1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương ôn tập môn Luật tố tụng dân sự

172 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Tố Tụng Dân Sự
Chuyên ngành Luật Tố Tụng Dân Sự
Thể loại ĐỀ CƯƠNG
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 118,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ Bài 1 Nhận định đúng sai Giải thích tại sao? 1 Đại diện VKS tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự đưa ra quan điểm làm căn cứ để HĐXX giải quyết Nhận định sa.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

Bài 1: Nhận định đúng sai Giải thích tại sao?

1. Đại diện VKS tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự đưa ra quan điểm làm căn cứ để HĐXX giải quyết.

Nhận định sai Căn cứ vào khoản 2 điều 21 BLTTDS 2015 quy định về việc kiểmsát tuân theo quy định của pháp luật trong TTDS và khoản 4, 6 điều 58 BLTTDS

2015 quy định về nhiệm vụ quyền hạn của VKS và điều 262 về việc phát biểukiểm sát viên được quy định trong BLTTDS 2015 Theo đó KSV tham gia phiên

tòa sơ thẩm đối với những vụ án bắt buộc có sự tham gia của đại diện VKS như đương sự là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự Và đại diện

VKS khi tham gia phiên tòa có quyền phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật

tố tụng của thẩm phán và giải quyết vụ việc theo quy định của bộ luật này, tuy nhiên ý kiến này không phải là căn cứ để HĐXX giải quyết

CCPL: Khoản 2 điều 26, khoản 4, 6 điều 58 và điều 262 BLTTDS 2015

2. Việc thay đổi người tiến hành tố tụng do thẩm phán quyết định

Nhận định sai Căn cứ vào điểm c khoản 1 điều 47 BLTTDS 2015, trước khi mởphiên Tòa, việc thay đổi người tiến hành tố tụng như thẩm phán, thư ký tòa án, Hội

thẩm nhân dân thuộc thẩm quyền của chánh án Tòa án Còn các phiên tòa quy

định tại khoản 2 điều 235 BLTTDS 2015 thì quyết định thay đổi người tiến hành tố

tụng thuộc thẩm quyền của HĐXX

CCPL: Điểm c khoản 1 điều 47 BLTTDS 2015

3. Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện

Trang 2

Nhận định sai Theo khoản 1 và 3 điều 68 BLTTDS 2015 quy định thì ĐS trong vụ

án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải

quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bịngười đó xâm phạm

CCPL: Khoản 1, 3 điều 68 BLTTDS 2015

VD: A 14 tuổi đánh nhau gây thương tích cho B 16 tuổi Sau đó gia đình B đã làm đơn khởi kiện bố mẹ A yêu cầu BTTH ngoài HĐ do xâm phạm sức khỏe Trong TH này, mặc dù không phải là người gây thiệt hại cho B nhưng do A 14 tuổi, chưa có NLHVDS nên bố mẹ A trong TH này sẽ là Bị đơn

4. Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm.

Nhận định sai Căn cứ vào khoản 3 điều 200 quy định về quyền yêu cầu phản tố

của bị đơn như sau: “Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.” Do

đó, bị đơn không có quyền đưa ra yêu cầu phản tố ở phiên tòa sơ thẩm Vì Bởi lẽ,nếu bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố sau thời điểm Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét

xử thì Tòa án buộc phải tạm hoãn phiên tòa và tiến hành lại các thủ tục cần thiếtnhư giao nộp chứng cứ, thu thập chứng cứ, công bố chứng cứ, hòa giải,… dẫn đến

vụ án sẽ bị kéo dài thời hạn giải quyết, gây khó khăn cho cơ quan tiến hành tốtụng

CCPL: Khoản 3 điều 200 BLTTDS 2015

Trang 3

5. VVDS có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh

Nhận định sai Về nguyên tắc vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài sẽ thuộcthẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại

khoản 4 điều 35 BLTTDS 2015 quy định: “Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam thuộc

thẩm quyền giải quyết của TAND cấp Huyện.”

CCPL: Khoản 4 điều 35 BLTTDS 2015

6. Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí

Nhận định sai Tòa án không chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí

mà trong trường hợp người khởi kiện thuộc trường hợp được miễn hoặc khôngphải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán tòa án vẫn phải thụ lý vụ án khi nhậnđược tài liệu, chứng cứ kèm theo

CCPL: Khoản 4 điều 195 BLTTDS 2015

LƯU Ý: NHỮNG TH KHÔNG PHẢI NỘP TẠM ỨNG ÁN PHÍ

Theo NQ 326/2016 của UBTVQH:

Không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí

Trang 4

1 Người khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu

cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân

2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án dân sự hoặc kháng cáo bản án, quyết địnhchưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngườikhác, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật tốtụng dân sự, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước khởi kiện liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

3 Ngân hàng chính sách xã hội khởi kiện vụ án hoặc kháng cáo bản án, quyết địnhchưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để thu hồi nợ vay trong trường hợp Ngân hàngchính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

4 Viện kiểm sát kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm

5 Người bào chữa của bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc là người có nhược điểm vềtâm thần hoặc thể chất

6 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổihoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất

7 Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí mà pháp luật có

Trang 5

quy định.

Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí

1 Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảohiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết nhữngvấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái phápluật

2 Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đãthành niên mất năng lực hành vi dân sự

3 Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụnghoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn

4 Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín

5 Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người

có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận gia đình liệt sĩ

Trang 6

Giảm tạm ứng án phí, án phí (50% mức tạm ứng án phí, án phí)

Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí,

án phí có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú

+ Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn

bộ tiền án phí mà họ phải chịu

- Nếu thuộc trường hợp được miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí thì đối tượng đượcmiễn, giảm phải làm đơn đề nghị nộp cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các tài liệu,chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm

- Trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí thì không cầnphải làm hồ sơ đề nghị

7. Chi phí giám định do người giám định chịu

Trang 7

Nhận định sai Căn cứ vào khoản 1 điều 161 BLTTDS 2015 quy định về nghĩa vụ

phải chịu chi phí giám định như sau: “Người yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định

phải chịu chi phí giám định, nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ Trường hợp kết quả giám định chứng minh yêu cầu của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đối với phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ.”

Nếu yêu cầu giám định chứng minh yêu cầu của họ là có căn cứ thì họ không phải chịu chi phí giám định

CCPL: Khoản 1 điều 161 BLTTDS 2015

8 Khi đương sự có yêu cầu chính đáng, VKS phải thu thập chứng cứ thay đương sự

Nhận định sai Theo nguyên tắc tại điều 6 và khoản 7 điều 70 BLTTDS 2015 thì

đương sự có quyền và nghĩa vụ thu thập tài liệu và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ hợp lý Đối với những tài liệu, chứng cứ

không thu thập được thì có thể yêu cầu TA thu thập tài liệu, chứng cứ đó ĐSkhông có quyền yêu cầu VKS phải thu thập chứng cứ thay cho đương sự Ngoài ratheo quy định tại điều 21 về kiểm sát tuân theo pháp luật trong TTDS thì không cóquy định nào quy định về việc VKS phải thu thập chứng cứ thay cho đương sự.Mặt khác, trong quá trình tố tụng thì VKS chỉ tiến hành hoạt động kiểm sát của

mình, VKS chỉ tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ trong TH cần chứng minh cho quyền kháng nghị của mình đối với bản án, quyết định của TA

CCPL: Điều 6 và khoản 7 BLTTDS 2015

9. Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.

Trang 8

Nhận định sai Theo quy định tại khoản 4 điều 96 BLTTDS 2015 quy định: “Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc

ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.”

Do đó, về nguyên tắc thì ĐS không có quyền nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm,

phúc thẩm vì đã vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử TH tại phiên tòa ST mà đương sự mới giao nộp chứng cứ thì phải chứng minh được lý do chính đáng của việc giao nộp chứng cứ đó Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án

không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thểbiết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự cóquyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sựhoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự

CCPL: Khoản 4 điều 96 BLTTDS 2015

10. Chỉ có tòa án mới có quyền trưng cầu giám định

Nhận định sai Căn cứ vào khoản 1 điều 102 BLTTDS 2015 quy định thì Đương sựcũng có quyền tự mình yêu cầu giám định, trong trường hợp họ đã đề nghị Tòa ántrưng cầu giám định nhưng TA từ chối yêu cầu giám định của họ

CCPL: Khoản 1 điều 102 BLTTDS 2015

11. Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ

Nhận định đúng Căn cứ vào điều 6 BLTTDS 2015 quy định thì Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

CCPL: Điều 6 BLTTDS 2015

Trang 9

12. Thư ký có nhiệm vụ lấy lời khai của đương sự

Nhận định sai Căn cứ vào điều 51 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký thìThư ký tòa án chỉ có nhiệm vụ Ghi biên bản phiên tòa, phiên họp, biên bản lấy lờikhai của người tham gia tố tụng chứ không có nhiệm vụ lấy lời khai của ĐS

Và căn cứ vào điều 271 BLTTDS 2015 quy định về người có quyền kháng cáo thìngười đại diện hop pháp của đương sự cũng có quyền kháng cáo nếu trong nộidung văn bản ủy quyền đương sự có ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyềncủa mình có quyền kháng cáo

CCPL: Điều 271 và khoản 2 điều 86 BLTTDS 2015

14. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ

Nhận định sai, căn cứ vào khoản 3 điều 296 BLTTDS 2015 quy định: Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó, trừ trường hợp người đó đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.

Trường hợp người kháng cáo vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa.

Trang 10

Trường hợp có nhiều người kháng cáo, trong đó có người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt nhưng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì coi như người đó từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đưa vụ án ra xét xử Trong phần quyết định của bản án, Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt đó.

Người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và những người tham gia tố tụng khác đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án.”

Lúc này Tòa án mới ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu đối với yêu cầu độc lập của người đó

Trường hợp người kháng cáo vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa.

Trường hợp có nhiều người kháng cáo, trong đó có người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt nhưng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì coi như người đó từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đưa vụ án ra xét xử Trong phần quyết định của bản án, Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với phần kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt đó.

Người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và những người tham gia tố tụng khác đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án tiến hành xét xử vụ án.”

Do đó, không phải mọi trường hợp, nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên Tòa

PT thì HĐXX đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự

CCPL: Khoản 3 điều 296 BLTTDS 2015

Trang 11

16. Bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm được tạm đình chỉ thi hành cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm

17. Chủ thể tiến hành tố tụng dân sự là những người có quyền tham gia, giải quyết vụ việc dân sự.

Nhận định đúng Chủ thể tiến hành tố tụng là những cơ quan, người có chức năngnhiệm vụ, quyền hạn tham gia giải quyết VVDS Những người này bao gồm:

1 Các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm có:

a) Tòa án;

b) Viện kiểm sát.

2 Những người tiến hành tố tụng dân sự gồm có:

a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;

b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.

CCPL: Điều 46 BLTTDS 2015

18. HTND có quyền tham gia vào giải quyết vụ án dân sự

Nhận định sai HĐND chỉ có quyền tham gia giải quyết VADS ở giai đoạn sơthẩm, trừ TH giải quyết theo thủ tục rút gọn

CCPL: Khoản 1 điều 11 BLTTDS 2015

Trang 12

19. Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của người đại diện đương sự

Nhận định sai, vì không có căn cứ nào quy định về việc thẩm phán phải từ chốitiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của người đại diện đương

sự Mà chỉ quy định thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổitrong trường hop là người thân thích của ĐS

CCPL: Điều 52, 53 BLTTDS 2015

20. Thẩm phán là người ghi biên bản họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Nhận định sai, căn cứ vào khoản b điều 1 điều 209 BLTTDS 2015 quy định thì

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp.

Và khoản 4 điều l51 quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Thư ký

21. ĐS là cá nhân chết thì TA phải triệu tập người thừa kế của họ tham gia

tố tụng

Nhận định sai, căn cứ vào khoản 1 điều 74 BLTTDS 2015 quy định như sau:

“Trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ

về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.”

Do vậy, nếu quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế thì tòa án không phảitriệu tập họ đến tham gia tố tụng

Nếu họ chỉ có quyền và nghĩa vụ về nhân thân thì quyền này cũng không đượcthừa kế

CCPL: KHoản 1 điều 74 BLTTDS 2015

22. Người khởi kiện là nguyên đơn trong vụ án dân sự

Trang 13

Nhận định sai Căn cứ vào khoản 2 điều 68 BLTTDS 2015 quy định: “Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác

do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.

Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa

án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.”

Do đó, không phải trong mọi trường hop thì người khởi kiện đều là nguyên đơntrong VADS

VD: A 7 tuổi bị B 21 tuổi đi xe máy đâm vào làm A bị thương tích, C là bà của A

đã đứng ra khởi kiện B về hành vi cố ý gây thương tích cho A Trong TH này, mặc

dù C là người đứng ra khởi kiện, nhưng C chỉ là người đại dien theo pháp luậtđứng ra khởi kiện cho cháu mình là A, còn A mới là nguyên đơn trong vụ án dân

sự này

CCPL: Khoản 2 điều 68 BLTTDS 2015

23. Người không gây thiệt hại cho nguyên đơn thì không thể trở thành bị đơn.

Nhận định sai, căn cứ vào khoản 3 điều 68 BLTTDS 2015 quy định: “Bị đơn trong

vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.”

Do đó, bị đơn không nhất thiết phải là người gây thiệt hại cho nguyên đơn mà chỉ cần bị nguyên đơn, cơ quan, tổ chức khởi kiện vì cho rằng quyền và lợi ích của nguyên đơn bị xâm phạm Còn thực tế họ có gây thiệt hại cho nguyên đơn hay không thì cần có bản án, quyết định của TA

CCPL: Khoản 3 điều 68 BLTTDS 2015

Trang 14

24. Người chưa thành niên không thể trở thành người làm chứng trong tố tụng dân sự

Nhận định sai, căn cứ vào điều 77 BLTTDS 2015 quy định về người làm chứngnhư sau: Người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng.”

Do đó, luật không quy định người chưa thành niên thì không thể làm chứng, mà chỉ quy định người làm chứng là người biết các tình tiết liên quan đến nội dung vụ việc và đuoc đương sự, tòa án triệu tập tham gia tố tụng Và trong luật chỉ quy định là người mất năng lực hành vi dân sự mới không được làm chứng, mà không quy định người chưa thành niên thì không thể làm chứng trong vụ án dân sự

Do đó, nếu Đs là người dân tộc hoặc người nước ngoài tham gia tố tụng mà họ biết sử dụng tiếng việt thì không cần có người phiên dịch

CCPL: Khoản 1 điều 81 BLTTDS 2015

Trang 15

26. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ĐS chỉ được yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, nguoi tham gia tố tụng trong trường hợp được đương

sự ủy quyền

Nhận định sai, căn cứ vào khoản 4 điều 76 BLTTDS 2015 quy định như sau: Vìkhi đã trở thành người đại diện hop pháp của ĐS thì người đó sẽ tự mình cóquyềnThay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.”

CCPL: Khoản 4 điều 76 BLTTDS 2015

27. T rong mọi trường hợp hội thẩm nhân dân không được làm người bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong cùng vụ án đó.

Nhận định đúng, căn cứ vào khoản 2 điều 52 BLTTDS 2015 quy định: “Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương

sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.”

Do vậy, HTND đã tham gia xx vụ án thì không được là người bảo vệ quyền và lợiích hop pháp của ĐS trong cùng vụ án đó nữa

Trang 16

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 207 BLTTDS 2015

29 – Đối chất là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự.

Nhận định Sai

Bởi vì: Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 100 BLTTDS 2015 thì theo yêu cầu củađương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làmchứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự vớingười làm chứng hoặc giữa các người làm chứng với nhau Nói cách khác, nếu không

có yêu cầu của đương sự hoặc không thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương

sự, người làm chứng thì Thẩm phán không tiến hành đối chất Do đó, Đối chất không

là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 100 BLTTDS 2015

30 – Nếu nguyên đơn chết Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

Nhận định Sai

Bởi vì: Không phải trong mọi trường hợp khi nguyên đơn chết Tòa án đều ra quyếtđịnh đình chỉ giải quyết vụ án dân sự Trường hợp, NĐ chết mà chưa tìm thấy ngườithừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết

vụ án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015 Trường hợp, NĐchết mà đã tìm thấy người thừa kế quyền và nghĩa vụ thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ

án dân sự Trường hợp, nguyên đơn chết mà không có người thừa kế quyền và nghĩa

vụ khi đó Tòa án mới ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015

Trang 17

Do đó, Nếu nguyên đơn chết, không phải trong mọi trường hợp, Tòa án đều ra quyếtđịnh đình chỉ giải quyết vụ án.

Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015, điểm a khoản 1 Điều 217BLTTDS 2015

31 – Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án.

Do đó, Thẩm phán có thể tham gia xét xử hai lần trong cùng một vụ án

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015

32 – Biên bản lấy lời khai là chứng cứ.

Nhận định Sai

Bởi vì: Căn cứ vào quy định tại Điều 94 BLTTDS 2015 thì Biên bản lấy lời khai chỉđược xem là nguồn của chứng cứ Biên bản lấy lời khai là chứng cứ khi Biên bản lấylời khai đó được xác địn là có thật, được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khácgia nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập theotrình tự thủ tục luật định và được Tòa án làm căn cứ để xác định tình tiết khách quancủa vụ án thì mới được xem là chứng cứ theo quy định tại Điều 93 BLTTDS 2015

Trang 18

Cơ sở pháp lý: Điều 93, Điều 94 BLTTDS 2015

33 – Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định.

Trường hợp người khởi kiện rút toàn bộ đơn khởi kiện của mình, tuy nhiên bị đơn vẫngiữ nguyên yêu cầu phản tố thì lúc này bị đơn trở thành nguyên đơn dân sự và ngượclại, bên nguyên đơn trở thành bị đơn

Trang 19

Cơ sở pháp lý: Điều 68, BLTTDS 2015

35 – Biên bản lấy lời khai là chứng cứ.

Nhận định Sai

Cơ sở pháp lý: Điều 94 khoản 1, Điều 95 khoản 1 BLTTDS 2015

Bởi vì: Biên bản lấy lời khai là Nguồn của chứng cứ theo quy định tại khoản 1 Điều

94 Theo đó Biên bản lấy lời khai là tài liệu đọc được Mà theo quy định tại khoản 1Điều 95, Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bảnsao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyềncung cấp, xác nhận

Do vậy, Nếu Biên bản lấy lời khai không phải là bản chính hoặc bản sao không cócông chứng, chứng thực hợp pháp,… thì không được xem là chứng cứ

36 – Một người có thể đại diện cho nhiều đương sự trong vụ án dân sự.

Nhận định Đúng

Cơ sở pháp lý: Điều 87 khoản 1 điểm b BLTTDS 2015

Bởi vì: Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho mộtđương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền vàlợi ích hợp pháp của người được đại diện thì họ không được làm người đại diện Haynói một cách đơn giản, một người không được đại diện cho nhiều đương sự trongcùng một vụ án dân sự khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập nhau

Trang 20

Do vậy, nếu họ đại diện cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án dân sự mà quyền

và lợi ích hợp pháp của những người được đại diện này không đối lập với nhau thìmột người đại diện có thể đại diện cho nhiều đương sự

37 – Tòa án cấp phúc thẩm có quyền xét xử lại toàn bộ vụ án đã xét xử ở Tòa án cấp sơ thẩm.

Nhận định Sai

Cơ sở pháp lý: Điều 293 BLTTDS 2015

Bởi vì: Phạm vi xét xử phúc thẩm là Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần củabản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc cóliên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị Vì vậy Tòa án cấp thẩmkhông có quyền xét xử lại toàn bộ vụ án đã xét xử ở Tòa án cấp phúc thẩm nếu khángcáo, kháng nghị chỉ kháng cáo, kháng nghị một phần Bản án, quyết định của Tòa án

sơ thẩm

38 – Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm.

Nhận định Đúng

Cơ sở pháp lý: Điều 213 khoản 2 BLTTDS 2015

Bởi vì: Căn cứ Điều 213 khoản 2 BLTTDS 2015 thì: Quyết định công nhận sự thỏathuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu cócăn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc viphạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Trang 21

Do vậy, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghịgiám đốc thẩm.

39 – Ở giai đoạn sơ thẩm, khi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương

sự, Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Cơ sở pháp lý: đoạn 1 khoản 1 Điều 212 BLTTDS 2015

40 – Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm là ngày Tòa

án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa.

Nhận định Sai

Bởi vì: Về nguyên tắc thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm làngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa Tuy nhiên, đối vớitrường hợp đương sự khong có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạnkháng cáo không được tính bắt đầu từ ngày tuyên án, mà bắt đầu tính từ ngày họ nhậnđược bản án hoặc bản án được niêm yết

Cơ sở pháp lý: đoạn 1 khoản 1 Điều 273 BLTTDS 2015

Trang 22

41 – Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm những bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị.

Nhận định Sai

Bởi vì: Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh không giám đốc thẩm những bản

án quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị.Thẩm quyền giám đốc thẩm những bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa

án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị thuộc Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấpcao

Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 337 BLTTDS 2015

Bài 2: Nhận định đúng sai? Giải thích?

1 Người không gây thiệt hại cho nguyên đơn không thể trở thành bị đơn.

=> Nhận định SAI Vì việc mang tư cách bị đơn hay không không phụ thuộc vàoviệc người đó có gây thiệt hại cho bị đơn trên thực tế hay không mà phụ thuộc vàoviệc người đó bị nguyên đơn khởi kiện do nguyên đơn cho rằng có sự xâm phạmquyền lợi của người đó đối với mình

Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015

2 Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện.

=> Nhận định SAI Vì Theo khoản 3 Điều 68 quy định về đương sự trong vụ việc

dân sự thì bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện khi cho rằng

Trang 23

quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm, không cần đòihỏi là phải gây thiệt hại cho nguyên đơn.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015

3 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.

=> Nhận định SAI Vì theo Điều 296 BLTTDS 2015 thì người có quyền lợi nghĩa

vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứnhất vắng mặt thì hoãn phiên tòa, trường hợp họ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặtthì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ

Trường hợp triệu tập hợp lệ lần thứ hai, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cóyêu cầu độc lập vắng mặt và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt mà không cóngười đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập Lúc này Tòa

án mới ra quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó

Cơ sở pháp lý: Điều 296 BLTTDS 2015

4 Người không gây thiệt hại cho nguyên đơn không thể trở thành bị đơn.

=> Nhận định SAI Căn cứ Điều 68 khoản 3 BLTTDS 2015 quy định về Đương sựtrong vụ việc dân sự thì Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởikiện Do đó, chỉ cần Nguyên đơn cho rằng quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm

và khởi kiện, thì người bị nguyên đơn khởi kiện là bị đơn, kể cả Bị đơn có thể đãhoặc chưa gây thiệt cho nguyên đơn

Cơ sở pháp lý: Điều 68 khoản 3 BLTTDS 2015

Trang 24

5 Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm.

=> Nhận định SAI Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơntheo quy định tại Điều 72 khoản 4 BLTTDS 2015 Tuy nhiên, thời điểm Bị đơn cóquyền đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn là trước thời điểm mở phiên họpkiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (Điều 200 khoản 3BLTTDS 2015) Do vậy, Bị đơn không có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiêntòa sơ thẩm

Cơ sở pháp lý: Điều 200 khoản 3 BLTTDS 2015

6 Tư cách tố tụng của đương sự có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm.

=> Nhận định đúng Căn cứ vào Điều 68 BLTTDS 2015 ta có: tư cách tố tụng củađương sự được hình thành khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự Trong đó: Nguyên đơntrong vụ án dân sự là người khởi kiện, cho rằng quyền và lợi ích của mình bị xâmphạm; Bị đơn là người bị nguyên đơn khởi kiện; Người có nghĩa vụ và quyền lợiliên quan là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, những việc giải quyết vụ ándân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ

Trường hợp người khởi kiện rút toàn bộ đơn khởi kiện của mình, tuy nhiên bị đơnvẫn giữ nguyên yêu cầu phản tố thì lúc này bị đơn trở thành nguyên đơn dân sự vàngược lại, bên nguyên đơn trở thành bị đơn

Cơ sở pháp lý: Điều 68, BLTTDS 2015

7 Chỉ người gây thiệt hại cho nguyên đơn mới có thể trở thành bị đơn.

=> Nhận định SAI Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015 thì bịđơn chỉ cần là người mà nguyên đơn khởi kiện cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp

Trang 25

của nguyên đơn bị bị đơn đó xâm phạm Tức là, không chỉ người gây thiệt hại chonguyên đơn mới có thể trở thành bị đơn, mà trên thực tế, mặc dù, bị đơn không gâythiệt hại cho nguyên đơn vẫn có thể trở thành bị đơn, trong trường hợp bị đơn đó bịnguyên đơn khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015

8 Một người có thể đại diện cho nhiều đương sự trong vụ án dân sự.

=> Nhận định ĐÚNG Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương

sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện thì họ không được làm người đại diện Hay nói một cách đơn giản, một người không được đại diện cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án dân sự khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập nhau.

Do vậy, nếu họ đại diện cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án dân sự mà quyền và lợi ích hợp pháp của những người được đại diện này không đối lập với nhau thì một người đại diện có thể đại diện cho nhiều đương sự.

Cơ sở pháp lý: Điều 87 khoản 1 điểm b BLTTDS 2015.

9 Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ

=> Nhận định ĐÚNG Theo nguyên tắc Điều 6 BLTTDS 2015, đương sự đưa yêucầu thì phải có quyền và nghĩa vụ cung cấp tài liệu chứng cứ để chứng minh yêucầu của mình có căn cứ và hợp pháp

Cơ sở pháp lý: Điều 6 BLTTDS 2015

Trang 26

10 Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm.

=> Nhận định ĐÚNG Căn cứ Điều 213 khoản 2 BLTTDS 2015 thì: Quyết địnhcông nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tụcgiám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối,

đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Do vậy, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghịgiám đốc thẩm

Cơ sở pháp lý: Điều 213 khoản 2 BLTTDS 2015

11 Ở giai đoạn sơ thẩm, khi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương sự, Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

=> Nhận định SAI Ở giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm (giai đoạn sơ thẩm), saukhi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương sự, Tòa án không ra ngayquyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Mà phải hết thời hạn 7 ngày

kể từ ngày biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về

sự thỏa thuận đó thì Tòa án mới ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của cácđương sự

Cơ sở pháp lý: Điểm 1 khoản 1 Điều 212 BLTTDS 2015

12 Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm là ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa.

Trang 27

=> Nhận định SAI Về nguyên tắc thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo củabản án sơ thẩm là ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa Tuynhiên, đối với trường hợp đương sự không có mặt khi tuyên án mà có lý do chínhđáng thì thời hạn kháng cáo không được tính bắt đầu từ ngày tuyên án, mà bắt đầutính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cơ sở pháp lý: đoạn 1 khoản 1 Điều 273 BLTTDS 2015

13 Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm những bản

án quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị.

=> Nhận định SAI Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh không giám đốcthẩm những bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấphuyện bị kháng nghị Thẩm quyền giám đốc thẩm những bản án quyết định đã cóhiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị thuộc Ủy banThẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao

Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 337 BLTTDS 2015

14 Biên bản lấy lời khai là chứng cứ.

=> Nhận định SAI Biên bản lấy lời khai là Nguồn của chứng cứ theo quy định tạikhoản 1 Điều 94 Theo đó Biên bản lấy lời khai được xem là nguồn của chứng cứtheo quy định tại là tài liệu đọc được Mà theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Tàiliệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao cócông chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cungcấp, xác nhận

Trang 28

Do vậy, Nếu Biên bản lấy lời khai không phải là bản chính hoặc bản sao không cócông chứng, chứng thực hợp pháp,… thì không được xem là chứng cứ theo quyđịnh tại Điều 93 BLTTDS 2015.

Cơ sở pháp lý: Điều 93, khoản 1 Điều 94, khoản 1 Điều 95 BLTTDS 2015

15 Nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng, Tòa án phải hoãn phiên hòa giải.

=> Nhận định SAI Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 207 BLTTDS 2015 thìmặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nếu đương sự vẫn cố tình vắngmặt (kể cả trường hợp đương sự vắng mặt có lý do chính đáng hoặc không chínhđáng) thì vụ án bị coi không tiến hành hòa giải được Hay nói cách khác, Tòa ánkhông hoãn phiên hòa giải trong trường hợp này

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 207 BLTTDS 2015

16 Đối chất là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự.

=> Nhận định SAI Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 100 BLTTDS 2015 thìtheo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của cácđương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự vớinhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa các người làm chứng vớinhau Nói cách khác, nếu không có yêu cầu của đương sự hoặc không thấy có mâuthuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng thì Thẩm phán không tiếnhành đối chất Do đó, Đối chất không là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 100 BLTTDS 2015

17 Nếu nguyên đơn chết Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

Trang 29

=> Nhận định SAI Không phải trong mọi trường hợp khi nguyên đơn chết Tòa ánđều ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự Trường hợp, nguyên đơn chết

mà chưa tìm thấy người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn thì Tòa

án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm akhoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015 Trường hợp, nguyên đơn chết mà đã tìm thấyngười thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn thì Tòa án tiếp tục giảiquyết vụ án dân sự Trường hợp, nguyên đơn chết mà không có người thừa kếquyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn thì khi đó Tòa án mới ra quyết địnhđình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217BLTTDS 2015

Do đó, Nếu nguyên đơn chết, không phải trong mọi trường hợp, Tòa án đều raquyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015, điểm a khoản 1 Điều 217BLTTDS 2015

18 Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án.

=> Nhận định SAI Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015 thìtrường hợp Thẩm phán đã tham gia xét xử vụ án dân sự nhưng chưa ra được bản ánhoặc Thẩm phán đó là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì Thẩm phán đó vẫn có thểtham gia xét xử lần thứ hai đối với cùng một vụ án dân sự

Do đó, Thẩm phán có thể tham gia xét xử hai lần trong cùng một vụ án

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015

Trang 30

19 Khi đương sự có yêu cầu chính đáng, Viện kiểm sát phải thu thập chứng

cứ thay đương sự.

=> Nhận định SAI Theo nguyên tắc tại Điều 6 và khoản 7 Điều 70 BLTTDS 2015thì đương sự có quyền và nghĩa vụ thu thập tài liệu chứng cứ để chứng minh choyêu cầu của mình là có căn cứ hợp lý, đối với tài liệu chứng cứ không thể thu thậpđược, có quyền đề nghị Tòa án thu thập những tài liệu, chứng cứ đó Đương sựkhông có quyền yêu cầu Viện kiểm sát phải thu thập chứng cứ thay cho đương sự.Ngoài ra, theo quy định tại Điều 21 về Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tốtụng dân sự thì không quy định về nghĩa vụ thu thập chứng cứ thay cho đương sựkhi đương sự có yêu cầu

Cơ sở pháp lý: Điều 6, Điều 21 và khoản 7 Điều 70 BLTTDS 2015

Có thể nói thêm rằng: Trong quá trình tiến hành tố tụng Viện kiểm sát chỉ tiếnhành hoạt động kiểm sát của mình, Viện kiểm sát chỉ thực hiện quyền thu thập tàiliệu chứng cứ trong trường hợp cần chứng cứ chứng minh cho quyền kháng nghị

của mình đối với các Bản án, Quyết định của Tòa án.

20 Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định.

=> Nhận định ĐÚNG Căn cứ vào quy định tại Điều 161 BLTTDS 2015 thì trừtrường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không cóquy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định theo các nguyêntắc được quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 tại Điều 161 BLTTDS 2015 Do đó,trong trường hợp đương sự có thỏa thuận về việc nộp chi phí giám định thì nghĩa

vụ chịu chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận của các bên Hay nói cáchkhác, các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định

Trang 31

Cơ sở pháp lý: Điều 77 BLTTDS 2015.

22 Thẩm phán không được tham gia xét xử nhiều lần cùng một vụ án dân sự

=> Nhận định SAI Vì nếu thẩm phán đó là thành viên của Hội đồng thẩm phánTANDTC hoặc Ủy ban thẩm phán TANDTC thì họ vẫn được tham gia giải quyết

vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015

23 Hội thẩm nhân dân tham gia gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm.

=> Nhận định SAI Theo quy định tại Điều 11 khoản 1 BLTTDS 2015 thì: Việc xét

xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luậtnày, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn Nói cách khác, Hội thẩm nhân dânkhông tham gia xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn

Cơ sở pháp lý: Điều 11 khoản 1 BLTTDS 2015

Trang 32

24 Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm.

=> Nhận định SAI Chỉ có những biện pháp khẩn cấp tạm thời tại các khoản 6,7, 8,

10, 11, 15 và 16 Điều 114 BLTTDS thì người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấptạm thời mới phải thực hiện biện pháp bảo đảm

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 136 BLTTDS 2015

25 Phó Chánh án TAND có thể trở thành người tiến hành tố tụng trong TTDS.

=> Nhận định ĐÚNG Phó Chánh án TAND vẫn có thể tham gia giải quyết vụ việcdân sự với tư cách là một thẩm phán thông thường Trong trường hợp này, PhóChánh án TAND vẫn là người tiến hành tố tụng trong TTDS

26 Tòa án không có quyền tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

=> Nhận định SAI Tòa án vẫn có quyền tự mình ra quyết định áp dụng biện phápkhẩn cấp tạm thời ngay cả khi đương sự không có yêu cầu áp dụng biện pháp tạmthời đối với các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5Điều 114 BLTTDS 2015

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 111 BLTTDS và Điều 135 BLTTDS.

27 Khi vụ án bị đình chỉ giải quyết, người khởi kiện không có quyền khởi kiện lại.

Trang 33

=> Nhận định SAI Bởi lẽ nếu rơi vào trường hợp khoản 3 Điều 192 và điểm ckhoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015 thì nguyên đơn vẫn có quyền khởi kiện lại.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 218 BLTTDS 2015

28 Nếu thư ký Tòa án là người thân thích với kiểm sát viên trong cùng 1 vụ

án thì chỉ cần thay đổi 1 người.

=> Nhận định ĐÚNG Về mặt nguyên tắc khi có 2 người tiến hành tố tụng là ngườithân thích thì chỉ cần thay đổi 1 người là có thể đảm bảo được tính khách quantrong việc giải quyết vụ việc

Cơ sở pháp lý: Điều 54 + Điều 60 BLTTDS 2015

29 Khi có yêu cầu của các đương sự, Tòa án sẽ triệu tập người có quyền và nghĩa vụ liên quan

=> Nhận định ĐÚNG Vì người có quyền và nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụngthông qua 3 con đường: tự mình đề nghị, đương sự khác đề nghị và Tòa án đưavào

Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 68 BLTTDS 2015

30 Vụ án lao động có đương sự ở nước ngoài luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa cấp tỉnh.

=> Nhận định ĐÚNG Cơ sở pháp lý: Điểm c khoản 1 Điều 37 BLTTDS 2015

31 Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.

Trang 34

=> Nhận định SAI Theo quy định tại khoản 4 Điều 96 thì thời hạn đương sự cóquyền giao nộp tài liệu chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc

ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm

Do đó, về nguyên tắc đương sự không có quyền nộp chứng cứ tại phiên tòa sơthẩm, phúc thẩm do thời điểm này đã vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử Trườnghợp tại phiên tòa sơ thẩm mà đương sự mới giao nộp chứng cứ thì phải chứngminh được lý do chính đáng của việc chậm giao nộp chứng cứ đó Chỉ những tàiliệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu,chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theothủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm,phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giảiquyết vụ việc dân sự

Cơ sở pháp lý: Điều 96 khoản 4 BLTTDS 2015

32 Chỉ có Tòa án mới có quyền trưng cầu giám định.

=> Nhận định SAI Vì căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 102 BLTTDS 2015thì ngoài Tòa án, đương sự cũng có quyền tự mình yêu cầu giám định, trong trườnghợp khi họ đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám định, nhưng Tòa án từ chối yêu cầucủa họ

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 102 BLTTDS 2015

33 Tòa án cấp phúc thẩm có quyền xét xử lại toàn bộ vụ án đã xét xử ở Tòa

án cấp sơ thẩm.

=> Nhận định SAI Phạm vi xét xử phúc thẩm là Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xétlại phần của bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo,

Trang 35

kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị Vìvậy Tòa án cấp thẩm không có quyền xét xử lại toàn bộ vụ án đã xét xử ở Tòa áncấp phúc thẩm nếu kháng cáo, kháng nghị chỉ kháng cáo, kháng nghị một phầnBản án, quyết định của Tòa án sơ thẩm.

Cơ sở pháp lý: Điều 293 BLTTDS 2015

34 Thư ký có nhiệm vụ lấy lời khai của đương sự.

=> Nhận định SAI Căn cứ theo quy định tại Điều 51 quy định về Nhiệm vụ, quyềnhạn của Thư ký Tòa án thì Thư ký tòa án không có nhiệm vụ lấy lời khai củađương sự Thư ký tòa án chỉ có nhiệm vụ ghi biên bản lấy lời khai đương sự theoquy định tại khoản 4 Điều 51 BLTTDS 2015

Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 51 BLTTDS 2015

35 Người đại diện theo ủy quyền của đương sự không có quyền kháng cáo thay đương sự.

=> Nhận định SAI Theo quy định tại Điều 86 quy định về Quyền và nghĩa vụ củangười đại diện và Điều 271 quy định về Quyền của người kháng cáo thì người đạidiện theo ủy quyền của đương sự vẫn có quyền kháng cáo trong trường hợp trongnội dung văn bản ủy quyền, đương sự có ủy quyền cho người đại diện theo ủyquyền cho mình có quyền kháng cáo

Cơ sở pháp lý: Điều 86, Điều 271 BLTTDS 2015

36 Thư ký Tòa án có quyền chủ trì phiên hòa giải tại Tòa án.

=> Nhận định SAI Bởi vì:

Trang 36

Thứ nhất: căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của Thư ký Tòa án và Thẩm phán tathấy:

Trong tất cả các quy định tại Điều 51 BLTTDS 2015 về nhiệm vụ và quyền hạncủa Thư ký Tòa án thì Thư ký Tòa không có quyền chủ trì phiên hòa giải

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 48 BLTTDS 2015 quy định về nhiệm vụ và quyềnhạn của Thẩm phán thì tại khoản 10 có quy định về thẩm quyền Chủ tọa hoặc thamgia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự của Thẩm phán

Thứ hai: Căn cứ vào khoản 1 Điều 209 BLTTDS 2015 quy định về Thành phầntham gia phiên họp hòa giải thì Thẩm phán là người chủ trì phiên họp và Thư kýTòa án chỉ là người ghi biên bản phiên họp

Căn cứ Điều 210 BLTTDS 2015 thì Thẩm phán là người chủ trì phiên họp, làngười công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tiến hành thủ tục hỏi đươngsự,… và tiến hành hòa giải

Cuối cùng thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưathống nhất

Do đó, Thư ký Tòa án không có quyền chủ trì phiên hòa giải tại Tòa án

Cơ sở pháp lý: Điều 48, Điều 51, khoản 1 Điều 209, Điều 210 BLTTDS 2015

37 Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét

xử đình chỉ xét xử phúc thẩm.

=> Nhận định SAI Căn cứ theo quy định tại Điều 296 BLTTDS 2015, Tòa án triệutập hợp lệ lần thứ nhất: Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm và

Trang 37

không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa xét xửphúc thẩm Trường hợp, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xửkhông đình chỉ xét xử phúc thẩm mà tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai: Nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòaphúc thẩm và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì được coi là từ bỏ việckháng cáo Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người

đó Trường hợp, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử không đìnhchỉ xét xử phúc thẩm mà tiến hành xét xử vắng mặt họ

Do đó, không phải mọi trường hợp, nếu người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòaphúc thẩm thì Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm

Trường hợp người đã kháng nghị như Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có quyềnquyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đếnkhi có quyết định giám đốc thẩm

Cơ sở pháp lý: Điều 332 BLTTDS 2015

Trang 38

39 Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự đưa ra quan điểm làm căn cứ để Hội đồng xét xử giải quyết.

=> Nhận định SAI Vì Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 quy định về Kiểmsát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và khoản 4, 6 Điều 58 quy định vềNhiệm vụ quyền hạn của Kiểm sát và Điều 262 về việc Phát biểu Kiểm sát viênđược quy định trong BLTTDS 2015 Theo đó, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa sơthẩm đối với những vụ án bắt buộc có sự tham gia của đại diện viện kiểm sát nhưđương sự là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự Và đại diện Việnkiểm sát khi tham gia phiên tòa có quyền phát biểu ý kiến về việc tuân theo phápluật tố tụng của thẩm phán và giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này, tuynhiên ý kiến này không phải làm căn cứ để Hội đồng xét xử giải quyết

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 21, khoản 4, 6 Điều 58, Điều 262 BLTTDS 2015

40 Việc thay đổi người tiến hành tố tụng do Thẩm phán quyết định.

=> Nhận định SAI Theo điểm c khoản 1 Điều 47 BLTTDS 2015, trước khi mởphiên Tòa, việc thay đổi người tiến hành tố tụng như Thẩm phán, Hội thẩm nhândân, Thư ký Tòa án thuộc thẩm quyền của Chánh án Tòa án Còn tại phiên tòa, quyđịnh tại khoản 2 Điều 235 BLTTDS 2015, thì quyết định thay đổi người tiến hành

tố tụng thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử

Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 47, khoản 2 Điều 235 BLTTDS 2015

41 Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp bắt buộc phải tham gia tất cả phiên tòa dân sự.

Trang 39

=> Nhận định SAI Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp không bắt buộcphải tham gia tất cả phiên tòa dân sự.

Ở phiên tòa sơ thẩm: Đại diện Viện kiểm sát chỉ tham gia các phiên họp sơ thẩmđối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hànhthu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng,quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mấtnăng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khókhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều

4 BLTTDS 2015

Cơ sở pháp lý: Điều 21 khoản 2 BLTTDS 2015

42 Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh.

=> Nhận định SAI Về nguyên tắc vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài thuộcthẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tạikhoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015 thì vụ việc có dân sự ở nước ngoài trong trườnghợp giải quyết các vấn đề về việc ly hôn, tranh chấp về quyền và nghĩa vụ vợchồng, giữa công dân việc Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dânnước láng giềng thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015

43 Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí.

=> Nhận định SAI Tòa án không chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng ánphí mà Tòa án có thể thể thụ lý vụ án ngay cả khi đương sự không nộp tạm ứng án

Trang 40

phí trong trường hợp người khởi kiện thuộc trường hợp được miễn hoặc khôngphải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 195 BLTTDS 2015.Khi đó, mặc dù người khởi kiện không nộp tạm ứng án phí, Thẩm phán (Tòa án)vẫn phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 195 BLTTDS 2015

44 Chi phí giám định do người yêu cầu giám định chịu.

=> Nhận định SAI Căn cứ vào quy định tại Điều 161 BLTTDS 2015 trong trườnghợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định khác thì người giámđịnh chỉ chịu chi phí giám định trong trường hợp kết quả giám định chứng minhyêu cầu của họ là không có căn cứ Trong trường hợp kết quả giám định chứngminh yêu cầu của họ chỉ có căn cứ một phần thì họ phải nộp chi phí giám định đốivới phần yêu cầu của họ đã được chứng minh là không có căn cứ Nếu kết quảgiám định chứng minh yêu cầu của họ là có căn cứ thì học không phải chịu chi phígiám định

Cơ sở pháp lý: Điều 161 BLTTDS 2015

Bài 3: Tháng 10/2016, anh A cho anh B vay 200 triệu đồng, thời hạn trả nợ làtháng 12/2016, việc vay tiền có lập thành văn bản Tháng 11.2012, anh A cho anh

B thuê một xe bốn chỗ để đi lại và thời hạn trả xe vào tháng 02/2017

Dù đã hết hạn trả nợ và trả xe đã lâu nhưng anh B vẫn không thực hiện nghĩa vụnên anh A đã khởi kiện anh B ra Tòa án với hai yêu cầu: Anh B phải trả nợ gốc,tiền lãi theo hợp đồng vay tiền và trả lại xe cho anh A

Ngày đăng: 13/10/2022, 18:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Hợp đồng ủy quyền bằng văn bản. Hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng - Đề cương ôn tập môn Luật tố tụng dân sự
Hình th ức Hợp đồng ủy quyền bằng văn bản. Hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng (Trang 162)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w