xuất,xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hộiquyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn…”

Bên cạnh đó, cơ chế kiểm soát quyền lực trong việc thực hiệnquyền hành pháp còn thể hiện thông qua việc Quốc hội tham giavào việc quy định tổ chức và hoạt động của Chính phủ Quốc hội cóquyền bầu, bãi nhiệm, miễm nhiệm Thủ tướng chính phủ, có quyềnphê chuẩn việc bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức các Phó thủtướng, các bộ trưởng…

Trang 12

Về kiểm soát quyền tư pháp

Điều 102 Hiến pháp 2013 quy định: “Tòa án nhân dân là cơquan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thựchiện quyền tư pháp” Đây là lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến củanước ta quy định trong toàn hệ thống chính trị, Tòa án là cơ quanduy nhất có chức năng xét xử và thực hiện quyền tư pháp, tức là cóchức năng xét xử các vụ án, giải quyết các việc có tranh chấp theothẩm quyền quy định Hiến pháp 2013 quy định cơ chế kiểm soátquyền tư pháp từ phía cơ quan lập pháp, thể hiện qua việc Quốc hội

có quyền bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức danh Chánh

án Tòa án nhân dân tối cao, lấy phiếu tín nhiệm, miễn nhiệm đối vớicác chức danh do mình bầu, như Chánh án Toàn án nhân dân tốicao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Tuy nhiên, việc kiểm soátquyền lực này chủ yếu mang tính một chiều giữa cơ quan quyền lựcnhà nước với cơ quan tư pháp mà hầu như chưa có chiều kiểm soátngược lại

Cơ chế kiểm soát thứ hai đối với kiểm soát quyền tư pháp là từphía Chủ tịch Nước Khoản 7 Điều 70 và khoản 3 Điều 88 Hiến pháp

2013 thì Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tich nước bổnhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo phê chuẩn của Quốc hội.Thẩm phán các cấp khác do Chủ tịch nước bổ nhiệm theo đề nghịcủa Hội đồng tuyển chọn và giám sát Thẩm phán quốc gia Quy địnhnày thể hiện nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước trong Nhà nướcpháp quyền, nâng cao vị thế của cơ quan tư pháp với cơ quan lậppháp, cơ quan hành pháp; đảm bảo nguyên tắc phân công, phối hợp,kiểm soát lẫn nhau giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiệnquyền lực nhà nước

Với vai trò là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dânthực hiện chức năng kiểm soát việc thực hiện các quyền lập pháp,

Trang 13

án nhân dân thực hiện quyền sáng kiến lập pháp; kiến nghị sửa đổi,

bổ sung luật nếu thông qua hoạt động xét xử thấy văn bản luật tráiHiến pháp, mâu thuẫn với luật khác hoặc không phù hợp với thựctiễn Ngoài ra, Tòa án nhân dân có thẩm quyền xét xử các vụ ánhành chính đối với các hành vi hành chính, quyết định hành chínhcủa cơ quan hành chính nhà nước; các phán quyết về các vi phạmquyền con người…

Ở nước ta, quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp đều bắt nguồn

từ Nhân dân Cả ba quyền này tuy có chức năng, nhiệm vụ khácnhau nhưng đều là những yếu tố tạo nên sự thống nhất của quyềnlực nhà nước Hiến pháp 2013 ra đời là một bước tiến quan trọngtrong việc hoàn thiện bộ máy nhà nước, tạo dựng cơ chế phân công,phối hợp và kiểm soát quyền lực, bảo đảm cho bộ máy nhà nướchoạt động hiệu quả

4 Tại sao quy trình làm hiến pháp được thiết kế với sự tham gia rộng rãi của người dân?

Sự ra đời của Hiến pháp đã trở thành một nguyên tắc xuyênsuốt của tư tưởng NN pháp quyền bắt đầu từ việc thừa nhận quyềnthiêng liêng bất khả xâm phạm của con người và trách nhiệm ràngbuộc bỏi Pl của NN đến sự khẳng định quyền lực của NN Nguyên tắcchủ đạo của chế độ pháp quyền là là nguyên tắc tối thượng của Hiếnpháp, là thể hiện sự khẳng định chủ quyền nhân dân, quyền nhân dâkiểm soát NN

Hiến pháp là biểu tượng và hiện thân pháp lý của quyền lựcnhân dân và quyền kiểm soát của nhân dân đối với các cơ quan NN,Hiến pháp mag trong mình nó những yếu tố đặc biệt Điều đó cónghĩa là không một quyền lực nào hay cá nhân tổ chức nào có thểđứng trên Hiến pháp, không được tùy tiện sửa Hiến pháp mà không

Trang 14

theo một quy trình đảm bảo đồng thuận, sự thể hiện ý chí của nhândân

Hiến pháp là một hệ thóng các quy phạm pháp lý có giá trị caonhất, ghi nhận những cơ sở nền tảng cho quyền con người, cho chế

độ chính trị, chế độ kinh tế và xã hội và cách thức tổ chức quyền lực

NN

Hiến pháp là đạo luật của nhất của quốc gia, lấy dân làm gốcnên qua trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp đều phải lấy ý kiến củanhân dân, để thể hiện và bảo vệ chủ quyền nhân dân Nên việc chấpthuận của nhân dân( qua trưng cầu ý dân) là việc vô cùng quantrọng

Hiến pháp là công cụ điều chỉnh các mối quan hệ XH mà yếu tốcốt lõi là các mqh về lợi ích Nói cách khác đây là quá trình chuyểntải các nhu cầu đa dạng về lợi ích của xã hội bằng các phương tiệnpháp lý Hiến pháp và PL là cái vỏ bọc cần thiết chứa đựng các lợi íchcủa con người

Việc nhân dân tham gia vào quá trình lập hiến giúp bảo đảmchủ quyền nhân dân, bảo đảm hiến pháp phản ánh ý chí, nguyệnvọng của nhân dân, ngăn ngừa sự tùy tiện của các lực lượng quốcgia

Giúp tăng cường sự thống nhất quốc gia thông qua việc mở rakhả năng hòa giải, hàn gắn những mâu thuẫn, xung đột giữa cáctầng lớp và nhóm trong XH

Thúc đẩy mqh tốt giữa nhân dân và BMNN làm tăng tính chínhdanh và trách nhiệm giải trình của BMNN

Làm tăng tính minh bạch và tin cậy của quy trình

Làm tăng sự hiểu biết của nhân dân về dân chủ nói chung về

Trang 15

trong các cuộc trưng cầu ý dân cũng như trong việc giám sát thựcthi hiến pháp.

5 Tại sao nói hiến pháp là luật bảo vệ?

Hiến pháp là đạo luật cơ bản có giá trị pháp lí cao nhất Hiếnpháp là nền tảng cho hệ thống các văn bản pháp luật khác

Hiến pháp góp phần nền tảng tạo lập một thể chế chính trị dânchủ và một Nhà nước minh bạch, quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốtcác quyền lợi của người dân Từ đó, tạo cơ sở phát triển bền vữngcho một quốc gia Điều này quyết định to lớn đến sự thịnh vượngcủa quốc gia ấy

Hiến pháp góp phần tạo lập một nền dân chủ thực sự Người dânđược tự do thực hiện quyền tham gia các hoạt động văn hóa, chínhtrị, kinh tế, xã hội

Hiến pháp ghi nhận đầy đủ các quyền con người, quyền côngdân phù hợp với các chuẩn mực chung của cộng đồng quốc tế, cũngnhư các cơ chế cho phép mọi người dân có thể sử dụng để bảo vệcác quyền của mình khi bị vi phạm Hiến pháp là công cụ pháp lí đầutiên và quan trọng để bảo vệ quyền con người, quyền công dân

Hiến pháp sẽ tạo sự ổn định và phát triển của đất nước, qua đógiúp người dân thoát khỏi sự đói nghèo

Như vậy Hiến pháp ra đời để bảo vệ đất nước, bảo vệ quyền vàlợi ích của mọi người dân Không có một quyền lực, tổ chức hay cánhân nào có thể đứng trên Hiến pháp Với vai trò, ý nghĩa to lớn nhưvậy chúng ta cần phải Bảo vệ hiến pháp, bảo vệ hiến pháp cũngchính là bảo vệ nền văn hiến ngàn năm của nước ta, bảo vệ nền độclập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệquyền làm chủ vận mệnh đất nước của đồng bảo ta

Trang 16

6 Phân tích quy trình lập hiến theo quy định của Hiến pháp năm 2013.

Quy trình lập hiến có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạtđộng lập hiến Một bản Hiến pháp được xây dựng theo một quytrình, công nghệ dân chủ, khoa học, hoàn hảo các bước, các thủ tụcquy định chặt chẽ, logíc thì chắc chắn sẽ cho ra đời một sản phẩm làHiến pháp có chất lượng tốt Nhà nước pháp quyền là nhà nước đượcxây dựng trên nền tảng chủ quyền nhân dân thông qua một trongnhững phương thức cơ bản là nhân dân giao quyền, nhân dân ủyquyền bằng quyền lập hiến của mình Do đó, quy trình lập hiến làđiểm khởi đầu bảo đảm cho tất cả quyền lực nhà nước thuộc vềnhân dân

Bước 1: Đề xuất xây dựng, sửa đổi hiến pháp

Việc xây dựng, sửa đổi hiến pháp phải được đề xuất bởi nhữngchủ thể nhất định Khi chưa có hiến pháp, công việc này không cóquy tắc định sẵn, rất khác nhau, nhưng dựa trên nền tảng củanguyên tắc quyền lập hiến xuất phát và thuộc về nhân dân Khi đó,các lực lượng dân chủ nắm quyền đại diện cho nhân dân, sẽ đề xuấtxây dựng hiến pháp thông qua Quốc hội lập hiến hoặc Hội nghị quốcgia Như vậy, đổi mới quy trình lập hiến ở nước ta trước hết cần đổimới quan niệm về Hiến pháp trên cơ sở đó, xác định nhân dân là chủthể của quyền lập hiến và sửa đổi Hiến pháp

Bước 2: Quyết định việc xây dựng, sửa đổi hiến pháp

Các đề xuất xây dựng, sửa đổi hiến pháp là cơ sở để các cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương xây dựng, sửađổi hiến pháp Theo quy định của các Hiến pháp Việt Nam, việc sửađổi hiến pháp phải được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tánthành Nghị quyết của Quốc hội về việc sửa đổi hiến pháp thường rất

Trang 17

ngắn gọn, bao gồm hai nội dung cơ bản: thông qua chủ trương sửađổi hiến pháp; thành lập Ủy ban sửa đổi, bổ sung hiến pháp.

Bước 3: Quyết định các nguyên tắc nền tảng của hiến pháp

Tiếp theo của quy trình lập hiến là việc xác lập các nguyên tắcnền tảng của bản hiến pháp tương lai Đây là một hoạt động rấtquan trọng có ý nghĩa định hướng cho việc xây dựng, sửa đổi hiếnpháp Tùy từng quốc gia, có thể Quốc hội lập hiến, Quốc hội lậppháp hoặc Ủy ban sửa đổi hiến pháp sẽ được trao quyền định ra cácnguyên tắc nền tảng của hiến pháp mới hoặc hiến pháp sửa đổi

Bước 4: Xây dựng Dự thảo Hiến pháp

Các nguyên tắc nền tảng của hiến pháp mới (hoặc sửa đổi) phảiđược cụ thể hóa thông qua hoạt động xây dựng Dự thảo hiến pháp.Các cơ quan có quyền quyết định các nguyên tắc nền tảng có thểtrực tiếp xây dựng dự thảo hoặc thành lập ra các cơ quan khác đểxây dựng Dự thảo Quốc hội lập hiến và Quốc hội lập pháp có thểtrực tiếp xây dựng Dự thảo hiến pháp hoặc thành lập Ủy ban sửa đổihiến pháp để thực hiện chức năng này Ở Việt Nam, việc xây dựng

dự thảo chủ yếu do cơ quan dự thảo (thường có tên là Ủy ban dựthảo), do Quốc hội thành lập và có nhiệm vụ giúp Quốc hội trongviệc xây dựng dự thảo sửa đổi hiến pháp Ủy ban dự thảo tổ chứcnghiên cứu, thảo luận, lấy ý kiến nhân dân để xây dựng dự thảo hiếnpháp trình Quốc hội và các cơ quan có liên quan Để thực hiện tốtnhiệm vụ, Ủy ban dự thảo thường thành lập thêm thường trực ủyban và cơ quan chuyên môn giúp việc (Tổ biên tập, Ban biên tậphoặc Tiểu ban nghiên cứu) để giúp Ủy ban dự thảo trong việc xây dựthảo Cơ quan chuyên môn giúp việc thường bao gồm các thành viêncủa chính Ủy ban dự thảo có chuyên môn phù hợp trong việc soạnthảo, xây dựng dự thảo Thành phần cơ quan chuyên môn giúp việc

Trang 18

có thể mở rộng thêm các chuyên gia, các nhà nghiên cứu, nhữngngười làm thực tiễn trong lĩnh vực pháp luật có liên quan.

Bước 5: Tham vấn nhân dân

Tham vấn nhân dân trong quá trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp

là lấy ý kiến nhân dân về các vấn đề xây dựng, sửa đổi hiến pháp.Hoạt động tham vấn nhân dân được thực hiện trong suốt trong quytrình xây dựng, sửa đổi hiến pháp

Bước 6: Thảo luận

Việc thảo luận được tiến hành trong nhiều khâu của quá trìnhsửa đổi hiến pháp, đặc biệt trong các cơ quan soạn thảo, cơ quanchuyên môn, các cơ quan của Quốc hội (Ủy ban thường vụ Quốc hội,các ủy ban chuyên môn của Quốc hội), các cơ quan nhà nước hoặctrong việc tổ chức tham vấn nhân dân về sửa đổi hiến pháp Khâuquan trọng nhất của việc thảo luận về các nội dung sửa đổi hiếnpháp là tại phiên họp toàn thể của Quốc hội Theo quy định của Hiếnpháp Việt Nam hiện hành, Quốc hội có chức năng lập hiến Như vậy,

mô hình lập hiến của nước ta là trao quyền làm hiến pháp, sửa đổihiến pháp cho Quốc hội chứ không trao cho một cơ quan lập hiếnđặc biệt như Hội đồng/Quốc hội lập hiến như ở một số quốc gia.Trong phiên họp toàn thể, Ủy ban dự thảo sẽ trình dự thảo ra trướcQuốc hội, trong đó tập trung vào các vấn đề như: Tính cấp thiết củaviệc sửa đổi hiến pháp; chủ trương, định hướng sửa đổi hiến phápcủa Đảng, Nhà nước; Kết quả tổng kết thi hành hiến pháp; Nhữngquan điểm, định hướng sửa đổi của Cơ quan soạn thảo; Những nộidung cần phải sửa đổi; Lập luận giải trình cho những nội dung đó;Những vấn đề còn chưa/khó giải quyết, còn tranh cãi… Sau khi Ủyban dự thảo trình dự thảo, các đại biểu Quốc hội sẽ thảo luận về cácnội dung được trình bày cũng như những vấn đề khác có liên quan.Việc thảo luận tại Quốc hội thường phải được tiến hành ở nhiều kỳ

Trang 19

họp, sau mỗi kỳ họp, Ủy ban dự thảo sẽ tiếp thu, chỉnh lý dự thảotheo ý kiến đóng góp của các đại biểu.

Bước 7: Thông qua

Để Dự thảo hiến pháp có hiệu lực thì nó cần phải được cơ quan

có thẩm quyền thông qua Cơ quan có quyền thông qua có thể làQuốc hội lập hiến, Hội nghị lập hiến hoặc Quốc hội lập pháp Quốchội thực hiện chức năng lập hiến tập trung nhất thông qua quyềnbiểu quyết dự thảo hiến pháp Tại một phiên họp toàn thể, Quốc hội

sẽ biểu quyết thông qua Dự thảo Theo quy định của Hiến pháp hiệnhành của Việt Nam, việc sửa đổi hiến pháp phải được ít nhất 2/3tổng số đại biểu Quốc hội tán thành Điều này thể hiện tính trội củahiến pháp so với các đạo luật thông thường (chỉ cần quá nửa số đạibiểu Quốc hội thông qua) Tuy nhiên, khác với ở Việt Nam, trong đóQuốc hội thông qua Dự thảo bằng việc ban hành Nghị quyết về việcsửa đổi hiến pháp, Quốc hội/Nghị viện các nước phải thông qua Luật

về sửa đổi hiến pháp Các Luật này có giá trị như hiến pháp, trội hơncác luật thông thường Việc

Bước 8: Trưng cầu ý dân về sửa đổi hiến pháp

Để đảm bảo quyền lập hiến thuộc về nhân dân, một số nướctrao cho người dân có quyền trực tiếp có quyền quyết định cuối cùnghiến pháp mới (hoặc hiến pháp sửa đổi) sau khi được các cơ quannhà nước có thẩm quyền thông qua Trừ quy định của Hiến pháp

1946, các Hiến pháp sau này của Việt Nam không quy định bắt buộc

“phúc quyết toàn dân” đối với sửa đổi hiến pháp Hiến pháp 1946 cóquy định: “Những điều thay đổi khi đã được Nghị viện ưng chuẩn thìphải đưa ra toàn dân phúc quyết” (Khoản c Điều 70) Trong khi đó,theo quy định của các hiến pháp còn lại, Nghị quyết thông qua củaQuốc hội đối với dự thảo hiến pháp có giá trị quyết định đối với hiệulực của các sửa đổi hiến pháp Nhiều quan điểm cho rằng cách quy

Trang 20

định trên của hiến pháp không cho phép phân biệt rõ ràng giữaquyền lập pháp và quyền lập hiến, không làm cho quyền lập hiến có

ưu thế hơn quyền lập pháp Hơn nữa, quyền dân chủ trực tiếp của

nhân dân đối với các vấn đề hệ trong của quốc gia, đặc biệt về việc

sửa đổi hiến pháp cần phải được đặc biệt coi trọng

Bước 9: Công bố

Các Hiến pháp Việt Nam không quy định rõ hình thức công bốhiến pháp Tuy nhiên, Chủ tịch nước có trách nhiệm công bố cácLuật, Nghị quyết của Quốc hội Điều đó có nghĩa Chủ tịch nước phảicông bố hiến pháp sửa đổi (Hiến pháp là một đạo luật cơ bản) hoặcNghị quyết sửa đổi hiến pháp Trên thực tế, hầu hết các hiến pháp(hoặc sửa đổi hiến pháp) đều được Chủ tịch nước công bố (trừ Hiếnpháp 1946 và những Sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 1980 vào các năm

Tính xã hội của thể chế bảo vệ hiến pháp thể hiện trước hết ởnhững nội dung liên quan đến việc bảo đảm những giá trị nhân đạo,công bằng, bình đẳng, bác ái, truyền thống, bản sắc dân tộc củaquốc gia Xét đến cùng, đây là những tinh hoa mà cộng đồng quốcgia đó hướng tới và giữ gìn

Tính chính trị của thể chế bảo vệ hiến pháp thể hiện ở những nộidung liên quan đến việc xây dựng và duy trì “kiến trúc” của hệthống chính trị của quốc gia Nghiên cứu và phân tích thể chế bảo vệhiến pháp người ta sẽ thấy được cấu trúc, các bộ phận, vị trí, vai trò

Trang 21

của các bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thốngchính trị.

Tính pháp lý - tính chất nổi bật nhất của thể chế bảo vệ hiếnpháp thể hiện ở những nội dung liên quan đến khuôn mẫu xử sự,hành vi, quy trình vận hành của cơ chế bảo vệ hiến pháp Nếu nhưnhững nội dung thể hiện tính xã hội và tính chính trị có vẻ trừutượng thì những nội dung thể hiện tính pháp lý cụ thể và rõ rànghơn Thông qua tính chất này, người ta thấy được quốc gia theodòng pháp luật chính thống nào, từ đó xác định được cơ chế bảo vệhiến pháp của quốc gia thuộc mô hình nào; vận dụng, tiếp thu và bổsung thêm những đặc điểm nào của các mô hình khác

Bảo vệ Hiến pháp là tổng hợp các hoạt động được tiến hành bởicác cơ quan, cá nhân mà Hiến pháp quy định nhiệm vụ và quyềnhạn nhằm bảo đảm sự tôn trọng và thi hành Hiến pháp, ngăn ngừa

và xử lý mọi hành vi vi phạm Hiến pháp Nội dung cụ thể gồm:

Giám sát tính hợp hiến của các văn bản quy phạm pháp luật vàđiều ước quốc tế mà quốc gia ký kết hoặc gia nhập Trên cơ sở hoạtđộng này, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ Hiến pháp sẽ loại trừ, vôhiệu hóa các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp, trái vớiHiến pháp hoặc đề nghị cơ quan nhất định phải ban hành văn bảnquy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền hiến định

Giải thích Hiến pháp.Hiến pháp chứa đựng những nguyên tắc vàkhung pháp lý rất rộng, trừu tượng, ổn định trong thời gian dài, cầnphải được giải thích chính thức của các cơ quan nhà nước có thẩmquyền: “thông qua giải thích chính thức, nội dung và ý nghĩa của cácquy định của Hiến pháp được hiểu một cách thống nhất, phù hợp vớiđiều kiện chính trị, kinh tế, xã hội cụ thể Theo đó, Hiến pháp pháthuy được vai trò của mình là nhân tố đảm bảo cho sự ổn định và

Trang 22

phát triển của một chế độ chính trị - xã hội, là nền tảng pháp lý củamột nhà nước dân chủ, quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân”.Giải quyết khiếu kiện vi hiến (trong đó có cả khiếu kiện liênquan đến hành vi vi phạm quyền và tự do hiến định của công dân).Pháp luật một số nước quy định, quyền khởi kiện trước cơ quan nhànước có thẩm quyền đối với những hành vi vi hiến Cơ quan bảo vệHiến pháp ra phán quyết về tính hợp hiến hay không hợp hiến củahành vi bị khiếu kiện, buộc cơ quan hoặc cá nhân có liên quan phảithực hiện hoặc không thực hiện một hành vi nào đó nhằm khôi phụclại trật tự hiến định, bảo đảm và bảo vệ quyền và tự do hiến địnhcủa công dân.

Xem xét tính hợp hiến của các cuộc bầu cử và trưng cầu ý dân.Bầu cử và bỏ phiếu trưng cầu ý dân là hai hình thức dân chủ hiếnđịnh, vì vậy, hoạt động bảo vệ Hiến pháp cũng bao hàm việc giámsát tính hợp hiến của các cuộc bầu cử và trưng cầu ý dân

8 Nêu khái niệm và phân tích các đặc trưng cơ bản của quyền con người

Quyền con người được hiểu là việc đảm bảo pháp lý toàn cầu

có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại nhữnghành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhân phẩm,những sự được phép và sự tự do cơ bản của con người

Các đặc trưng cơ bản của quyền con người:

Thứ nhất, tính phổ biến của quyền con người

Tính phổ biến thể hiện ở chỗ quyền con người là những quyềnthiên bẩm, vốn có của con người và được thừa nhận cho tất cảmọi người trên trái đất, không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giớitính, quốc tịch, địa vị XH, giới tính

Trang 23

Các quyền con người được quan niệm là các quyền tự nhiên,thiêng liêng và bất khả xâm phạm như quyền sống, quyền tự do

và mưu cầu hạnh phúc Các quyền này gắn liền với cá nhân mỗimột con người và không thể chuyển nhượng cho bất kì người nàokhác

Thứ ba, tính không thể phân chia:

Các quyền con người gắn kết chặt chẽ với nhau, tương hỗ trợlẫn nhau, việc tách biệt, tước bỏ hay hạn chế bất kì quyền nàođều tác động tiêu cực đến giá trị nhân phẩm và sự phát triển củacon người

Thứ tư, tính liên hệ và tính phụ thuộc lẫn nhau:

Các quyền con người dù là quyền dân sự, chính trị hay cácquyền kinh tế, xã hội, văn hóa cũng đều có liên hệ phụ thuộc lẫnnhau Chẳng hạn quyền tiếp cận thông tin, quyền học tập là tiền

đề để con người có điều kiện để thực hiện các quyền khác, không

có quyền sống thì sẽ không có quyền nào cả

9 Nêu khái niệm quyền cơ bản của công dân Mối quan hệ giữa quyền cơ bản của công dân với quyền

cụ thể của công dân?

Quyền cơ bản của công dân là các quyên được xác định đượcxác định trong hiến pháp trên các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế,văn hóa, là cơ sở để thực hiện các quyền cụ thể khác của công dân

và cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân

Thật vậy, quyền cơ bản của công dân là một phạm trù chính trịluật học, là cơ sở cho Hiến pháp quy định 26 quyền cụ thể: quyềnđược bảo vệ nhân phẩm, quyền được toà án tuyên phán, quyền bìnhđẳng trước pháp luật, tự do tín ngưỡng nhận thức, tự do biểu đạt ýkiến, được bảo vệ hôn nhân gia đình, bí mật thư tín, khiếu nại, chỗ ở

Trang 24

không bị xâm phạm, sở hữu không bị chiếm đoạt, chuyển quyền sởhữu theo văn bản lập pháp, học hành được nhà nước bảo hộ, quyềncha mẹ, quyền tỵ nạn, quyền được trình bày trước toà, được phápluật bảo vệ, được toà tuyên phán khi tước bỏ quyền cơ bản nào đó,bảo đảm trình tự pháp lý khi bị tước quyền tự do, quyền tự do lưutrú, tự do nghề nghiệp, bình đẳng tham gia vai trò lãnh đạo quản lýtrong bộ máy chính quyền, tự quyết định quốc tịch, tự do lập hội, tự

do hội họp biểu tình, chống lại các hành vi vi hiến, bầu và ứng cử

10 Phân tích nguyên tắc tôn trọng quyền con người được quy định trong khoản 1, Điều 14 Hiến pháp năm 2013.

Đây là quyền mà PL cần phải thừa nhận đối với tất cả thể nhân

Đó là các quyền tối thiểu mà các cá nhân phải có , các quyền mànhà lập pháp không được xâm phạm đến

Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp 2013 quy định :

“Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”.

Quyền chính trị, dân sự:

Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luậtbảo hộ Khoogn ai bị tước đoạt tính mạng trái PL

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được PL bảo

hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực,truy bức, nhục hình hay bất kì hình thức nào đối xử nào khác xâmphạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm

Trang 25

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết địnhhoặc phê chuẩn của VKS, trừ trường hợp phạm tội quả tang

Mọi người đều có quyền hiến mô, bộ phận của cơ thể người vàhiến xác theo quy định của PL

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bímật các nhân và gia định, có quyền bảo vệ danh dự, uy tín củamình

Mọi cá nhân có quyền bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín vàcác hình thức trao đổi thông tin riêng tư

Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp

Mọi công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không aiđược tự ý vào nơi ở của người khác nếu không có sự đồng ý

Mọi công dân có quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo hoặckhông theo tôn giáo nào

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cậnthông tin, hội họp, lập hội ,biểu tình

Công dân nam nữ bình đẳng về mọi mặt, nghiêm cấm phân biệtđối xử giới tính

Các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội:

Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải đểdành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trongdoanh nghiệp

Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được PL bảo hộ

Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong các ngành nghề mà

Pl không cấm

Công dân có quyền được bảo đảm an sinh XH

Trang 26

Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn Hôn nhân theo nguyên tắc tựnguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng

Moi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳngtrong việc sử dụng các dịch vụ y tế

11 Theo khoản 1 Điều 14 Hiến pháp năm 2013, trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền con người, quyền công dân được thể hiện như thế nào?

Trên cơ sở Hiến pháp năm 2013, nội dung bảo đảm quyền conngười, quyền công dân của Nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta,gồm:

– Công nhận: các chủ thể có trách nhiệm bảo đảm quyền, trướchết và chủ yếu là Nhà nước, công nhận và phải ghi nhận ngày càngđầy đủ, cơ bản bằng các thể chế pháp luật và đạo đức (nhất là đốivới các tổ chức xã hội), các quyền dân sự, chính trị và kinh tế, xãhội, văn hóa của con người

– Tôn trọng : các chủ thể có trách nhiệm bảo đảm quyền, trướchết và chủ yếu là Nhà nước, phải kiềm chế không can thiệp, kể cảtrực tiếp và gián tiếp, vào việc thừa nhận, bảo vệ, bảo đảm thựchiện và thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân đã được ghinhận trong Hiến pháp và pháp luật Đồng thời, phải chủ động xâydựng và triển khai, thực hiện có hiệu quả các thể chế, chiến lược, kếhoạch, chương trình phát triển và biện pháp quản lý cụ thể để mọingười được thụ hưởng và phát triển các quyền của mình trong thựctế

– Bảo vệ: Nhà nước phải ngăn chặn sự vi phạm quyền con người,quyền công dân từ phía các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp,các tổ chức chính trị, xã hội và cá nhân; ngăn chặn tình trạng phânbiệt đối xử, hoặc sự hình thành các thế lực đe dọa quyền con người,

Trang 27

quyền công dân trên các lĩnh vực; điều tra, trừng trị và phục hồi cácquyền đã bị vi phạm hoặc bồi thường bất cứ khi nào có thể.

– Thực hiện: Nhà nước chủ động xây dựng thể chế (pháp luật,quy chế và thiết chế) cũng như các chiến lược, kế hoạch, chươngtrình phát triển, biện pháp quản lý cụ thể để bảo đảm cho mọi ngườiđược hưởng thụ đến mức cao nhất có thể các quyền con người,quyền công dân

Việc thực hiện chỉ được bảo đảm khi các thể chế, chiến lược, kếhoạch, chương trình phát triển và biện pháp quản lý được đề ra (hayxây dựng) phải mang tính khả thi và hiệu quả, chứ không phải chúngđược đề ra một cách hình thức, đặc biệt trong quá trình thực thi cácquyền con người, quyền công dân của các nhóm yếu thế

Nói cách khác, việc bảo đảm thực hiện không chỉ coi trọng khâu

đề ra (hay xây dựng) các thể chế, chiến lược, kế hoạch, chươngtrình, phát triển và biện pháp quản lý cụ thể mà đặc biệt coi trọngkhâu tổ chức, triển khai thực hiện nhằm đạt được kết quả thực tếtrong việc thụ hưởng các quyền con người, quyền công dân

Cần phải nhấn mạnh phương châm này, vì một đặc trưng củaviệc bảo đảm quyền con người, quyền công dân là: coi trọng quátrình tổ chức, triển khai thực hiện thể chế, chiến lược, kế hoạch,chương trình phát triển không kém việc đạt được mục tiêu đề ra.– Thúc đẩy là tạo lập điều kiện và môi trường kinh tế nói riêng

và xã hội nói chung, mang tính hỗ trợ, thuận lợi cho việc tiếp cậnquyền con người, quyền công dân của các nhóm xã hội, đặc biệt cácnhóm yếu thế; đồng thời thiết lập và duy trì một cơ chế minh bạch,hiệu quả để giám sát quyền con người ở cả khu vực công và tư, theothể chế pháp quyền XHCN

Trang 28

Thúc đẩy quyền con người, quyền công dân đòi hỏi Nhà nước vàcác chủ thể có trách nhiệm bảo đảm quyền không chỉ thụ động,kiềm chế không can thiệp vào công tác bảo đảm quyền của các cánhân và tập thể, mà quan trọng hơn là phải chủ động xây dựng vàtriển khai, thực hiện các thể chế, chiến lược, kế hoạch, chương trình,biện pháp quản lý cụ thể để hỗ trợ các cá nhân và tập thể có điềukiện và môi trường thuận lợi cho việc thụ hưởng cũng như phát triểncác quyền của mình.

12 Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc

“Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý

do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Khoản 2, Điều 14 Hiến pháp năm 2013).

Khoản 2 điều 14 : “ Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể

bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”

Quyền này chỉ bị hạn chế trong một số trường hợp mà hiếnpháp quy định như trên Các bản HP trước đó chưa quy định điềunày Nguyên tắc này được đặt ra nhằm loại trừ khả năng các cơquan NN có thể bằng các loại văn bản QPPL, dưới luật làm vô hiệuhóa hoặc hạn chế quyền con người và quyền công dân Nó bảo đảm

sự cân bằng lợi ích trong mqh NN với con người, cá nhân, công dân

và sự minh bạch của các mqh này

Thứ nhất, nguyên tắc này ghi nhận sự xung đột giữa quyền củangười này với quyền của người khác cũng như với lợi ích chung củatoàn XH Đây là điều không thể tránh khỏi vì bảo vệ phạm vi tự do

Trang 29

chính đáng của người này cũng chính là sự giới hạn tự do của ngườikhác

Thứ hai, việc giới hạn quyền được thực hiện thông qua các QPPLdưới hiến pháp

Thứ ba, nguyên tắc này đòi hỏi đảm bảo tính cân xứng giữaquyền bị hạn chế với bảo vệ quyền của người khác và lợi ích chung.Tính cân xứng được đảm bảo cũng có nghĩa là biện pháp giới hạnquyền mang tính hợp hiến

13 Phân tích vai trò của Mặt trận tổ quốc Việt Nam trong xây dựng bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viêncác cấp đã tích cực tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dântham gia các hoạt động, như: tham gia đóng góp ý kiến vào các dựthảo văn kiện Đại hội Đảng bộ các cấp, dự thảo văn kiện các Đại hộiĐảng toàn quốc; các nghị quyết của Trung ương Đảng có liên quanđến khối đại đoàn kết toàn dân tộc; góp ý kiến xây dựng tổ chức cơ

sở đảng, nhận xét tư cách, phẩm chất của đảng viên; giám sát hoạtđộng của cán bộ, công chức, đảng viên ở khu dân cư với tinh thầnphát huy dân chủ và trách nhiệm công dân Nhiều ý kiến đóng gópcủa Mặt trận và các tầng lớp nhân dân đã được cấp ủy tiếp thu, gópphần vào việc hoàn thiện các văn kiện của Đảng và sự thành côngcủa Đại hội Đảng các cấp qua mỗi kỳ đại hội Bên cạnh đó, Ủy banMặt trận Tổ quốc các cấp, nhất là tổ chức Mặt trận ở cơ sở thườngxuyên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương,nghị quyết của Đảng mới ban hành tới các tầng lớp nhân dân, đểsớm đưa các chủ trương của Đảng vào cuộc sống Mặt khác, Mặttrận Tổ quốc phản ánh ý kiến, nguyện vọng của nhân dân để tổ chứcđảng nắm bắt

Trang 30

Mặt trận góp ý với cán bộ, công chức, viên chức của các cơquan, tổ chức của Nhà nước những nội dung: Việc thực hiện chínhsách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ công dân; góp ý

về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trách nhiệm nêu gương,trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, đạibiểu dân cử, sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang; nhất là người đứngđầu cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạtđộng đối ngoại nhân dân, tăng cường đoàn kết quốc tế

Với phương châm “chủ động, linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả”,hoạt động đối ngoại nhân dân của Ủy ban Mặt trận các cấp và các tổchức thành viên ngày càng được tăng cường và đổi mới, đúng địnhhướng, có trọng tâm, mở rộng về địa bàn, lĩnh vực, đa dạng về đốitượng, góp phần hiện thực hóa chủ trương, đường lối đối ngoại độclập, tự chủ, hòa bình, hợp tác cùng phát triển của Đảng và Nhà nước,tạo thuận lợi cho quá trình đổi mới toàn diện đất nước, nâng cao uytín, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục phát triển quan hệ hữu nghịvới các tổ chức Mặt trận, tổ chức nhân dân các nước láng giềng vàđối tác truyền thống Tăng cường các hoạt động trao đổi hợp tác vớiMặt trận Lào Xây dựng đất nước, Mặt trận Đoàn kết Phát triển Tổquốc Campuchia thông qua việc duy trì tổ chức Hội nghị Chủ tịchMặt trận ba nước; phối hợp tổ chức tốt hoạt động tập huấn, trao đổikinh nghiệm công tác, các hội nghị đường biên giới hòa bình, hữunghị, hoạt động giao lưu, hợp tác giữa các địa phương có chungđường biên giới Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục duy trì và tăngcường các hoạt động hợp tác, trao đổi đoàn với Chính hiệp TrungQuốc, Uỷ ban Bảo vệ Cách mạng Cuba, Mặt trận Dân chủ Thốngnhất Tổ quốc Triều Tiên, đẩy mạnh hợp tác với Hiệp hội Nhân dân

Trang 31

Singapore và mở rộng quan hệ với các tổ chức nhân dân các nướckhác.

Quan hệ hợp tác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các tổ chứcquốc tế và cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam được duy trìthường xuyên, đã góp phần hỗ trợ các hoạt động đối ngoại củaĐảng, ngoại giao của Nhà nước Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là thànhviên và đã đóng góp tích cực cho các hoạt động của Hiệp hội Quốc

tế các Hội đồng Kinh tế - Xã hội và Các tổ chức tương đương, đượcđánh giá cao trong các chuyên đề về chính sách giảm nghèo bềnvững, góp phần thực hiện Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liênhợp quốc

Các tổ chức thành viên, như: Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị ViệtNam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam,Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ ViệtNam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Giáo hội Phật giáo ViệtNam và các tổ chức thành viên khác đã triển khai nhiều hoạt độnggiao lưu, trao đổi hợp tác với các đối tác của nhiều nước trong khuvực và trên thế giới, phát huy vai trò đoàn viên, hội viên và ngườiViệt Nam ở nước ngoài làm cầu nối phát triển quan hệ hữu nghị,tăng cường hợp tác quốc tế, tuyên truyền quảng bá hình ảnh đấtnước và con người Việt Nam với bạn bè quốc tế, thu hút các nguồntài trợ; đẩy mạnh tuyên truyền đối ngoại về chủ quyền biển đảo,công tác phân giới, cắm mốc trên đất liền, đấu tranh chống sự xuyên

tạc, bóp méo lịch sử của các thế lực thù địch.

14 Phân tích chức năng giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam theo pháp luật hiện hành.

Trang 32

Giám sát và phản biện xã hội là yêu cầu khách quan, mang tínhphổ biến trong việc tổ chức và vận hành quyền lực chính trị của cácnhà nước dân chủ Nó là một trong những bộ phận cấu thành hệthống kiểm soát quyền lực nhằm khắc phục xu hướng lạm quyền,tha hóa quyền lực nhà nước và là một phần tất yếu của quá trìnhxây dựng nhà nước pháp quyền và thực thi dân chủ.

Hệ thống giám sát và phản biện xã hội ở nước ta gồm nhiều chủthể, trong đó Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò quan trọng đặcbiệt Hoạt động giám sát của Mặt trận và các đoàn thể được ghinhận từ Hiến pháp năm 1992 (bổ sung, sửa đổi năm 2001), sau đó làLuật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1999) và trong nhiều văn bản phápluật khác Cho đến nay, nhìn chung hoạt động này vẫn rất hạn chế

về hiệu quả, thậm chí có nhiều ý kiến cho rằng nó còn mang tínhhình thức, chưa đi vào thực chất và là nội dung yếu nhất trongphương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Mặt trận còn

tỏ ra lúng túng về nội dung, phương pháp thực hiện, dẫn đến hiệuquả rất hạn chế, chưa ngang tầm vị trí pháp lý – chính trị của mình.Hoạt động giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam là công cụ kiểm soát quyền lực của nhân dân Thực hiệntốt hoạt động giám sát và phản biện xã hội, Mặt trận Tổ quốc ViệtNam sẽ góp phần vào việc giải quyết nhiều vấn đề bức xúc vi phạmquyền lực của nhân dân hiện nay Giám sát và phản biện xã hội củaMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội mà Nghịquyết Đại hội X của Đảng nêu ra “là nhiệm vụ mới, rất quan trọng vànhạy cảm, cần được nghiên cứu thận trọng và tổ chức triển khai cóhiệu quả” như Nhận định của Bộ Chính trị tại Thông báo số 73, ngày10-5-2007

Mục đích thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội củaMTTQ Việt Nam là nhằm góp phần xây dựng và củng cố chính quyền

Trang 33

quản lý mọi mặt của đời sống xã hội, khắc phục những tồn tại, yếu

kém trong quản lý, điều hành phục vụ người dân ngày càng tốt hơn.

Giám sát và phản biện xã hội là 2 mặt công tác cơ bản củaMTTQ Việt Nam nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng một Nhà nước

mà ở đó "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" với tư cách làngười chủ đích thực Thực hiện chức năng đã được Hiến định, trong

"Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và cácđoàn thể chính trị - xã hội" do Bộ Chính trị ban hành, MTTQ Việt Namtheo dõi, phát hiện, đánh giá, kiến nghị nhằm tác động tới cơ quan,

tổ chức, cán bộ, đảng viên, đại biểu dân cử, công chức, viên chứcNhà nước về việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước Mặt trận nhận xét, đánh giá,nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo các chủ trương, đường lối

của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

15 Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc “tất

cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân” trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành.

Khẳng định “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân” điliền với việc khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

do Nhân dân làm chủ” là sự thể hiện trực tiếp nguyên lý về chủquyền nhân dân - tư tưởng nền tảng trong các bản Hiến pháp củaViệt Nam, nhất là bản Hiến pháp năm 2013 Quy định ấy cũng đikèm với quy định tại Khoản 1 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 theo đó

“Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”.Điều này có nghĩa là ở Việt Nam tất cả quyền lực NN thuộc về nhândân

Trang 34

Trong thực tiễn tổ chức bộ máy nhà nước, tuy chỉ Quốc hội vàHội đồng nhân dân các cấp là các cơ quan mà thành viên của cơquan này do Nhân dân trực tiếp bầu ra nhưng điều đó không cónghĩa rằng chỉ có các cơ quan này mới là các cơ quan được Nhândân ủy thác quyền lực Nguyên tắc “tất cả quyền lực nhà nước thuộc

về Nhân dân” hàm ý rằng, quyền lực nhà nước do các cơ quan nhànước khác thực hiện (dù đó là cơ quan thực hiện quyền hành pháp,

cơ quan thực hiện quyền tư pháp hay bất cứ cơ quan nhà nước nàokhác) cũng là sản phẩm của sự trao quyền một cách trực tiếp hoặcgián tiếp từ Nhân dân (thông qua Hiến pháp và pháp luật)

Tinh thần đó đòi hỏi, trong tổ chức và hoạt động của các cơquan nhà nước, bất kể là cơ quan thực hiện quyền lập pháp (Quốchội), cơ quan thực hiện quyền hành pháp (Chính phủ), cơ quan thựchiện quyền tư pháp (Tòa án nhân dân) và các cơ quan nhà nướckhác trong bộ máy nhà nước đều phải bảo đảm tinh thần vì lợi íchcủa Nhân dân để phục vụ

Nguyên tắc “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mànền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân

và đội ngũ trí thức” là nguyên tắc rất căn bản của Hiến pháp năm

2013, thể hiện bản chất cốt lõi của chế độ ta Chính vì vậy, đây cũng

là tư tưởng chủ đạo chi phối việc thiết kế nhiều quy định khác trongHiến pháp và thiết kế các quy định cụ thể trong pháp luật Việt Nam

Cụ thể:

- Tại Điều 3 Hiến pháp năm 2013 đã quy định rõ trách nhiệm, sứmệnh phục vụ Nhân dân của Nhà nước, theo đó, “Nhà nước bảo đảm

và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo

vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mụctiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người

có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn

Trang 35

là yêu cầu có tính xuyên suốt trong mọi chính sách của Nhà nước,mọi quy định của pháp luật do Nhà nước ban hành Trách nhiệm, sứmệnh phục vụ Nhân dân vì thế không chỉ là trách nhiệm, sứ mệnhchung của toàn thể bộ máy nhà nước, mà phải trở thành tráchnhiệm, sứ mệnh cụ thể của từng cơ quan nhà nước, từng cán bộ,công chức, viên chức trong bộ máy ấy Chính vì thế, khoản 2 Điều 8Hiến pháp năm 2013 quy định rõ: “Các cơ quan nhà nước, cán bộ,công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhândân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giámsát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí

và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền.” Theo tinh thần

đó, mọi biểu hiện quan liêu, xa dân, cửa quyền, hách dịch, tệ nạntham nhũng, lãng phí đều được coi là xa lạ với bản chất của chế độ

ta, của nhà nước ta và trở thành vấn đề cần được giải quyết triệt đểbằng các phương thức phòng, chống phù hợp Phù hợp với tinh thần

đó, Hiến pháp năm 2013 đề cao hơn cơ chế kiểm soát quyền lực Nhànước, bảo đảm tốt hơn sự kiểm soát giữa các cơ quan nhà nướctrong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, bảođảm tính công khai, minh bạch trong việc thực hiện quyền lực nhànước Cụ thể, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục quy định quyền giám sáttối cao của Quốc hội (cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân) đốivới hoạt động của các cơ quan nhà nước bao gồm cả cơ quan thựchiện quyền hành pháp, cơ quan thực hiện quyền tư pháp Quốc hội

bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặcphê chuẩn Các cơ quan như Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhândân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao đều phải báo cáo côngtác trước Quốc hội và chịu sự giám sát tối cao của Quốc hội Hiếnpháp năm 2013 quy định Quốc hội họp công khai (Điều 83), Luật,Pháp lệnh phải được công bố (Điều 85), Thủ tướng Chính phủ và các

Bộ trưởng phải thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân (Điều 98 và99), Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con

Trang 36

người, quyền công dân (Điều 102), Tòa án nhân dân xét xử côngkhai (Điều 103), Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm trước Nhândân địa phương (Điều 113) Hiến pháp năm 2013 cũng quy định rõtrách nhiệm của đại biểu dân cử phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu

sự giám sát của cử tri (Điều 79 và Điều 115)

- Với yêu cầu bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhândân, Hiến pháp năm 2013 khẳng định đầy đủ và sâu sắc hơn cácphương thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước Điều 6 Hiếnpháp năm 2013 khẳng định rõ “Nhân dân thực hiện quyền lực nhànước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốchội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhànước.” Như vậy, cả hai hình thức thực hiện quyền lực nhà nước làthực hiện bằng dân chủ đại diện thông qua các cơ quan dân cử(Quốc hội, Hội đồng nhân dân) và các cơ quan nhà nước khác vàthực hiện dân chủ trực tiếp đều được Hiến pháp ghi nhận Khẳngđịnh Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ đại diệnthông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quankhác của Nhà nước cũng hàm ý yêu cầu các cơ quan nhà nước, khi

ra quyết sách hoặc thực thi quyền lực, đều phải lưu ý rằng, các côngviệc mình đang thực hiện đều là các công việc do Nhân dân ủy thác.Chính vì thế, khi ban hành các quyết sách, thực thi công vụ, các cơquan nhà nước đều không được làm trái lợi ích của Nhân dân màphải thực hiện một cách tận tụy nhất, trung thành nhất với lợi íchcủa Nhân dân Đây cũng là sự thể hiện yêu cầu mà Chủ tịch Hồ ChíMinh đã căn dặn các cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức nhànước rằng “việc gì có lợi cho dân thì phải hết sức làm, việc gì có hạicho dân thì phải hết sức tránh.” Để đảm bảo yêu cầu đó, một trongnhững điều tiên quyết phải thực hiện là bảo đảm sự thiết lập một cơchế bầu cử thực chất, phản ánh đúng ý chí, nguyện vọng của Nhândân khi bầu ra thành viên các cơ quan dân cử Người đại biểu dân cử

Trang 37

phải trung thành với lợi ích của Nhân dân và khi không còn xứngđáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì sẽ bị bãi nhiệm Tinh thần đóđược thể hiện trong Điều 7 Hiến pháp năm 2013:“Việc bầu cử đạibiểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theonguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Đạibiểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội,Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tínnhiệm của Nhân dân.”

Việc khẳng định Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằngdân chủ trực tiếp thể hiện một bước tiến mới trong nhận thức củaĐảng, Nhà nước và Nhân dân ta trong tiến trình mở rộng và pháthuy dân chủ Trên thực tế, các hình thức dân chủ trực tiếp đã ngàycàng được Nhà nước ta coi trọng hoàn thiện về mặt thể chế và tổchức thực hiện trên thực tiễn Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã,phường, thị trấn năm 2007 đã quy định rất nhiều công việc Nhândân ở địa phương trực tiếp bàn, quyết định và chính quyền có tráchnhiệm bảo đảm thực hiện Chẳng hạn, Điều 10 của Pháp lệnh nàyquy định rõ “Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương vàmức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi côngcộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góptoàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác trong nội bộcộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật” Cũng tạiĐiều 13 của Pháp lệnh quy định những công việc do Nhân dân bàn,biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định như “Hương ước, quyước của thôn, tổ dân phố Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn,

Tổ trưởng tổ dân phố Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhândân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng” Hiện nay, các cơ quannhà nước có thẩm quyền ở nước ta đang xúc tiến xây dựng LuậtTrưng cầu ý dân, Luật Tiếp cận thông tin và một số đạo luật khác có

Trang 38

liên quan nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế để các hình thức dân chủtrực tiếp ngày càng được thực hiện đa dạng hơn trong thực tiễn.Một điểm cũng rất cần lưu ý khi đề cập tới yêu cầu bảo đảmquyền lực nhà nước thực sự là của Nhân dân là việc thực hiện quyềndân chủ của Nhân dân thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội do Nhân dân lập ra Điều đó thể hiện rõ trong quy địnhtại Điều 9 Hiến pháp năm 2013 Cụ thể: Điều 9 Hiến pháp năm 2013(trên cơ sở kế thừa và bổ sung quy định tại Điều 9 Hiến pháp năm1992[3]) Theo đó, “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị củachính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kếttoàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội;giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạtđộng đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”Việc bổ sung trách nhiệm “giám sát, phản biện xã hội”, khẳng địnhquyền và trách nhiệm “tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước” của Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cũng là một hình thức mở rộng và phát huydân chủ trong điều kiện xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa theoCương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội (bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng Điều cần lưu ý nữa làHiến pháp đã chính thức ghi nhận sự tồn tại của các tổ chức xã hộingoài các tổ chức chính trị-xã hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, thông qua quy định tại Khoản 3 Điều 9 Hiến pháp năm

2013 theo đó “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viêncủa Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổHiến pháp và pháp luật Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hộikhác hoạt động.”

Quy định “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân” còn

Trang 39

quyền con người trong Hiến pháp năm 2013 Trên cơ sở kế thừa và

bổ sung, phát triển quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến phápnăm 2013 đã quy định hàng loạt quyền con người, quyền công dân

mà mỗi cá nhân người dân Việt Nam đều được hưởng dụng để xâydựng cuộc sống của mình, tham gia các mặt hoạt động của xã hội,phát triển cộng đồng, xây dựng đất nước Trong số ấy, phải kể tớicác quyền năng trong lĩnh vực chính trị như quyền tự do ngôn luận,

tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình (Điều25), quyền bầu cử và ứng cử (Điều 27), quyền tham gia quản lý nhànước (Điều 28), quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ýdân (Điều 29) và quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 30) Chẳng hạn, theoĐiều 27 Hiến pháp năm 2013, công dân đủ mười tám tuổi trở lên cóquyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vàoQuốc hội, Hội đồng nhân dân Theo Điều 28 Hiến pháp năm 2013,công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham giathảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ

sở, địa phương và cả nước Nhà nước tạo điều kiện để công dântham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trongviệc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân Theo Điều

30 Hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái phápluật của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân cóthẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bịthiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phụchồi danh dự theo quy định của pháp luật Nghiêm cấm việc trả thùngười khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vukhống, vu cáo làm hại người khác

Từ góc độ lý luận về luật Hiến pháp, có thể khẳng định rằng,bảo đảm trong thực tế “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhândân” đi liền với việc khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Trang 40

Việt Nam do Nhân dân làm chủ”, bảo đảm Nhà nước ta thực sự lànhà nước “của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân” là một trongnhững biện pháp quan trọng hàng đầu bảo đảm tính chính danh,chính đáng của hệ thống chính quyền ở nước ta Đây cũng là mộttrong những biện pháp quan trọng hàng đầu bảo đảm sự bền vữngcủa một chế độ Quy định tinh thần, tư tưởng ấy trong Hiến phápnăm 2013 một lần nữa tô đậm thêm truyền thống chính trị vì dân ởViệt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh, tạo tiền đề tiếp tục xây dựng

và củng cố mối quan hệ bền chặt giữa Nhân dân và chế độ

16 Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc

“quyền lực nhà nước là thống nhất” trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo pháp luật hiện hành.

Nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất là thống nhất, có sựphân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN trong việc thựchiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Thứ nhất quyền lực NN là thống nhất Sự thống nhất thể hiện ở

2 phương diện:

+ Về phương diện chính trị, quyền lực NN tập trung thống nhất

ở nhân dân, thể hiện qua nguyên tắc: “ chủ quyền nhân dân”

+ về phương diện tổ chức thực hiện, quyền lực NN thống nhất ởquốc hội dân chủ đạo diện là phương thức nhân dân thực hiệnquyền làm chủ thông qua người đại diện của mình Quốc hội là cơquan cao nhất do nhân dân cả nước bầu ra và là cơ quan đại diệncao nhất của Nhân dân Thông qua hình thức dân chủ đại diện, nhândân trao toàn bộ quyền lực của mình cho Quốc hội

Ngày đăng: 11/07/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w