1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢNG SO SÁNH CÁC HÌNH THỨC, CHỦ THỂ VÀ QUYỀN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI

24 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 35,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi Luật đất đai. Hộ gia đình, cá nhân Người Việt Nam định cư ở nước ngoài Tổ chức kinh tế DN có vốn đầu tư nước ngoài Cơ sở tôn giáo Cộng đồng dân cư Điều kiện Đất được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Hoặc....< > Được quyền all Đất được nhà nước cho thuê trả tiền hằng năm thì chỉ được quyền đvới tài sản. (quyền bán ts trên đất, thế chấp ts trong tg thuê, góp vốn để đầu tư xây dựng trên đất thuê trong tg thuê.) Giao đất có thu tiền, thuê đất trả 1 lần Thuê đất, thuê lại đất trong KCN, KKT, Khu CNC trả tiền 1 lần. Liên doanh với tổ chức kinh tế VN mà bên VN góp vốn bằng quyền sdđ. Nếu đất được nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần, giao có thu tiền mà tiền đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Hoặc được nhà nước cho thuê đất trước ngày 172004 mà đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền ít hơn 5 năm. Giao đất có thu tiền, thuê đất trả 1 lần Thuê đất, thuê lại đất trong KCN, KKT, Khu CNC trả tiền 1 lần. Liên doanh với tổ chức kinh tế VN mà bên VN góp vốn bằng quyền sdđ. Chuyển đổi QSDĐ Được quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác thõa điều kiện quy định tại Điều 190 ĐD Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất. Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất. Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất. Không được chuyển đổi quyền sử dụng đất. Chuyển nhượng QSDĐ Được chuyển nhượng theo Điều 179, 180, 192 LDĐ. Đươc nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ TH quy định tại Điều 192 Luật này. Được chuyển nhượng QSDĐ nếu được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấtt trừ trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. TCKT SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc hình thức thuê mà trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền chuyển nhượng QSDĐ và chỉ thực hiện được giao dịch QSDĐ và chỉ thực hiện được giao dịch QSDĐ khi có tài sản gắn liền với đất (Điều 174178 Luật đất đai 2013) TCKT có quyền chuyển nhượng thì có quyền được nhận chuyển nhượng theo quy định của PL trừ trường hợp quy định tại Điều 191 Luật đất đai 2013) DN SDĐ dưới hình thức giao đất có thu tiền SDĐ hoặc hình thức thuê mà trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê theo Điều 183187 BLDĐ 2013 Không được nhận chuyển nhượng QSDĐ.

Trang 1

Hộ gia đình,

cá nhân

Người Việt Nam định

cư ở nước ngoài

Tổ chức kinh tế

DN có vốn đầu tư nước ngoài

Cơ sở tôn giáo Cộng đồng

dân cư Tổ chức nước ngoài có chức

năng ngoại giao

-

Hoặc < -> Đượcquyền all

- Giao đất cóthu tiền, thuêđất trả 1 lần

- Thuê đất,thuê lại đấttrong KCN,KKT, KhuCNC trả tiền

1 lần

- Liên doanhvới tổ chứckinh tế VN

mà bên VNgóp vốn bằngquyền sdđ

- Nếu đấtđược nhànước chothuê đất trảtiền một lần,giao có thutiền mà tiền

đã trả không

có nguồn gốc

từ ngân sáchnhà nước

- Hoặc đượcnhà nước chothuê đấttrước ngày1/7/2004 mà

đã trả trướctiền thuê đấtcho nhiềunăm mà thờihạn thuê đất

đã được trảtiền ít hơn 5năm

- Giao đất cóthu tiền, thuêđất trả 1 lần

- Thuê đất,thuê lại đấttrong KCN,KKT, KhuCNC trả tiền

1 lần

- Liên doanhvới tổ chứckinh tế VN

mà bên VNgóp vốn bằngquyền sdđ

Chỉ tiếp cận đcvới hình thứcthuê đất trả tiền

1 lần và hằngnăm nhưng chỉ

có các quyền đvtài sản trên đấtthuê, còn kođược quyềnchuyển quyếnSDĐ.(Xây dựng trụ sởlàm việc)

Trang 2

trong tgthuê.)

Chuyển

đổi

QSDĐ

Được quyềnchuyển đổiquyền sửdụng đấtnông nghiệptrong cùngmột xã,phường, thịtrấn với hộgia đình, cánhân khácthõa điềukiện quy định tại Điều

190 ĐD

Không đượcchuyển đổiquyền sửdụng đất

Không đượcchuyển đổiquyền sửdụng đất

Không đượcchuyển đổiquyền sửdụng đất

Không đượcchuyển đổiquyền sử dụngđất

Không đượcchuyển đổiquyền sử dụngđất

Không đượcchuyển đổiquyền sử dụngđất

Chuyển

nhượng

QSDĐ

Được chuyểnnhượngtheo Điều

179, 180, 192

LDĐ

Đươc nhậnchuyểnnhượngQSDĐ trừ

TH quy định

Được chuyểnnhượngQSDĐ nếuđược nhànước chothuê đất thutiền thuê đấtmột lần cho

cả thời gianthuê

TCKT SDĐdưới hìnhthức giao đất

có thu tiền sửdụng đấthoặc hìnhthức thuê màtrả tiền thuêmột lần cho

cả thời gianthuê thì có

DN SDĐdưới hìnhthức giao đất

có thu tiềnSDĐ hoặchình thứcthuê mà trảtiền thuê mộtlần cho cảthời gianthuê

Không đượcquyền chuyểnnhượng QSDĐ

Trang 3

tại Điều 192

Luật này nhận chuyểnKhông được

nhượngquyền sửdụng đấtt trừtrườnghợp nhậnchuyểnnhượngquyền sửdụng đất chokhu côngnghiệp, cụmcông nghiệp,khu chế xuất,khu côngnghệ cao,khu kinh tế

quyềnchuyểnnhượngQSDĐ và chỉthực hiệnđược giaodịch QSDĐ

và chỉ thựchiện đượcgiao dịchQSDĐ khi

có tài sảngắn liền vớiđất (Điều174-178Luật đất đai2013)TCKT cóquyềnchuyểnnhượng thì

có quyềnđược nhậnchuyểnnhượng theoquy định của

PL trừtrường hợpquy định tại

theo Điều183-187BLDĐ 2013Không đượcnhận chuyểnnhượngQSDĐ

Trang 4

Điều 191Luật đất đai2013)

Tặng

cho

QSDĐ

Được tặngcho quyền sử

dụng đất cho

Nhà nước,cho cộngđồng dân cư

để xây dựng

các côngtrình phục vụ

lợi ích chung

của cộngđồng, tặngcho nhà tình

nghĩa gắnliền với đấttheo quy định

của phápluật, đượctặng choquyền sửdụng đất đối

với hộ giađình, cá nhân

hoặc ngườiViệt Namđịnh cư ở

Đất giao cóthu tiền sửdụng đấtđược quyềntặng choquyền sửdụng đất choNhà nước,cho cộngđồng dân cư

để xây dựngcác côngtrình phục vụlợi ích chungcủa cộngđồng, tặngcho nhà tìnhnghĩa gắnliền với đấttheo quyđịnh củapháp luật,được tặngcho quyền sửdụng đất đểlàm mặt bằng

TCKT chỉ cóquyền tặngcho QSDĐchủ yếuhướng tớicác đốitượng mangtính phúc lợi

xã hội

Không đượcnhận chuyểnnhượngQSDĐ

DN chỉ cóquyền tặngcho QSDĐchủ yếuhướng tớicác đốitượng mangtính chấtphúc lợi XH

Không đượcnhận chuyểnnhượngquyền SDĐ

Không đượcquyền tặng choQSDĐ

Trang 5

nước ngoàithuộc đốitượng đượcmua nhà ở tạiViệt Namtheo quy địnhcủa phápluật.

Được nhậntặng cho trừ

TH quy địnhtại Điều 191Luật đất đai

xây dựng cơ

sở sản xuất,kinh doanh Được nhậntặng cho trừtrường hợpquy định tạiKhoản 1,Điều 191Luật này

tổ chức Hộgia đình, cánhân khác vàngười VNđịnh cư ởnước ngoàithuê QSDĐcủa mìnhtheo quy địnhtại Điều 179Luật đất đai

Được chothuê QSDĐtheo quyđịnh tại điểm

b, Khoản 1,Khoản 2,Khoản 3Điều 179Luật đất đai

TCKT SDĐdưới hìnhthức giao đất

có thu tiền sửdụng đấthoặc hìnhthức thuê màtrả tiền thuêmột lần cho

cả thời gianthuê thì cóquyền chothuê QSDĐ

Được thuê

DN SDĐdưới hìnhthức giao đất

có thu tiềnSDĐ hoặchình thứcthuê mà cótrả tiền thuêmột lần cho

cả thời gianthuê cóquyền chotuê QSDĐ

Được thuê

Không đượcquyền cho thuêQSDĐ

Trang 6

tổ chức tíndụng đượcphép hoạtđộng tại ViệtNam, đượcthế chấp, bảolãnh bằngquyền sửdụng đất tại

tổ chức kinh

tế hoặc cánhân để vayvốn sản xuất,kinh doanh

Đối với đấtgiao hoặcthuê trả tiềnthuê đất mộtlần cho cảthời gianthuê: Đượcthế chấp, bảolãnh quyền

sử dụng đấttại tổ chứctín dụngđược phéphoạt động tạiViệt Namtrong thờihạn giao đất,thuê đất

Chỉ được thếchấp bằngquyền sửdụng đất, tàisản thuộc sởhữu củamình gắnliền với đấttại các tổchức tíndụng đượcphép hoạtđộng tại ViệtNam

Được thếchấp bằngquyền sửdụng đất, tàisản thuộc sởhữu củamình gắnliền với đấttại các tổchức tíndụng đượcphép hoạtđộng tại ViệtNam nếu DNSDĐ dướihình thứcgiao đất cóthu tiền SDĐhoặc hìnhthức thuê màtrả tiền thuêmột lần cho

cả thời gianthuê

Không đượcquyền thế chấpQSDĐ

Thừa kế

QSDĐ Có quyền đểthừa kế

quyền sử

Chỉ đượcthừa kế tàisản thuộc sở

Không cóquyền để lạithừa kế

Không cóquyền để lạithừa kế

Không đượcquyền thừa kếQSDĐ

Trang 7

dụng đất vàtài sản gắnliền với đất.

Được nhậnthừa kếQSDĐ và tàisản gắn liềnvới đất theoquy định củapháp luật

hữu củamình trên đấtgiao hoặcthuê

Được nhậnthừa kế theoquy địnhtại Điểm đKhoản 1Luật đất đai2013

nhưng đượcnhận thừa kế

Cho

thuê lại Được quyềncho thuê lại

Không đượcquyền cho thuêlại QSDĐ

Góp vốn

QSDĐ Được gópvốn bằng

quyền sửdụng đất với

tổ chức, hộgia đình, cánhân, ngườiViêt Namđịnh cư ởnước ngoài

để hợp tácsản xuất,kinh doanh

Đối với đấtgiao hoặcthuế trả tiềnthuê đất mộtlần cho cảthời hạnthuê: Đượcgóp vốn bằngquyền sửdụng đất giaohoặc thuê vàtài sản thuộcquyền sở hữu

TCKT SDĐdưới hìnhthức giao đất

có thu tiềnSDĐ hoặchình thứcthuê mà trảtiền thuê mộtlần cho cảthời gianthuê thì cóquyền gópvốn QSDĐ

DN SDĐdưới hìnhthức giao đất

có thu tiềnSDĐ hoặchình thứcthuê mà trảtiền thuê mộtlần cho cảthời gianthuê cóquyền gópvốn theo quy

Trang 8

để hợp tácsản xuất,kinh doanhvới cá nhân,

tổ chức,người ViệtNam định cư

ở nước ngoàitheo quyđịnh củapháp luật

Được nhậngóp vốn theoquy địnhtại Điều 193Luật đất đai2013

định tại Điều183.Được nhậngóp vốn bằngQSDĐ

Trang 9

Theo Luật Đất Đai 2013, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức:

 Giao đất

 Cho thuê đất

 Công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định

So sánh các đặc điểm về 3 hình thức trên để chúng ta nắm rõ hơn nhé

Giống nhau:

- Đều do nhà nước trao quyền sử dụng đất;

- Các chủ thể nhận quyền sử dụng đất đều là các chủ thể có đầy đủ khả năng và nhu cầu sử dụng đất;

- Căn cứ trên pháp luật về đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Có quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

Khác nhau:

Trang 10

Tiêu chí Đất được nhà nước giao Đất thuê

Đất được công nhận quyền sử

dụng đất

Khái niệm hành quyết định giao đất để traoGiao đất là việc Nhà nước ban

quyền sử dụng đất cho đối tượng

có nhu cầu sử dụng đất

Cho thuê đất là việc Nhànước quyết định traoquyền sử dụng đất chođối tượng có nhu cầu sửdụng đất thông qua hợpđồng cho thuê quyền sử

dụng đất

Công nhận quyền sử dụng đất

là việc Nhà nước trao quyền

sử dụng đất cho người đang sửdụng đất ổn định mà không cónguồn gốc được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất, thôngqua việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất lần đầu đối vớithửa đất xác định

Hình thức sử dụng

 Có thu tiền  Thu tiền hằng nămThu tiền 1 lần  Không thu tiền

Thời hạn Có thời hạn (Đ126) hoặc đượcgiao ổn định, lâu dài (Đ125) Có thời hạn (Đ126) Được công nhận ổn định, lâudàiHạn mức Có hạn mức Theo khả năng của haibên Có hạn mức

Trang 11

Quyền của người

sử dụng đất

Người được giao đất có toànquyền định đoạt đối với đất đượcgiao, ví dụ: chuyển nhượng quyền

sử dụng đất hoặc cho người khác

thuê lại

Người được thuê đấtkhông được chuyểnnhượng quyền sử dụngđất mà chỉ được chongười khác thuê lại

Toàn quyền định đoạt

Trang 12

Điều 183

Đối với

doanhnghiệp có

Sử dụng đất  dưới hìnhthức thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời

gian thuê

Được góp vốn

Lưu ý: Về tiêu chí “Góp vốn” nêu trên, mình chỉ trình bày về điều kiện có quyền chuyển nhượng, cụ thể là về hình

thức sử dụng đất nào có thể bước đầu “góp vốn” Ngoài điều kiện đó, chúng ta còn phải đảm bảo một số điều kiện

khác (ví dụ như: có tài sản thuộc sở hữu gắn liền với đất, phạm vi góp vốn…)

Trang 13

1.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức nước ngoài được phép sử dụng đất tại Việt Nam dưới những hình thức sau:

Thứ nhất, Giao đất có thu tiền sử dụng đất theo khoản 3 Điều 55 Luật đất đai: “Người Việt Nam định cư ở nướcngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc

để bán kết hợp cho thuê”

Thứ hai, Cho thuê đất theo điểm đ, khoản 1 Điều 56 Luật đất đai: “Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trìnhcông cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.”

Thứ ba, sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam quy định tại Điều 183 Luật đất đai

Thứ tư, thuê đất để xây dựng công trình ngầm quy định tại Điều 187 Luật đất đai

2 Quyền và nghĩa vụ người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức nước ngoài được phép sử dụng đất tại Việt Nam ngoài những quyền vào nghĩa vụ chung được quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật đất đai còn được quy định cụ thể như sau:

* Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụngđất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được quy định tại Điều 183 Luật đất đai

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sửdụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật đất đai.– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam chothuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Trang 14

+ Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt độngtại Việt Nam; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, người nhận góp vốn bằng tài sảnđược Nhà nước cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;

+ Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này;+ Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam chothuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nướcViệt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;+ Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụngđất;

+ Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng đượcphép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất;

+ Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanhtrong thời hạn sử dụng đất

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phầncủa doanh nghiệp Việt Nam thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ

cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cácquyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuêđất;

Trang 15

+ Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp

mà bên Việt Nam chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại Điều 174 và Điều 175 của Luật này.– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự

án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưngđược miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 174 của Luậtnày

*Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụngđất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được quy định tại Điều

185 Luật đất đai:

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 174 củaLuật đất đai

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khucông nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụ sau đây:+ Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê, thuê lại thì có quyền và nghĩa vụ quyđịnh tại Điều 174 của Luật này;

+ Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này

*Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại Điều 186 Luật đất đai:

Trang 16

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật

về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có cácquyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người ViệtNam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174của Luật này Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thìđối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

+ Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

+ Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng

– Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều làngười nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượnghoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

+ Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyểnnhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm

e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kếđược đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

Ngày đăng: 05/07/2021, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w