1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập môn LUẬT HIẾN PHÁP UEL

17 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 395,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập môn LUẬT HIẾN PHÁP UEL CHƯƠNG 1. CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ Chủ quyền quốc gia: NN thay mặt cho quốc gia đối nội, đối ngoại Dân chủ: Đ2 NN của nhân dân (là chủ) Đ6 Hình thức dân chủ trực tiếp (bầu cử, bãi nhiệm, quản lý NN, thảo luận, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo) đại diện thông qua QH, HĐND Hệ thống chính trị ĐCS lãnh đạo (chính trị) Nhà nước

Trang 1

Luật Hiến pháp  ngành luật  cấu trúc bên trong

Hiến pháp (đạo luật cơ bản của quốc gia)  VBPL  hình thức

Nhà nước ban hành PL < loại < nhóm < QHXH

ngành luật chế định QPPL

 Luật Hiến pháp điều chỉnh QHXH về quản lí tổ chức Nhà nước:

1) Chế độ nhà nước: định hướng phát triển của 1 quốc gia (nhà nước hoạt định, áp dụng cho quốc gia) về chính trị, kt, vh, xh, qp – an ninh…

2) Xác lập mối quan hệ nhà nước và công dân (quyền và nghĩa vụ/ địa vị pháp lý cơ bản của công dân)

3) Mô hình BMNN (tổ chức, hoạt động, chịu trách nhiệm)

 Điều kiện cấu thành 1 quốc gia ở góc độ pháp lý:

1) Cộng đồng dân cư

2) Sinh sống trên lãnh thổ xác định

3) Tổ chức bộ máy chính quyền  đại diện cho quốc gia quản lý dân cư và lãnh thổ

Nhà nước chuyên chế  Dân chủ

không có Hiến pháp Hiến pháp

Vua thần quyềnTư sảnCách mạng tư sản, lập đổ chuyên chế tự do, bình đẳng, bác ái tập quyền chủ nghĩa lập hiến

chủ quyền nhân dân (nguồn gốc)

Hiến pháp phân chia quyền lực (cơ chế)

nhân quyền (quyền của cá nhân) Nhân dân  cộng đồng  quyền lực (áp đặt)

Công dân  cá nhân  quyền ( thỏa thuận)

Lập pháp - QH Quyền lực gốc là của nhân dân  HP ủy quyền nhà nước Hành pháp - CP

Tư pháp – Tòa án công dân công dân (quyền bình đẳng) (phân quyền)

Quyền lực (nhà cầm quyền có quyền lực với nhân dân): của cộng đồng, không phải gia

truyền, đi chung với nghĩa vụ (chỉ tự thân trong chế độ chuyên chế) HP ủy quyền cho nhân dân, nhân dân thông qua HP ủy quyền cho NN  phân quyền

HP Muốn có dân chủ phải có phân quyền; ở đâu có phân quyền, ở đó có dân chủ

Quyền: của cá nhân, không áp đặt người khác được, bình đẳng ở mọi người, tự thân

 Đặc trưng của HP:

1) Luật cơ bản (Đ119 – HP2013):

 Đa dạng, nhiều lĩnh vực, phạm vi điều chỉnh

 Mang tính định hướng (chỉ chi tiết ở các văn kiện pháp lý khác, phân cấp càng xuống dưới càng chi tiết)

2) Luật tổ chức: Hoạch định mô hình chính quyền phải theo chế độ phân quyền để kiểm soát

quyền lực 3) Luật bảo vệ: Nhân quyền là cốt gốc mọi vấn đề, kích hoạt quyền lực của chính quyền để

kiểm soát các quyền lực khác 4) Luật tối cao (Đ119 – HP2013):

Quyền lực công cộng

Trang 2

 Cơ chế bảo hiến Tòa án (Hoa Kì)

Tòa án HP (châu Âu, Hàn Quốc) Hội đồng HP (Pháp, châu Á)

 Có hiệu lực cao nhất (lấy HP làm gốc, sửa những văn bản dưới luật cho phù hợp)

Vi hiến  nhà nước  nhân dân không vi hiến, dân luôn đúng (nhưng khác chuyên chế) tinh vi thực quyền ( được nhân dân ủy quyền qua HP)

(chuyên môn + sức mạnh)

CHƯƠNG 1 CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

 Chủ quyền quốc gia: NN thay mặt cho quốc gia đối nội, đối ngoại

 Dân chủ: Đ2 NN của nhân dân (là chủ)

Đ6 Hình thức dân chủ trực tiếp (bầu cử, bãi nhiệm, quản lý NN, thảo

luận, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo) đại diện thông qua QH, HĐND

 Hệ thống chính trị ĐCS lãnh đạo (chính trị)

Nhà nước  quyền lực cưỡng chế, tác động trực tiếp xã hội Mặt trận Tổ quốc và các thành viên  cơ sở, nền tảng của hệ thống chính trị (chính trị - xã hội)

NN pháp quyền pháp luật cao nhất – pháp trị

nội dung của pháp luật tiến bộ đồng nghĩa với nhân đạo, vì con người

 Nguyên tắc thi hành pháp luật:

công dân làm những gì pháp luật không cấm  vô hạn, phát triển tự do

NN làm những gì pháp luật cho phép  đặt ra giới hạn để giới hạn quyền lực

CHƯƠNG 2 QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

Đ14  Đ16: Nhân quyền – nguyên tắc HP định hướng NN và cá nhân

 Đ17  Đ26: quyền cơ bản về dân sự (xác lập tự do cá nhân, bảo mật đời tư, bất khả xâm phạm)

 Đ27  Đ30: quyền cơ bản về chính trị (xác lập không gian công cộng)

 Đ31: quyền về lĩnh vực tư pháp, hình sự

 Đ32  Đ43: quyền về lĩnh vực kt, vh, xh (tự do kinh doanh, sáng tác, học tập…) – quyền phát triển của cá nhân

 Đ44  Đ47: nghĩa vụ

 Đ48  Đ49: người nước ngoài

(căn cứ vào quốc tịch)

“Người” (không phân biệt tôn giáo, quốc tịch…) người không có quốc tịch

Khái niệm quyền con người là quy định của pháp luật quốc tế, đảm bảo pháp lý toàn cầu

Con người (bất kì ai) bảo vệ cá nhân nhằm chống lại hành động

và hướng tới bảo vệ các giá trị nhân phẩm, quyền, sự tự do

 Quyền: khả năng được NN thừa nhận cho công dân trong việc thực hiện hành vi nào đó

Công dân có khả năng lựa chọn trong ứng xử

NN không áp đặt

tạo ra những điều kiện cần thiết

 Nghĩa vụ: hiện thực sự bắt buộc của NN buộc công dân thực hiện hành vi nào đó

Công dân không được tự do lựa chọn

NN cưỡng chế và phòng ngừa bằng các chế tài (Công dân có quyền hoặc nghĩa vụ, không có trường hợp vừa là quyền vừa là nghĩa vụ mà đó là nghĩa vụ phi pháp lý mang tính đạo đức)

yếu thế

Trang 3

Hiến pháp (luật cơ bản) VBQPPL Bộ luật (QH ban hành) Pháp luật Văn bản dưới luật (cơ quan khác ban hành)

Tập quán pháp – tập quán có giá trị pháp lý

Án lệ (từ năm 2016 đến đầu năm 2019 có 26 án lệ) Quy định của luật

Luật định Văn bản pháp luật do QH ban hành

Trái luật

nhiều cơ quan (đk cần)

liên hệ, kết nối (đk đủ)

hệ thống

hoạt động theo cơ sở pháp lý

cơ cấu tổ chức chặt chẽ đặc điểm chung độc lập với tổ chức khác (tương đối) – thành viên

thành viên có tư cách công dân trực thuộc

đk vật chất: ngân sách NN CQNN (1 phần của BMNN)

nhân danh NN

tổ chức đặc trưng sử dụng quyền lực NN (cưỡng chế, áp đặt ý chí)

quản lý mang tính XH (khác nội bộ)

là hoạt động chính chuyên nghiệp CQNN: nhân danh NN quản lý XH

NN đơn vị sự nghiệp: thực hiện các dịch vụ công (bệnh viện, trường

công, phòng công chứng…) doanh nghiệp NN: hoạt động kinh tế

lực lượng vũ trang: đảm bảo an ninh-qp (quản lý nội bộ, trừ công an) Ngân sách quốc gia ĐCS

Tổ chức chính trị - XH

Doanh nghiệp tư nhân (không nhân danh NN)

(bao quát)

chỗ đứng trong BMNN Tính chất (cơ quan nào?)

Chức năng (lĩnh vực hoạt động?)

Vị trí pháp lý Nhiệm vụ, quyền hạn – thẩm quyền (cụ thể hóa chức năng)

Cơ cấu tổ chức Hình thức hoạt động (vừa là quyền vừa là nghĩa vụ

đề cao trách nhiệm công quyền)

CHƯƠNG 5 QUỐC HỘI

Về tính chất, chức năng, hệ thống:

Quân đội

tự vệ (chuyên trách)

-Quản lý XH: cư trú (hộ khẩu), dân cư (căn cước,

hộ chiếu) carvet xe -Dịch vụ công: PCCC

Trang 4

 Tất cả CQNN đều sử dụng quyền lực NN làm công cụ

 Tất cả các đơn vị đều có hệ thống hành chính

(CQ quyền lực NN) HĐND (tỉnh, huyện, xã)

Trung ương CP: thẩm quyền chung, lãnh đạo BMNN (2) Hành chính NN Bộ và các cơ quan ngang Bộ (xét về chức năng) (gắn bó chặt chẽ Địa phương – UBND – tỉnh  sở

xã  công chức (CQ chuyên môn thi hành quản lý NN) (3) TAND: xét xử

(tối cao, cấp cao, tỉnh, huyện) kiểm sát tư pháp

bầu cử toàn quốc (K2 Đ7 HP 2013) Đại biểu cao nhất thành phần đa dạng

của nhân dân trách nhiệm ĐBQH với nhân dân tiếp dân

QH – 2 tính chất bãi nhiệm (tín nhiệm mang tính định tính)

(K1 Đ1 LTCQH)

CQQLNN cao nhất  thay mặt nhân dân quyết định các vấn đề (QH – CQNN khác) hệ trọng của quốc gia

QH là 1 diễn đàn  chính sách quốc gia  dung hòa sự đa dạng lợi ích (địa phương, dân tộc,…)

(1) lập hiến – lập pháp: ban hành, sửa đổi HP, đạo luật…

QH – 3 chức năng  thay đổi nền tảng hệ thống pháp luật

(K2 Đ1 LTCQH) (2) giám sát tối cao các hoạt động NN (chủ thể, đối tượng, hình thức,

(3) quyết định khác

 Luật hoạt động và giám sát của QH và HĐND

Pháp lệnh hình thức: văn bản dưới luật

nội dung: điều chỉnh quan hệ chưa có đạo luật quy định, vai trò ~ đạo luật không cố định: QH

cố định 5 năm: thẩm phán, kiểm sát viên

thường lệ là 5 năm 10 năm (khi tái nhiệm kì)

phụ thuộc theo QH: CTN, CP, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSTC giới hạn quyền lực (QH có thể thay đổi nhân sự khi còn nhiệm kì) (thời gian đảm nhiệm chức vụ)

Tiêu chuẩn (gắn với bầu cử)

chuyên trách (toàn thời gian) >= 35% số ĐB Phân loại dựa vào chế độ công tác không chuyên trách (>= 1/3 thời gian) và

làm những chức vụ khác: CTN, bác sĩ, ĐB

Đại biểu QH Vai trò thành viên QH (kì họp QH) mọi ĐB

thành viên đoàn ĐB tỉnh, thành phố…

thành viên UBTVQH (QH khóa XIV có 18 thành viên) thành viên của các Ủy ban QH

đầu mối tăng cường hiệu quả hoạt động tập thể (phân công, chuẩn Thường trực bị, điều khiển kì họp, thi hành chính sách sau kì họp QH)

Trang 5

UBTVQH thay mặt QH quyết định

(Đ66 LTCQH) theo lĩnh vực Chuyên môn

các UBQH lâm thời (Đ88 LTCQH): điều tra, thẩm tra vụ việc, vụ án

tư vấn cho QH quyết định

không đưa ra quyết định

Bàn bạc công khai, thảo luận dân chủ, quyết định đa số

Rút ngắn, kéo dài nhiệm kì (K3 Đ2)

Bãi nhiệm ĐBQH (K2 Đ40)

CHƯƠNG 6 CHỦ TỊCH NƯỚC

CTN cơ sở pháp lý

“cơ quan 1 người”  thẩm quyền cá nhân

Tính chất: người đứng đầu NN thay mặt NN đối nội, đối ngoại

tư cách cá nhân biểu tượng tinh thần

đoàn kết, thống nhất dân tộc Nguyên thủ quốc gia

Đại nghị QH tối cao (Nhật, Thái, Campuchia…)

QH thành lập  CP (hành pháp) chịu trách nhiệm Nguyên thủ quốc gia Tổng thống  cá nhân nắm quyền hành pháp (Hoa Kì, Philippins…)

Hỗn hợp  quyền hành pháp Tổng thống (cao nhất) (Nga, Pháp…) CP (Thủ tướng) (cao nhì)

CHƯƠNG 7 CHÍNH PHỦ

Chính phủ - tập thể

Bộ - cá nhân Bộ trưởng – tập thể giúp việc

ban hành VBQPPL

CQHCNN cao nhất trong hệ thống (1)

CP – 2 tính chất  ảnh hưởng trực tiếp chức năng hành pháp

CQ chấp hành của QH (2) Chức năng thực hiện quyền hành pháp hoạch định, xây dựng các chính sách quốc gia

tổ chức, thi hành

 CP là CQ hành pháp đóng vai trò quan trọng trong soan thảo VBQPPL (95% dự luật) do: Nhu cầu cuộc sống

Nhu cầu quản lý (sử dụng pháp luật)

Nguồn lực lớn (nhân lực, vật lực…)

Tổ chức nhiệm kì

cơ cấu (Bộ, CQ ngang Bộ) thành viên: TT, P.TT (45), Bộ trưởng cách thành lập, vai trò (2) CQ Hoạt động: CP góp ý  QH quyết định  CP thi hành (CP QH)

chấp hành QH Giám sát giám sát tối cao: toàn thể QH thực hiện (xem xét kết quả chất vấn)

QH  CP giám sát của UBTVQH, UBQH, đoàn ĐBQH, ĐBQH (chất vấn) Chương VI Luật Tổ chức Chính phủ Chế độ làm việc của Chính phủ

Hoạt động tập thể nhưng đề cao vai trò của cá nhân người đứng đầu

Biểu quyết 2/3

Trang 6

CP tập thể được trao quyền hành pháp đời sống XH

CQHCNN tổ chức thi hành (vai trò độc quyền đa dạng đầy biến cao nhất không thể chuyển giao, hoạch định động

chính sách cùng với các CQ khác) Đòi hỏi phải làm việc nhanh chóng, kịp thời, mạnh mẽ  Hiệu quả quản lý

 Trách nhiệm (gốc của hiệu quả)

(mang tính chính trị) (trách nhiệm thực tế,

quyết định hiệu quả) CHƯƠNG 8 TÒA ÁN NHÂN DÂN, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Chung: bảo vệ pháp luật (ý chí của NN) - bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

(Đ102, Đ107) TA – nhiệm vụ riêng: bảo vệ công lý - lẽ phải, công bằng (“luật” tự

nhiên, bất chấp ý chí của NN có ban hành hay không)

 Pháp luật là công cụ, phương thức để NN thực hiện mục đích bảo vệ công lý

 Trách nhiệm bảo vệ công lý được HP 2013 lần đầu tiên ghi nhận cho TA  án lệ (bản án trở thành tiền lệ để áp dụng cho các vụ án có tình tiết tương tự trong tương lai)  mở rộng nguồn luật Việt Nam (Đ6 BLDS 2015)

Lập pháp nghĩa rộng: pháp luật  nhiều cơ quan

nghĩa hẹp: luật  QH Quyền lực NN Hành pháp  CP

Tư pháp  TA

nhân danh NN

(được trao quyền tư pháp)

giải quyết tranh chấp pháp luật và các vấn đề

thực hiện quyền tư pháp khác (là tiền đề của tranh chấp)

(thông qua hoạt động xét xử)  Nhiều CQNN có thẩm quyền này (CSGT, CA…)

(Đ102)

Đa dạng nhiều lĩnh vực (HS, DS, HC,LĐ, HN&GĐ…) Điểm riêng Độc quyền phán quyết 1 số tình huống (mất NLHVDS, phá sản, phạm tội…) của TA Tố tụng (thủ tục giải quyết các vụ án): Lâu dài – Phức tạp – Chặt chẽ

Phán quyết có giá trị chung thẩm (cao nhất và cuối cùng)

 Đ103 HP 2013: 7 nguyên tắc tổ chức hoạt động của TA

Hội đồng xét xử (Thẩm phán, Hội thẩm) Chánh án hoạt động hành chính

hướng dẫn nghiệp vụ

(*) K2 Đ103 – Độc lập Cấp xét xử sơ thẩm (tham gia xét xử sơ thẩm thì không

phúc thẩm tham gia xét xử phúc thẩm) CQNN khác

Sự lãnh đạo của tổ chức Đảng

Dư luận xã hội 1) Chánh án

2) Thẩm phán

gắn bó trực tiếp

Tính chất Chức

năng

Trang 7

3) Hội thẩm

Quyền công tố nhân danh NN căn cứ duy nhất để TA xét xử HS

buộc tội HS đưa ra phán quyết về tội phạm

xét xử (HS, phi HS) - TA

(Đ107) Kiểm sát hoạt động tư pháp truy tố - CQ điều tra, VKS phối hợp

(cao nhất là buộc tội)  khởi (của nhiều CQ) tố trước tòa bằng 1 bản án kiểm tra giám sát (trong các vụ án hình sự, tạm giam, tạm giữ

phi hình sự) thi hành án (HS, phi HS)

Vai trò của Viện trưởng VKSND ~ nguyên tắc tập trung thống nhất

 chế độ Thủ trưởng

 Đ109 HP 2013 chịu trách nhiệm về hậu quả

tuân theo pháp luật (PL hàng đầu nhưng không phải duy nhất)

KS viên theo chỉ đạo của Viện trưởng

khi chỉ đạo sai chỉ ra lỗi sai pháp luật đồng chịu trách nhiệm thuyết phục VT thay đổi suy nghĩ

1) Viện trưởng

2) Kiểm sát viên

CHƯƠNG 9 CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Đối với các CQNN QH – Đ69

CTN – Đ86

CP – Đ94  Quy định về cơ quan ngay từ điều đầu tiên của chương

TA – Đ102 VKS – Đ107

Về chính quyền địa phương:

Đ110: phân chia đơn vị hành chính

Đ111: khái niệm chính quyền địa phương

đặc khu (tương lai)

tỉnh thành phố € TW (đô thị) (5)

quản lý Lãnh thổ cấp hành chính huyện thị xã (đô thị)

thành phố € tỉnh Đơn vị hành chính phân loại thành phố € thành phố € TW (tương lai)

xã xã (nông thôn) CQĐP mức độ đô thị hóa phường (đô thị) (CQNN được lập ra thị trấn

để quản lý ĐVHC) đô thị nông thôn

HĐND Đại biểu của nhân dân ở địa phương

Trang 8

UBND CQ chấp hành của HĐND cùng cấp

CQ hành chính NN ở địa phương trực thuộc 2 chiều ngang: HD9ND cùng cấp

dọc: CQHCNN cấp trên CP – UBND thành phố - …

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VỀ LUẬT HIẾN PHÁP

Trang 9

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp

ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội

Vì sao Hiến pháp được tôn vinh đạo luật có tính tối cao?

– Thứ nhất, tính tối cao của Hiến pháp thể hiện trước hết qua việc ghi nhận chủ quyền tối cao của nhân dân Vì vậy, Hiến pháp là văn bản chính trị – pháp lý chứa đựng những giá trị

cơ bản, cao quý nhất của xã hội

– Thứ hai, tính tối cao của Hiến pháp thể hiện thông qua quy trình, thủ tục pháp lý đối với việc ban hành, sửa đổi và hiệu lực pháp lý quy định tại Điều 120 Hiến pháp 2013 (Do nội dung, vị trí, vai trò đặc biệt của Hiến pháp, việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi, thay đổi đều phải tuân theo một trình tự đặc biệt) Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải thuộc quyền của nhân dân nói chung, hoặc cơ quan đại diện có thẩm quyền cao nhất của nhân dân (Quốc hội) thông qua theo một trình tự thủ tục đặc biệt vì Hiến pháp điều chỉnh và bảo vệ những quan hệ xã hội quan trọng nhất, cơ bản nhất, và là công cụ để bảo vệ thành quả đấu tranh Cách mạng

– Bên cạnh đó, điều Điều 119 Hiến pháp 2013 quy định: “Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.” cho thấy Hiến pháp là văn bản pháp luật duy nhất quy định và thực hiện toàn bộ quyền lực nhà nước – lập pháp, hành pháp, tư pháp

Tại sao hiến pháp lại là đạo luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất

trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Hiến pháp có vị trí đặc biệt quan trọng và được quy định tại Khoản 1 Điều 116 Hiến pháp năm 2013: “Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.”

Hiến pháp là đạo luật cơ bản nhất của nhà nước, do Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành, xác định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của nhà nước và xã hội, thể hiện tập trung ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo, Hiến pháp vừa là bản tổng kết thành quả của cách mạng, vừa đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn kế tiếp Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, vì những lý do chủ yếu sau đây: – Hiến pháp là văn bản duy nhất quy định về chủ quyền nhân dân, tổ chức quyền lực nhà nước; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; là hình thức pháp lý thể hiện tập trung nhất hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc; ở từng giai đoạn phát triển, Hiến pháp còn là văn bản, là phương tiện pháp lý thực hiện tư tưởng, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam dưới hình thức những quy phạm pháp luật

– Về nội dung, đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, đó là những quan hệ xã hội cơ bản liên quan đến các lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng lớp, mọi công dân trong xã hội, như: chế độ chính trị; quyền, nghĩa

vụ cơ bản của công dân; chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường; quyền con người; tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

– Về mặt pháp lý, Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, phản ánh sâu sắc nhất quyền của Nhân dân và mối quan hệ giữa Nhà nước với Nhân dân Hiến pháp là nguồn, là căn cứ để ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản khác thuộc hệ thống pháp luật và là văn bản khẳng định chủ quyền, độc lập của một dân tộc với tất cả các quốc gia trên thế giới Tất

Trang 10

cả các văn bản khác không được trái với Hiến pháp mà phải phù hợp với tinh thần và nội dung của Hiến pháp, được ban hành trên cơ sở quy định của Hiến pháp và để thi hành Hiến pháp Các điều ước quốc tế mà Nhà nước tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quy định của Hiến pháp; khi có mâu thuẫn, đối lập với Hiến pháp thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được tham gia ký kết, không phê chuẩn hoặc bản lưu đối với từng điều

Ngoài ra, tất cả các cơ quan nhà nước phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo Hiến pháp, sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ mà Hiến pháp quy định; “Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp” Tất cả các công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Hiến pháp; “Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Đặc biêt, việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi Hiến pháp phải tuân theo trình tự đặc biệt được quy định trong Hiến pháp

BỘ MÁY NHÀ NƯỚC – CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương

đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, bảo đảm cho Nhà nước ta thực hiện mọi chức năng nhiệm vụ của mình và thực sự là công cụ quyền lực của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp

Phân biệt CQNN với các tổ chức nhà nước khác:

CQNN là bộ phận cấu thành của BMNN, bao gồm các thiết chế tập thể hoặc cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của BMNN CQNN có thể là thiết chế tập thể như Quốc hội, HĐND các cấp nhưng cũng có thể là thiết chế cá nhân như Chủ tịch nước

Đặc điểm của CQNN:

- CQNN được lập ra theo trình tự pháp luật quy định VD: Quốc hội, HĐND được thành lập bằng bầu cử trực tiếp, phổ thông, bình đẳng và bỏ phiếu kín; UBTVQH do

QH bầu ra trong số các đại biểu QH; CP do QH thành lập bằng cách bầu Thủ tướng trong số các đại biểu QH theo đề nghị của CTN…

- CQNN được trao thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định được pháp luật quy định; hoạt động của CQNN mang tính quyền lực nhà nước

- Hoạt động của CQNN thường phải tuân theo thủ tục nhất định được quy định nghiêm ngặt trong pháp luật

- Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong các CQNN phải là công dân Việt Nam Mỗi CQNN đảm nhiệm việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhất định của NN, được NN quy định trong lĩnh vực hoạt động riêng biệt với quyền hạn và trách nhiệm nhất định, không CQNN nào được phép vượt ra ngoài phạm vi được NN cho phép Để hoạt động của NN có hiệu quả, mối quan hệ của các CQNN phải ăn khớp, nhịp nhàng với nhau tạo nên hoạt động thống nhất của NN Các bộ phận cấu thành của NN nằm trong mối quan hệ mật thiết với nhau hợp thành BMNN CHXHCN Việt Nam

Nguyên tắc tổ chức BMNN:

- Nguyên tắc tất cả QLNN thuộc về nhân dân (khoản 2 điều 2)

- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các CQNN (khoản 1 điều 4)

- Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc (điều 5)

- Nguyên tắc tập trung dân chủ (khoản 2 điều 8)

Ngày đăng: 06/12/2021, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w