Đề cương ôn tập môn LUẬT Dân sự 1 I. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 1. Khái niệm: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự (K1 Đ16) 2. Đặc điểm của NLPLDS của cá nhân Tính bình đẳng: “Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau” (K2 Đ16). Mọi cá nhân có điều kiện như nhau đều có khả năng hưởng quyền như nhau và gánh chịu nghĩa vụ như nhau. NLPLDS của cá nhân sẽ không bị hạn chế bởi bất cứ yếu tố nào (giai cấp, trình độ, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo…). NLPLDS của cá nhân do NN quy định cho tất cả cá nhân nhưng NN không cho phép cá nhân tự hạn chế NLPLDS của mình cũng như của cá nhân khác: “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.” (Đ18) Khả năng có quyền và có nghĩa vụ dân sự chỉ tồn tại là quyền khách quan và do PL quy định cho các chủ thể. Để biến nó thành những quyền dân sự cụ thể cần phải có những điều kiện đảm bảo thực hiện.
Trang 1A CÁ NHÂN: Cá nhân – luôn được coi là chủ thể đầu tiên và cơ bản của QHPLDS.
I Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
1 Khái niệm: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và
nghĩa vụ dân sự (K1 Đ16)
2 Đặc điểm của NLPLDS của cá nhân
Tính bình đẳng: “Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau” (K2 Đ16) Mọi cá nhân có điều kiện như nhau đều có khả năng hưởng quyền như nhau và gánh chịu nghĩa vụ như nhau
NLPLDS của cá nhân sẽ không bị hạn chế bởi bất cứ yếu tố nào (giai cấp, trình độ, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo…) NLPLDS của cá nhân do NN quy định cho tất cả cá nhân nhưng
NN không cho phép cá nhân tự hạn chế NLPLDS của mình cũng như của cá nhân khác: “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.” (Đ18)
Khả năng có quyền và có nghĩa vụ dân sự chỉ tồn tại là quyền khách quan và do PL quy định cho các chủ thể Để biến nó thành những quyền dân sự cụ thể cần phải có những điều kiện đảm bảo thực hiện
3 Nội dung NLPLDS của cá nhân
Nội dung của NLPLDS của cá nhân là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho cá nhân Theo Đ17 nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân gồm:
“1 Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.
2 Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.
3 Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.”
Nội dung của NLPLDS của cá nhân phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội, vào đường
lối chính sách của nhà nước…
4 Bắt đầu và chấm dứt NLPLDS của cá nhân
Theo quy định tại K3 Đ16 của BLDS thì “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.”
Ý nghĩa: Với quy định trên, pháp luật thừa nhận NLPLDS của cá nhân gắn liền với cá nhân đó suốt đời
và không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như tuổi tác, tinh thần, tài sản…
II Năng lực hành vi của cá nhân
Tư cách chủ thể của cá nhân chỉ đầy đủ, hoàn thiện, độc lập khi họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự bên cạnh năng lực pháp luật vốn là thuộc tính đã được pháp luật ghi nhận
1 Khái niệm: Theo quy định tại Đ19 BLDS thì: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng
của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự”
2 Bắt đầu và chấm dứt NLHV của cá nhân
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân không giống nhau mà phụ thuộc vào lứa tuổi, thể chất của mỗi cá nhân vì những cá nhân khác nhau, có nhận thức khác nhau về hành vi và hậu quả của hành vi mà họ thực hiện Thời điểm phát sinh năng lực hành vi của cá nhân do pháp luật quy định, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc trường hợp bị mất hay hạn chế năng lực hành vi dân sự Theo đó, chủ thể này có thể tự mình xác lập tất cả các giao dịch dân sự (trừ trường hợp quan hệ dân sự còn đòi hỏi các điều kiện khác)
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân sẽ chấm dứt trong trường hợp người đó chết hoặc do quyết định của Tòa án (đối với trường hợp người bị mất năng lực hành vi dân sự và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự)
3 Mức độ NLHV của các nhân
Mặc dù pháp luật quy định mọi cá nhân đều có NLPLDS như nhau nhưng khi xác định NLHV thì lại không như nhau
Năng lực hành vi đầy đủ
Trang 2 Người thành niên là người từ đủ 18t trở lên sẽ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (trừ trường hợp bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự)
Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có đầy đủ tư cách chủ thể, có quyền tham gia vào các quan hệ PLDS với tư cách chủ thể độc lập, tự chịu trách nhiệm về những hành vi do họ thực hiện
Người từ 18t trở lên được suy đoán có đủ NLHV trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và
24 của BLDS 2015 này
Năng lực hành vi một phần (có năng lực hành vi nhưng chưa đầy đủ): là những người chỉ có
thể xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong một giới hạn nhất định do PLDS quy định
Độ tuổi: Người từ đủ 0t -dưới 18t
Người từ đủ 6t đến chưa đủ 15t khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi
Người từ đủ 15t đến dưới 18t có tài sản riêng đủ để thực hiện nghĩa vụ được xác lập, thực hiện giao dịch và phải chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản họ có, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý
Đối với người chưa đủ 6t, mọi giao dịch của người này đều phải thông qua người đại diện xác lập và thực hiện Bởi người ở độ tuổi dưới 6t chưa thể và chưa đủ khả năng để nhận thức được hành vi của mình Trừ trường hợp được quy định tại K2 Đ125:
“2 Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:
a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;
b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;
c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.”
Mất năng lực hành vi dân sự: “Mất” NLHV được hiểu là đã có NLHV nhưng sau đó, sau một
sự kiện nào đó khiến cho người đó không còn có NLHV nữa Người thành niên có thể bị tuyên
bố mất NLHVDS khi có những điều kiện, với những trình tự, thủ tục nhất định quy định tại Đ22:
Điều kiện: Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi và theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan,
tổ chức hữu quan
Cơ sở khẳng định: Phải có kết luận của kết luận giám định pháp y tâm thần
Thẩm quyền tuyên bố: Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố dựa trên yêu cầu của người có quyền
và lợi ích liên quan
Hậu quả pháp lý: Mọi giao dịch DS của người này đều do người đại diện của xác lập và thực hiện
Khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Người thành niên có thể bị tuyên bố có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi trên cơ sở những điều kiện và thủ tục được quy định tại Đ23:
Điều kiện: Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự và theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu
Trang 3 Cơ sở khẳng định: Phải có kết luận của kết luận giám định pháp y tâm thần
Thẩm quyền tuyên bố: Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố dựa trên yêu cầu của người có quyền
và lợi ích liên quan
Hậu quả pháp lý: Tòa án chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
Hạn chế năng lực hành vi dân sự: Hạn chế NLHVDS tức là đã có NLHV đầy đủ nhưng sau
đó theo quy định của PL sẽ bị hạn chế bớt một phần NLHVDS của người thành niên có thể bị hạn chế trên cơ sở những điều kiện và thủ tục được quy định tại Đ24:
Điều kiện: Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình (tức là nó tác động trực tiếp yếu tố kinh tế của gia đình, gây nên sự khó khăn trong gia đình…) và theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan
Thẩm quyền: TA trực tiếp ra qđịnh hạn chế NLHVDS của người thành niên dựa trên yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan
Hậu quả pháp lý: Người bị hạn chế NLHVDS sẽ có người đại diện và TA sẽ quy định phạm vi đại diện (nếu các giao dịch liên quan đến tài sản của người bị hạn chế NLHVDS thì phải có sự đồng ý của người đại diện, trừ các giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người này)
So sánh năng lực chủ thể của người bị tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự và năng lực chủ thể của người mất năng lực hành vi dân sự
Giống nhau:
Căn cứ chứng minh : Một người bị xem là mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự khi và chỉ khi có Quyết định của Tòa án tuyên bố người đó mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
Khả năng thực hiện giao dịch: Cá nhân không thể tự mình tham gia các giao dịch, giao dịch phải do người đại diện theo pháp luật thực hiện
Khác nhau
Tiêu chí Hạn chế năng lực hành vi dân sự Mất năng lực hành vi dân sự
Đối
tượng
Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình
Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi
Cơ sở để
Tòa án ra
quyết
định
Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan,
tổ chức hữu quan
Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan
Kết luận giám định pháp y tâm thần
Hệ quả
pháp lý
Giao dịch do người hạn chế năng lực hành vi dân sự thực hiện, xác lập
là không có hiệu lực pháp luật (bị vô hiệu), trừ trường hợp được sự đồng
ý của người đại diện hoặc giao dịch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng
Giao dịch do người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện, xác lập là không
có hiệu lực pháp luật (bị vô hiệu)
Giao dịch phải do người đại diện theo pháp luật thực hiện
Trang 4Người đại
diện
Người đại diện của người hạn chế năng lực hành vi dân sự do Tòa án chỉ định
Người đại diện cho người mất năng lực hành vi dân sự có thể là cá nhân hoặc pháp nhân và được gọi là người giám hộ
Người đại diện có thể được chỉ định hoặc đương nhiên trở thành người đại diện theo quy định của pháp luật
III Nơi cư trú của cá nhân
Quyền tự do đi lại và lựa chọn nơi cư trú trên lãnh thổ VN là một quyền quan trọng của cá nhân
Cách xác định nơi cư trú: Dựa vào các điều từ 40 đến 45 BLDS có thể chia làm 3 cách xác định nơi cư trú: căn cứ trên quan hệ xã hội, quan hệ gia đình và quan hệ nghề nghiệp
• Căn cứ trên quan hệ xã hội, nơi cư trú là:
+ Nơi người đó thường xuyên sinh sống (K1 Đ40);
+ Nơi người đó đang sinh sống (nếu không xác định được nơi người đó thường xuyên sinh sống) (K2 Đ40);
• Căn cứ trên quan hệ gia đình:
Nơi cư trú của người chưa thành niên, người được giám hộ là:
+ Nơi cư trú của cha mẹ hoặc của người giám hộ nếu người đó là người chưa thành niên (K1 Đ41) hoặc người được giám hộ (K1 Đ42);
+ Nơi cư trú của người cha/mẹ mà người đó thường xuyên chung sống nếu cha/mẹ có nơi cư trú khác nhau (K1 Đ41);
+ Nơi cư trú khác nếu cha/mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật (K2 Đ4, K2 Đ42)
+ Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống hoặc nơi cư trú khác theo thoả thuận (Đ43)
• Căn cứ vào đặc điểm nghề nghiệp:
+ Nơi cư trú của quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân (Đ44)
+ Nơi cư trú của người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Ðiều 40 của BLDS 2015 (Đ45)
IV Tuyên bố mất tích, tuyên bố chết
Quy định về tuyên bố chết và tuyên bố mất tích với mục đích bảo vệ quyền, lợi ích có liên quan đến cá nhân bị tuyên bố chết hoặc mất tích như quyền về tài sản, trách nhiệm dân sự hay quan hệ hôn nhân gia đình…
Giống nhau:
Đối tượng yêu cầu Tòa án tuyên một người đã chết hoặc mất tích: Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người đã chết hoặc mất tích;
Đối tượng có quyền tuyên bố một người đã chết hoặc mất tích: Tòa án có quyền tuyên bố một người mất tích và tuyên bố một người đã chết
Khác nhau:
Trang 5Nội dung Tuyên bố mất tích Tuyên bố là đã chết
Khái
niệm
Mất tích là sự thừa nhận của Tòa án
về tình trạng biệt tích của một cá nhân
trên cơ sở có đơn yêu cầu của người
có quyền và lợi ích liên quan
Tuyên bố chết là sự thừa nhận của Tòa án về cái chết đối với một cá nhân khi cá nhân đó
đã biệt tích trong thời hạn theo luật định trên
cơ sở đơn yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan
Điều kiện
– Khi một người biệt tích 02 năm liền
trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các
biện pháp thông báo, tìm kiếm theo
quy định của pháp luật về tố tụng dân
sự nhưng vẫn không có tin tức xác
thực về việc người đó còn sống hay
đã chết (điều kiện cần)
– Theo yêu cầu của người có quyền,
lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên
bố người đó mất tích (điều kiện đủ)
- Thời hạn 2 năm: được hiểu là ngày
biết được tin tức cuối cùng của người
đó
(K1 Đ68)
- Theo quy định tại Đ71 BLDS, người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa
án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:
“a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên
bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật
mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể
từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không
có tin tức xác thực là còn sống;
c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau
02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.”
- Chú ý: Căn cứ vào từng trường hợp, Tòa
án xác định ngày chết của người bị tuyên bố
là đã chết Thông thường, đối với người biệt tích trong các tai nạn, thảm họa, thiên tai thì ngày chết chính là ngày xảy ra các sự kiện
Hậu quả
pháp lý
- Tạm dừng tư cách chủ thể của người
bị tuyên bố mất tích (không làm chấm
dứt tư cách chủ thể của họ)
- Chế độ quản lý tài sản của người
vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại
Đ65, Đ66, Đ67 BLDS tiếp tục được
áp dụng cho quản lý tài sản của người
bị tuyên bố mất tích (Đ69)
- Trường hợp vợ hoặc chồng của
người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn
thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo
quy định của pháp luật về hôn nhân
và gia đình (K2 Đ68)
- Chấm dứt tư cách chủ thể của người bị tuyên bố là đã chết đối với mọi quan hệ pháp luật mà người đó tham gia với tư cách chủ thể
- Tài sản của người bị tuyên bố chết được giải quyết theo pháp luật thừa kế
(Đ72)
Trang 6Hủy
quyết
định và
hậu quả
pháp lý
của hủy
quyết
định
Có hai trường hợp xảy ra với người được tuyên bố mất tích:
* TH1: Phục hồi tư cách chủ thể của người bị tuyên bố mất tích:
- Điều kiện: khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan yêu cầu Tòa án huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích (K1 Đ70) – Hậu quả pháp lý: phục hồi tư cách chủ thể đối với các quan hệ do mình tham gia (trừ trường hợp vợ/chồng đã được Tòa án cho ly hôn) và được quyền yêu cầu người quản lý tài sản của mình trả lại các tài sản thuộc sở hữu của mình sau khi đã thanh toán chi phí quản lý
* TH2: Chấm dứt tư cách chủ thể khi
họ đã chết hoặc bị tuyên bố là đã
chết
- Điều kiện: Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người
đó còn sống, có yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa
án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết (K1 Đ73)
- Hậu quả pháp lý:
+ Tư cách chủ thể của người bị tuyên bố chết sẽ được khôi phục lại, trừ trường hợp quy định tại K2 Đ73
“a) Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là
đã chết đã được Tòa án cho ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật này thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật;
b) Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là
đã chết đã kết hôn với người khác thì việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật.”
+ Người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống
có quyền yêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản, giá trị tài sản hiện còn
V Giám hộ
1 Khái niệm
Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của BLDS 2015 để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ (K1 Đ46 BLDS)
Mục đích của việc giám hộ: Nhằm khắc phục tình trạng của người có năng lực PLDS nhưng không thể bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện được quyền và nghĩa vụ của họ vì họ là những người không có NLHVDS đầy đủ hoặc bị hạn chế NLHVDS
2 Người được giám hộ
Theo quy định tại K1 Đ47 thì những người được giám hộ bao gồm:
“a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;
c) Người mất năng lực hành vi dân sự;
d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.”
3 Người giám hộ: Giám hộ sẽ có hai hình thức:
Giám hộ đương nhiên: (Đ52, Đ53BLDS);
+ Đối với người chưa thành niên thì bao gồm: anh ruột, chị ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột…
Trang 7+ Đối với người mất NLHVDS: Vợ, chồng; con cả hoặc con tiếp theo giám hộ cho cha mẹ mất NLHV; đối với người thành niên mất NLHVDS mà chưa có vợ/ chồng thì cha, mẹ là người giám hộ đương nhiên
Giám hộ cử: là hình thức giám hộ theo trình tự do pháp luật quy định
+ Người giám hộ có thể là cá nhân, tổ chức
+ Thẩm quyền: UBND cấp xã nơi người đó cư trú có trách nhiệm cử hoặc đề nghị một tổ chức đứng ra đảm nhận việc giám hộ theo thủ tục quy định tại Đ54 BLDS
4 Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ
Nghĩa vụ được quy định tại Đ55, 56, 57 BLDS:
Nghĩa vụ của người giám hộ:
+ Nhìn chung là phải bảo vệ quyền, lợi ích của người được giám hộ (quản lý tài sản, giám sát hoặc tự mình thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản của người đc giám hộ…)
+ Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ nếu người đó là người có NLHV một phần; chăm sóc và bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ là người mất NLHVDS
+ Quản lý tài sản của người được giám hộ (Đ59)
+ Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự mà họ tham gia
Quyền được quy định tại Đ58 BLDS
VI Đại diện
1 Khái niệm: Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân
khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự (K1 Đ134)
+ Người đại diện: là người nhân danh người được đại diện xác lập với với người thứ 3 vì lợi ích của người được đại diện
+ Người được đại diện:
Cá nhân không có năng lực hành vi
Năng lực hành vi dân sự không đầy đủ
Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự ủy quyền cho người khác làm đại diện cho mình (đại diện theo ủy quyền)
2 Phân loại đại diện
- Đại diện theo pháp luật: Đại diện theo pháp luật là đại diện theo quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (Đ135), gồm có:
Đại diện theo pháp luật của cá nhân (Đ136)
Đại diện theo pháp luật của pháp nhân (Đ137)
- Đại diện theo ủy quyền: Quy định tại Đ138 BLDS
Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện
Biểu hiện: qua hợp đồng đại diện hoặc giấy ủy quyền (nội dung phụ thuộc vào sự thỏa thuận của người đại diện và người được đại diện)
Tiêu chí Đại diện theo pháp luật Đại diện theo uỷ quyền
Căn cứ pháp lý Điều 136, Điều 137 BLDS 2015 Điều 138 BLDS 2015
Khái niệm Là đại diện được thực hiện do pháp luật quy định hoặc do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định
Là đại diện được thực hiện theo sự ủy quyền của người được đại diện và người đại diện
Căn cứ xác lập
quan hệ đại
diện
Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của
Theo ủy quyền giữa người được đại diện
và người đại diện
Trang 8pháp luật
Năng lực hành
vi dân sự của
người đại diện
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Không đòi hỏi có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ (khoản 3 Điều 138 BLDS 2015)
Hình thức đại
diện Do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
Do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc ủy quyền phải được lập thành văn bản như hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền,…
Xác định thời
hạn đại diện
Xác định theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật
Xác định theo văn bản ủy quyền
Phạm vi được
đại diện
Rộng hơn Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Hẹp hơn Người đại diện chỉ được xác lập các giao dịch trong phạm vi được uỷ quyền (bao gồm nội dung giao dịch và thời hạn được
ủy quyền)
Chấm dứt đại
diện
Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân
sự đã được khôi phục;
Người được đại diện là cá nhân chết;
Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
Căn cứ khác
Theo thỏa thuận;
Thời hạn ủy quyền đã hết;
Công việc được ủy quyền đã hoàn thành; Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc
ủy quyền;
Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 BLDS 2015;
Căn cứ khác
3 Phạm vi thẩm quyền đại diện: Quy định tại Đ141
- Đại diện theo pháp luật: Xác lập, thực hiện giao dịch dân sự theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền, điều lệ của pháp nhân hoặc quy định khác của pháp luật
- Đại diện theo ủy quyền: Phạm vi được xác định trong văn bản ủy quyền.
4 Thời hạn đại diện Quy định tại Đ140
- Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền,
theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật
- Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định thì được xác định như sau:
+ Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó
+ Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 1 năm,
kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện
5 Hậu quả pháp lý
Trang 9- Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện (K1 Đ139)
- Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối (K3 Đ139)
- Trong trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện; giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì xử lý theo quy định tại Đ142, Đ143 BLDS
6 Chấm dứt đại diện
Người đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây: (K3 Đ140)
Theo thỏa thuận
Thời hạn ủy quyền đã hết
Công việc được ủy quyền đã hoàn thành
Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền
Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại
Người đại diện không còn đủ điều kiện về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện
Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được
Người đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây: (K4 Đ140)
Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục
Người được đại diện là cá nhân chết
Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại
Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc luật khác có liên quan
PHÂN BIỆT ĐẠI DIỆN VÀ GIÁM HỘ
Khái
niệm
Là việc cá nhân, pháp nhân nhân danh và
vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân
khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự
Là cá nhân, pháp nhân được UBND cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc luật quy định để chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân
sự (NLHVDS), người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của mình
Bản chất Nhân danh người được đại diện để thực hiện các quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ cho
người được đại diện
- Chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất NLHVDS
- Thay người được giám hộ tham gia vào các giao dịch dân sự
Giới hạn
phạm vi
thực hiện
- Theo Luật định
Căn cứ
xác lập
- Ủy quyền
- Quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, điều lệ của pháp nhân
- UBND cấp xã cử
- Tòa án chỉ định
- Người có NLHVDS đầy đủ lựa chọn người được giám hộ cho mình phòng khi họ rơi vào tình trạng cần được giám hộ
Chủ thể - Cá nhân
- Pháp nhân
- Cá nhân
- Pháp nhân
* Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho
Trang 10nhiều người.
Sự kiện
pháp lý
làm phát
sinh
Tùy từng trường hợp mà phát sinh đương
nhiên hoặc kể từ khi được ủy quyền hoặc
trường hợp khác
Kể từ khi đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về hộ tịch
Đối
tượng
- Con chưa thành niên
- Người được giám hộ
- Người do Tòa án chỉ định
- Người được pháp nhân chỉ định theo
điều lệ
- Người có thẩm quyền đại diện theo quy
định pháp luật
- Người do Tòa án chỉ định trong quá
trình tố tụng tại Tòa án
Lưu ý: 1 pháp nhân có thể có nhiều người
đại diện theo pháp luật
- Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
- Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha,
mẹ đều mất NLHVDS; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế NLHVDS; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên
bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không
có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;
- Người mất NLHVDS;
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Lưu ý: 1 người chỉ có thể được 1 người giám hộ,
trừ trường hợp cha mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho con
Điều kiện
trở thành
Đương nhiên trở thành:
- Con chưa thành niên
- Người có thẩm quyền đại diện theo quy
định pháp luật
Được chỉ định:
- Người được giám hộ
- Người do Tòa án chỉ định
- Người được pháp nhân chỉ định theo
điều lệ
Được ủy quyền
* Đối với cá nhân:
- Có NLHVDS đầy đủ.
- Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác
- Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
* Đối với pháp nhân:
- Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ
- Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa
vụ của người giám hộ
Trường
hợp
đương
nhiên
thực hiện
- Con chưa thành niên
- Người có thẩm quyền đại diện theo quy
định pháp luật
* Đối với giám hộ người chưa thành niên:
(Theo thứ tự sau đây)
- Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có
đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám