1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập môn luật thương mại 1

39 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Môn Luật Thương Mại 1
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 210,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được thành lập một cách hợp pháp nghĩa là các chủ thể của Luật thương mại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyếtđịnh thành lập, hoặc đăng ký kinh doanh; có chức năng, nhiệm vụ, phạ

Trang 1

I HỌC PHẦN LUẬT THƯƠNG MẠI 1

1 KHÁI QUÁT LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

- Khái niệm Luật thương mại

Luật thương mại là tổng thể các quy phạm do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận,điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt độngthương mại giữa các thương nhân với nhau và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại

Các hoạt động của thương nhân như: đầu tư, mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụđầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lợi

Các hoạt động mang tính tổ chức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng liênquan trực tiếp đến hoạt động thương mại như: Đăng ký kinh doanh, kiểm tra, giám sáthoạt động kinh doanh, thương mại; giải thể và phá sản doanh nghiệp

- Chủ thể của Luật Thương mại

Chủ thể của Luật thương mại là những tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để thamgia vào các quan hệ do Luật thương mại điều chỉnh

Chủ thể của Luật thương mại phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, phải được thành lập hợp pháp Được thành lập một cách hợp pháp

nghĩa là các chủ thể của Luật thương mại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyếtđịnh thành lập, hoặc đăng ký kinh doanh; có chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động rõràng; được tổ chức dưới một hình thức nhất định do pháp luật quy định (doanh nghiệpnhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty,…)

Thứ hai, phải có tài sản Tài sản là cơ sở vật chất không thể thiếu được để cho các

chủ thể của Luật thương mại, đặc biệt là các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinhdoanh Trên thực tế, tài sản đó tồn tại dưới dạng vốn kinh doanh (vốn điều lệ, vốn phápđịnh) Khối lượng và cơ cấu tài sản cũng như khối lượng quyền năng của các doanh

Trang 2

nghiệp có được đối với từng loại tài sản phụ thuộc và tính chất sở hữu, quy mô hoạt độngtừng chủ thể.

Thứ ba, có thẩm quyền trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Đây là cơ sở pháp

lý để các chủ thể Luật thương mại thực hiện các hành vi pháp lý nhằm tạo cho mìnhnhững quyền và nghĩa vụ cụ thể, đồng thời nó cũng quy định rõ giới hạn mà trong đó cácchủ thể được hành động trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại

Các loại chủ thể của Luật thương mại: Căn cứ chức năng hoạt động, vai trò, vị trí

và mức độ tham gia các quan hệ thương mại của chủ thể mà chủ thể của Luật thương mạiđược phân thành hai loại như sau:

Chủ thể cơ bản, thường xuyên của Luật thương mại là các thương nhân Đây làloại chủ thể thường xuyên tham gia các mối quan hệ thương mại thuộc đối tượng củaLuật thương mại

Chủ thể không thường xuyên của Luật thương mại là cơ quan quản lý nhà nước vềkinh tế: Đó là cơ quan thay mặt nhà nước, nhân danh nhà nước thực hiện tổ chức quản lý,chỉ đạo các thương nhân tiến hành hoạt động kinh doanh thương mại như: Chính phủ, các

bộ, cơ quan ngang bộ, UBND, các sở, phòng, ban…

2 PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC LẠI VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

- Điều kiện thành lập và trình tự, thủ tục đăng kí doanh nghiệp

* Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Về chủ thể:

Theo khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 thì tổ chức, cá nhân có quyềnthành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.Tuy nhiên một số trường hợp được quyđịnh tại khoản 2 điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 không được pháp luật cho phép thành

lập và quản lí công ty như: “ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài

Trang 3

mình; Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp…” Ngoài ra còn phải lưu ý tới hai điều kiện sau:

- Theo quy định tại khoản 3 điều 183 Luật doanh nghiệp 2014 thì Chủ doanhnghiệp tư nhân không thể đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công

ty Hợp danh

- Thành viên hợp danh không được làm chủ Doanh nghiệp tư nhân hoặc thànhviên công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danhcòn lại theo khoản 1 điều 175 Luật doanh nghiệp 2014

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh.

- Ngành nghề tự do kinh doanh: Tổ chức cá nhân có quyền được phép kinh doanhcác dịch vụ, ngành nghề mà pháp luật không cấm Tuy nhiên, đối với một số ngành nghềkinh doanh có điều kiện, thì các tổ chức cá nhân phải đảm bảo được các điều kiện vềngành nghề kinh doanh đó mới được tiến hành kinh doanh:

- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp cho ngành nghề kinh doanh và phải đáp ứng các quy định vềtiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định về phòng cháy, chữacháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định về các yêu cầu khác đối với hoạt độngkinh doanh tại thời điểm thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp (ví

dụ như kinh doanh vũ trường, karaoke) Cá nhân , tổ chức kinh doanh phải đảm bảo đượccác điều kiện về an ninh trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy,…

Điều kiện về vốn.

Trang 4

- Đối với những ngành nghề pháp luật không có quy định về mức vốn pháp địnhthì khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể chỉ cần đảm bảo vốn điều lệ của doanh nghiệpkhi đăng kí thành lập Vốn điều lệ là tổng số vốn mà các thành viên cam kết góp khithành lập công ty.

- Đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp định thìkhi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được yêu cầu vềvốn pháp định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập doanh nghiệp

* Trình tự thủ tục đang kí doanh nghiệp

Bước 1: Nộp hồ sơ.

– Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng kí doanh nghiệp của từng loại hình doanh nghiệp sẽtiến hành nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

Doanh nghiệp lựa chọn 2 hình thức để nộp hồ sơ

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

+ Qua mạng điện tử ( www.dangkykinhdoanh.gov.vn)

– Theo quy định tại điều 27 Nghị định 78/2015 NĐ-CP về hướng dẫn đăng kídoanh nghiệp sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 108/2018 NĐ- CP thì hồ sơ đăng kí doanhnghiệp được tiếp nhận để nhập về Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kí doanh nghiệpkhi Hồ sơ hợp lệ, đã nộp lệ phí đăng kí doanh nghiệp theo quy định, điền đầu đủ thôngtin và và địa chỉ liên hệ của người nộp hồ sơ

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh traoGiấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ

– Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanhnhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệcủa hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào

Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trang 5

Đối với trường hợp nộp hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Sau khi có thông báo hồ

sơ hợp lệ, doanh nghiệp se phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm: Hồ sơ đăng kí doanh nghiệpbằng văn bản (bản Scan nộp qua mạng) ; Giấy biên nhận hồ sơ; Thông báo hồ sơ quamạng hợp lệ)

Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phảithông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự,thủ tục trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai Nội dung công bố bao gồm:Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Ngành nghề kinh doanh; danh sách cổđông sáng lập

Bước 3: Khắc con dấu, thông báo sử dụng mẫu dấu.

– Sau khi có giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành khắccon dấu công ty theo như thông tin doanh nghiệp đã đăng kí

– Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấybiên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổngthông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin

về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp

- Các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp: 4 hình thức

a) Hình thức sáp nhập

Trang 6

- Một hoặc một số công ty cùng loại ( sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp

nhập vào một công ty khác ( sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyểntoàn bộ tài sản, quyền nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập đồng thờichấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập

- Hậu quả pháp lý: sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt sự tồn

tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm

về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

bị sáp nhập

b) hình thức hợp nhất

- đối tượng là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh

- Hai hoặc một số công ty cùng loại ( sau đây gọi là công ty bị hợp nhất ) có thểhợp nhất thành một công ty mới ( sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn

bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấmdứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất

- hậu quả pháp lý: sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt

sự tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm

về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của cáccông ty bị hợp nhất

c) Chia doanh nghiệp

- đối tượng áp dụng: công ty trách nhiệp hữu hạn, công ty cổ phần,

- các doanh nghiệp trên có thể được chia thành một số doanh nghiệp cùng loại

- việc chia doanh nghiệp làm giảm quy mô nhưng làm tăng số lượng doanh nghiệp

- hậu quả pháp lý : công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới đượcđăng ký kinh doanh CÁc công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản

nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặcthỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực

Trang 7

d) Tách doanh nghiệp

- đối tượng áp dụng : công ty TNHH, công ty cổ phần

- công ty TNHH, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sảncủa công ty hiện có ( sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công

ty mới cùng loại ( sau đây gọi là công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụcủa công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bịtách

- hậu quả pháp lý: sau khi đăng kí kinh doanh, công ty bị tách và công ty được táchphải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động

và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mớithành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác

- Khái niệm giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là việc chủ thể doanh nghiêp tiến hành các thủ tục pháp lý

về giải thể, nhằm chấm dứt tư cách pháp nhân và các quyền, nghĩa vụ liên quan củadoanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp là điều không người chủ doanh nghiệp nào mongmuốn

- Các trường hợp giải thể và trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 điều 201 Luật DN 2014:

Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết địnhgia hạn;

Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cảthành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữucông ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty

cổ phần;

Trang 8

trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanhnghiệp;

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp:

1 Đối với trường hợp “giải thể tự nguyện”

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty

Doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Lý do giải thể;

- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanhnghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từngày thông qua quyết định giải thể

- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo chonhững người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết vềquyết định giải thể Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thìphải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người cóquyền lợi và nghĩa vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ,thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyếtkhiếu nại của chủ nợ

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Trang 9

Khoản 2 và Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổchức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hộiđồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tàisản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lýriêng.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

(1) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định củapháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể vàhợp đồng lao động đã ký kết;

(2) Nợ thuế;

(3) Các khoản nợ khác

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần cònlại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu côngty

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì thời hạn thanh

lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì người đạidiện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanhtrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanhnghiệp Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cũng được quy định cụ thể tại Điều 204 Luật này

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Khoản 8 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định việc giải thể doanhnghiệp thực hiện theo hai phương thức đó là giải thể theo hồ sơ và giải thể theo thể tự

Trang 10

2 Đối với trường hợp “giải thể bắt buộc”

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủtục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc raquyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận đượcquyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành Kèm theo thông báo còn phải đăngtải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòaán

Bước 2: Ra quyết định giải thể và gửi quyết định này đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và công khai quyết định này

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phảitriệu tập họp để ra quyết định giải thể Doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể và bảnsao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa

án có hiệu lực pháp luật đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao độngtrong doanh nghiệp Quyết định giải thể phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính,chi nhánh của doanh nghiệp Trong một số trường hợp mà pháp luật có yêu cầu phải đăngbáo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặcbáo điện tử trong ba số liên tiếp

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèmtheo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi vànghĩa vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địađiểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại củachủ nợ

Trang 11

Bước 3: Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

Bước 4: Nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp

Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trình tự, cách thức thực hiện tại các bước 3, 4, 5 thực hiện tương tự như trườnghợp giải thể tự nguyện

3 PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN (TNHH)

- Khái niệm và đặc điểm của công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên không được quyền phát hành cổ phần

Đặc điểm

Về thành viên công ty

Trang 12

Công ty chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu Chủ sở hữu của công tyTNHH một thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân và phải thuộc đối tượng được phépthành lập doanh nghiệp theo Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014.

Chủ sở hữu công ty có quyền điều hành, quản lý và chi phối trực tiếp đối với cáchoạt động của công ty

Về vốn điều lệ của công ty

Theo Điều 74 Luật doanh nghiệp quy định, Vốn điều lệ của công ty TNHH mộtthành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu camkết góp và ghi trong Điều lệ công ty

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lậpdoanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định nêu trên, chủ sởhữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thờihạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ Trường hợp này, chủ sở hữuphải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tàichính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điềulệ

Về chế độ chịu trách nhiệm

Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệcủa công ty

Về tư cách pháp nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 13

Về khả năng huy động vốn

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổphần Tuy nhiên, công ty có thể huy động vốn bằng nhiều cách khác như phát hành tráiphiếu, vốn vay từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc Chủ sở hữu công ty tựgóp thêm vốn vào

Về chuyển nhượng vốn

Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệcủa công ty cho tổ chức, cá nhân khác Sau khi chuyển nhượng vốn, công ty phải chuyểnđổi loại hình doanh nghiệp

Trang 14

+Công ty chịu TN bằng toàn bộ tài sản của công ty.

+ Thành viên chịu TN hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

- Vốn điều lệ:

+do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một hoặc nhiều lần

+TV phải chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp thành tài sản thuộc s.hữu công ty

- Tư cách pháp lý: CTTNHH 2 tv trở lên có tư cách PN kể từ ngày đc cấp

Thành viên công ty TNHH 2tv trở lên có quyền chuyển nhượng vốn góp:

- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng vớiphần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện

- Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là tv công ty nếu các thành viêncòn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàychào bán

Trừ TH: + Công ty không mua lại phần vốn góp

+ Người được tặng cho không được HĐTV chấp thuận+ Người nhận thanh toán (tv sd phần vốn góp để trả nợ) không đượcHĐTV chấp thuận

- Cơ cấu tổ chức của loại hình công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trang 15

Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ

Trang 16

Theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạtđộng theo một trong hai mô hình sau đây:

Thứ nhất: Chủ tịch công ty - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc - Kiểm soát viên;Thứ hai: Hội đồng thành viên - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viênhoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty

Tổng giám đốc hoặc Giám đốc

Trang 17

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

bổ nhiệm hoặc thuê với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanhhằng ngày của công ty

Tiêu chuẩn để trở thành Giám đốc hoặc Tổng giám đốc:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Không thuộc các trường hợp ;

- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của côngty

Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủtịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

(Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủtịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệcông ty có quy định khác)

Quyền và nhiệm vụ của tổng giá đốc hoặc giám đốc được quy định tại khoản 2Điều 81 Luật Doanh nghiệp năm 2014

Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH hai thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủtịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Bankiểm soát; trường hợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phùhợp với yêu cầu quản trị công ty

Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát,Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định

Trang 18

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đạidiện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trườnghợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho ngườikhác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đạidiện theo pháp luật của công ty

- Vấn đề huy động vốn, tăng, giảm vốn điều lệ của công ty.

a Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH có từ hai thành viên có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp:

+ Tăng vốn góp của thành viên;

Trang 19

+ Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của côngty;

+ Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp:

+ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốnđiều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục hơn hai năm, kể từ ngày đăng kýkinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác sau khi đã hoàn trả cho nhân viên;

+ Mua lại phần vốn góp, chuyển nhượng vốn góp;

+ Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống củacông ty;

+ Sau thời hạn cam kết lần cuối mà chưa có thành viên góp đủ số vốn cam kết, saukhi xử lý theo quy định tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014 mà vẫn chưa góp đủ vốncam kết đó, thì công ty có quyền giảm vốn điều lệ

Công ty TNHH 2 thành viên huy động vốn:

Huy động vốn bằng cách tăng vốn điều lệ

Huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu

Huy động vốn bằng các hình thức khác: Ngoài những hình thức huy động vốn kểtrên, trong thực tiễn kinh doanh hiện đại, công ty TNHH hai thành viên cũng có thể lựachọn các phương thức khác nhưu: Quỹ đầu tư, cá nhân, tổ chức, cho thuê tài chính…

b Đối với công ty TNHH một thành viên

Công ty có quyền tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

+ Chủ sở hữu đầu tư thêm vốn;

Ngày đăng: 11/07/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w