Ôn thi Luật đất đai. Hộ gia đình, cá nhân Người Việt Nam định cư ở nước ngoài Tổ chức kinh tế DN có vốn đầu tư nước ngoài Cơ sở tôn giáo Cộng đồng dân cư Điều kiện Đất được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Hoặc....< > Được quyền all Đất được nhà nước cho thuê trả tiền hằng năm thì chỉ được quyền đvới tài sản. (quyền bán ts trên đất, thế chấp ts trong tg thuê, góp vốn để đầu tư xây dựng trên đất thuê trong tg thuê.) Giao đất có thu tiền, thuê đất trả 1 lần Thuê đất, thuê lại đất trong KCN, KKT, Khu CNC trả tiền 1 lần. Liên doanh với tổ chức kinh tế VN mà bên VN góp vốn bằng quyền sdđ. Nếu đất được nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần, giao có thu tiền mà tiền đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Hoặc được nhà nước cho thuê đất trước ngày 172004 mà đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền ít hơn 5 năm. Giao đất có thu tiền, thuê đất trả 1 lần Thuê đất, thuê lại đất trong KCN, KKT, Khu CNC trả tiền 1 lần. Liên doanh với tổ chức kinh tế VN mà bên VN góp vốn bằng quyền sdđ. Chuyển đổi QSDĐ Được quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác thõa điều kiện quy định tại Điều 190 ĐD Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất. Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất. Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất. Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất. Chuyển nhượng QSDĐ Được chuyển nhượng theo Điều 179, 180, 192 LDĐ. Đươc nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ TH quy định tại Điều 192 Luật này. Được chuyển nhượng QSDĐ nếu được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtt trừ trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. TCKT SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc hình thức thuê mà trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền chuyển nhượng QSDĐ và chỉ thực hiện được giao dịch QSDĐ và chỉ thực hiện được giao dịch QSDĐ khi có tài sản gắn liền với đất (Điều 174178 Luật đất đai 2013) TCKT có quyền chuyển nhượng thì có quyền được nhận chuyển nhượng theo quy định của PL trừ trường hợp quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013) DN SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền SDĐ hoặc hình thức thuê mà trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê theo Điều 183187 BLDĐ 2013 Không được nhận chuyển nhượng QSDĐ.
Trang 1Hộ gia đình,
cá nhân
Người Việt Nam định
cư ở nước ngoài
Tổ chức kinh tế
DN có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ sở tôn giáo Cộng đồng
dân cư Tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao
-
Hoặc < -> Đượcquyền all
- Giao đất cóthu tiền, thuêđất trả 1 lần
- Thuê đất,thuê lại đấttrong KCN,KKT, KhuCNC trả tiền
1 lần
- Liên doanhvới tổ chứckinh tế VN
mà bên VNgóp vốn bằngquyền sdđ
- Nếu đấtđược nhànước chothuê đất trảtiền một lần,giao có thutiền mà tiền
đã trả không
có nguồn gốc
từ ngân sáchnhà nước
- Hoặc đượcnhà nước chothuê đấttrước ngày1/7/2004 mà
đã trả trướctiền thuê đấtcho nhiềunăm mà thờihạn thuê đất
đã được trảtiền ít hơn 5năm
- Giao đất cóthu tiền, thuêđất trả 1 lần
- Thuê đất,thuê lại đấttrong KCN,KKT, KhuCNC trả tiền
1 lần
- Liên doanhvới tổ chứckinh tế VN
mà bên VNgóp vốn bằngquyền sdđ
Chỉ tiếp cận đcvới hình thứcthuê đất trả tiền
1 lần và hằngnăm nhưng chỉ
có các quyền đvtài sản trên đấtthuê, còn kođược quyềnchuyển quyếnSDĐ.(Xây dựng trụ sởlàm việc)
Trang 2trong tgthuê.)
Chuyển
đổi
QSDĐ
Được quyềnchuyển đổiquyền sửdụng đấtnông nghiệptrong cùngmột xã,phường, thịtrấn với hộgia đình, cánhân khácthõa điềukiện quy định tại Điều
190 ĐD
Không đượcchuyển đổiquyền sửdụng đất
Không đượcchuyển đổiquyền sửdụng đất
Không đượcchuyển đổiquyền sửdụng đất
Không đượcchuyển đổiquyền sử dụngđất
Không đượcchuyển đổiquyền sử dụngđất
Không đượcchuyển đổiquyền sử dụngđất
Chuyển
nhượng
QSDĐ
Được chuyểnnhượngtheo Điều
179, 180, 192
LDĐ
Đươc nhậnchuyểnnhượngQSDĐ trừ
TH quy định
Được chuyểnnhượngQSDĐ nếuđược nhànước chothuê đất thutiền thuê đấtmột lần cho
cả thời gianthuê
TCKT SDĐdưới hìnhthức giao đất
có thu tiền sửdụng đấthoặc hìnhthức thuê màtrả tiền thuêmột lần cho
cả thời gianthuê thì có
DN SDĐdưới hìnhthức giao đất
có thu tiềnSDĐ hoặchình thứcthuê mà trảtiền thuê mộtlần cho cảthời gianthuê
Không đượcquyền chuyểnnhượng QSDĐ
Trang 3tại Điều 192
Luật này nhận chuyểnKhông được
nhượngquyền sửdụng đấtt trừtrườnghợp nhậnchuyểnnhượngquyền sửdụng đất chokhu côngnghiệp, cụmcông nghiệp,khu chế xuất,khu côngnghệ cao,khu kinh tế
quyềnchuyểnnhượngQSDĐ và chỉthực hiệnđược giaodịch QSDĐ
và chỉ thựchiện đượcgiao dịchQSDĐ khi
có tài sảngắn liền vớiđất (Điều174-178Luật đất đai2013)TCKT cóquyềnchuyểnnhượng thì
có quyềnđược nhậnchuyểnnhượng theoquy định của
PL trừtrường hợpquy định tại
theo Điều183-187BLDĐ 2013Không đượcnhận chuyểnnhượngQSDĐ
Trang 4Điều 191Luật đất đai2013)
Tặng
cho
QSDĐ
Được tặngcho quyền sử
dụng đất cho
Nhà nước,cho cộngđồng dân cư
để xây dựng
các côngtrình phục vụ
lợi ích chung
của cộngđồng, tặngcho nhà tình
nghĩa gắnliền với đấttheo quy định
của phápluật, đượctặng choquyền sửdụng đất đối
với hộ giađình, cá nhân
hoặc ngườiViệt Namđịnh cư ở
Đất giao cóthu tiền sửdụng đấtđược quyềntặng choquyền sửdụng đất choNhà nước,cho cộngđồng dân cư
để xây dựngcác côngtrình phục vụlợi ích chungcủa cộngđồng, tặngcho nhà tìnhnghĩa gắnliền với đấttheo quyđịnh củapháp luật,được tặngcho quyền sửdụng đất đểlàm mặt bằng
TCKT chỉ cóquyền tặngcho QSDĐchủ yếuhướng tớicác đốitượng mangtính phúc lợi
xã hội
Không đượcnhận chuyểnnhượngQSDĐ
DN chỉ cóquyền tặngcho QSDĐchủ yếuhướng tớicác đốitượng mangtính chấtphúc lợi XH
Không đượcnhận chuyểnnhượngquyền SDĐ
Không đượcquyền tặng choQSDĐ
Trang 5nước ngoàithuộc đốitượng đượcmua nhà ở tạiViệt Namtheo quy địnhcủa phápluật.
Được nhậntặng cho trừ
TH quy địnhtại Điều 191Luật đất đai
xây dựng cơ
sở sản xuất,kinh doanh Được nhậntặng cho trừtrường hợpquy định tạiKhoản 1,Điều 191Luật này
tổ chức Hộgia đình, cánhân khác vàngười VNđịnh cư ởnước ngoàithuê QSDĐcủa mìnhtheo quy địnhtại Điều 179Luật đất đai
Được chothuê QSDĐtheo quyđịnh tại điểm
b, Khoản 1,Khoản 2,Khoản 3Điều 179Luật đất đai
TCKT SDĐdưới hìnhthức giao đất
có thu tiền sửdụng đấthoặc hìnhthức thuê màtrả tiền thuêmột lần cho
cả thời gianthuê thì cóquyền chothuê QSDĐ
Được thuê
DN SDĐdưới hìnhthức giao đất
có thu tiềnSDĐ hoặchình thứcthuê mà cótrả tiền thuêmột lần cho
cả thời gianthuê cóquyền chotuê QSDĐ
Được thuê
Không đượcquyền cho thuêQSDĐ
Trang 6tổ chức tíndụng đượcphép hoạtđộng tại ViệtNam, đượcthế chấp, bảolãnh bằngquyền sửdụng đất tại
tổ chức kinh
tế hoặc cánhân để vayvốn sản xuất,kinh doanh
Đối với đấtgiao hoặcthuê trả tiềnthuê đất mộtlần cho cảthời gianthuê: Đượcthế chấp, bảolãnh quyền
sử dụng đấttại tổ chứctín dụngđược phéphoạt động tạiViệt Namtrong thờihạn giao đất,thuê đất
Chỉ được thếchấp bằngquyền sửdụng đất, tàisản thuộc sởhữu củamình gắnliền với đấttại các tổchức tíndụng đượcphép hoạtđộng tại ViệtNam
Được thếchấp bằngquyền sửdụng đất, tàisản thuộc sởhữu củamình gắnliền với đấttại các tổchức tíndụng đượcphép hoạtđộng tại ViệtNam nếu DNSDĐ dướihình thứcgiao đất cóthu tiền SDĐhoặc hìnhthức thuê màtrả tiền thuêmột lần cho
cả thời gianthuê
Không đượcquyền thế chấpQSDĐ
Thừa kế
QSDĐ Có quyền đểthừa kế
quyền sử
Chỉ đượcthừa kế tàisản thuộc sở
Không cóquyền để lạithừa kế
Không cóquyền để lạithừa kế
Không đượcquyền thừa kếQSDĐ
Trang 7dụng đất vàtài sản gắnliền với đất.
Được nhậnthừa kếQSDĐ và tàisản gắn liềnvới đất theoquy định củapháp luật
hữu củamình trên đấtgiao hoặcthuê
Được nhậnthừa kế theoquy địnhtại Điểm đKhoản 1Luật đất đai2013
nhưng đượcnhận thừa kế
Cho
thuê lại Được quyềncho thuê lại
Không đượcquyền cho thuêlại QSDĐ
Góp vốn
QSDĐ Được gópvốn bằng
quyền sửdụng đất với
tổ chức, hộgia đình, cánhân, ngườiViêt Namđịnh cư ởnước ngoài
để hợp tácsản xuất,kinh doanh
Đối với đấtgiao hoặcthuế trả tiềnthuê đất mộtlần cho cảthời hạnthuê: Đượcgóp vốn bằngquyền sửdụng đất giaohoặc thuê vàtài sản thuộcquyền sở hữu
TCKT SDĐdưới hìnhthức giao đất
có thu tiềnSDĐ hoặchình thứcthuê mà trảtiền thuê mộtlần cho cảthời gianthuê thì cóquyền gópvốn QSDĐ
DN SDĐdưới hìnhthức giao đất
có thu tiềnSDĐ hoặchình thứcthuê mà trảtiền thuê mộtlần cho cảthời gianthuê cóquyền gópvốn theo quy
Trang 8để hợp tácsản xuất,kinh doanhvới cá nhân,
tổ chức,người ViệtNam định cư
ở nước ngoàitheo quyđịnh củapháp luật
Được nhậngóp vốn theoquy địnhtại Điều 193Luật đất đai2013
định tại Điều183.Được nhậngóp vốn bằngQSDĐ
Trang 9Theo Luật Đất Đai 2013, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức:
Giao đất
Cho thuê đất
Công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định
So sánh các đặc điểm về 3 hình thức trên để chúng ta nắm rõ hơn nhé
Giống nhau:
- Đều do nhà nước trao quyền sử dụng đất;
- Các chủ thể nhận quyền sử dụng đất đều là các chủ thể có đầy đủ khả năng và nhu cầu sử dụng đất;
- Căn cứ trên pháp luật về đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Có quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Khác nhau:
Trang 10Tiêu chí Đất được nhà nước giao Đất thuê
Đất được công nhận quyền sử
dụng đất
Khái niệm hành quyết định giao đất để traoGiao đất là việc Nhà nước ban
quyền sử dụng đất cho đối tượng
có nhu cầu sử dụng đất
Cho thuê đất là việc Nhànước quyết định traoquyền sử dụng đất chođối tượng có nhu cầu sửdụng đất thông qua hợpđồng cho thuê quyền sử
dụng đất
Công nhận quyền sử dụng đất
là việc Nhà nước trao quyền
sử dụng đất cho người đang sửdụng đất ổn định mà không cónguồn gốc được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất, thôngqua việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất lần đầu đối vớithửa đất xác định
Hình thức sử dụng
Có thu tiền Thu tiền hằng nămThu tiền 1 lần Không thu tiền
Thời hạn Có thời hạn (Đ126) hoặc đượcgiao ổn định, lâu dài (Đ125) Có thời hạn (Đ126) Được công nhận ổn định, lâudàiHạn mức Có hạn mức Theo khả năng của haibên Có hạn mức
Trang 11Quyền của người
sử dụng đất
Người được giao đất có toànquyền định đoạt đối với đất đượcgiao, ví dụ: chuyển nhượng quyền
sử dụng đất hoặc cho người khác
thuê lại
Người được thuê đấtkhông được chuyểnnhượng quyền sử dụngđất mà chỉ được chongười khác thuê lại
Toàn quyền định đoạt
Trang 12Điều 183
Đối với
doanhnghiệp có
Sử dụng đất dưới hìnhthức thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời
gian thuê
Được góp vốn
Lưu ý: Về tiêu chí “Góp vốn” nêu trên, mình chỉ trình bày về điều kiện có quyền chuyển nhượng, cụ thể là về hình
thức sử dụng đất nào có thể bước đầu “góp vốn” Ngoài điều kiện đó, chúng ta còn phải đảm bảo một số điều kiện
khác (ví dụ như: có tài sản thuộc sở hữu gắn liền với đất, phạm vi góp vốn…)
Trang 131.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức nước ngoài được phép sử dụng đất tại Việt Nam dưới những hình thức sau:
Thứ nhất, Giao đất có thu tiền sử dụng đất theo khoản 3 Điều 55 Luật đất đai: “Người Việt Nam định cư ở nướcngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê”
Thứ hai, Cho thuê đất theo điểm đ, khoản 1 Điều 56 Luật đất đai: “Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trìnhcông cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.”
Thứ ba, sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam quy định tại Điều 183 Luật đất đai
Thứ tư, thuê đất để xây dựng công trình ngầm quy định tại Điều 187 Luật đất đai
2 Quyền và nghĩa vụ người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức nước ngoài được phép sử dụng đất tại Việt Nam ngoài những quyền vào nghĩa vụ chung được quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật đất đai còn được quy định cụ thể như sau:
* Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụngđất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được quy định tại Điều 183 Luật đất đai
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sửdụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật đất đai.– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam chothuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Trang 14+ Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt độngtại Việt Nam; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, người nhận góp vốn bằng tài sảnđược Nhà nước cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;
+ Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này;+ Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam chothuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nướcViệt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;+ Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụngđất;
+ Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng đượcphép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất;
+ Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanhtrong thời hạn sử dụng đất
– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phầncủa doanh nghiệp Việt Nam thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ
cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cácquyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuêđất;
Trang 15+ Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp
mà bên Việt Nam chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại Điều 174 và Điều 175 của Luật này.– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự
án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưngđược miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 174 của Luậtnày
*Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụngđất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được quy định tại Điều
185 Luật đất đai:
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 174 củaLuật đất đai
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khucông nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụ sau đây:+ Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê, thuê lại thì có quyền và nghĩa vụ quyđịnh tại Điều 174 của Luật này;
+ Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này
*Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại Điều 186 Luật đất đai:
Trang 16– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật
về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có cácquyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người ViệtNam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174của Luật này Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thìđối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
+ Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
+ Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng
– Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều làngười nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượnghoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:
+ Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyểnnhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
+ Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm
e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kếđược đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;