1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn pháp luật Việt Nam đại cương

19 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 900,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ý chí của giai cấp thống trị được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.. Khái niệm : VBQPPL là một trong những hình thức biểu hiện của pháp l

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT

Câu 1: Trình bày tiền đề ra đời và bản chất của Pháp luật theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin

a Tiền đề ra đời :

1 nhờ sự phát triển của nền kinh tế trong xã hội nguyên thủy từ chỗ vô cùng thấp kém lạc hậ và chế độ sở hữu chung đến chỗ dần dần có của cải dư thừa và xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và của cải làm ra

2 Sự phân hóa xã hội thành những tầng lớp giai cấp có lợi ích đối kháng nhau và mâu thuẫn giai cấp phát triển đến mức không điều hòa thể điều hòa được

b Bản chất của pháp luật :

1 Thể hiện tính giai cấp : phản ánh ý chí của nhà nước của giai cấp thống trị trong xã hội, nội dung ý

chí đó được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị ý chí của giai cấp thống trị được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Ngoài ra pháp luật còn có vai trò điều chỉnh các mối quan hệ xã hội về mặt giai cấp nhằm định hướng cho các quan hệ xã hội phát triển theo một mục tiêu, một trật tự phù hợp vs ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấp thống trị Với ý nghĩa đó thì pháp luật chính là công cụ thể hiện sự thống trị của một giai cấp

2 Tính xã hội : xã hội thông qua nhà nước để ghi nhận những các xử sự hợp lý khách quan được số

đông chấp nhận phù hợp với lợi ích của số đông trong xã hội cách xử sự này lại được nhà nước cụ thể hóa thành các quy phạm pháp luật Giá trị xã hội của pháp luật còn được thể hiện ở chỗ một quy phạm pháp luật vừa là thước đo của hành vi con người vừa là công cụ kiểm nghiệm các quá trình, các hiện tượng trong xã hội là công cụ để nhận thức xã hội và điều chỉnh các quá trình xã hội

3 Ngoài ra pháp luật còn có tính dân tộc và tính mở(tự chém thôi)

Câu 2: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của pháp luật Phân biệt pháp luật với các quy tắc xử sự khác

1 Khái niệm : pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc chung do nhà nước

ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo những mục tiêu định hướng cụ

thể

2 Các đặc trưng của pháp luật :

a Tính quyền lực nhà nước : pháp luật được ban hành bởi nhà nước, do nhà nước thừa nhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện

b Tính quy phạm phổ biến : các quy định của pháp luật là những khuân mẫu bắt buộc mọi người phải tuân theo

c Tính hệ thống : các quy định của pháp luật có mối liên hệ thống nhất qua lại với nhau

d Tính xác định chặt chẽ về hình thức : được biểu hiện thành các phong tục tập quán pháp tiền lệ hoặc văn bản pháp luật

e Tính có ý chí : thể hiện ý chí của con người và nhà nước cầm quyền

3 Phân biệt pháp luật và các quy tắc xử sự khác :

Khái niệm Là nhữn quy tắc xử sự chung mang tính chất bắt

buộc

Là những quy tắc xử sự chung được nhiều người đồng tình ủng hộ và khuyến khích mọi người

làm theo

Trang 2

Cơ quan ban hành Nhà nước ban hành ra pháp luật và đảm bảo để

pháp luật được thực hiện

là những phong tục tập quán sinh hoạt có từ lâu đời và được tích lũy trong quá trình sinh hoạt tập

thể Hình thức Thể hiện rõ bằng văn bản Chủ yếu là mang tính chất truyền miệng, làm

theo

Câu 3: Pháp luật có các hình thức (loại nguồn) nào? Nguồn của pháp luật Việt Nam?

1 Các loại nguồn của pháp luật :

a Các nguyên tắc chung của pháp luật : bao gồm những nguyên lý, những tư tưởng cơ bản làm cơ sở

cho toàn bộ quá trình xây dựng và thực hiện pháp luật trong thực tế

b Văn bản quy phạm pháp luật : là nguồn hình thức chủ yếu, cơ bản và quan trọng nhất của pháp luật,

bởi lẽ các cơ quan khi giải quyết các vấn đề, vụ việc pháp lý đều căn cứ vào các văn bản QPPL để

xử lý

c Các điều ước quốc tế : là những điều khoản đã được cộng đồng quốc tế công nhận và thực hiện có

ý nghĩa quan trọng trong việc chấp hành luật quốc tế đặc biệt trong bối cảnh hội nhập của các quốc gia

d Phong tục tập quán : là những cách ứng xử hay những thói quen ứng xử hoặc những quy tắc xử sự

chung được hình thành từ lâu đời trong cuộc sống của người dân, được đảm bảo thực hiện bằng thói quen, bằng sức thuyết phục về sự đúng đắn của chúng và bằng dư luận xã hội

e Án lệ, các quyết định : là những cách áp dụng pháp luật cho các trường hợp, vụ việc giống nhau

được quy định bởi tòa án

f Quy tắc của các hiệp hội nghề nghiệp

2 Các nguồn được sử dụng cho luật pháp ở Việt Nam có 4 ý đầu của ý 1

Câu 4: Trình bày khái niệm và các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật

với các loại văn bản có tính pháp lý khác

1 Khái niệm : VBQPPL là một trong những hình thức biểu hiện của pháp luật đó là văn bản do cơ quan tổ

chức hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành ra theo trình tự, thủ tục và hình thức do pháp luật quy định

trong đó có các quy tắc xử sự chung do nhà nước đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các mối quan hệ xã

hội theo mục đích của nhà nước

2 Đặc điểm của VBQPPL :

a Chỉ do chủ thể có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành

b Được ban hành theo thẩm quyền hình thức trình tự thủ tục luật định

c Có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc chung điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản

d Được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế

e Được áp dụng nhiều lần trong đời sống

3 Phân biệt VBQPPL vs các văn bản pháp lý khác

Cơ quan ban hành Chỉ do chủ thể có thẩm quyền ban hành hoặc phối

hợp ban hành theo quy định của hiến pháp

Câu 5: Trình bày các loại văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam theo trật tự hiệu lực pháp lý

và cơ quan ban hành

Trang 3

Loại văn bản Cơ quan ban hành Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội

Pháp lệnh, nghị quyết ủy ban thường vụ quốc hội

Thông tư Chánh án TANDTC, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân

tối cao, bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang bộ

Nghị quyết liên tịch UBTVQH vs chính phủ hoặc vs cơ quan trung ương của

các tổ chức chính trị xã hội tham gia quản lý nhà nước Thông tư liên tịch Chánh an TANDTC vs viện trưởng VKSNDTC

Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang bộ vs chánh án TANDTC, viên trưởng VKSNDTC

Quyết định, chỉ thị ủy ban nhân dân các cấp

Câu 6: Trình bày hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật và các nguyên tắc cơ bản khi áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1 Hiệu lực của VBQPPL là giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật lên các mối quan hệ xã hội được xác địn trong phạm vi thời gian, không gian và đối tượng tác động nhất định gồm :

a Hiệu lực về thời gian

b Hiệu lực về không gian

c Hiệu lực theo đối tượng áp dụng

2 Các nguyên tắc khi áp dụng VBQPPL :

a VBQPPL được áp dụng từ thời điển bắt đầu có hiệu lực ( trừ trường hợp văn bản có hiệu lực hồi tố như trong trường hợp VBQPPL mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới)

b Trong trường hợp các VBQPPL có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng VBQPPL

có hiệu lực pháp lý cao hơn

c Trong trường hợp các VBQPPL do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau

d Nếu có sự quy định khác nhau giữa luật chung và luật chuyên ngành thì áp dụng quy định của luật chuyên nghành

CHƯƠNG 2: LUẬT HIẾN PHÁP

Câu 7: Trình bày đối tượng điều chỉnh và vai trò của Luật Hiến pháp trong hệ thống pháp luật

1 Đối tượng điều chỉnh : những quan hệ xã hội nảy sinh trong hoạt động của con người , bao gồm những hoạt động phổ biến , quan trọng và cơ bản nhất của Nhà nước và các quyền cơ bản của công dân

Trang 4

2 Luật hiến pháp giữ vai trò chủ đạo, cơ bản nhất trong hệ thống pháp luật của một quốc gia, nó điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng nhất, cơ bản nhất và tất cả những ngành luật khác đề hình thành trên những nguyên tắc của hiếnpháp.

Câu 8: Bộ máy nhà nước là gì? Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc cơ bản nào? Nội dung chính của các nguyên tắc đó

1 Khái niệm : bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương, được tổ chức

và hoạt động theo nguyên tắc chung thống nhất tạp thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

2 Nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước :

a Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân : quyền lực nhà nước tập trung thống nhất trong tay nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

b Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với nhà nước và xã hội : sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định đối với phương hương hoạt động của nhà nước XHCN,là điều kiện quyết định để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước

c Nguyên tắc tập trung dân chủ :

i Về mặt tổ chức : quyền lực nhà nước tập trung vào nhân dân thông qua cơ quan quyền lực nhà nước : Quốc hội, HDND các cấp

ii Về mặt hoạt động : cơ quan nhà nước TW cấp trên quyết định những vấn đề cơ bản nhất

về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, cơ quan nhà nước địa phương cấp dưới có trách nhiệm phải phục tùng nhưng được phát huy quyền chủ động sáng tạo

d Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa : thông qua việc tổ chức và hoạt động ,các cơ quan nhà nước phải tiến hành trên cơ sở pháp luật, đúng pháp luật Mọi cán bộ nhân viên và nhân dân phải nghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm

Câu 9: Phân tích nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam?

Phân tích : nội dung của nguyên tắc này thể hiện thông qua việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước phải tiến hành dựa trên cơ sở của pháp luật, đúng pháp luật Mọi cán bộ, nhân viên và nhân dân phải nghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm

Câu 10:Phân tích nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam?

Phân tích :

1 Về mặt tổ chức : quyền lực nhà nước tập trung vào nhân dân thông qua cơ quan quyền lực nhà nước: quốc hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan khác

2 Về mặt hoạt động : cơ quan nhà nước trung ương, cấp trên quyết định những vấn đề cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, cơ quan nhà nước, địa phương và cấp dưới có trách nhiệm phải phục tùng nhưng được phát huy quyền chủ động sáng tạo

3 Nguyên tắc này còn được thể hiện thông qua việc phải thường xuyên kiểm tra cấp dưới, thực hiện thường xuyên chế độ thông tin báo cáo, kiên quyết đấu tranh với thói tập trung quan liêu, bệnh tự

do, vô tổ chức, vô chính phủ

Câu 11: Bộ máy nhà nước gồm các hệ thống cơ quan nào? Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của mỗi hệ thống cơ quan đó trong bộ máy nhà nước

1 Nêu vị trí, vai trò của Quốc hội trong BMNN

2 Nêu vị trí, vai trò của Chính phủ trong BMN

Trang 5

3 Nêu vị trí, vai trò của Chủ tịch nước trong BMNN

4 Nêu vị trí, vai trò của Tòa án Nhân dân trong BMNN

5 Nêu vị trí, vai trò của Viện Kiểm sát trong BMNN

Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước bao gồm :

1 Hệ thống các cơ quan đại diện( các cơ quan quyền lực nhà nước) : Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho một ý chí và nguyện vọng của nhân dân, thay mặt nhân dân thực hiện quản lý nhà nước

2 Hệ thống các cơ quan chấp hành (các cơ quan quản lý nhà nước) : Chính phủ, các Bộ, các Ủy ban nhà nước, các cơ quan khác thuộc chính phủ cũng như Ủy ban nhân dân các cấp và các Sở, Phòng, Ban thuộc UBND Được hình thành bằng con đường bầu cử do cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp bầu ra

và bãi miễn Các cơ quan này dựa trên thẩm quyền luật định, có chức năng thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, văn hóa, xã hội, ANQP, đối ngoại của nhà nước

3 Hệ thống các cơ quan xét xử : Tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân các cấp, tòa án dân sự hệ thống các cơ quan xét xử được hình thành bằng con đường bầu cử và bổ nhiệm Các cơ quan này có chức năng duy nhất là xét xử và chỉ có tòa án mới có quyền xét xử

4 Hệ thống các cơ quan kiểm sát : Viện kiểm sát nhân dân tối cao, VKS nhân dân các cấp, VKS quân sự các cấp Hệ thống này được hình thành bằng con đường bổ nhiệm, đối với viện trưởng VKS nhân dân tối cao do quốc hội bầu và bãi nhiễm Cơ quan này có chức năng công tố và giám sát hoạt động tư pháp

5 Chủ tịch nước CHXHCNVN do Quốc hội bầu ra từ trong số các đại biểu quốc hội và đặt dưới sự giám sát của quốc hội Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia, là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước

về mặt đối nội, đối ngoại

6 Vị trí, vai trò của QH trong bộ máy nhà nước :

a Quốc hội có vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ quan đại biểu cao cấp của nhân dân và là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam

b Vai trò :

i Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, chỉ quốc hội mới có quyền ra các quy phạm pháp luật có hiệu lực cao nhất trong các mối quan hệ xã hội

cơ bản

ii Quốc hội quyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước trong các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, những vấn đền quốc kế, dân sinh, những vấn đề đối nội, đối ngoại và quốc phòng an ninh

iii Quốc hội đóng vai trò đặc biệt trong lĩnh vực tổ chức nhà nước, xây dựng, củng cố

và phát triển bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương Ngoài việc quy định

tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, quốc hội còn bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch nước, phó chủ tịch nước, chủ tịch quốc hội, các phó chủ tịch quốc hội, ủy viên ban thường vụ quốc hội, thủ tướng chính phủ, chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC, phê chuẩn đề nghị của chủ tịch nước về việc thành lập hội đồng quốc phòng an ninh, phê chuẩn đề nghị của thủ tướng chính phủ Quốc hội quyết định về các ranh giới địa chính của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hay giải thể các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

iv Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước, giám sát và đảm bảo việc tuân theo Hiến pháp của mọi người dân Ngoài ra quốc hội còn đảm bảo cho bộ máy nhà nước hoạt động một cách đồng bộ và có hiệu quả

7 Vị trí, vai trò của chủ tịch nước :

a Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về mặt đối nội và đối ngoại

Trang 6

b Trên cương vị là người đứng đầu nhà nước, Chủ tịch nước được hiến pháp trao cho các quyền hạn trên tất cả các lĩnh vực : lập pháp, hành pháp, tư pháp, ngoại giao, an ninh quốc phòng

8 Vị trí vai trò của Chính phủ :

a Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam

b Với tư cách là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất, chính phủ có vai trò : thống nhất quản lý thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước;bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ TW đến

cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành hiến pháp, pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân

9 Vị trí và vai trò của tòa án nhân dân :

a Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Việt Nam XHCN có quyền giám sát việc xét xử của các toàn án nhân dân địa phương và các tòa án quân sự

b Xét xử các vụ việc dựa vào các luật pháp của nướcVNXHCN

10 Vị trí, vai trò của Viện kiểm sát nhân dân :

a Là hệ thống cơ quan có tổ chức và hình thức hoạt động đặc thù

b Có 2 vai trò chính là kiểm sát hoạt động tư pháp và thực hành quyền công tố, bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

Câu 12: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là gì? Công dân có các quyền và nghĩa vụ cơ bản nào?

1 Khái niệm : là những quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong hiến pháp – đạo luật cơ bản của quốc gia , những quyền và nghĩa vụ này được hiến pháp quy định cho mọi công dân hoặc cho cả một tầng lớp, một giai cấp chứ không quy định cho từng người trong từng điều kiện cụ thể Nhữn quyền

cơ bản xuất phát từ quyền con người những quyền và nghĩa vụ cơ bản là cơ sở để xác định địa vị pháp

lý công dân và là cơ sở cho mọi quyền và nghĩa vụ cụ thể của mỗi công dân

2 Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân :

a Quyền về chính trị :

i Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội , tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước , biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân

ii Quyền bầu cử và ứng cử iii Quyền khiếu nại tố cáo

iv Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do biểu tình và tự do hội họp theo quy định của pháp luật

b Quyền về văn hóa kinh tế :

i Quyền lao động

ii Quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật iii Quyền học tập

iv Quyền được bảo vệ sức khỏe

v Quyền xây dựng nhà ở

vi Quyền bình đẳng nam nữ vii Quyền được bảo hộ về hôn nhân và gia đình

c Quyền tự do cá nhân :

i Quyền tự do đi lại và cư trú

ii Quyền được thông tin iii Quyền tự do tín ngưỡng

iv Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

Trang 7

v Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

vi Quyền bí mật thư tín, điện thoại điện tín

d Nghĩa vụ cơ bản của công dân :

i Trung thành với tổ quốc

ii Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của mỗi công dân iii Tôn trọng bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng

iv Tuân theo hiến pháp, pháp luật tham gia bảo vệ an ninh quốc gia , trật tự an toàn xã hội , giữ gìn bí mật quốc gia và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng

v Đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật

CHƯƠNG 3: LUẬT DÂNSỰ

Phần Hợp đồng dân sự

Câu 13: Khái niệm, phân loại, nguyên tắc giao kết, phương thức giao kết hợp đồng dân sự Phân biệt hợp đồng dân sự với hợp đồng thương mại?

1 Khái niệm : hợp đồng là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương , điều kiện việc làm , quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

2 Phân loại : gồm hợp đồng bằng văn bản và hợp đồng bằng lời nói giữa 2 bên

3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng :

a Tự nguyện bình đẳng, thiện chí ,hợp tác và trung thực

b Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật , thỏa ước lao động tập thể

và đạo đức xã hội

4 Phương thức giao kết hợp đồng dân sự

5 Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đông thương mại (2005)

Hợp đồng dân sự Hợp đồng thương mại Khái niệm Là các loại hợp đồng thông thường phát

sinh trong các quan hệ dân sự và được điều chỉnh bởi bộ luật dân sự

Là hợp đồng phát sinh trong hoạt động thương mại, các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ đầu tư , xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác do thương nhân thực hiện và được điều chỉnh bởi bộ luật thương mại

Chủ thể Là các cá nhân tổ chức có thể có hoặc

không có tư cách pháp nhân

Là các cá nhân tổ chức có đăng ký kinh doanh, một số hợp đồng yêu cầu chủ thể phải có tư cách pháp nhân

Mục đích Phục vụ mục đích sinh hoạt hằng ngày

có thể có hoặc không có sinh lợi

Hướng tới việc phát sinh lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thương mại như hoạt động mua bán hàng hóa, xúc tiến đầu tư thương mại

Hình thức Có thể được giao kết bằng miệng ,

thông qua sự tín nhiệm , giao dịch đơn giản có tính phổ thông và giá trị thấp

Được giao kết bằng văn bản, được công chứng để tăng giá trị pháp lý và đảm bảo

sự rõ ràng trong quyền và nghĩa vụ giữa

2 bên, có giá trị lớn hơn và phức tạp hơn

Cơ quan giải Chỉ có thể tự giải quyết giữa hai bên Nếu 2 bên không tự giải quyết được có

Trang 8

quyết tranh chấp hoặc đưa ra Tòa án để giải quyết thể nhờ tòa án hoặc trọng tài thương mại

theo sự lựa chọn có ghi trong hợp đồng Phạt vi phạm

hợp đồng

Mức phạt vi phạm do các bên tự thỏa thuận

Theo quy định của bộ luật thương mại

2005 thì tổng mức phạt vi phạm không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm

Khác Có thêm các điểu khoản khác về thời

gian, địa điểm giao hàng; cách thức vận chuyển hàng…

Câu 14: Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự

1 Các chủ thể giao kết hợp đồng phải hợp tác tức là các bên phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân

sự

2 Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm pháp luật không trái đạo đức xã hội

3 Các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện

4 Hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiện lực trong trường hợp pháp luật có quy định về hình thức hợp đồng

Câu 15: Thế nào là hợp đồng vô hiệu? Các trường hợp hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý

1 Hợp đồng bị coi là vô hiệu khi hợp đồng đó trái với những quy định của pháp luật và không có đủ những điều kiện để có hiệu lực của hợp đồng

2 Các trường hợp :

a Người tham gia giao dịch không có năng lực hành vi dân sự

b Mục đích và nội dung của giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

c Người tham gia giao dịch không hoàn toàn tự nguyện

d Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

e Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập và thực hiện

f Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

g Giao dịch dân vô hiệu vì bị lừa dối , đe dọa

h Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

i Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

j Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần : tức là bị vô hiệu một phần những không ảnh hưởng đến các phần còn lại

3 Khi hợp đồng dân sự vô hiệu sẽ không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự các bên kể

từ thời điểm xác lập, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu Ngoài ra khi hợp đồng bị vô hiệu nếu giá trị hợp đồng lớn sẽ có tác động đến nền kinh tế quốc dân

Câu 16: Trình bày trình tự giao kết hợp đồng dân sự bằng phương thức gián tiếp Hợp đồng giao kết bằng phương thức gián tiếp có hiệu lực tại thời điểm nào?

Câu 17: Nội dung hợp đồng bao gồm những loại điều khoản nào? Nếu các bên trong hợp đồng không có thoả thuận về một nội dung nào đó, toà án sẽ căn cứ vào đâu để giải quyết nếu các bên có tranh chấp về nội dung đó

1 Nội dung:

a Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm

Trang 9

b Số lượng, chất lượng

c Giá, phương thức thanh toán

d Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

e Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

f Phạt vi phạm hợp đồng

g Các nội dung liên quan khác tùy vào loại hợp đồng

(điều 402 bộ luật dân sự 2005)

2 Trường hợp bên trong hợp đồng không có thỏa thuận về nội dung nào đó thì tòa án sẽ căn cứ luật pháp nước

sở tại, nơi mà hợp đồng dân sự được ký kết

Câu 18: Trình bày các nguyên tắc thực hiện hợp đồng Các bên trong quan hệ hợp đồng có được chuyển giao nghĩa vụ/chuyển giao quyền yêu cầu trong quá trình thực hiện hợp đồng hay không? Những trường hợp được/không được chuyển giao, điều kiện chuyển giao?

1 Nguyên tắc thực hiện :

a Thực hiện hợp đồng đúng cam kết

b Thực hiện hợp đồng một cách trung thực theo tinh thần hợp tác có lợi nhất cho các bên bảo đảm tin cậy lẫn nhau

c Thực hiện hợp đồng dân sự không được xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

(điều 412 bộ luật dân sự 2005)

2 Các bên trong quan hệ hợp đồng có thể chuyển giao quyền, chuyển giao nghĩa vụ cho nhau nếu như 2 bên có thỏa thuận với nhau để đảm bảo thực hiện hợp đồng và đảm bảo quyền lợi trong hợp đồng cho cả 2 bên

3 Các trường hợp được chuyển giao :

Câu 19: Vi phạm hợp đồng là gì? Bên vi phạm hợp đồng có thể phải chịu những loại trách nhiệm pháp lý nào? Căn

cứ áp dụng của mỗi loại

1 Khái niệm :

Câu 20: Có phải trong mọi trường hợp bên vi phạm hợp đồng đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý hay không? Tại sao?

1 Không phải trong mọi trường hợp bên vi phạm hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm pháp lý

2 Nếu vi phạm hợp đồng trong các trường hợp sau thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý :

a Vi phạm hợp đồng do tình thế cấp thiết

b Vi phạm hợp đồng để phòng vệ chính đáng

c Ngoài ra nếu việc vi phạm không gây tổn thất lớn và hai bên có thể thỏa thuận được với nhau để giải quyết vấn đề thì vẫn không phải chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật

Câu 21: Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là gì? Phân biệt biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng với trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng Có các loại biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng nào?

1 Khái niệm: để ràng buộc và tăng cường trách nhiệm trong việc thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng các bên

có thỏa thuận áp dụng các biện pháp bảo đảm, thực hiện các nghĩa vụ dân sự gồm :

a Cầm cố tài sản

b Thế chấp tài sản

c Đặt cọc

d Ký cược

e Ký quỹ

f Bảo lãnh

Trang 10

g Tín chấp

Bảo đảm thực hiện hợp đồng Trách nhiệm pháp lý do vi phạm

Mục đích Đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện Giải quyết hậu quả pháp lý khi các điều khoản trong

hợp đồng không được thực hiện đúng như quy định Đối tượng áp dụng Áp dụng cho cả hai bên khi thực hiện giao kết hợp

đồng

Chỉ áp dụng cho bên vi phạm khi không thực hiện

đúng như trong hợp đồng

Câu 22: Tranh chấp hợp đồng là gì? Có mấy phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự/thương mại?

1 Khái niệm : là những xung đột, bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên về việc thực hiện hoặc không thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng

2 Có 3 phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự/ thương mại gồm :

a Thương lượng giữa các bên

b Hòa giải giữa các bên do một cơ quan , tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận cho làm trung gian hòa giải

c Giải quyết tranh chấp nhờ trọng tài hoặc tòa án

Phần Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Câu 23: Khái niệm, nguyên tắc áp dụng và căn cứ áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

a Khái niệm :

b Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng :

1 Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

2 Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mìnhư

3 Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường

4 Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra

5 Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình

c Căn cứ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng :

1 Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác

2 Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

3 Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này

Ngày đăng: 24/09/2021, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w